Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.. II/ Các hoạt động dạy học: A/ Bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú đi tuần và trả lời các câu hỏi.. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầ
Trang 1TUẦN 24
Ngày soạn: 19 - 2 - 2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011
PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY; TC: QUA CẦU TIẾP SỨC
Đ/c Khê soạn giảng
*******************************
LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán có liên quan với yêu cầu tổng hợp
- Cần làm bài 1, 2 (cột 1)
II/Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần và
thể tích của hình lập phương và HHCN
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2 Luyện tập:
Bài 1: - Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- HS nêu cách làm
- GV h.dẫn HS làm bài
- HS làm vào vở
- HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV h.dẫn HS làm bài
- HS làm vào SGK bằng bút chì, sau đó
mời 1 số HS trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 3: - Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm
- HS thi tìm kết quả nhanh, đúng theo
nhóm 4 và giải thích tại sao
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài giải:
Diện tích một mặt của HLP đó là:
2,5 x 2,5 = 6,25 ( cm2) Diện tích toàn phần của HLP đó là:
6,25 x 6 = 37,5 ( cm2) Thể tích của HLP đó là:
2,5 x 2,5 x 2,5 = 15,625 ( cm3)
Đáp số: S1m: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V: 15,625 cm3
Bài giải:
Thể tích của khối gỗ HHCN là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3) Thể tích của khối gỗ HLP cắt đi là:
4 x 4 x 4 = 64 (cm3) Thể tích phần gỗ còn lại là:
270 – 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3
Trang 23 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập./.
****************************
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ I/ Mục tiêu:
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản
- Hiểu ý nghĩa: Luật tục nghiêm minh, công bằng của người Ê-đê xưa
- Kể được 1, 2 luật của nước ta (Trả lời được câu hỏi trong SGK)
II/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú đi tuần và trả lời các câu hỏi.
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2 H.dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
+ Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?
- HS đọc đoạn Về các tội:
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là
có tội?
- HS đọc đoạn Về cách xử phạt, về tang
chứng và nhân chứng:
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công
bằng?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và ghi kết
quả vào bảng nhóm theo câu hỏi:
+ Hãy kể tên 1 số Luật của nước ta mà
em biết?
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
- Cho 2 HS đọc lại
c) H.dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Đoạn 1: Về cách xử phạt
- Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng
- Đoạn 3: Về các tội
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng
+ Tội không hỏi cha mẹ, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình
+ Các mức xử phạt rất công bằng: chuyện nhỏ thì xử nhẹ, chuyện lớn thì xử phạt nặng…
+ Luật Giáo dục, Luật Phổ cập tiểu học, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em, …
- HS nêu
- HS đọc
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
Trang 3- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ Tội
không…đến là có tội trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm
đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau./
*****************************
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (T2) I/ Mục tiêu:
- Tổ quốc của em là Việt Nam; Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế
- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ qh, đất nước
- Yêu Tổ quốc Việt Nam
- Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến sự phát triển của đất nước
- RLKNS:
+ Kĩ năng xác định giá trị (yêu Tổ quốc Việt Nam)
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đất nước và con người Việt Nam
+ Kĩ năng hợp tác nhóm
+ Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước, con người Việt Nam
II/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 10.
