rất ngắnm, lặp lại từ thơm, như tả một người đang hớt vào để cảm nhận mựi thơm của thảo quả lan trong khụng gian.. Baứi taọp caàn laứm: Baứi 1, Baứi 2 II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG HOAẽT
Trang 1Giáo án lớp 5 – Tuần 12 Năm học: 2010 - 2011
TUẦN 12 Thứ 2 ngày 16 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: HĐTT: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc: Mùa thảo quả
I-MỤC ĐÍCH , YấU CẦU
-Biết đọc diễn cảm bài văn , nhấn mạnh những từ ngữ tả hỡnh ảnh, màu sắc, mựi vị của rừng thảo quả -Hiểu ND : Vẻ đẹp và sự sinh sụi của rừng thảo quả (Trả lời được c.hỏi trong SGK) HSKG nờu đượctỏc dụng của cỏch dựng từ, đặt cõu để miờu tả sự vật sinh động
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
3’ 1 Baứi cuừ: ẹoùc thuoọc baứi “Tieỏng voùng”
- Trả lời cõu hỏi về nội dung bài
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt cho ủieồm
- Hoùc sinh ủoùc theo yeõu caàu vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi
2’ 2 Giụựi thieọu baứi mụựi: Thảo quả là một trong những loại cõy ăn quả quý của Việt Nam Rừng
thảo quả đẹp như thế nào, hương thơm của thảo quả đặc biệt ra sao, đọc bài Mựa thảo quả
của nhà văn Ma Văn Khỏng, cỏc em sẽ cảm nhận được điều đú.
12’ 3 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:
Hoaùt ủoọng 1: Luyeọn ủoùc.
-Gv chỳ ý giới thiệu quả thảo quả, ảnh minh
họa rừng thảo quả (nếu cú); sửa lỗi phỏt õm,
giọng đọc cho từng em; giỳp cỏc em hiểu
nghĩa từ ngữ được chỳ giải sau bài
- Giảng từ: ẹaỷn Khao, lửụựt thửụựt, Chin
San, sinh soõi, chon choựt.
- Giaựo vieõn ủoùc dieón caỷm toaứn baứi
- Hoùc sinh khaự gioỷi ủoùc caỷ baứi
- 3 hoùc sinh noỏi tieỏp ủoùc tửứng ủoaùn
12’ Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu baứi.
+ Caõu hoỷi 1: Thaỷo quaỷ baựo hieọu vaứo muứa
baống caựch naứo? Caựch duứng tửứ ủaởt caõu ụỷ
ủoaùn ủaàu coự gỡ ủaựng chuự yự?
- GV keỏt hụùp ghi baỷng tửứ ngửừ gụùi taỷ
-Cỏch dựng từ đặt cõu ở đoạn đầu cú gỡ chỳ
ý ?
• Giaựo vieõn choỏt laùi
- Yeõu caàu hoùc sinh ủoùc ủoaùn 2
+ Caõu hoỷi 2: Tỡm nhửừng chi tieỏt cho thaỏy
caõy thaỷo quaỷ phaựt trieồn raỏt nhanh?
• Giaựo vieõn choỏt laùi
+ Caõu hoỷi 3: (Tách thành 2 ý)
- Hoùc sinh ủoùc ủoaùn 1
-Thảo quả bỏo hiệu vào mựa bằng mựi thơm quyến rũ lan xa, làm cho giú thơm, cõy cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp ỏo, nếp khăn người đi rừng cũng thơm.
-Cỏc từ hương và thơm lặp đi lặp lại cú tỏc
dụng nhấn mạnh mựi hương đặc biệt của thảo
quả Cõu 2 khỏ dài, lại cú những từ như lướt thướ, quyến rũ, rải, ngọt lựng, thơm nồng, gợi
cảm giỏc hương thơm lan tỏa kộo dài Cỏc cõu Giú thơm Cõy cỏ thơm Đất trời thơm rất ngắnm, lặp lại từ thơm, như tả một người đang hớt vào để cảm nhận mựi thơm của thảo quả lan trong khụng gian
- Hoùc sinh ủoùc ủoaùn 2
- Qua một năm, hạt thảo quả đó thành cõy, cao tới bụng người Một năm nữa, mỗi thõn lẻ đõm thờm hai nhỏnh mới Thoỏng cỏi, thảo quả đó thành từng khúm lan tỏa, vươn ngọn, xoố là, lấn chiếm khụng gian.
Hoàng Thị Hoài Thanh Trờng Tiểu học Thanh Tờng 1
Trang 2Giáo án lớp 5 – Tuần 12 Năm học: 2010 - 2011
Hoa thaỷo quaỷ naỷy ra ụỷ ủaõu?
Khi thaỷo quaỷ chớn, rửứng coự neựt gỡ ủeùp?
- Y/c Hoùc sinh neõu ủaùi yự
- • GV choỏt laùi
-Nảy dưới gốc cõy.
-Dưới đỏy rừng rực lờn những chựm thảo quả
đỏ chon chút, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sỏng như cú lửa hắt lờn
từ dưới đỏy rừng Rừng say ngõy và ấm núng Thảo quả như những đốm lửa hồng, thắp lờn nhiều ngọn mới, nhấp nhỏy.
- Thaỏy ủửụùc caỷnh rửứng thaỷo quaỷ ủaày hửụng thụm vaứ saộc ủeùp thaọt quyeỏn ruừ.
10’ Hoaùt ủoọng 3: ẹoùc dieón caỷm
- Y/c 3 em đọc nối lại bài
- Neõu caựch ủoùc dieón caỷm toaứn baứi
-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho hs
-Thi đọc trước lớp
-Gv theo dừi, uốn nắn
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt
- 3 em đọc nối lại bài.
- Hoùc sinh neõu caựch ngaột nhaỏn gioùng
- Luyện đọc nhúm đụi
- Hoùc sinh ủoùc noỏi tieỏp nhau
- Hoùc sinh thi ủoùc dieón caỷm
- Lụựp nhaọn xeựt
- 1 hoùc sinh ủoùc toaứn baứi
2’ 4 Toồng keỏt - daởn doứ:
- Chuaồn bũ: “Haứnh trỡnh cuỷa baày ong”
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Tiết 3: Toán: Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,
I-MỤC TIấU:Giuựp HS bieỏt:
-Nhaõn nhaồm moọt soỏ thaọp phaõn vụựi 10,100,1000,…
-Chuyeồn ủoồi ủụn vũ ủo cuỷa moọt soỏ ủo ủoọ daứi dửụựi daùng soỏ thaọp phaõn Baứi taọp caàn laứm: Baứi 1, Baứi 2
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
TG HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm
2 Giụựi thieọu baứi mụựi: Chỳng ta sẽ học cỏch
nhõn một số thập phõn với 10,100,1000
3 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:
Hoaùt ủoọng 1: Hướng dẫn nhõn một số
- HS nhaọn xeựt giaỷi thớch caựch laứm (socoự theồ
HS giaỷi thớch baống pheựp tớnh ủoùc(soso saựnh)keỏt luaọn chuyeồn daỏu phaồy sang phaỷi moọtchửừ soỏ)
- Chuyển dấu phẩy của số đó sang phải 1, 2,
3, chữ số.
Trang 3Giáo án lớp 5 – Tuần 12 Năm học: 2010 - 2011
17'
2'
ta làm thế nào ?
- Yeõu caàu hoùc sinh neõu quy taộc
- Giaựo vieõn nhaỏn maùnh thao taực: chuyeồn daỏu
phaồy sang beõn phaỷi
- Giaựo vieõn choỏt laùi vaứ daựn ghi nhụự leõn baỷng
Hoaùt ủoọng 2: Luyện tập, thực hành
Baứi 1:GV giuựp HS nhaọn daùng BT :
+Coọt a : goàm caực pheựp nhaõn maứ caực STP chổ
coự moọt chửừ soỏ
+Coọt b vaứ c :goàm caực pheựp nhaõn maứ caực STP
coự 2 hoaởc 3 chửừ soỏ ụỷ phaàn thaọp phaõn
- Goùi 1 hoùc sinh nhaộc laùi quy taộc nhaồm moọt soỏ
thaọp phaõn vụựi 10, 100, 1000
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt tuyeõn dửụng
Baứi 3*:Baứi taọp naứy cuỷng coỏ cho chuựng ta ủieàu
gỡ?
- GV hửụựng daón :
+Tớnh xem 10 l daàu hoỷa caõn naởng ? kg
+Bieỏt can roóng naởng 1,3 kg, tửứ ủoự suy ra caỷ
can ủaày daàu hoỷa caõn naởng ? kg
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt tuyeõn dửụng
- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh neõu laùi quy taộc
4 Toồng keỏt - daởn doứ:
- Chuaồn bũ: “Luyeọn taọp”
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- HS nờu quy tắc theo SGK/57
- Laàn lửụùt hoùc sinh laởp laùi
- Hoùc sinh ủoùc ủeà
- Hoùc sinh laứm baứi, chữa bài
a)1,4 x 10 = 14 b)9,63 x 10 = 96,3 2,1 x 100 = 210 25,08 x 100 = 2508 7,2 x 1000 = 7200 0,894 x 1000 = 894
- Lụựp nhaọn xeựt
- Hoùc sinh ủoùc ủeà
- HS coự theồ giaỷi baống caựch dửùa vaứo baỷngủụn vũ ủo ủoọ daứi, roài dũch chuyeồn daỏu phaồy
10,4dm = 104cm 12,6m = 1260cm 0,856m = 85,6cm 5,75dm = 57,5cm
- Lụựp nhaọn xeựt
- Hoùc sinh ủoùc ủeà, phaõn tớch ủeà
- Neõu toựm taột
- Hoùc sinh giaỷi, chữa bài
10 l dầu hỏa cõn nặng : 10 x 0,8 = 8(kg) Can dầu hỏa cõn nặng : 8 + 1,3 = 9,3(kg) Đỏp số : 9,3 kg
- Lụựp nhaọn xeựt.
- Hoùc sinh neõu laùi quy taộc
Tiết 4: Đạo đức: Kính già yêu trẻ (T1)
I.MỤC TIấU: Học xong bài này, HS biết:
- Cần phải tụn trọng người già vỡ người cú nhiều kinh nghiệm sống, đó đúng gúp nhiều cho xó hội; trẻ
em cú quyền được gia đỡnh và cả xó hội quõn tõm chăm súc
- Thực hiện cỏc hành vi biểu hiện sự tụn trọng, lễ phộp, giỳp đỡ, nhường nhịn người già, trẻ em
- Cú thỏi độ và thể hiện sự kớnh trọng, lễ phộp với người già, nhường nhịn em nhỏ *Biết nhắc nhở bạn
bố thực hiện kớnh trọng, lễ phộp với người già, nhường nhịn em nhỏ
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:- Đúng vai cho hoạt động 1, tiết 1.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Giới thiệu bài :
2-Hướng dẫn tỡm hiểu nội dung bài:
Hoạt động1: Tỡm hiểu nội dung truyện Sau
đờm mưa
- Kiểm tra bài học của tiết trước
- HS nhắc lại mục bài
- GV đọc truyện Sau đờm mưa trong SGK.
-Cho HS đống vai thể hiện lại chuyện
- HS theo dừi chuyện-HS đúng vai minh họa theo nội dung truyện.Hoàng Thị Hoài Thanh Trờng Tiểu học Thanh Tờng 3
Trang 4Gi¸o ¸n líp 5 – TuÇn 12 N¨m häc: 2010 - 2011
- Y/c HS cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:
+ Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà
cụ và em nhỏ?
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn
trong truyện?
- HS cả lớp thảo luận theo các câu hỏi
-Dắt bà cụ và em nhỏ đi qua đường trơn
-Bà cảm động trước việc làm của các bạn nhỏ.-Việc làm của các bạn thể hiện biết yêu quý trẻ
em và tôn trọng giúp đỡ người già
Kết luận: Cần tôn trọng người già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với khả
năng Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người vớicon người, là biểu hiện của người văn minh lịch sự
- GV mời 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ- SGK - 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
10’ Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK
HS nhận biết được các hành vi thể hiện tình
cảm kính già, yêu trẻ
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1
- GV mời một số HS trình bày ý kiến Các
HS khác nhận xét, bổ sung
- HS làm bài tập 1
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày ý kiến Các HS khác nhận xét, bổsung
GV kết luận: Các hành vi (a), (b), (c) là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
Hành vi (d) chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ
2’ 3.Củng cố dặn dò:
Gv củng cố khắc sâu nội dung bài học
Dặn HS chuẩn bị cho bài sau
- Ôn tập về giải toán khi biết hai hiệu
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hướng dẫn HS làm các bài tập sau:
Bài 1 Một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng Nếu chiều dài được kéo thêm 15m, chiều
rộng được kéo thêm 20m thì được hình chữ nhật mới có chiều dài gấp rưỡi chiều rộng Tính chu vihình chữ nhật ban đầu
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Vì chiều dài ban đầu được kéo thêm 15m, chiều rộng ban đầu được kéo thêm 20m nên hiệu giữa chiềudài ban đầu và chiều rộng ban đầu giảm : 20 - 15 = 5 (m)
Nhìn vào sơ đồ (chiều dài ban đầu và chiều dài mới) ta thấy:
3/2 chiều rộng mới = 2 lần chiều rộng ban đầu + 15 mHay 1/2 chiều rộng mới = 5 x 2 + 15 = 25 (m) Chiều rộng ban đầu: 25 x 2 - 20 = 30 (m)
Chiều dài ban đầu: 30 x 2 = 60 (m)
Chu vi hình chữ nhật ban đầu: (60 + 30) x 2 = 180 (m)
(Cách 2: Vì chiều dài ban đầu được kéo thêm 15m, chiều rộng ban đầu được kéo thêm 20m nên hiệu
giữa chiều dài ban đầu và chiều rộng ban đầu giảm : 20 - 15 = 5 (m)
Hay 1/2 chiều rộng mới + 5m = chiều rộng ban đầu
Chiều rộng mới + 10m = 2 lần chiều rộng ban đầu
Trang 5Gi¸o ¸n líp 5 – TuÇn 12 N¨m häc: 2010 - 2011
Chiều rộng ban đầu: 20 + 10 = 30 (m)
Chiều dài ban đầu: 30 x 2 = 60 (m)
Chu vi hình chữ nhật ban đầu: (60 + 30) x 2 = 180 (m)
Đáp số: 180 m
Bài 2 Để tham gia hội khoẻ Phù Đổng trường em thành lập Đội thể dục thể thao trong đó số nữ bằng
2/3 số nam Sau đó đội được bổ sung 20 nữ và 15 nam nên lúc này số nữ bằng 4/5 số nam Hãy tính số
nữ và số nam của đội sau khi được bổ sung
Bài giải
Lúc đầu, số nữ bằng 2/3 số nam nên hiệu của số nam và số nữ là 1/2 số nữ
Lúc sau, số nữ bằng 4/5 số nam nên hiệu của số nam đã bổ sung và số nữ đã bổ sung là 1/4 số nữ đã bổsung Vì bổ sung 20 nữ và 15 nam nên hiệu của số nam và số nữ lúc đầu giảm: 20 - 15 = 5 (bạn)
Do đó, 1/2 số nữ lúc đầu = 1/4 số nữ đã bổ sung + 5 bạn
Hay 2 lần số nữ lúc đầu = số nữ đã bổ sung + 20 bạn
Ta có sơ đồ:
Nhìn vào sơ đồ ta thấy: Tổng số nữ sau khi đã bổ sung là: 20 x 2 + 20 = 60 (bạn)
Tổng số nam sau khi đã bổ sung là: 60 : 4 x 5 = 75 (bạn)
Đáp số: 60 bạn ; 75 bạn
Bài 3 Cuối học kỳ I lớp 5A có số học sinh giỏi bằng 3/7 số học sinh còn lại cả lớp Cuối năm học lớp
5A có thêm 4 học sinh giỏi nên tổng số học sinh giỏi bằng 2/3 số học sinh còn lại của lớp Hỏi lớp 5A
có tất cả bao nhiêu học sinh?
Bài 4 Đầu năm học số Đội viên Thiếu niên của trường em bằng 1/3 số học sinh còn lại của trường.
Đến cuối học kỳ I trường em kết nạp thêm 210 Đội viên Thiếu niên nên lúc này số học sinh còn lại củatrường bằng 2/3 số Đội viên Thiếu niên Hỏi đến cuối học kỳ I số Đội viên Thiếu niên của trường em
là bao nhiêu? (Biết rằng trong học kỳ I số học sinh của trường em không thay đổi)
3/5 - 1/4 = 7/20(số học sinh toàn trường)
Số học sinh toàn trường là: 210 : 7/20 = 600 (học sinh)
Số Đội viên Thiếu niên của trường cuối học kỳ I là: 600 x 3/5 = 360 (bạn)
Đáp số: 360 bạn
Bài 5: Tìm số thập phân x có 2 chữ số ở phần thập phân sao cho: 0,1 < X <0,2
HS tự làm bài Giáo viên quan sát hướng dẫn-gợi ý để HS làm bài
Một học sinh chữa bài- giáo viên nhận xét
Bài 6: a/ Tìm 2 số tự nhiên liên tiếp X và Y sao cho X < 19,54 < Y
b/ Tìm 2 số chẵn liên tiếp X và Y sao cho X < 17,2 < Y
Hoµng ThÞ Hoµi Thanh Trêng TiÓu häc Thanh Têng 5
Số nữ lúc sau
Số nữ ban đầu
20bạn
Số nữ ban đầu
20bạn
Trang 6Gi¸o ¸n líp 5 – TuÇn 12 N¨m häc: 2010 - 2011-Giáo viên gợi ý HS làm bài
-Học sinh chữa bài: a X =19 và Y = 20 b X =16 và Y = 18
-Giáo viên nhân xét
Bài 7: a/ Tìm X là số tự nhiên bé nhất sao cho X >10,35
b/ Tìm X là số tự nhiên lơn nhất sao cho X < 8,2
-Giáo viên gợi ý HS làm bài
-Học sinh chữa bài: a X = 11 b X = 7
-Giáo viên nhân xét
Bài 8: Tìm chữ số x sao cho: a 9,2 x 8 > 9,278 b 9,2x 8 < 9,238
-Học sinh xá định x nằm vị trí nào của số thập phân để tìm đúng giá trị và kết quả giá trị x
- Một học sinh chữa bài : a x = 8 hoặc 9 b x = 0; 1 hoặc 2
-Giáo viên nhân xét
3/ Nhận xét tiết học.
TiÕt 3,4: LuyÖn TiÕng ViÖt: ¤n tËp
I MỤC TIÊU: Giúp HS :- Ôn tập, củng cố về từ đồng âm; diền chữ bắt đầu bằng ch/tr; d/gi.
- Luyện tập cảm thụ một đoạn thơ
II TÀI LIỆU GIẢNG DẠY: Sách Nâng cao Tiếng Việt 5; Bồi dưỡng HSG Tiếng Việt 5.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hướng dẫn HS làm các bài tập sau (Bồi dưỡng HSG Tiếng Việt 5):
Bài 1: ở chỗ trống dưới đây, có thể điền chữ (tiếng) gì bắt đầu bằng:
a ch/ tr: - Mẹ tiền mua cân cá.
- Bà thường kể đời xưa, nhất là cổ tích
- Gần rồi mà anh ấy vẫn ngủ dậy
b d/ gi: - Nó rất kỹ, không để lại vết gì.
- Đồng hồ đã được lên mà kim vẫn không hoạt động
- Ông tớ mua một đôi giày và một ít đồ dụng
Đáp án:
a ch/ tr: - Mẹ trả tiền mua cân chả cá.
- Bà thường kể chuyện đời xưa, nhất là truyện cổ tích.
- Gần trưa rồi mà anh ấy vẫn chưa ngủ dậy
b d/gi: - Nó giấu rất kỹ, không để lại dấu vết gì.
- Đồng hồ đã được lên dây mà kim giây vẫn không hoạt động.
- Ông tớ mua một đôi giày da và một ít đồ gia dụng.
Bài 2 a, Viết lại cho rõ nội dung từng câu dưới đây (có thể thêm một vài từ):
- Vôi tôi tôi tôi - Trứng bác bác bác
b, Mỗi câu dưới đây có mấy cách hiểu? Hãy diễn đạt lại cho rõ nghĩa từng cách hiểu ấy (có thể thêmmột vài từ):
- Mời các anh các chị ngồi vào bàn - Đem các về kho
Đáp án: a - Vôi của tôi thì tôi tự tôi.
- Trứng của bác thì bác tự bác(chế biến) lấy.
b - Câu 1 có 2 cách hiểu:
+ Mời các anh các chị ngồi vào bàn để ăn cơm.
+ Mời các anh các chị ngồi vào bàn để tiếp tục việc ấy.
- Câu 2 có 2 cách hiểu:
+ Đem các về cất trong nhà kho + Đem các về kho lên làm thức ăn.
Bài 3 Kết thúc bài thơ Tiếng vọng, nhà thơ Nguyễn Quan Thiều viết:
Đêm đêm tôi vừa chợp mắt Cánh cửa lại rung lên tiếng đập cánh Những quả trứng lại lăn vào giấc ngủ
Tiếng lăn như đá lở trên ngàn
Đoạn thơ cho thấy những hình ảnh nào đẫ để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí tác giả? Vì sao nhưvậy?
Trang 7Gi¸o ¸n líp 5 – TuÇn 12 N¨m häc: 2010 - 2011
Đáp án: Đoạn thơ cho thấy những hình ảnh đã để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí tác giả: tiếng
đập cánh của con chim sẻ nhỏ như cầu mong sự giúp đỡ trong đêm cơn bão về gần sáng; những quả trứng trong tổ khơng cĩ chim mẹ ấp ủ sẽ mãi mãi khơng nở thành chim non được Những hình ảnh đĩ
đã làm nên tiếng vọng ''khủng khiếp'' trong giấc ngủ và trở thành nỗi băn khoăn, day dứt khơng nguơi trong tâm hồn tác giả.
Bài 4 Tả cảnh nơi em ở(hoặc nơi em đã đến) gắn với một mùa trong năm (xuân, hạ, thu, đơng, hoặc
mùa khơ, mùa mưa)
Đáp án: (Tham khảo sách BDHSG T.Việt 5 - trang 73).
Bài 5: GV đọc cho HS chép đoạn thơ trong bài “Tiếng vọng” ( Nĩ chết trên ngàn)
Tìm những hình ảnh trong đoạn thơ để lai ấn tượng sâu sắc nhất trong tâm trí tác giả ( Nĩ chết lạnh ngắt, con mèo tha đi, những con chim nơn mãi mãi chẳng ra đời )
Bài 6 Tìm t ng cĩ ch a ti ng cĩ v n trong m i c p sau: ừ ngữ cĩ chữa tiếng cĩ vần trong mỗi cặp sau: ữ cĩ chữa tiếng cĩ vần trong mỗi cặp sau: ữ cĩ chữa tiếng cĩ vần trong mỗi cặp sau: ếng cĩ vần trong mỗi cặp sau: ần trong mỗi cặp sau: ỗi cặp sau: ặp sau:
Bài 7 Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong các câu sau.
a.Một làn giĩ nhẹ thổi qua … (và) tĩc Lan vương vào má.
b Người em chăm chỉ hiền lành … (cịn) người anh tham lam độc ác.
c.Vườn cây đâm chồi nảy lộc… (rồi) vườn cây lại ra hoa.
d.Hằng tuần, em đến thăm bà ngoại…… (hoặc) bà ngoại đến thăm em.
Bài 8 Tìm quan hệ từ hoặc cặp từ chỉ quan hệ trong các câu sau và cho biết chúng chỉ quan hệ gì?
Nửa đêm bé thức giấc vì tiếng động ồn ào.Mưa xối xả.Cây cối trong vườn ngả nghiêng, nghiêng ngả trong ánh chớp sáng lồ và tiếng ì ầm lúc gần lúc xa.Giá như mọi khi thì bé đã chạy lại bên cửa sổ
nhìn mưa rồi đấy
-Vì: thể hiện quan hệ nguyên nhân- kết quả.
-và : Nối hai vế câu.
- Giá như – thì Quan hệ điều kiện - kết quả.
Thø 3 ngµy 17 th¸ng 11 n¨m 2010
TiÕt 1: To¸n: LuyƯn tËp
I-MỤC TIÊU: Giúp HS biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…Nhân một số thập phân với một số tròn chục,tròn trăm Giải bài toán có 3 bước tính Bài tập cần làm: Bài 1a, Bài 2ab, Bài 3
II-CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: NG D Y H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU: Ủ YẾU: ẾU:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’
1’
32’
1 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
3 Luyện tập thực hành
Bài 1a,b*:
Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét
Gọi HS nêu miệng kết quả quả bài 1b
- Y/c HS nhắc lại cách nhân nhẩm với 10,
- Học sinh ch÷a bài 3 (soSGK)
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1a
- Học sinh làm bài, ch÷a bài
1,48 x 10 = 14,8 0,9 x 100 = 900 15,5 x 10 = 155 2,571 x 1000 = 2571 5,12 x 100 = 512 0,1 x 1000 = 100
- Lớp nhận xét
- HS nêu miệng kết quả quả bài 1b
- HS nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100,Hoµng ThÞ Hoµi Thanh Trêng TiĨu häc Thanh Têng 7
Trang 8Gi¸o ¸n líp 5 – TuÇn 12 N¨m häc: 2010 - 2011
2'
100, 1000
Bài 2a,b:Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại, phương pháp nhân một số thập phân với
một số tự nhiên
- Lưu ý : HS đặt tốn dọc
- Giáo viên chốt lại, Lưu ý học sinh ở thừa
số thứ hai có chữ số 0 tận cùng
Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
phân đề – nêu cách giải
- Tóm tắt.
3 giờ đầu mỗi giờ : 10,8 km
4 giờ sau mỗi giờ : 9,52 km
Quãng đường:… km?
• Giáo viên chốt lại
Bài 4*: Giáo viên hướng dẫn lần lượt thử
các trường hợp bắt đầu từ x = 0, khi kết quả
phép nhân > 7 thì dừng lại
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Nhân một số thập với một số
thập phân “
- Nhận xét tiết học
1000
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài, ch÷a bài
7,69 x 50 = 384,50 12,6 x 800 = 10080 12,82 x 40=512,40 82,14 x 600=49284
- Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai xuốngsau khi nhân
- Học sinh đọc đề – Phân tích – Tóm tắt
- Học sinh làm bài 1 Học sinh ch÷a bài
3 giờ đầu người đĩ đi được:10,8x3= 32,4(km)
4 giờ tiếp theo đi được : 9,52 x 4 = 38,08(km) Quãng đường dài tất cả :
32,4 + 38,08 = 70,48(km) Đáp số : 70,48km
- Lớp nhận xét
- HS nêu kết quả :
x = 0 ; x = 1 và x = 2
TiÕt 2: ChÝnh t¶: (Nghe - viÕt) Mïa th¶o qu¶
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
-Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuơi Làm được BT2a/b hoặc BT3a/b
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp tiếng ở BT2a hoặc 2b để hs “ bốc thăm” tìm từ ngữ chứa tiếng đĩ
- Bút dạ và giấy khổ to cho các nhĩm thi tìm nhanh các từ láy theo yêu cầu của BT3b
- Lời giải BT2 :a)
Sổ sách, vắt sổ, sổ
mũi , cửa sổ Sơ sài, sơ lược, sơ qua,sơ sinh Su su, su hào, cao su Bát sứ, đồ sứ, sứ giả
Xổ số , xổ lồng Xơ múi, xơ xác Đồng xu, xu nịnh, Xứ sở, biệt xứ b)
Bát ngát, bát ăn, cà bát Đơi mắt, mắt mũi, mắt na, Tất cả, tất tả, tất bật, tất niên, Chú bác, bác trứng, bác học Mắc màn, mắc áo, mắc nợ Tấc đất , một tấc đến giời
1 An-at: ngan ngát, sàn sạt, chan chát Ang-ac: khang khác, nhang nhác, càng cạc
2 Ơn-ơt: sồn sột, dơn dồt, tơn tốt, mồn một Ơng-ơc: xồng xộc , cơng cốc, cồng cộc
3 Un-út: vùn vụt, chun chút, chùn chụt Ung-uc: sùng sục, nhung nhúc, trùng trục
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3’
1’
22’
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích, y/c của tiết
học
2-Hướng dẫn hs nghe , viết
-Nêu nội dung đoạn văn ?
-Hs viết các từ ngữ theo yêu cầu BT3a hoặc3b , tiết chính tả tuần 11
-Hs đọc đoạn văn trong bài Mùa thảo quả
-Cả lớp theo dõi SGK
-Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín đả làm cho rừng ngập hương thơm và
Trang 9-Với BT3a , gv hướng dẫn hs nêu nhận xét , nêu
kết quả Với BT3b , gv phát phiếu cho hs làm
việc theo nhĩm Các nhĩm thi tìm từ láy , trình
bày kết quả
a) Nghĩa của từ
-Nghĩa của các từ đơn ở dịng thứ nhất (sĩc, sĩi,
sẻ, sáo, sít , sên , sam , sị , sứa , sán ) đều chỉ
tên các con vật
-Nghĩa các từ đơn ở dịng thứ hai (sả, si, sung,
sen, sim, sâm, sắn, sấu, sậy, sồi) đều chỉ tên các
-Hs sốt lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi -Từng cặp hs đổi vở sốt lỗi cho nhau hoặc
tự đối chiếu SGK để chữa những chữ viếtsai
-Hs thi viết các từ ngữ cĩ cặp tiếng ghi trênphiếu
- HS làm bài
BT3a: Tiếng cĩ nghĩa nếu thay âm đầu
bằng s hoặc x
-xĩc ( địn xĩc , xĩc xĩc đồng xu )-xĩi(xĩi mịn, xĩi lở ) -xẻ(xẻ núi, xẻ gỗ )-xáo (xáo trộn )
-xít(xít vào nhau ) -xam (ăm xam )-xán (xán rá đá kiềng) -xả (xả thân)-xi (xi đánh giày) -xen (xen kẽ)-xâm (xâm hại, xâm phạm )
-xắn (xắn tay ) -xấu (xấu xí )
TiÕt 3: LuyƯn tõ vµ c©u: Më réng vèn tõ: B¶o vƯ m«i trêng
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
-Hiểu được một số từ ngữ về MT theo y/c của BT1
-Biết ghép tiếng “bảo” (gốc Hán) với nhyững tiếng tích hợp để tạo thành từ phức (BT2) HSK, giỏi nêuđược nghĩa của những từ ghép ở BT2 Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo y/c BT3
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh ảnh khu dân cư, sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên giúp hs hiểu các cụm từ BT1a
- Bút dạ, một vài tờ giấy khổ to và Từ điển Tiếng Việt
Sinh vật Quan hệ giữa sinh vật (kể cả người) với mơi trường xung quanh
Sinh thái Tên gäi chung các vật sống , bao gồm động vật , thực vật , vi sinh vật Hình thái Hình thức biểu hiện ra bên ngồi của sự vật , cĩ thể quan sát được
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
3’ 1 Bài cũ: Thế nào là quan hệ từ?
-• Giáo viên nhận xétù
-Hs nhắc lại kiến thức về quan hệ từ và làmBT3, tiết LTVC trước
- Cả lớp nhận xét
2’ 2 Giới thiệu bài mới: Trong số những từ ngữ gắn với chủ điểm Giữ lấy màu xanh, bảo vệ
môi trường, có một số từ ngữ gốc Hán Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm được nghĩa của từ ngữ đó.
Hoµng ThÞ Hoµi Thanh Trêng TiĨu häc Thanh Têng 9
Trang 10Giáo án lớp 5 – Tuần 12 Năm học: 2010 - 2011
33’ 3 Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1 :
-Gv dỏn 2,3 tờ phiếu lờn bảng ; mời 2,3 hs
phõn biệt nghĩa cỏc cụm từ đó cho – BT1
-Gv nhận xột
- 1 HS ủoùc yeõu caàu baứi 1.Caỷ lụựp ủoùc thaàm
- Hoùc sinh trao ủoồi tửứng caởp
- ẹaùi dieọn nhoựm neõu
- Caỷ lụựp nhaọn xeựt
-Lời giải: +í a : Phõn biệt nghĩa cỏc cụm từ :
Khu dõn cư: khu vực dành cho nhõn dõn ở và sinh hoạt
Khu sản xuất: khu làm việc của nhà mỏy, xớ nghiệp
Khu bảo tồn thiờn nhiờn: khu vực trong đú cỏc loài cõy, con vật và cảnh quan thiờn nhiờn đựơc
bảo vệ , giữ gỡn lõu dài
+í b : Gv đớnh bảng phụ ghi từ và nghĩa như SGK lờn bảng
- Neõu ủieồm gioỏng vaứ khaực?
- Một em lờn bảng nối cả lớp làm vào VBT
- Gọi một số em nờu kết quả
- Giaựo vieõn choỏt laùi ( phần ĐDDH )
+Gioỏng:Cuứng laứ caực yeỏu toỏ veà moõi trửụứng +Khaực: Neõu nghúa cuỷa tửứng tửứ.
Giaựo vieõn choỏt laùi
- 1 HS ủoùc yeõu caàu baứi 2 Caỷ lụựp ủoùc thaàm
- Thaỷo luaọn nhoựm baứn
- Nhoựm trửụỷng yeõu caàu caực baùn neõu tieỏngthớch hụùp ủeồ gheựp thaứnh tửứ phửực
-Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày
-Lời giải : +bảo đảm (đảm bảo): làm cho chắc chắn thực hiện đựơc, giữ gỡn được.
+bảo hiểm: giữ gỡn để phũng tai nạn; trả khoản tiền thỏa thuận khi cú tai nạn xảy ra đến với người đúng bảo hiểm +bảo quản: giữ gỡn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt
+bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiện vật cú ý nghĩa lịch sử
+bảo toàn: giữ cho nguyờn vẹn, khụng để suy suyễn, mất mỏt.
+bảo tồn: giữ lại, khụng để cho mất đi +bảo trợ: đỡ đầu và giỳp đỡ
+bảo vệ: chống lại mọi sự xõm phạm để giữ cho nguyờn vẹn
- Y/c HS đặt cõu với từ cú tiếng bảo - HS đặt cõu với từ cú tiếng bảo
+VD: Xin bảo đảm giữ bớ mật / Chiếc ụ tụ này đó được bảo hiểm / Ti vi tối qua chiếu chương trỡnh về khu bảo tồn cỏc loài vật quý hiếm / Tấm ảnh đựơc bảo quản rất tốt / Chỳng em đi thăm Viện bảo tàng quõn đội / Bỏc ấy là ngừoi bảo trợ cho trẻ em bị nhiễm chất đc màu da cam / Cỏc chỳ bộ đội cầm chắc tay sỳng bảo vệ Tổ quốc
-Lời giải: chọn từ giữ gỡn thay thế cho từ
bảo vệ
- Giaựo vieõn choỏt laùi
- Hoùc sinh ủoùc yeõu caàu baứi 3
- Hoùc sinh laứm baứi caự nhaõn
- HS phaựt bieồu
- Caỷ lụựp nhaọn xeựt
2’ 4 Toồng keỏt - daởn doứ:
- Chuaồn bũ: “Luyeọn taọp quan heọ tửứ”
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Tiết 4: Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe hoặc đã đọc
ẹeà baứi : Haừy keồ moọt caõu chuyeọn em ủaừ nghe hay ủaừ ủoùc coự noọi dung baỷo veọ moõi trửụứng I-MỤC ĐÍCH , YấU CẦU
-Kể lai được cõu chuyện dó nghe, đó đọc cú Nd bảo vệ MT; lời kể rừ ràng, ngắn gọn
-Biết trao đổi về ý nghió của cõu chuyện đó kể; biết nghe và nhận xột lời kể của bạn
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Một số truyện cú nội dung bảo vệ mụi trường (gv và hs sưu tầm được)
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC