Nhận xét cách x/dựng n/v trong đoạn trích?3.Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài Mục tiêu:tạo tâm thế Phương pháp:thuyết giảng Thời gian:1 phút Hoạt động 2: Tìm hiểu chung Mục tiêu:Hiểu v
Trang 1Tuần : 9
Ngày soạn:15/10/10 Ngày giảng:18/10/10
I-Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ trong vh trung đại
Nắm được sự việc trong đoạn trích
Phân tích để hiểu được sự đối lập thiện và ác và niềm tin của t/g vào những điều tốt đẹptrong cuộc đời
2.Kiểm tra bài cũ:
Trìnhbày vài nét về cuộc đời,sự nghiệp văn chương của NĐC ,tóm tắc ngắn gọn “LụcVân Tiên”
Nêu và phân tích vẻ đẹp của Lục Vân Tiên Nhận xét cách x/dựng n/v trong đoạn trích?3.Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu:tạo tâm thế
Phương pháp:thuyết giảng
Thời gian:1 phút
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
Mục tiêu:Hiểu vị trí đoạn trích, kết cấu đối lập của các nhân vật nhằm t/hiện niềm tin của t/g vào những điều tốt đẹp tronmg cuộc đời
- Giới thiệu vị trí đoạn trích
thuộc phần 2 của truyện: Trịnh
hâm lợi dụng cơ hội để hảm
hại Vân Tiên
- HD đọc: Giọng bùi ngùi xót
xa, chú ý lời lẽ của nhân vật
Ngư ông và Vân Tiên
Đoạn trích thuộc phần 2 củatruyên, kể về việc Trịnh Hâmhãm hại Vân Tiên
Trang 2phui pha, hẩm hút, kinh luân
Hoạt động 3: Đọc, tìm hiểu văn bản.
Mục tiêu:
-Học sinh nêu được nhân vật T/Hâm đại diện cho ác , hoàn toàn đ/lập với những việc làm n/nghĩa của ông ngư qua đó t/g đã t/hiện q/niệm về người nhân nghĩa và g/gắm ước mơ nơi họ
-Thấy được n/t k/họa n/vật, sắp xếp t/tiết và sử dụng n/ngữ của t/giả
Phương pháp:thuyết giảng, đàm thoại, thảo luận nhóm
- Nêu các sự việc: Đêm khuya
vắng lặng, Trịnh Hâm đẩy Vân
Tiên xuống sông rồi giả vờ kêu
động độc ác, âm mưu xảo
quyệt của nhân vật
Em có nhận xét gì về nghệ
thuật miêu tả nhân vật của tác
giả trong phần trích trên?
- Nhận xét, giải thích, tích hợp
với miêu tả trong văn tự sự
Qua diễn biến sự việc và
hành động trên của nhân vật,
em thấy Trịnh Hâm là con
- Đọc phần trích
- Nghe giới thiệu sự việc
- Trả lời dựa vào gợi ý
- Hoàn cảnh diễn ra sự việc:
đẩy bạn xuống sông giữa đêmkhuya, sông nước mênhmông
Đây là hành động có âm mưutoan tính trước
- Trả lời, ghi nhớ nội dung
- Cách sắp xếp tình tiết hợp lí,diễn biến hành động nhanhgọn
Đó là hành động độc ác, bấtnhân, bất nghĩa
- Hoàn cảnh diễn ra sự việc:đẩy bạn xuống sông giữa đêmkhuya, sông nước mênhmông Đây là hành động có âmmưu toan tính trước
- Sau khi hãm hại bạn giả tiếngkêu la, lấy lời thương xót.Hành động xảo quyệt nhằmche giấu tội ác
- Cách sắp xếp tình tiết hợp lí,diễn biến hành động nhanhgọn
* Trịnh hâm đại diện chonhững kẻ đố kị, nhỏ nhen, độc
Trang 3người như thế nào? Tác giả
xây dựng nhân vật này nhằm
của kẻ bất nhân bội nghĩa mà
tác giả muốn được trừng trị
ảnh thơ và cách miêu tả nhân
vật? (So sánh với nhân vật
Trịnh Hâm)
- Nhận xét, khái quát nghệ
thuật trong phần này
Đối lập với Trịnh Hâm,
hình ảnh Ngư ông được biểu
hiện như thế nào?
- Phân tích hình ảnh đối lập,
chứng minh sự đối lập giữa cái
thiện cái ác (Dẫn chứng trong
tác phẩm)
Qua đó em thấy Ngư ông là
người như thế nào? Tình cảm
của tác giả đối với nhân dân
lao động như thế nào?
- Nhận xét, chốt nội dung
Bình giảng: Nguyễn Đình
Chiểu từng trải cuộc đời nên
ông hiểu rõ cái xấu cái ác
thường ẩn nấp sau những lớp
vỏ của những người có địa vị
cao sang ( ) Nhưng cái tốt
- Cuộc sống nghèo khó nhưng
tự do, trong sạch, không màngdanh lợi, sống p/khoáng giữat/nhiên
* Ngư ông là nhân vật tiêubiểu cho cái thiện, lòng baodung, nhân ái, nghĩa hiệp Thểhiện niềm tin tác giả về cáithiện, những người lao động
Hoạt động 4: Tổng kết
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Nêu những nét đặc sắc về nghệ
thuật của đoạn trích? Thông
qua nghệ thuật ấy nhằm làm
nổi bật nội dung gì?
- Thảo luận nhóm để trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật
-Sử dụng nn mộc mạc g/dịgiàu chất Nam bộ
Hoạt động 5: Luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Chọn câu thơ em cho là hay
I-Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
Kiến thức: Cảm nhận vẻ đẹp của th/nhiên , s/vật và con người đất Quảng: những cánh rừngl/boon trĩu quả và người c/s dũng cảm nhân hậu
Kĩ năng: Nhận ra chất QN trong trang viết đậm chất t/tình
Thái độ:
Bồi đắp tình yêu QH , núi rừng xứ Quảng, lòng t/hào về sv và con người xứ Quảng
Bồi dưỡng lòng yêu mến đối với văn học của địa phương
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Em hãy t/bày vài nét về t/giả
Trình bày những đóng góp của
nhà văn cho vh nước nhà?
Ngoài t/p trên em hãy kể thêm
vài tp nữa của t/g mà em biết?
Tóm tắt nội dung tp trong
-Trường ca chim chơ-ro, bàithơ gởi lòng con đến cùngCha
HS t/tắt-Vị trí nằm ở phần mở đầu củatr/ ngắn
-HS trình bày các chú thích
I.Tìm hiểu chung văn bản
1 Tác giả:(1935- 1935)
-Quê Điện Bàn-Ông trưởng thành trong t/kchống Mỹ
-Ông đạt nhiều t/tb về VHnghệ thuật
-Sáng tác của ông đa dạng
-Cảm nhận vẻ đẹp của th/nhiên , s/vật và con người đất Quảng: những cánh rừng l/boon trĩu quả
và người c/s dũng cảm nhân hậu
-Nhận ra chất QN trong trang viết đậm chất t/tình
Phương pháp:Vấn đáp , t/giảng, nêu v.đề, t/luận nhóm
+Sau màn mưa láy pháy , một
II.Đọc và hiểu văn bản: 1-Vẻ đẹp của rừng Loong Boon và tình cảm thái độ của tác giả:
Trang 6Rừng được m/tả vào thời điểm
nào? Qua cái nhìn của ai?
Qua những chi tiết đó em hãy
Phát hiện và ghi lại được vẻ
đẹp của rừng LB thì người viết
Qua những chi tiết ta hiểu
cuộc sống của anh ntn?
Anh đang làm n/vụ gì?
Trong cuộc sống và c/đấu anh
đã ngời lên vẻ đẹp nào?
Hình ảnh con Nhồng biết nói
đã giúp ta hiểu thêm gì về anh?
Qua n/v Thận t/g muốn ca ngợi
về ai và về điều gì?