B/ Bài mới :
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2 Hoạt động 1: Làm BT1 - SGK
*Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về đất nước Việt Nam
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS (6 nhóm): Giới
thiệu một sự kiện, một bài hát, bài thơ, tranh, ảnh,
nhân vật lịch sử liên quan đến một mốc thời gian
hoặc một địa danh của VN đã nêu trong BT 1
- Từng nhóm thảo luận
- Mời đại diện nhóm trình bày về một mốc thời gian
hoặc một địa danh
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: SGV-Tr 50, 51
- HS thảo luận theo h.dẫn của GV
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
3 Hoạt động 2: Đóng vai ( BT 3, SGK)
*Mục tiêu: HS biết thể hiện tình yêu quê hương, đất nước trong vai một hướng dẫn
viên du lịch
*Cách tiến hành:
Trang 4- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu: đóng vai h.dẫn viên du lịch giới thiệu với khách du lịch về các chủ đề: văn hoá, KT, LS, danh lam thắng cảnh,…
- Mời đại diện các nhóm HS lên đóng vai
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, khen các nhóm đóng vai tốt
4.Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ, bài tập 4 - SGK
*Mục tiêu: HS thể hiện sự hiểu biết và tình yêu quê hương, đất nước của mình qua
tranh vẽ
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trưng bày theo tổ
- Cả lớp xem tranh và trao đổi
- GV nhận xét về tranh vẽ của HS
-HS hát, đọc thơ, … về chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam
5 Củng cố, dặn dò: - Cho HS nối tiếp nêu ghi nhớ.
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài và thể hiện tình yêu quê hương, đất nước của mình qua những việc làm cụ thể./
**********************************
Ngày soạn: 20 - 2 - 2011
Ngày giảng: Thứ ba ngày22 tháng 2 năm 2011
LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
- Tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán
- Tính thể tích HLP, khối tạo thành từ các HLP
II/Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: HS nêu quy tắc tính tỉ số phần trăm của một số và thể tích của HLP B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu của tiết học.
2 Luyện tập:
Bài 1:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- GV h.dẫn HS làm bài
- HS làm vào nháp
- 2 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
Bài giải:
a) Nhận xét: 17,5% = 10% + 5% + 2,5%
10% của 240 là 24 5% của 240 là 12 2,5 % của 240 là 6 Vậy: 17,5% của 240 là 42 b) Nhận xét: 35% + 5%
10% của 520 là 52
=> 30% của 520 là 156
=> 5% của 520 là 26 Vậy: 35% của 520 là 182
Bài giải:
a) Tỉ số thể tích của HLP lớn và HLP bé là 3/2
Trang 5- GV h.dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào vở 1HS làm
vào bảng nhóm
- Mời HS treo bảng nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 3:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- HS trao đổi nhóm 2 để tìm lời
giải
- Mời đại diện 2 nhóm lên bảng
chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
Như vậy, tỉ số phần trăm thể tích của HLP lớn và thể tích của HLP bé là:
3 : 2 = 1,5 1,5 = 150%
b) Thể tích của HLP lớn là:
64 x 3/2 = 96 (cm3)
Đáp số: a) 150% ; b) 96 cm3
Bài giải:
a) Hình bên có số HLP nhỏ là:
8 x 3 = 24 (HLP nhỏ) b) Stp của cả 3 hình A, B, C là:
24 x 3 = 72 (cm2)
S không cần sơn của hình đã cho là:
2 x 2 x 4 = 16 (cm2)
S cần sơn của hình đã cho là:
72 – 16 = 56 (cm2)
Đáp số: 56 cm2
3 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.
********************************
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ - AN NINH I/ Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trật tự, an ninh
- Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu
II/ Đồ dùng dạy học:
- Từ điển HS hoặc 1 vài trang phô tô phục vụ bài học
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: HS làm lại BT 1, 2 (phần luyện tập) của tiết LTVC trước.
B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2 H.dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: - Mời 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân - trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời
giải đúng
Bài 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm 4, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
- Mời 1số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
Lời giải:
b) Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội
VD về lời giải:
- DT kết hợp với an ninh: cơ quan an ninh, lực
lượng an ninh, sĩ quan an ninh, chiến sĩ an ninh, xã hội an ninh,…
- ĐT kết hợp với an ninh: bảo vệ an ninh, giữ
gìn an ninh, củng cố an ninh, quấy rối an ninh,
Trang 6Bài 3:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV h.dẫn HS cách làm
- GV cho HS làm vào vở
- HS trình bày kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài 4:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu và các
đoạn văn
- HS trình bày kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
thiết lập an ninh,…
Lời giải:
a) công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an ninh, thẩm phán
b) xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
VD về lời giải:
- Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số ĐT của cha mẹ,
số ĐT của người thân,…
- Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: nhà hàng, cửa hiệu, trường học, đồn công an, 113,…
- Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi không có bố mẹ ở bên: ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm,…
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
*******************************
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I/ Mục tiêu:
- HS kể được một câu chuyện về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường
- Biết sắp xếp các sự việc thành câu chuyện hoàn chỉnh, lời kể rõ ràng
- Biết trao đổi cùng với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: HS kể lại một đoạn chuyện đã nghe đã đọc về những người đã góp
sức mình bảo vệ trật tự, an ninh
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2 H.dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:
- 1 HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng
trong đề bài đã viết trên bảng lớp
- GV: Câu chuyện các em kể phải là
những việc làm tốt mà các em đã biết
trong đời thực ; cũng có thể là các câu
chuyện em đã thấy trên ti vi
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý trong
SGK Cả lớp theo dõi SGK
- GV kiểm tra HS chuẩn bị ND tiết KC
- HS lập dàn ý câu truyện định kể
Đề bài:
Hãy kể về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết
- HS đọc
- HS lập nhanh dàn ý câu chuyện định kể
3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
Trang 7a) Kể chuyện theo cặp:
- HS kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- GV đến từng nhóm giúp đỡ, h dẫn
b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi
HS kể xong, GV và các HS khác đặt câu
hỏi cho người kể để tìm hiểu về nội dung,
chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét sau mỗi HS kể:
+ Nội dung câu chuyện có hay không?
+ Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,
+ Cách dùng từ, đặt câu
- Cả lớp và GV bình chọn:
+ Bạn có câu chuyện hay và kể hay nhất
- HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
- Cả lớp bình chọn theo sự h.dẫn của GV
4 Củng cố-dặn dò:- GV nhận xét tiết học
- Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị trước cho tiết KC tuần sau./
*********************************
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (TT)
I/ Mục tiêu:
- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản: sử dụng pin, bóng đèn, dây điện
II/ Đồ dùng dạy học:
- Cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại, nhựa cao su, sứ
- Bóng đèn điện hỏng có tháo đui (có thể nhìn rõ cả 2 đầu)
- Hình trang 94, 95.97 -SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2 Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận.
*Mục tiêu: - Củng cố cho HS kiến thức về mạch kín, mạch hở; về dẫn điện, cách điện.
- HS hiểu được vai trò của cái ngắt điện
*Cách tiến hành: - GV cho HS chỉ và quan sát một số cái ngắt điện.
- HS thảo luận nhóm 4 về vai trò của cái ngắt điện
- HS làm cái ngắt điện cho mạch điện mới lắp
3 Hoạt động 4: Trò chơi “Dò tìm mạch điện”
*Mục tiêu: Củng cố cho HS về mạch kín, mạch hở ; về dẫn điện, cách điện.
*Cách tiến hành: - GV chuẩn bị một hộp kín như SGV – 156.
Trang 8- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm được phát một hộp kín Sử dụng mạch thử để đoán xem các cặp khuy nào được nối với nhau Sau đó ghi kết quả dự đoán vào một
tờ giấy
- Sau cùng một thời gian, các hộp kín được mở ra Đối chiếu với kết quả dự đoán, mỗi cặp khuy xác định đúng được 1 điểm, sai bị trừ 1 điểm, nhóm nào đúng nhiều hơn là thắng
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS học bài và chuẩn bị bài sau
********************************
Tiết 5 Kĩ thuật:
LẮP XE BEN (T1)
Đ/c Nhi soạn giảng
********************************
Ngày soạn: 21 - 2 - 2011
Ngày giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2011
GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ, GIỚI THIỆU HÌNH CẦU I/ Mục tiêu:
- Nhận dạng hình trụ, hình cầu
- Xác định các đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu
- Cần làm bài 1, 2, 3
II/Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu của tiết học.
2 Kiến thức:
a) Giới thiệu hình trụ:
- GV đưa ra 1 vài hộp có dạng hình trụ: hộp sữa,
hộp chè,…GV: Các hộp này có dạng hình trụ
- GV giới thiệu mặt đáy và mặt xung quanh
+ Hình trụ có mấy mặt đáy? Hai mặt đáy là hình
gì? Hai hình này có bằng nhau không?
+ Hình trụ có mấy mặt xung quanh
- GV đưa ra 1 số hình vẽ, 1 vài hộp không có
dạng hình trụ để HS nhận biết
b) Giới thiệu hình cầu:
- GV đưa ra 1 số đồ vật có dạng hình cầu: quả
bóng chuyền, quả bóng bàn,…
- GV nêu: quả bóng chuyền có dạng hình cầu,…
- GV đưa ra 1 số hình vẽ, 1 vài đồ vật không có
dạng hình cầu để HS nhận biết
- HS quan sát, lắng nghe
+ Có 2 mặt đáy, 2 mặt đều là hình tròn bằng nhau
+ Có 1 mặt xung quanh
- HS theo dõi để nhận biết
3 Luyện tập:
Trang 9Bài 1: - Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 2: - Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp HS trình
bày
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 3: - Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở
- HS nêu kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét
Kết quả:
Hình A, E là hình trụ
Kết quả: Quả bóng bàn, viên bi có dạng hình cầu.
VD về lời giải:
a) Một số đồ vật có dạng hình trụ: hộp chè, hộp thuốc,…
b) Một số đồ vật có dạng hình cầu: quả địa cầu, quả bóng ném,…
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học./
*******************************
HỘP THƯ MẬT I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi SGK)
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Luật tục xưa của người Ê-đê B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2 H.dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: - 1 HS giỏi đọc.
- Chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?
+ Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?
+ Người liên lạc nguỵ trang khéo léo
NTN?
- Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến ba bước chân.
- Đoạn 3: Tiếp cho đến chỗ cũ.
- Đoạn 4: Đoạn còn lại
+ Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và gửi BC
+ Để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng
+ Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý…
Trang 10+ Qua những vật có hình chữ V, người
liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long
điều gì?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của
chú Hai Long Vì sao chú làm như
vậy?
+ Hoạt động trong vùng địch của các
CS tình báo có ý nghĩa NTN đối với sự
nghiệp BVTQ?
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
- 2 HS đọc lại
c) H dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc DC đoạn 1 trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm
+ Người liên lạc muốn nhắn gửi TY Tổ quốc của mình và lời chào chiến thắng
+ Chú dừng xe, tháo bu-gi ra xem, giả vờ
… Chú làm như vậy để đánh lạc hướng chú ý…
+ Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ địch để chủ động…
- HS nêu
- HS đọc
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
3 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau./.
******************************
ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT I/ Mục tiêu:
- Tìm được 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài; Tìm được hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài văn
- Viết được đoạn văn tả đồ vật quen thuộc
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to viết sẵn kiến thức cần ghi nhớ về văn tả đồ vật
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: GV kiểm tra đoạn văn đã được viết lại của 4 – 5 HS.
B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2 H.dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- Mời 2 HS đọc yêu cầu của bài
- GV giới thiệu chiếc áo quân phục Giải
nghĩa thêm từ ngữ: vải tô Châu – một loại
vải SX ở TP Tô Châu, Trung Quốc
- HS thảo luận nhóm 4: Ghi kết quả thảo
luận vào bảng nhóm
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
*Lời giải:
a) về bố cục của bài văn:
- Mở bài: Từ đầu đến màu cỏ úa – mở
bài kiểu trực tiếp
- Thân bài: Từ chiếc áo sờn vai đến quân phục cũ của ba
- Kết bài: Phần còn lại – kết bài kiểu
mở rộng
b) Các hình ảnh so sánh và nhân hoá