1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuẩn kiến thức ính học 9 thcs 2010 - 2011

13 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 33,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mô tả sơ lược cấu tạo ARN + Nguyên tố cấu tạo nên + Kích thước khối lượng + Cấu tạo theo nguyên tắc - Nêu các loại ARN và chức năng của chúng - Phân biệt được ADN và ARN + Trình bày đư

Trang 1

CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG SINH HỌC THCS 2010 – 2011

2.4 SINH HỌC 9

I DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

1 Các thí

nghiệm

của

Menđen

Kiến thức:

− Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học

− Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho

di truyền học

− Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen

− Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét

− Phát biểu được nội dung quy luật phân li và phân li độc lập

− Nêu ý nghĩa của quy luật phân li và quy luật phân ly độc lập

− Nhận biết được biến dị

tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen

− Nêu được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống

Kĩ năng :

− Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích được các kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen

Học sinh làm quen với khái niệm “di truyền học” Cần làm rõ ý: Biến dị và di truyền là hai hiện tượng song song gắn liền với quá trình sinh sản

Cần giới thiệu các khái niệm: tính trạng, cặp tính trang tương phản, nhân tố di truyền (nêu định nghĩa và cho

ví dụ)

Nêu được phương pháp nghiên cứu của MenĐen (Phương pháp phân tích các thế hệ lai: chú ý phân tích tới F3)

Làm rõ tính sáng tạo, độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen (Tách riêng từng cặp tính trạng để nghiên cứu – làm đơn giản tính di truyền phức tạp của sinh vật cho dễ nghiên cứu; Tạo dòng thuần chủng: Dùng toán thống kê phân tích để rút ra quy luật)

Chỉ nêu hiện tượng và kết quả thí nghiệm, không giải thích cơ chế di truyền Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu

Nêu được quy luật di truyền và giải thích hiện tượng thực tế

Nêu được các khái niệm: Kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp , cho ví dụ minh họa với mỗi khái niệm Viết các sơ đồ lai một hay hai cặp tính trạng

Vận dụng được nội dung quy luật phân li và phân li độc lập để giải quyết các bài tập

Khái niệm lai phân tích: cho ví dụ, nêu ý nghĩa

Phân biệt di truyền trung gian với di truyền trội hoàn toàn

Khái niệm biến dị tổ hợp: cho ví dụ, nêu ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa, giải thích một số hiện tượng thực tế

Nội dung tiến hành: Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại

Phương tiện

Trang 2

− Biết vận dụng kết quả

tung đồng kim loại để giải thích kết quả Menđen

− Viết được sơ đồ lai

Cách tiến hành Lưu ý: nên lấy hai đông tiền khác nhau cho dễ phân biệt (ví dụ đồng 1000 và đồng 2000); số lần gieo càng nhiều thì tỉ lệ càng chính xác với quy luật

Ý nghĩa: Xác định được xác suất của một hay hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua gieo các đồng kim loại Vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ giao tử và tỉ lệ kiểu gen trong lai một cặp tính trạng

Khả năng xuất hiện mỗi mặt của đồng kimloại là ½ liên

hệ với lai một cặp tính trạng thấy cơ thể có kiểu gen Aa khi giảm phân cho hai loại giaotử A và a với xác suất ngang nhau là 1Avà 1a

Với trường hợp hai đồng kim lọai cùng được gieo một lần hoàn toàn độc lập với nhau: xác suất ½ ss: ½ sn : ¼

nn lien hệ với tỉ lệ kiểu gen trong thí nghiệm của Men Đen là ¼ AA: ½ Aa: ¼ aa

Liên hệvới trường hợp xác định tỉ lệ giaotử của cơ thể

có kiểu gen là AaBb

Bài tập: Không cần giải các bài tập tính toán phức tạp Điều quan trọng là thông qua bài tập học sinh giải thích được qui luật di truyền Menđen Học sinh phải được tập dượt để viết thành thạo 6 sơ đồ lai từ P đến F2:

- P: AA x AA

- P: AA x Aa

- P: AA x aa

- P: Aa x Aa

- P: Aa x aa

- P: aa x aa

2 Nhiễm

sắc thể

Kiến thức:

− Nêu được tính chất đặc

trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài

− Trình bày được sự biến

đổi hình thái trong chu

kì tế bào

− Mô tả được cấu trúc

hiển vi của nhiễm sắc thể và nêu được chức năng của nhiễm sắc thể

− Trình bày được ý nghĩa

sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số

+ Nêu được tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài:

Số lượng Hình dạng Cấu trúc

Ví dụ : bộ NST ở ruồi giấm

+ Trình bày và giải thích được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào

+ Mô tả được cấu trúc hiển vi NST:

- Crômatít: ADN và prôtêin (histôn)

- Tâm động

- Eo thứ nhất và eo thứ hai (một số NST)

+ Nêu được chức năng của NST: là cấu trúc mang gen + Trình bày được sự thay đổi trạng thái (đơn,kép) và sự vận động của NST qua 4 kì của nguyên phân

+ Giải thích được nguyên phân thực chất là phân bào nguyên nhiễm và ý nghĩa của nó đối vói sự duy trì bộ

Trang 3

lượng (ở tế bào mẹ và

tế bào con) và sự vận động của nhiễm sắc thể qua các kì của nguyên phân và giảm phân

− Nêu được ý nghĩa của

nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

− Nêu được một số đặc

điểm của nhiễm sắc thể giới tính và vai trò của

nó đối với sự xác định giới tính

− Giải thích được cơ chế

xác định nhiễm sắc thể giới tính và tỉ lệ đực : cái ở mỗi loài là 1: 1

− Nêu được các yếu tố

của môi trường trong

và ngoài ảnh hưởng đến

sự phân hóa giới tính

− Nêu được thí nghiệm

của Moocgan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó

− Nêu được ý nghĩa thực

tiễn của di truyền liên kết

Kĩ năng :

− Tiếp tục rèn kĩ năng sử

dụng kính hiển vi

− Biết cách quan sát tiêu

bản hiển vi hình thái nhiễm sắc thể

NST trong sự sinh trưởng của cơ thể Không cần nhớ các sự kiện liên quan mà chỉ cần chú ý tới nhiễm sắc thể

+ Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân

+ Nêu ý nghĩa của giảm phân + Mô tả và so sánh các quá trình phát sinh giao tử đực

và cái

+ Nêu được bản chất của thụ tinh cũng như ý nghĩa của

nó và giảm phân đối với sự di truyền và biến dị

+ Nêu ý nghĩa của nguyên phân giảm phân và thụ tinh:

di truyền, biến dị và thực tiễn

+ Một số đặc điểm của NST giới tính: chỉ có một cặp (tương đồng XX hoặc không tương đồng XY) mang gen qui định tính trạng giới tính hay tính trạng liên quan đến giới tính; và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính + Biết giải thích cơ chế NST xác định giới tính và tỉ lệ đực : cái là 1:1

+ Nêu được các yếu tố ở môi trường trong và ngoài cơ thể ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính

- Tỉ lệ 1:1 được nghiệm đúng trong một số điều kiện và

có thể thay đổi theo lứa tuổi

- Ứng dụng thực tế trong chăn nuôi + Phân tích và giải thích thí nghiệm của Moocgan trên

cơ sở nhiều gen nằm trên NST phân ly cùng nhau + Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết + Không giải thích sâu cơ chế của sự di truyền liên kết

Cách tiến hành:

Cách chọn tiêu bản Chọn vị trí quan sát Cách vẽ hình

3 ADN

và gen

Kiến thức:

+ Không đề cập tới các thành phần hóa học của nucleotit + Không đi sâu vào diễn biến cơ chế tự sao

+ Không đi sâu vào diễn biến cơ chế tổng hợp ARN

- Nêu được thành phần hóa học của ADN

Trang 4

− Nêu được thành phần

hóa học, tính đặc thù và

đa dạng của ADN

− Mô tả được cấu trúc

không gian của ADN và

chú ý tới nguyên tắc bổ

sung của các cặp

nucleôtit

− Nêu được cơ chế tự sao

của ADN diễn ra theo

nguyên tắc: bổ sung,

bán bảo toàn

− Nêu được chức năng

của gen

− Kể được các loại ARN

− Biết được sự tạo thành

ARN dựa trên mạch

khuôn của gen và diễn

ra theo nguyên tắc bổ

sung

− Nêu được thành phần

hóa học và chức năng

của protein (biểu hiện

thành tính trạng)

− Nêu được mối quan hệ

giữa gen và tính trạng

thông qua sơ đồ: Gen

→ ARN → Protein →

Tính trạng

Kĩ năng :

− Biết quan sát mô hình

cấu trúc không gian của

phân tử ADN để nhận

+ Nguyên tố cấu tạo nên + Kích thước, khối lượng + Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, bổ sung -Nêu được tính đặc thù và đa dạng của ADN do yếu tố nào quyết định

+ Mô tả được cấu trúc không gian của ADN

Nêu được nguyên tắc bổ sung

- Nêu được ý nghĩa của quá trình tự sao ADN + Giải thích được cơ chế tự sao của ADN diễn ra theo các nguyên tắc: khuôn mẫu, bổ sung, bán bảo toàn

- Nêu được bản chất hóa học của gen là ADN và chức năng của nó: mang và truyền đạt thông tin di truyền

- Mô tả sơ lược cấu tạo ARN + Nguyên tố cấu tạo nên + Kích thước khối lượng + Cấu tạo theo nguyên tắc

- Nêu các loại ARN và chức năng của chúng

- Phân biệt được ADN và ARN + Trình bày được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tăc bổ sung

- Nêu được thành phần hóa học, cấu trúc không gian và chức năng của prôtêin Không đề cập tới cấu trúc hóa học của axitamin

+Thành phần :

Nguyên tố cấu tạo nên Kích thước, khối lượng Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân +Nêu được bốn bậc cấu trúc của prôtêin +Nêu được ba chức năng chính của prôtêin:

Chức năng cấu trúc Chức năng xúc tác Chức năng điều hòa + Trình bày được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua sự hình thành chuỗi axit amin

+ Phân tích được mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: gen → ARN → Prôtêin → tính trạng

- Học sinh biết cách quan sát và tháo lắp được mô hình ADN

Trang 5

biết thành phần cấu tạo

4 Biến dị Kiến thức:

− Nêu được khái niệm

biến dị

− Phát biểu được khái

niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen

− Kể được các dạng đột

biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể (thể dị bội, thể đa bội)

− Nêu được nguyên nhân

phát sinh và một số biểu hiện của đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

− Định nghĩa được

thường biến và mức phản ứng

− Nêu được mối quan hệ

kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh; nêu được một số ứng dụng của mối quan hệ đó

Kĩ năng :

− Thu thập tranh ảnh, mẫ

vật liên quan đến đột

Không đi sâu vào cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Không đề cập đến cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- Phân biệt được 2 loại biến dị: Biến dị di truyền và

thường biến

- Viết được sơ đồ các loại biến dị

- Trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen,

- Nêu được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến

gen đối với sinh vật và con người

- Nêu được các dạng đột biến gen cho ví dụ

- Học sinh trình bày được khái niệm và các dạng đột

biến cấu trúc NST

- Học sinh nêu được nguyên nhân và vai trò của đột biến

cấu trúc NST

+ Học sinh trình bày được những biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST

+ Cơ chế hình thành thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm

+ Nêu được hiệu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp

NST

+ Nhận biết được hiện tượng đa bội hoá và thể đa bội,

+ Nhận biết được sự hình thành thể đa bội do: Nguyên phân, giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa 2 trường hợp trên

+ Nhận biết được 1 số thể đa bội qua tranh ảnh

+ Trình bày được khái niệm thường biến + Phân biệt thường biến và đột biến về các phương diện:

Khái niệm Khả năng di truyền

Sự biểu hiện trên kiểu hình

Ý nghĩa

+ Nêu được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó

trong chăn nuôi và trồng trọt

-Nêu được mối quan hệ giữa kiểu gen môi trường và kiểu hình phân tích ví dụ cụ thể

+ Nêu được ảnh hưởng của môi trường đối với tính

trạng số lượng và mức phản ứng của chúng để ứng dụng trong nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng

+ Nhận biết được một số dạng đột biến hình thái ở thực

vật và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân,

Trang 6

biến và thường biến lá, hoa, quả, hạt, phấn giữa thể lưỡng bội và thể đa bội

trên tranh và ảnh

+ Nhận biết được hiện tượng mất đoạn và chuyển đoạn NST trên tranh ảnh chụp hiển vi (hoặc tiêu bản hiển vi) + Biết cách sử dụng kính hiển vi để quan sát

+ Nhận biết được một số thường biến phát sinh ở một số

đối tượng thường gặp do phản ứng kiểu hình khác nhau

của cơ thể hoặc sự tác động của những môi trường khác

nhau lên kiểu gen giống nhau, qua tranh ảnh và vật mẫu

sống

+ Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến qua tranh ảnh

+ Qua tranh ảnh rút ra được: Tính trạng chất lượng phụ thuộc nhiều ở kiểu gen, tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường

5 Di

truyền

học người

(Phần này

không bắt

buộc phải

dạy – Tùy

theo điều

kiện học

sinh và địa

phương có

thể dạy

theo sách

giáo khoa

Sinh học

9).

Kiến thức:

Kĩ năng :

-Nêu được hai khó khăn khi nghiên cứu di truyền học người

+ Phương pháp nghiên cứu phả hệ sử dụng để phân tích

sự di truyền một vài tính trạng ở người

+ biết cách viết phả hệ + biết cách đọc phả hệ

- Nêu được phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa:

+ Sự khác nhau giữa sinh đôi cùng trứng và khác trứng + Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền, từ đó giải thích được một số trường hợp thường gặp

-Phân biệt được bệnh và tật di truyền + bệnh di truyền là các rối loạn sinh lí bẩm sinh + tật di truyền là khiểm khuyết về hình thái bẩm sinh + Học sinh nhận biết được bệnh nhân đao và bệnh nhân tơcnơ qua các đặc điểm hình thái

+ Học sinh trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật sáu ngón tay

+ Học sinh nêu được nguyên nhân của các tật, bệnh di

truyền và đề xuất được một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng

+ Hiểu được di truyền y học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực khoa học này

+ Giải thích được cơ sở khoa học của việc kết hôn "1

vợ, 1 chồng" và cấm kết hôn gần trong vòng 3 đời + Giải thích được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở

Trang 7

6 Ứng

dụng di

truyền

học

Kiến thức:

− Định nghĩa được hiện

tượng thoái hóa giống,

ưư thế lai; nêu được nguyên nhân thoái hóa giống và ưu thế lai; nêu được phương pháp tạo

ưu thế lai và khắc phục thoái hóa giống được ứng dụng trong sản xuất

tuổi ngoài 35

+ Thấy được tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ

sở vật chất của tính di truyền con người

+ Hiểu được công nghệ tế bào là gì?

+ Nêu được công nghệ tế bào gồm những công đoạn chủ

yếu gì và hiểu được tại sao cần thực hiện công đoạn đó

+ Nêu được những ưu điểm của nhân giống vô tính

trong ống nghiệm và phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô trong chọn giống

+ Học sinh hiểu được kĩ thuật gen là gì và nắm được kĩ

thuật gen bao gồm những phương pháp nào?

+ Học sinh nêu được những ứng dụng kĩ thuật gen

trong sản xuất và đời sống

+ Học sinh hiểu được công nghệ sinh học là gì và các lĩnh vực chính của công nghệ sinh học hiện đại, vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống

+ Hiểu và trình bày được tại sao người ta cần chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến

+ Nêu được điểm giống và khác nhau về phương pháp

sử dụng các cá thể đột biến trong chọn giống vi sinh vật

và thực vật, giải thích được tại sao có sự sai khác đó

+ Nêu được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao

phấn (cây ngô)

+ Hiểu và trình bày được nguyên nhân thoái hoá của

tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần

ở động vật Vai trò của chúng trong chọn giống

+ Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm ưu thế lai,

cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng con lai F1 để nhân giống, các biện pháp duy trì ưu thế lai

+ Học sinh nêu được các phương pháp thường dùng để

tạo ưu thế lai

+ Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế

và phương pháp thường dùng để tạo con lai kinh tế ở nước ta

+ Học sinh thấy rõ chọn giống không chỉ có ý nghĩa chọn lọc đơn thuần mà là một hoạt động rất sáng tạo

+ Học sinh nêu được phương pháp chọn lọc hàng loạt

một lần và nhiều lần thích hợp đối với những đối tượng nào và ưu điểm của phương pháp chọn lọc này

+ Học sinh nêu được phương pháp chọn lọc cá thể,

những ưu điểm và nhược điểm so với chọn lọc hàng loạt

Trang 8

Kĩ năng :

− Thu thập được tư liệu

về thành tựu chọn giống

và thích hợp đối với đối tượng nào

+ Học sinh phân biệt được các phương pháp chọn lọc về cách tiến hành, phạm vi ứng dụng và ưu nhược điểm của mỗi phương pháp

+ Học sinh nêu được các phương pháp thường sử dụng

trong chọn giống vật nuôi và cây trồng

+ Phương pháp cơ bản trong chọn giống cây trồng + Phương pháp chủ yếu dùng trong chọn giống vật nuôi + Các thành tựu nổi bật trong chọn giống cây trồng và vật nuôi

+ Học sinh biết cách sưu tầm tư liệu và trưng bày tư liệu theo chủ đề

+ Học sinh biết cách phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu

II SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Sinh

vật và môi

trường

Kiến thức:

− Nêu được các khái

niệm: môi trường, nhân

tố sinh thái, giới hạn sinh thái

− Nêu được ảnh hưởng

của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm ) đến sinh vật

− Nêu được một số nhóm

sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của một số nhân tố sinh thái(ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm)

Nêu được một số ví dụ

về sự thích nghi của

Không giải thích cơ chế sinh lí, các đặc điểm hình thái, tập tính biểu hiện sự thích nghi của sinh vật với môi trường

- Phát biểu được khái niệm chung về môi trường sống, Nêu các loại môi trường sống của sinh vật, cho ví dụ sinh vật sống ở môi trường đó

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái Nêu các nhóm nhân tố sinh thái

Vô sinh Hữu sinh Con người

- Trình bày được khái niệm về nhân tố sinh thái

- Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái Nêu ví dụ

- Nêu được ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lý và tập tính của sinh vật

- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường

- Liên hệ vận dụng giải thích một số hiện tượng về đặc điểm sinh lý và tập tính của sinh vật

- Học sinh mô tả được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái: nhiệt độ môi trường đến các đặc điểm về hình thái, sinh

lí và tập tính của sinh vật một cách sơ lược

+ Phân tích, tổng hợp rút ra sự thích nghi của sinh vật

- Học sinh mô tả được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái

Trang 9

sinh vật với môi trường

− Kể được một số mối

quan hệ cùng loài và khác loài

Kĩ năng :

− Nhận biết một số nhân

tố sinh thái trong môi trường

độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về hình thái, sinh lí

và tập tính của sinh vật

+ Phân tích rút ra sự thích nghi của sinh vật

- Nêu được các nhóm sinh vật và đặc điểm của các nhóm : ưa sáng, ưa bóng, ưa ẩm, chịu hạn, hằng nhiệt và biến nhiệt……

+ Học sinh trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật + Học sinh trình bày được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài

+ Học sinh nêu đặc điểm các mối quan hệ cùng loài, khác loài giữa các sinh vật: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác

Quan hệ cùng loài:

Đặc điểm Phân loại

Ví dụ

Ý nghĩa Quan hệ khác loài:

Đặc điểm Phân loại

Ví dụ

Ý nghĩa + Học sinh nhận biết được các môi trường sống của sinh vật ngoài thiên nhiên các nhân tố sinh thái của môi trường ảnh hưởng lên đời sống sinh vật

+ Học sinh biết cách thu thập mẫu

+ Xây dựng tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên

nhiên

2 Hệ sinh

thái

Kiến thức:

− Nêu được định nghĩa

quần thể

− Nêu được một số đặc

trưng của quần thể: mật

độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi

− Nêu được đặc điểm

quần thể người Từ đó thấy được ý nghĩa của việc thực hiện pháp

Khái niệm quần thể (chủ yếu đề cập đến quần thể giao phối)

Cần phải phân biệt quần thể với một tập hợp cá thể ngẫu nhiên

+ Học sinh trình bày được khái niệm quần thể và lấy được ví dụ minh hoạ về một quần thể sinh vật

+ Học sinh lấy được ví dụ để minh hoạ cho các đặc trưng cơ bản của quần thể

+ Học sinh trình bày được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người, liên quan tới vấn đề dân số

+ Học sinh thay đổi nhận thức về dân số và phát triển xã hội

Trang 10

lệnh về dân số

− Nêu được định nghĩa

quần xã

− Trình bày được các tính

chất cơ bản của quần

xã, các mối quan hệ

giữa ngoại cảnh và

quần xã, giữa các loài

trong quần xã và sự cân

bằng sinh học

− Nêu được các khái

niệm: hệ sinh thái,

chuỗi và lưới thức ăn

Kĩ năng :

− Biết đọc sơ đồ 1 chuỗi

thức ăn cho trước

+ Đặc điểm quần thể người giống quần thể sinh vật: giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong, ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật

+ Đặc điểm chỉ có ở quần thể người: Pháp luật, kinh tế, hôn nhân, giáo dục, văn hoá, do con người có tư duy phát triển và có khả năng làm chủ thiên nhiên

+ Học sinh trình bày được khái niệm quần xã; phân biệt được quần xã và quần thể

+ Quần xã là tập hợp những quần thể sinh vật cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, chúng có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất do vậy quần xã

có cấu trúc tương đối ổn định

+Nêu được các tính chất cơ bản của quần xã và cho ví dụ:

Số lượng các loài trong quần xã Thành phần loài trong quần xã + Học sinh lấy được ví dụ minh hoạ các mối quan hệ sinh thái trong quần xã

+ Học sinh mô tả được một số dạng biến đổi phổ biến trong quần xã, thấy được sự biến đổi → ổn định và chỉ

ra một số biến đổi có hại do tác động của con người gây nên

Nhân tố môi trường (vô sinh + hữu sinh) luôn thay đổi →

tác động đến sinh vật làm sinh vật biến đổi về số lượng được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã

+ Trình bày được thế nào là một hệ sinh thái, lấy được ví

dụ minh hoạ các kiểu hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn + Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh) Trong hệ sinh thái các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với nhân tố vô sinh của môi trường, tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định

+ Thành phần hệ sinh thái, gồm:

- Thành phần không sống: Đất, đá, nước, thảm mục

- Thành phần sống: Động vật, thực vật, vi sinh vật

+ Sinh vật sản xuất trên cạn phổ biến là thực vật

+ Sinh vật phân giải: vi khuẩn, nấm, (phân giải xác sinh vật)

+ Cây rừng cung cấp thức ăn, nơi ở, tạo khí hậu ôn hoà cho động vật sống

Ngày đăng: 03/06/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w