chiếc cầu vồng…Tiếng conchim ca hót như xỉa tiền …-Thời điểm mùa LB chín củaTôi
-Rừng LB đầy mầu sắc , giàuh/a , ríu rit âm thanh , tràn đầy
sự sốngCách dùng từ: rất mới , rất lạ,cách so sánh độc đáo
Chất Qn: t/hiện qua cách dùng
từ, cách nói , cách nghĩ quagiọng điệu trữ tình
Tự sự k/ miêu tảPhải là người yêu mến , tự hào, yêu đời yêu cuộc sống, say
mê gắn bó với rừng
HS nghe
HS đọcThảo luận nhóm để tìm:
+Quảng đường bắc 14 lúc bấygiờ
+Tôi đã ăn hết 2 núi củ mài rồiđấy
+ Thỉnh thoảng mới đi lên conđường 14 để tìm ít gạo và bắp
=> hoàn cảnh sống trong rừngvắng vẻ , nhiều kk thiếu thốn-Anh làm nv trông coi khohàng cho CM
-Vẻ đẹp một người lính có tttrách nhiệm, ý thức TN , siêngnăng cần cù, yêu thương loàivật
* Nghệ thuật:
Cách dùng từ: rất mới , rất lạ,cách so sánh độc đáo
Tự sự kết hợp miêu tả bằng nétbút trữ tình TT giàu chất QNb-Tình cảm và thái độ của tácgiả:
Yêu mến , tự hào về quêhương , yêu đời yêu cuộc sống,say mê gắn bó với rừng
2-Vẻ đẹp của nhân vật Thận:
-Hoàn cảnh sống trong rừngvắng vẻ , nhiều kk thiếu thốn
-Anh làm nv trông coi khohàng cho CM
-Vẻ đẹp một người lính có tttrách nhiệm, ý thức TN , siêngnăng cần cù, yêu thương loàivật
=> anh là một người lính đấtQuảng yêu qh đất nước, yêu
tn , yêu loài vật, thầm lặng hysinh cho đất nước , cho snđánh giặc cứu nước
Hoạt động : tổng kết
Mục tiêu:
Nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa đoạn trích
Trang 7Phương pháp:hỏi đáp, nêu vấn đề
Thời gian 3 phút
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Em hãy cho biết nội dung
III-Tổng kết:
Ghi nhớ (tài liệu chương trìnhđịa phương
Hoạt động 4: Luyện tập
Tìm và đọc vài đoạn thơ , ca dao , truyện viết về con người và mãnh đất QN
Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về quê hương và con người xứ Quảng
- Hs tự viết đoạn văn, trình bày
- GV nhận xét, khuyến khích
Hoạt động 4: HDHS tự học
Hệ thống hóa lại kiến thức
Học & tập sáng tác thơ văn về QN
Chuẩn bị bài “Tổng kết từ vựng”
Tuần : 9
Tiết : 43 TỔNG KẾT TỪ VỰNG Ngày soạn:15/10/09Ngàygiảng:20/10/09
Trang 8I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1)Kiến thức:
-Một số khái niệm liên quan đến từ vựng:
-Ôn tập, hệ thống kiến thức, nắm vững và vận dung tốt những kiến thức về từ vựng đã học trong chương trình từ lớp 6 đến lớp 9 gồm Từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Soạn bài theo nội dung SGK
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra: Kiểm tra 15 phút:
Câu 1: Những câu tục ngữ ca dao nhắc nhở chúng ta cần đ bảo các phương châm hội thoạinào trong quá trình giao tiếp?(3đ)
a)Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
b)Biết thì mới thưa mới thốt
Không biết thì dựa cột mà nghe
c)Ăn nên đọi nói nên lời
Câu 2: vì sao từ vựng tiếng Việt luôn có sự phát triển Nêu các phương thức phát triển nghĩa trong từ vựng tiếng Việt (4đ)
Trong truyện Kiều của Nguyễn Du có nhiều lần đùng từ ‘mặt”:
a-Sương in mặt tuyết pha thân
Sen vàng lãng đảng như gần như xa
b-Buồn trông nội cỏ rầu rầu
-Chân mây mặt đất một mầu xanh xanh
c-Làm cho rõ mặt phi thường
-Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia
Trường hợp nào từ mặt trong các câu trên được dùng với nghĩa gốc , trường hợp nào được dùngvới nghĩa chuyển và chuyển theo pt nào?
Câu 3: Viết đoạn văn ngắn về đề tài an toàn giao thông trong đó có sử dụng ít nhất 2 thuật ngữ thuộc về lãnh vực này ? (3đ)
Ý 1: Nêu lí do: vì xã hội luôn phát triển không ngừng 0,5 đ
Ý 2: có 2 pt chuyển nghĩa hoán dụ và ẩn dụ 0,5đ
Ý 3: Xác định nghĩa và pt chuyển nghĩa :
a-nghĩa gốc 1đ
b-nghĩa chuyển theo pt ẩn dụ 1đ
c-nghĩa chuyển theo pt hoán dụ 1đ
Câu 3(3đ) viết được đoạn văn trôi chảy,xúc tích 2đ
Trang 9Đúng 2 thuật ngữ 2đ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế vào bài
- Nhắc lại các khái niệm
về từ loại
(Từ đơn là từ chỉ có mộttiếng VD: nhà, xe
Từ phức là từ gồm haihoặc nhiều tiếng Có hailoại là từ ghép và từ láy)
- Thảo luận, ghi bảng phụtrình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Trao đổi, trả lời
-Hoàn chỉnh nội dung bàitập
- Nêu khái niệm tục ngữ,thành ngữ
- Trao đổi, trả lời
- Tăng nghĩa: sạch sành sanh, sátsàn sạt, nhấp nhô
II Thành ngữ
1 Khái niệm:
2 Bài tập
1.Phân biệt tục ngữ và thànhngữ, giải thích
- Tục ngữ: gần mực thì sáng,chỉ hoàn cảnh, môi trường xã hội
có ảnh quan trọng đến tính cách,đạo đức con người Chó treo mèo
Trang 10- Yêu cầu hs kể ra một số thành
ngữ
III Ôn nghĩa của từ
- Nêu các khái niệm
2 Yêu cầu hs thảo luận, nêu cách
hiểu đúng trong bài tập 1,2
Nhận xét, sửa chữa
IV Ôn từ nhiều nghĩa
- Yêu cầu Hs nhắc lại các khái
niệm
- Thảo luận, làm các bài tập
4 Hs suy nghĩ trả lời
- Các nhóm lên bảng ghicác thành ngữ
- Nêu khái niệm
Thảo luận, trả lời
Nhận xét, bổ sung
đậy, chỉ việc giữ gìn thức ăn vớichó thì treo còn với mèo thì phảiđậy
- Thành ngữ: đánh trống bỏ dùchỉ người làm việc không đếnnơi đến chốn, bỏ dở, thiếu tráchnhiệm Được voi đòi tiên, sựtham lam, được cái này thì lạimuốn đòi cái khác Nước mắt cásấu, chỉ sự thông cảm, thươngxót giả dối nhằm đánh lừa ngườikhác
độ lượng là tính từ nên không thể
đi kèm với danh từ chỉ loại
IV Từ nhiều nghĩa và hiện tượngchuyển nghĩa của từ
1 Khái niệm
2 Bài tập Xác định nghĩa gốc vànghĩa chuyển trong câu: Thềmhoa một bước lệ hoa mấy hàng
Từ hoa được dùng theo nghĩachuyển nhưng đây là hiện tượngchuyển nghĩa lâm thời
Hoạt động 4: HDHS tự học
Hệ thống hoá kiến thức đã họcLàm bài tập còn lại
Trang 11Hệ thống hoá lại nội dung kiến thức đã học
Soạn bài theo nội dung SGK
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định
2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu:tạo tâm thế vào bài mới
Phương pháp: thuyết giảng
Thời gian:1 phút
Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức đã học
Mục tiêu:
Hệ thống kiến thức từ đồng âm , đồng nghĩa , trái nghĩa, cấp độ k/quát nghĩa
Phương pháp:Vấn đáp , thảo luận nhóm
Thời gian:40 phút
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
V-Về từ đồng âm
- Yêu cầu hs nêu khái niệm
- Yêu cầu hs trao đổi, trả lời
- Nêu khái niệm
Trao đổi, trả lời
Nhận xét, bổ sung, hoànchỉnh nội dung bài tập
- Nêu khái niệm
- Trao đổi,Trả lời
- Hoàn chỉnh nội dung bàitập
Lá không còn màu xanh
và Công viên là lá phổi của thànhphố
2 Câu Khi người ta đã ngoài 70xuân
Từ xuân thay thế cho từ tuổi Đây
là chuyển nghĩa theo phương thức
Trang 12VII Ôn từ trái nghĩa.
- Nêu khái niệm
- Yêu cầu hs trao đổi, nêu các cặp
- Kết luận nội dung bài tập
Trao đổi, trả lời, hoànchỉnh bài tập
- Điền vào sơ đồ
Hoạt động 4: HDHS tự học
Ôn lại kiến thức – rèn luyện bài tập Hoàn thành bài tập, soạn bài Viết một đoạn văn nhận xét về tấm lòng của ôngngư trong doạn trích LVT gặp nạn có sử dụng từ trái nghĩa, nhiều nghĩa
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết bài văn hoàn chỉnh
- Giáo dục hs tính sáng tạo, tự nhận xét, đánh giá công việc đã làm
Có nhiều bài rơi vào thuật chuyện hoặc tóm tắt chuyện
Nhiều em sa đà vào việc viết thư thăm sức khẻo
Trang 13Nhiều bài thể hiện trí tưởng nghèo nàn
Về h/thức chữ cẩu thả, viết tắt nhiều
Hoạt động III: Dàn ý – khái quát:
1 Yêu cầu chung:
-Kiểu bài: Tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, hành động, con người
-Hình thức: viết dưới dạng một bức thư tưởng tượng 20 năm sau mới về thăm trường cũ
và kể lại cho người bạn thân nghe lần hội ngộ mái trường xưa
2 Yêu cầu cụ thể:
a- Mở bài: Lời thăm hỏi đầu thư và nêu t/huống được về thăm trường cũ
b- Thân bài: Cần nêu được các ý:
-Giả định 20 năm sau bản thân đã trưởng thành và đi làm ăn xa quê giờ mới trở về thămq/h và mái trường xưa
-Về trường xưa gặp lại những ai
-Mái trường xưa thay đổi?
-Cô giáo cũ giờ ra sao (hình dáng, cử chỉ )
-Cuộc gặp gỡ diễn ra ntn?
-Kĩ niệm xưa ùa về sống lại trong k/ức…
-Kết thúc ra sao?
c-Kết bài:
-Lời chào cuối thư , lời hứa hẹn
Hoạt động IV: Lỗi sai và chữa lỗi sai:
GV phát bài -đối chiếu với dàn ý tự rút ra ưu khuyết điểm
HS thảo luận nhóm để tìm ra lỗi sai về c/tả,dùng từ,diễn đạt,đặt câu
Nhóm 1,3 lỗi chính tả
Nhóm 2,5: lỗi d/đạt,d/từ, chấm câu ở phần mở bài
Nhóm 4,6: d/đạt,d/từ, chấm câu ở phần thân bài
Hoạt động V: GV đọc bài điểm cao
Ngày soạn:15/10/09Ngàygiảng:27/10/09
I Mục tiêu: Giúp HS
1.Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí,đồìng đội & hình ảnh người línhcách mạng được thể hiện trong bài thơ
Trang 142.Nắm được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm & cô đúc, giàu
ý nghĩa biểu tượng
3.Yêu quí anh bộ đội và truyền thống cách mạng của quân đội ta
II Chuẩn bị
Tư liệu về Chính Hữu, thơ của ông
Soạn bài theo nội dung SGK
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định
2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: giới thiệu bài
Hoạt động 2:HDHS đọc và tìm
hiểu chung
Nêu những nét cơ bản về tác
giả chính hữu & hoàn cảnh ra
đời bài thơ ?
hiểu nội dung văn bản
- Chính hữu từ người lính trungđoàn thủ đô trở thành nhà thơquân đội Thơ của ông hầu nhưchỉ viết về người lính & hai cuộckháng chiến, đặc biệt là nhữngtình cảm cao đẹp của người lính,như tình đồng chí, đồng đội, tìnhquê hương, sự gắn bó giữa tiềntuyến & hậu phương
- Chính hữu viết bài thơ đồngchí vào đầu năm 1948, tại nơiông phải nằm điều trị bệnh Bàithơ là sự thể hiện những tìnhcảm tha thiết, sâu sắc của tác giảvới những người đồng chí, đồngđội của mình
- gv hướng dẫn hs cách đọc : đọcchậm rãi, tình cảm, chú ý nhữngcâu thơ tự do, cách đối xứngtrong việc sắp xếp chi tiết, hình
ảnh câu thơ đồng chí cần đọc
với giọng lắng sâu, ngẫm nghĩ ;câu thơ cuối cùng với giọngngân nga
- Thơ tự do, nhịp thơ không cốđịnh, theo mạch cảm xúc
hs theo dõi & đọc lại
- Gồm 3 phần+ đ1 : 6 câu đầu+ đ2 : 11 câu tiếp+ đ3 : 3 câu còn lại
HS đọc
- Hoàn cảnh xuất thân của người
I.Đọc và tìm hiểu chú thích: