- Hiểu ND chính của từng đoạn, ND cuả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. - GV quan sát, giúp đỡ thêm
Trang 1I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài TĐ đã học theo tốc độ quy định giữa học kì I ( khoảng 75 tiếng/ phút), bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với ND đoạn đọc
- Hiểu ND chính của từng đoạn, ND cuả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn , đoạn thơ (tốc độ đọc trên 75 tiếng/1phút)
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL trong 9 tuần đầu
- Một tờ phiếu khổ to kẻ sẵn ở BT2 đề HS điền vào chỗ trống
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
GTB: GT nội dung ôn tập tuần 10, ôn
tập, củng cố kiến thức và kiểm tra KQ
học tập môn TV của HS trong 9 tuần
đầu
HĐ1 : Kiểm tra TĐ và HTL:
- Hình thức: Y/C từng HS lên bốc thăm
chọn bài( Sau khi bốc thăm được xem
lại bài khoảng 1 – 2 phút)
Trang 2+ Những bài TĐ như thế nào là truyện
kể?
+ Hãy kể tên những bài TĐ là truyện
kể thuộc chủ điểm “ Thương người như
thể thương thân”
+ Trong từng chuyện có những nhân
vật nào?
Bài tập3:
- Tìm các đoạn văn trong 2 bài TĐ trên
có giọng đọc:
+ Trìu mến, thiết tha
+ Thảm thiết
+ Mạnh mẽ, răn đe
- Y/C HS thi đọc diễm cảm
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Giao việc về nhà
- HS đọc Y/C của đề
+ Đó là những bài kể 1 chuỗi sự việc có đầu, có cuối liên quan đến 1 hay 1 số nhân vật để nói lên 1 điều có ý nghĩa
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, người ăn xin
+ HS đọc thầm lại các truyện trên và nêu lại được nội dung từng câu chuyện + Dế Mèn bênh vực kẻ yếu( Dế Mèn, Nhà Trò, bọn Nhện)
+ Người ăn xin( Tôi, ông lão ăn xin) + HS đọc Y/C đề bài: Tìm nhanh trong 2 bài TĐ đoạn văn:
+ Người ăn xin: “ Tôi chẳng của ông lão”
+ Dế Mèn: “ Năm trước ăn thịt em” + Dế Mèn: “ Tôi thét đi không”
- HS thi đọc, thể hiện rõ sự khác biệt về giọng đọc
Trang 3- Cho HS nêu Y/C các bài tập
- HDHS nắm Y/C từng bài
- Cho HS làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ thêm 1 số HS
- Chấm bài, HDHS chữa bài
Bài1: Y/C HS dùng êke để kiểm tra các
- Vì sao AB được gọi là đường cao của
hình tam giác ABC?
- GVgiới thiệu BC cũng là đường cao của
tam giác ABC vì đường thẳng BC là
đường thẳng hạ từ đỉnh B của tam giác và
vuông góc với cạnh AB của tam giác
Bài3: Giúp HS luyện KN vẽ được hình
vuông có cạnh là 3cm
+ Y/C HS nêu lại cách vẽ hình vuông
HĐcủa trò
- HS chữa bài , lớp nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS đọc các Y/C bài tập
- HS làm bài
- HS chữa bài, lớp nhận xét
- 2 HS lên bảng làma) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB; góc tù BMC; góc bẹt AMC
b) Góc vuông DAB, DBC, ADC; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD; góc tù ABC
- 1 HS lên bảng điền:
- AH là đường cao của hình tam giác ABC S
- AB là đường cao của hình tam giác ABC Đ
- Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh BC của tam giác
Trang 4Bài 4: Y/C HS vẽ được HCN có chiều dài
AB = 6cm, chiều rộng AD = 4 cm
+ Y/C HS nhắc lại cách vẽ
HS khá, giỏi:
Bài4(b)
+ GV giới thiệu : trung điểm là điểm
chính giữa của cạnh
+ Nêu tên các HCN có trong hình vẽ?
+ Cạnh AB song song với những cạnh
nào?
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Giao việc về nhà
+ Cạnh AB song song với cạnh MN, DC
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hàng ngàymột cách hợp lí
* Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ
* Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí
II CHUẨN BỊ:
- GV+ HS : Các truyện , tấm gương về tiết kiệm thời giờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
HĐcủa thầy A.KTBC: Tiết kiệm thời giờ có tác dụng
NTN?
HĐcủa trò
- 2 HS nêu miệng
Trang 5B Bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1:Làm việc cá nhân(BT1-SGK)
- Nêu Y/C BT : Tán thành hay không tán
thành việc làm của mỗi bạn nhỏ trong các
tình huống
+ KL: Các việc làm b, d, e không phải là
tiết kiệm thời giờ
HĐ2:Thảoluận theo nhóm đôi( BT4-
SGK):
- Bản thân các em đã sử dụng thời giờ
như thế nào và dự kiến thời gian biểu của
mình trong TG tới?
HSkhá,giỏi:Vì sao cần phải tiết kiệm thời
giờ
- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã
biết SD tiết kiệm thời giờ
HĐ3: Trình bày, giới thiệu các tranh vẽ,
các tư liệu đã sưu tầm.
- Y/C HS TB những mẫu chuyện , tấm
gương về tiết kiệm thời giờ
GV: Khen những em đã chuẩn bị tốt và
giới thiệu
- Y/C HS nhắc lại ND của bài
HSkhá,giỏi: NTN là sử dụng thời gian học
tập, sinh hoạthằng ngày một cách hợp lí?
C Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Giao việc về nhà
- Lớp theo dõi và nhận xét
Theo dõi, mở SGK
- HS trao đổi theo cặp : Rút ra được các hành vi là tiết kiệm thời giờ:
a) Trong lớp chú ý nghe thầy ( cô) giảng bài
c) Người có thời gian biểu qui định rõ giờ học, giờ chơi,
d) Tranh thủ học bài khi đi chăn trâu
- HS từng bàn trao đổi, kể lại TG biểu của mình trong 1 ngày
+ Vài HS trình bày với lớp
- Vài HS trình bày, trao đổi và nêu tác dụng của các tấm gương vừa trình bày
I.MỤC TIÊU :
- Nghe viết đúng bài chính tả( tốc độ viết khoảng 75 chữ/ 15phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng( VN và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
Trang 6* Viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả( tốc độ viết trên75 chữ/ 15phút), hiểu
ND của bài
II.CHUẨN BỊ:
GV : Một tờ phiếu chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép (những câu cuối truyện : lời hứa )bằng cách xuống dòng
Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT2; 4 tờ phiếu kẻ bảng ở BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
HĐcủa thầy 1.Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài dạy
2.HD HS nghe – viết :
- GV đọc bài : Lời hứa ; giải nghĩa từ :
trung sĩ
+ Lưu ý HS những từ dễ viết sai , cách
trình bày , cách viết các lời thoại
+ Cậu bé trong truyện có phẩm chất gì
đáng quý ?
- GV Y/C HS gấp SGK và đọc bài để HS
viết
+ GV đọc lại bài
- GV chấm , chữa bài
3.Dựa vào bài chính tả “Lời hứa”,trả lời
các câu hỏi (BT2 – câu a,b,c,d )
- Y/C HS trao đổi theo cặp các câu hỏi
- Nhắc HS : Nhớ lại kiến thức đã học
Phần quy tắc ghi vắn tắt
- Dán bảng tờ phiếu đã viết sẵn lời giải
đúng
5.Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
HĐcủa trò
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm bài văn
+ HS luyện viết từ dễ sai vào nháp + HS nêu được: Biết giữ lời hứa của mình
- HS viết bài vào vở
+ HS soát bài +5 - 6 HS nộp vở chấm bài
- 1HS đọc nội dung bài tập 2
+ HS trao đổi theo cặp Sau đó đưa ra kết quả:
a) Em được giao nhiệm vụ gác kho đạnb) Em không về được vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người thay
c) Không được…
+ HS đối chiếu KQ Tự chỉnh sửa
- HS đọc Y/C của bài
- HS làm bài vào vở , 4 HS làm bài vào phiếu sau đó trình bày KQ
+ QT viết tên người ,tên địa lí VN,VD
QT viết tên người ,tên địa lí nước ngoài, VD
+ Lớp đối chiếu và chữa bài
- HS lắng nghe
Trang 7- Giao việc về nhà - Chuẩn bị bài sau
Thứ 3 ngày 27 tháng 10 năm 2009
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được cộng, trừ các số có 6 chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến HCN
* BT1(b); 2(b); 3(a,c)
II CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
HĐcủa thầy A.KTBC:
- Gọi HS chữa bài tập 4
+ Củng cố về vẽ HCN có CR và CD biết
trước
B Bài mới:
1.GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
2 HD HS luyện tập:
- Cho HS nêu Y/C các bài tập
- HDHS nắm Y/C từng bài
- Cho HS làm bài vào vở
- GV giúp đỡ thêm 1 số HS
- Chấm bài, HDHS chữa bài
Bài1: Củng cố về phép cộng và phép trừ
+ Y/C HS tự làm bài ,rồi chữa bài
+ GV nhận xét bài
Bài2: Y/C HS vận dụng T/C giao hoán,
T/C kết hợp của phép cộng để thực hiện
Bài3: Nhận xét về đặc điểm của từng
HĐcủa trò
- HS chữa bài, lớp nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS nêu Y/C các bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS chữa bài, lớp nhận xét
+2HS lên bảng làm, nêu các bước thực hiện phép cộng , phép trừ
a)
647096 260837
386259
+
273549452936
+ HS khác nhận xét
b)cạnh DH vuông góc với các cạnh
Trang 8hình vuông
Bài4: Củng cố về dạng toán tìm 2 số khi
biết tổng và hiệu
2 HS lên bảng làm - Lớp nhận xét
C Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại ND bài và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
AD, BC, IH
- 1 HS lên bảng làm:
Chiều rộngcủa hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm)Chiều dài của hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:
6 × 10 = 60 (cm2)Đáp số: 60 cm2
b)
602475 73529
528946
+
34250792753
435260
−
a) 6 257 + 989 + 743 = (6 257 + 743)+ 989 = 7 000 +989
= 7989
2 HS lên bảng làm - Lớp nhận xét
a) HV BIHC có cạnh BC = 3cm nên cạnh của HV BIHC là 3 cm
c) Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:
3 + 3 = 6 (cm)Chu vi hình chữ nhật AIHD là:
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm “măng mọc thẳng”
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
HĐcủa thầy 1.Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu cần đạt của giờ học
2.Kiểm tra TĐ và HTL:
- Y/C từng HS lên bốc thăm chọn bài
để đọc
- GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc
để HS trả lời
+GV cho điểm
3.Bài tập 2:
- Tìm những bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng” ?
(tuần 4, 5, 6)
- Y/C HS nêu tên tác giả ,nội dung chính
, nhân vật trong từng câu chuyện là
truyện kể trên (Phát phiếu)
+ Y/C HS trình bày kết quả của mình
- GV chốt lại lời giải đúng (dán phiếu
đã ghi lời giải)
- GV Y/C một số HS thi đọc diễn cảm
một đoạn văn , minh hoạ giọng đọc phù
hợp với ND của bài mà các em vừa tìm
được
4 Củng cố, dặn dò:
- Những truyện kể các em vừa ôn có
chung một lời nhắn nhủ gì ?
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Giao việc về nhà
- HS làm bài vào vở, 2HS làm vào phiếu
+ 2HS làm bài vào phiếu dán bảng ,HS khác so sánh kết quả và nhận xét
+VD: Bài: Một người chính trực Nhân vật : Tô Hiến Thành, Đỗ Thái Hậu
Giọng đọc :Thong thả ,rõ ràng ,nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định ,khảng khái
Trang 10Ôn tập các kiến thức về :
- Sự TĐC giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Dinh dưỡng hợp lí
- Phòng tránh đuối nước
II CHUẨN BỊ:
GV + HS : Mô hình , tranh ảnh về thức ăn đã sưu tầm
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
HĐcủa thầy
A KTBC:
- Các em đã thực hiện chế độ ăn uống
của mình ở nhà NTN ?
B Bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Trò chơi Ai chọn thức ăn hợp lí:
+ Y/C HS trình một bữa ăn ngon và bổ
+ Làm thế nào để có bữa ăn đủ chất dinh
dưỡng?
- GV theo dõi HS
HĐ2: Thực hành và ghi lại 10 lời khuyên
dinh dưỡng hợp lí.
+ Y/C HS ghi lại 10 lời khuyên dinh
duỡng
HĐcủa trò
- 2 HS nêu- Lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS làm việc theo nhóm:
+ HS sử dụng những mô hình, tranh ảnh về thức ăn để trình bày một bữa ăn ngon và bổ
+Các nhóm trình bày bữa ăn của nhóm mình
+HS thảo luận theo cặp ( Dựa vào tháp dinh dưỡng để thảo luận) và nêu
- HS đọc và ghi vào vở Khoa học
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân( Như mục thực hànhT40-SGK)
Trang 11C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/C HS nói với bố mẹ những điều đã
học và treo bảng này ở chỗ thuận tiện dễ
đọc
+ Nhắc lại nội dung đã học
Chuẩn bị ở nhà
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II CHUẨN BỊ:
- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT2 2 phiếu để HS làm bài tập 1
- Một số phiếu kẻ sẳn bảng tổng kết ( BT3)
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
HĐcủa thầy
1 GTB:
- Từ đầu năm học tới nay em đã được
học những chủ điểm nào?
- GV ghi tên những chủ điểm lên bảng
lớp: HN các em sẽ hệ thống lại vốn từ
ngữ: Ôn lại KT về dấu câu
2 Dạy bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn ôn tập :
Bài1: Nêu những từ đã học thuộc từng
+Trên đôi cánh ước mơLà những chủ điểm đã học
- HS làm vào vở,2HS làm vào phiếu :
- HS trình bày KQ,HS khác nhận xét +HS ghi tổng số từ dưới từng cột
a) + Thương người, nhân hậu, nhân ái + Độc ác, hung ác,
b) Trung thực, trung nghĩa, ngay thẳng, ngay thật,
+ Dối trá, gian dối,
Trang 12c) Trên đôi cánh ước mơ
Bài2:Tìm các TN, TN đã học gắn liền với
3 chủ điểm trên:
- Thương người như thể thương thân?
- Măng mọc thẳng?
+ Trung thực:
+ Tự trọng:
-Trên đôi cánh ước mơ?
- Chọn 1 TN hoặc TN để đặt câu hoặc
nêu hoàn cảnh sử dụng thành ngữ hoặc
tục ngữ đó
- GV cho VD
+GV nhận xét
Bài3 : Nêu tác dụng của:
+ Dấu hai chấm, VD
+ Dấu ngoặc kép VD
- GV dán lời giải lên bảng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Giao việc về nhà
c) + Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong,
Hoạt động nhóm: các nhóm làm việc, sau đó nêu kết quả:
+ Ở hiền gặp lành, hiền như bụt, lành như đất, lá lành đùm lá rách, nhường cơm sẻ áo,
+ Thẳng như ruột ngựa, thuốc đắng giã tật,
+ Giấy rách phải giữ lấy lề, đói cho sạch rách cho thơm,
+ Cầu được ước thấy, ước sao được vậy,
+ Đai diện 3 nhóm trình bày KQ
+ HS nối tiếp nhau phát biểu:
VD: Chú em tính tình cương trực ,thẳng như ruột ngựa nên được cả xóm quý mến
+ Cả lớp nhận xét
Thảo luận theo cặp:
+ Trình bày KQ ( Tác dụng và VD của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép )
+ HS so sánh với bài mình làm để sửa
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau
Thứ 4 ngày 28 tháng 10 năm 2009
- Nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ,bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài TĐ là truyện kể đã học
Trang 13* Đọc diễn cảm được đoạn văn( kịch, thơ) đã học; biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học.
II CHUẨN BỊ:
GV: Phiếu ghi tên 9 bài TĐ và 5 bài thơ HTL đã học
2tờ giấy to ghi sẵn lời giải BT2,3; Phiếu HT BT2,3
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
HĐcủa thầy 1.GTB:
- Nêu mục tiêu của bài ôn tập và kiểm
tra
2 Dạy bài ôn:
HĐ1:KT tập đọc và HTL:
- Y/C HS bắt phiếu thăm và đọc bài ghi
tên trong phiếu
+ Y/C HS trả lời 1 câu hỏi của bài TĐ
đó
- GV nhận xét, cho điểm
HĐ2: Bài tập 2,3:
Bài2:(phát phiếu vẽ sẵn mẫu)
- Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ điểm
Trên đôi cách ước mơ
+ GV nhận xét
- Nêu tên thể loại của từng bài
- Nội dung chính của từng bài là gì?
- Nêu giọng đọc từng bài và cách thể
hiện bài đó?
Bài3:( phát phiếu vẽ sẵn mẫu)
- Nêu tên các bài TĐ là truyện kể thuộc
HĐcủa trò
- Theo dõi, mở SGK
- Lần lượt những HS còn lại lên bắt thăm, đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm lại các bài TĐ có trong chủ điểm này:
+ Tuần7: Trung thu độc lập, Ở Vương quốc Tương Lai
+ Tuần8: Nếu chúng mình có phép lạ; Đôi giầy ba ta màu xanh
+Tuần9:Thưa chuyện với mẹ, Điều ước của vua Mi - đát
- Trung thu độc lập : Văn xuôi+ Ở Vương quốc Tương Lai : Kịch
+ Nếu chúng mình : Thơ+ Đôi giày ba ta ta màu xanh, Thưa chuyện với mẹ, Điều ước của vua Mi- đát: Văn xuôi
- Thảo luận theo cặp và nêu
- HS nêu cách đọc từng bài và đọc luôn bài đó
+ HS khác nhận xét
- Đôi giày bata màu xanh, Thưa chuyện với mẹ, Điều ước của vua Mi- đát
+ HS thảo luận nhóm và cử đại diện
Trang 14chủ điểm này?
+Nêu tính cách của từng nhân vật trong
truyện ?
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
Kiểm tra tập trung vào các ND sau:
- Đọc, viết, so sánh số tự nhiên; hàng và lớp
- Đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt không liên tiếp
- chuển số đo thời gian đã học; chuyển đổi thực hiện phép tính với số đo khối lượng
- Nhận biết góc vuông, góc nhọn, góc tù, hai đường thẳng song song, vuông góc; tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông
- Giải bài toán Tìm số trung bình cộng; Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II CÁC HOẠT ĐỘNG DH:
- GV nêu Y/C tiết kiểm tra
- Phát giấy kiểm tra
- GV quan sát nhắc nhở HS trước khi làm bài khi làm bài
- Thu bài, dặn dò HS
TIẾNG VIỆT :ÔN TẬP(TIẾT 6)
I MỤC TIÊU:
- Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu,vần và thanh trong đoạn văn; nhận biết được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ( chỉ người, vật, khái niệm), động từ trong đoạn văn ngắn
* Phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo của từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi mô hình đầy đủ của âm tiết
Trang 154 phiếu ghi BT2; phiếu HT BT3,4.
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
HĐcủa thầy 1.GTB: GV nêu mục tiêu bài ôn tập.
2.Dạy bài mới:
Bài tập 1.2:
(phát phiếu cho 2HS làm)
+ Tìm các tiếng chỉ có vần và thanh?
+Tìm các tiếng có đủ vần, âm và thanh?
+Phân tích cấu tạo từng tiếng?(phát phiếu
cho 2HS)
Bài3:
+ Thế nào là từ đơn?
+ Thế nào là từ láy?
+ Thế nào là từ ghép?
HSkhá,giỏi: Từ đơn và từ phức, từ ghép
và từ láy có cấu tạo khác nhau NTN?
+ Tìm trong đoạn văn: 3 từ đơn, 3 từ láy,
3 từ ghép.(Phát phiếu cho các nhốm trao
đổi)
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài 4:
+ Thế nào là danh từ?
+ Thế nào là động từ?
+ Tìm các danh từ, động từ trong đoạn
văn?(phát phiếu)
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
HĐcủa trò
- Theo dõi, mở SGK
-1 HS đọc Y/C đề bài
+ Lớp đọc thầm đoạn văn và làm bài vào vở ,2HS làm vào phiếu , KQ:
a) aob) Tất cả các tiếng còn lại:dưới, tầm cánh, chú
+ HS lập bảng phân loại tiếng
+ 2 HS làm vào phiếu và dán bảng
- Xem lướt lại các bài: Từ đơn, Từ phức+ Từ chỉ gồm 1 tiếng
+TL được tạo ra bằng cách phối hợp những tiếng có âm hay vần giống nhau+ TG được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau
- HS trả lời
- HS đọc đoạn văn, trao đổi theo cặp:+Từ đơn: Dưới, tầm,
+ Từ láy: Rì rào, rung rinh,
+ Từ ghép: Bây giờ, tuyệt đẹp,
+HS khác nhận xét+Là những từ chỉ sự vật+Là những từ chỉ HĐ, trạng thái của sự vật
+ HS trao đổi và đưa ra KQ:
-Danh từ: tầm, cánh, chú, chuồn chuồn, tre, gió, bờ, ao, khóm, khoai nước, cảnh đất, cánh, đồng đàn trâu, cỏ, dòng, sông, đoàn thuyền, tầng, đàn, cò, trời
- Động từ: rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, ngược xuôi, bay
- HS lắng nghe
Trang 16- Nhận xét, đánh giá giờ học Chuẩn bị bài sau.
II CHUẨN BỊ:
+Hình trong SGK phóng to, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
- Lê Hoàn lên ngôi vua có được dân
chúng ủng hộ không ?
HĐ2: Diễn biến cuộc KC chống quân XL
Tống
Y/C TL nội dung sau(Phát phiếu HT
cho các nhóm)
- Quân Tống xâm lược nước ta vào
năm nào?
- Quân Tống tiến vào nước ta bằng
những con đường nào?
- Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và
diễn ra NTN?
HĐcủa trò
- HS nêu , lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS đọc thầm đoạn: “ Năm 979 đến nhà Tiền Lê: và nêu:
+ Quân Tống tràn sang xâm lược nước
ta, + Lê Hoàn lên ngôi vua, ông được quân
sĩ ủng hộ và tung hô “ Vạn Tuế”
- Thảo luận và trình bày KQ:
+ Quân Tống sang xâm lược vào đầu năm 981
+ Tiến cả bằng đường thuỷ và đường bộ
+Trận thuỷ quân diễn ra trên sông Bạch Đằng
Trang 17- Quân Tống có thực hiện được ý đồ
xâm lược của chúng không ?
+ Treo lược đồ phóng to Y/C HS thuật
lai diễn biến cuộc KC chống quân Tống
XL
HĐ3: Ý nghĩa lịch sử
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống quân Tống đã đem lại KQ gì cho
nhân dân ta?
C Củng cố – Dặn dò:
- Em có những hiểu biết gì về Lê
Hoàn?
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
Trên bộ, quân ta chặn đánh quân Tống quyết liệt ở Chi Lăng (Lạng Sơn)
+ Không, ý đồ của chúng đã bị hoàn toàn thất bại trước tài thao lược của Lê Hoàn và lòng yêu nước của nhân dân ta
+ HS chỉ trên lược đồ 2 vị trí đó và thuật lại diễn biến của trận đánh
- Thảo luận theo cặp và nêu được :+ Nền độc lập của nước nhà được giữ vững, ND ta tự hào, tin tưởng vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc
- HS tự nêu
- HS lắng ngheChuẩn bị bài sau
Thứ 5 ngày 29 tháng 10 năm2009
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP(TIẾT 7)
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKI :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài TĐ đã học theo tốc độ quy định(khoảng 75 tiếng/ phút), bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với ND đoạn đọc
II CÁC HOẠT ĐỘNG DH:
HĐcủa thầy
A Bài cũ:
- Tìm 3 từ đơn, 3 từ ghép, 3 từ láy; đặt
câu với 1 từ vừa tìm được
B Bài mới:
1 GTB: GV nêu mục đích Y/C tiết dạy
2 HDHS luyện tập:
- Cho HS đọc bài: Quê hương
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc Y/C các bài
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- 8 HS nối tiếp nhau đọc, lớp đọc thầm
- HS làm bài
Trang 18- GV quan sát, giúp đỡ thêm.
- GV chấm 1 số vở
- Gọi HS trình bày KQ bài làm
- GV nhận xét, chốt KQ đúng
- Y/C HS chữa bài vào VBT
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết ôn tập sau
- HS trình bày KQ bài làm, lớp nhận xét
KQ: Câu 1: ý b (Hòn Đất)
Câu 2: ý c (vùng biển) Câu 3: ý c (sóng biển, cửa biển, xóm lưới, làng biển, lưới)
Câu 4: ý b (vòi vọi) Câu 5: ý b ( chỉ có vần và thanh) Câu 6: ý a (Oa oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa)
Câu 7: ý c ( thần tiên) Câu 8: ý c ( ba từ, là các từ: (chị) Sứ- Hòn Đất- (núi) Ba Thê)
- Chữa và trả bài KT
B Bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1:Nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ
số( không nhớ)
- Viết bảng : 241 324 × 2 = ?
- Y/C HS thực hiện như nhân 1 số có 5
chữ số với số có 1 chữ số
HĐcủa trò
- HS theo dõi+ Nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- 1HS lên bảng tính+ HS khác làm vào nháp, nhận xét
Trang 19- Nhận xét gì về phép nhân này?
HĐ2: Nhân số só 6 chữ số với số có 1 chữ
số(Có nhớ)
Viết bảng:
136 204 × 4 = ?
+ Y/C HS thực hiện đặt tính và tính
- Nhận xét gì về phép nhân này?
HĐ3: Luyện tập:
- Cho HS nêu Y/C các bài tập
- HDHS nắm Y/C từng bài
- Cho HS làm bài vào vở
- GV giúp đỡ thêm 1 số HS
- Chấm bài, HDHS chữa bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
Bài 3: Tính:
Luyện kĩ năng nhân với số có 1 chữ số
cho HS qua dạng tính giá trị biểu thức có
241324
×
+ Phép nhân không nhớ
- 1 HS thực hiện bảng lớp+HS đặt tính và tính vào nháp, nhận xét
544816 4
136204
×
+ Phép nhân có nhớ cần thêm số nhớ vào KQ nhân lần sau
- HS nêu Y/C các bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS chữa bài, lớp nhận xét
- 2 HS lên bảng làm, nêu cách thực hiện:
a)
682462 2
341231
×
857300 4
214325
×
b)
512130 5
- 2HS lên bảng làm
- HS nêu cách thực hiện các biểu thức a) 321475 + 423507 × 2
= 321475 + 847014 = 1168489
Trang 20Lớp nhận xét
Bài3(b):
HS làm vào vở - YC 2HS chữa bài trên
bảng
Lớp nhận xét
Bài 4: Vận dụng phép tính nhân vào giải
bài toán có lời văn
C Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học
3b) 1306 × 8 +24573 = 10448 + 24573 = 35021
609 × 9 – 4845 = 5481 – 4845 = 636
- 1HS chữa bài lên bảng Số quyển truyện 8 xã vùng thấp được cấp là:
850 × 8 = 6 800 (quyển) Số quyển truyện 9 xã vùng cao được cấp là:
980 × 9 = 8 820 (quyển)
Số quyển truyện cả hai hguyện được cấp là:
6800 + 8820 = 15620 (quyển) Đáp số: 15620 quyển truyện
- Nêu được những đặc điểm tiêu biểu của TP Đà Lạt
- Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ ( lược đồ)
* Giải thích được vì sao Đà Lạt trồng được nhiều rau, hoa, quả xứ lạnh
* Xác lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất : Nằm trên cao nguyên cao - khí hậu mát mẻ, trong lành - trồng nhiều loài hoa, quả, rau xứ lạnh, phát triển du lịch
II CHUẨN BỊ:
GV: Tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
Trang 21B Bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Thành phố nổi tiếng về rừng thông
và thác nước :
- Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?
- Đà Lạt có độ cao tự nhiên khoảng bao
nhiêu m ?
+ ĐL có khí hậu NTN?
- Treo bản đồ: Y/C HS chỉ vị trí của hồ
Xuân Hương và thác nước Camli
+ Hãy mô tả cảnh đẹp của Đà Lạt
HĐ2: Đà Lạt – thành phố du lịch và
nghỉ mát.
- Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi du
lịch, nghỉ mát ?
+ Đà Lạt có những công trình nào phục
vụ cho việc nghỉ mát, du lịch ?
+Kể tên mội số khách sạn ở Đà Lạt
HĐ3: Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt:
HSkhá, giỏi :+ Tại sai Đà Lạt được gọi
là thành phố của hoa quả và rau xanh ?
Hoa và rau ở Đà Lạt có giá trị NTN ?
HSkhá, giỏi :Nêu mối quan hệ giữa địa
hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với
hoạt động sản xuất ?
C Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Theo dõi, mở SGK
- Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên
- Ở độ cao khoảng 1500 m so với mặt nước biển nên quanh năm mát mẻ Vào mùa Đông, ĐL lạnh
+ 2 HS lên chỉ trên bản đồ địa lí TN
+2 HS mô tả( Quan sát tranh, ảnh)
- Ở đây có phong cảnh tuyệt đẹp, khí hậu mát mẻ
+ Thác Camli, hồ Xuân Hương,
+ HS đọc sách và tự nêu
+ Do đặc điểm KH nên rau xanh và hoa quả ở đây rất phong phú
+ HS tự nêu+ HS tự nêu
- HS học bài ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
KĨ THUẬT:
KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
* Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
Trang 22II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột
- Vật liệu: Mảnh vải trắng, len, kim khâu, bút chì, thước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐcủa thầy
A Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Nhận xét
B Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: HDHS quan sát và nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu – HDHS quan sát
- Nêu nhận xét đường gấp mép vải và
đường khâu viền trên mẫu?
- GV nhận xét – tóm tắt
HĐ2: HD thao tác kĩ thuật
- Y/C HS quan sát H1,2,3,4 (SGK)
- Em hãy nêu các bước thực hiện về cách
gấp mép vải?
GV lưu ý cho HS: Mặt phải vải ở dưới,
gấp theo đúng vạch dấu theo chiều lật
mặt phải sang mặt trái của vải, miết kĩ
ường gấp Gấp cuộn đường 1 vào trong
đ-ường hai
- GV nhận xét chung – HD thao tác khâu
lược, khâu đường viền gấp mép vải bằng
mũi khâu đột
HĐ3: Thực hành
- GV nhận xét, nhắc nhở thêm
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị đồ dùng học tiết sau
HĐcủa trò
- HS lấy đồ dùng để GV kiểm tra
- HS quan sát, nhận xét
- HS nêu: mép vải được gấp 2 lần Đường gấp mép ở mặt trái của mảnh vải và được khâu bằng mũi khâu đột thưa Đường khâu thực hiện ở mặt phải mảnh vải
- HS quan sát hình 1, 2, 3, 4
- HS dựa vào SGK, nêu từng bước
- 1 HS thực hiện thao tác vạch hai đường dấu trên mảnh vải
- 1 HS thực hiện thao tác gấp mép vải
HS nhận xét thao tác gấp mép vải, vạch đường dấu của HS
- HS đọc nội dung mục 2, mục 3; quan sát hình 3, hình 4 trả lời câu hỏi SGK
- HS thực hành vạch dấu, gấp mép vải theo đường vạch dấu
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị cho tiết sau
Thứ 6 ngày 30 tháng 10 năm 2009
TOÁN:
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN
Trang 23I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân
- Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán
* BT2(c); 3; 4
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ kẻ sẵn bảng trong phần bSGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: So sánh giá trị của 2 biểu thức
HĐ2: Viết KQ vào ô trống(treo bảng phụ)
- Treo bảng phụ có các cột ghi giá trị
của a, b, a × b và b × a
-Em có nhận xét gì về vị trí của các thừa
số trong 2 phép nhân a × b , b × a
+ KL : Đây chính là T/C giao hoán của
phép nhân
HĐ3: Luyện tập :
- Cho HS nêu Y/C các bài tập
- HDHS nắm Y/C từng bài
- Cho HS làm bài vào vở
- GV giúp đỡ thêm 1 số HS
- Chấm bài, HDHS chữa bài
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống:
+ Kết quả từng cặp bằng nhau
3 × 4 = 4 × 3 = 12 ; 2 × 6 = 6 × 2 = 12 + Bằng nhau
- 3 HS tính KQ của a × b và b × a với mỗi giá trị cho trước của a, b
VD : a = 4, b = 8
a × b = 4 × 8 = 32
b × a = 8 × 4 = 32+ Nxét: Vi trí của a , b trong 2 phép nhân thay đổi – tích không thay đổi
- HS nêu T/C giao hoán của phép nhân
- 2HS nêu: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi
- HS nêu Y/C bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS chữa bài, lớp nhận xét
- 2 HS lên bảng làm:
Trang 24+ Y/C HS nhắc lại nhận xét.
Bài 2: Tính:
(Củng cố về thực hiện phép nhân với số
có 1 chữ số)
HSkhá, giỏi:
Bài2(c): 2 HS lên bảng chữa bài
Lớp nhận xét
Bài3: Tìm hai biểu thức có giá trị bàng
nhau:
Bài 4: Số ?
Giúp HS nắm được một số trường hợp
tổng quát trong tính chất giao hoán của
phép nhân
C Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học
Kiểm tra( Viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKI:
- Nghe - viết đúng bài chính tả( Tốc độ viết khoảng 75 chữ/ 15 phút); không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài thơ( văn xuôi)
- Viết được một bức thư ngắn đúng ND, thể thức một lá thư
II CÁC HOẠT ĐỘNG DH:
HĐcủa thầy
1 Nghe - viết: Chiều trên quê hương.
- Gọi HS đọc bài chính tả
- Buổi chiều trên quê hương có gì đẹp và
vui ?
- GV lưu ý HS 1 số chữ dễ viết sai
- Đọc cho HS viết chính tả
HĐcủa trò
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nền trời xanh vời vợi , con chim sơn ca cất lên tiếng hót tự do, tha thiết,…
- HS chú ý các chữ dễ sai
- HS viết bài
Trang 25- GV đọc lại toàn bài
2 Tập làm văn:
- Gọi HS đọc đề bài(SGK)
- HDHS nắm Y/C đề bài
- Cho HS làm bài vào vở
- GV lưu ý HS về số dòng để viết vào
VBT cho đủ ý
- GV chấm ở chính tả của HS
- GV nhận xét bài chính tả
- Gọi 1 số HS đọc bài TLV của mình
- GV nhận xét, sửa chữa cho HS
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Giao việc về nhà
- HS soát bài
- 2 HS đọc đề
- HS xác định Y/C đề bài
- HS làm bài vào VBT
- 3,4 HS nối tiếp nhau đọc; lớp lắng nghe, nhận xét
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước
- nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: Làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt…
* Lựa chọn được một số thí nghiệm đơn giản, dễ làm, phù hợp với điều kiện thức tế của lớp để làm thí nghiệm
II CHUẨN BỊ:
GV: 2 cốc thuỷ tinh giống nhau, một cốc đựng nước , một cốc đựng sữa
Chai, 1 tấm kính, 1 khay đựng nước
1 miếng vải, bông, giấy thấm
1 ít đường, muối, cát, thìa,
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
HĐcủa thầy A.KTBC:
- Chúng ta cần lựa chọn thức ăn hằng
Trang 26GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Phát hiện màu, mùi vị của nước:
- HS quan sát cốc đựng nước , cốc đựng
sữa?
- Làm thế nào để bạn biết điều đó?
- Y/C HS nếm và nhận xét mùi vị?
- GV KL về tính chất của nước
HĐ2: Phát hiện hình dạng của nước:
- Y/C HS trình diện các đồ vật bằng thuỷ
tinh đựng nước
+ Khi ta làm thay đổi thì hình dạng của
nước có thay đổi không ?
HĐ3: Tìm hiểu xem nước chảy NTN ?
- Thí nghiệm: Đổ ít nước lên mặt tấm
kính được đặt nghiêng trên 1 khay nằm
ngang
+ KL về T/C này của nước
+Nêu ứng dụng của T/C này?
HĐ4: Phát hiện tính thấm hoặc không
thấm của nước,
+ Đổ nước vào túi ni lông, nhúng vải vào
trong nước
- Nước có chảy ra không ?
KL: Nước thấm qua 1 số vật
HĐ5: Phát hiện nước có thể hoà tan một
số chất(HS khá, giỏi)
+ Cho ít đường, muối, cát vào trong cốc
nước.Hiện tượng gì xảy ra khi khuấy đều
chúng
KL:Nước có thể hoà tan một số chất
C Củng cố, dặn dò:
- Nước có những tính chất gì ?
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Theo dõi, mở SGK
- Chia làm 4 nhóm: Quan sát và nêu được
- Các nhóm quan sát và làm thay đổi vị trí của các lọ và nhận xét
+ Không thay đổi
- Quan sát và nhận xét:
+ Nước rơi từ trên cao đến nơi thấp, khi xuống đến khay nước thì lan ra mọi phía
+ Lợp mái nhà, lát sân, đặt máng nước , đều làm dốc để nước chảy nhanh
- HS làm thí nghiệm và nêu
+ Không chảy ra khỏi túi
+ Nước ngấm vải,
- HS quan sát, nhận xét:
+ Đường muối hoà tan, cát không hoà tan
- HS nêu lại các tính chất của nước
- Chuẩn bị bài sau
Trang 27MĨ THUẬTVẼ THEO MẪU: VẼ ĐỒ VẬT CÓ DẠNG HÌNH TRỤ
I MỤC TIÊU:
- Hiểu đặc điểm, hình dáng của các đồ vật có dạng hình trụ
- Biết cách vẽ đồ vật dạng hình trụ
- Vẽ được đồ vật dạng hình trụ gần giống mẫu
+ Sắp xếp được hình vẽ cân đối, hình vẽ gần giống với mẫu
II CHUẨN BỊ:
- Đồ vật có dạng hình trụ để làm mẫu
- Bài vẽ đồ vật có dạng hình trụ của HS lớp trước
III CÁC HĐ DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐcủa thầy
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập
B Bài mới.
1 GT bài.
2 Hướng dẫn HS quan sát nhận xét.
- GV bày mẫu:
+ Hình dáng chung: cao, thấp, rộng, hẹp
+ Cấu tạo( có những bộ phận nào?)
+ Gọi tên các đồ vật ở H1 Tr 25 SGK
+ Hãy tìm ra sự khác nhau của cái chén
và cái chai?
3.Cách vẽ: GV HD từng bước:
B1: phác khung hình:ước lượng và so
sánh tỉ lệ chiều cao, chiều ngang của mẫu
vật
B2: Tìm tỉ lệ của bộ phận
B3: Vẽ nét hoàn chỉnh và điều chỉnh tỉ lệ
B4: Hoàn thiện hình vẽ
B5: Vẽ màu hoặc vẽ đậm nhạt theo ý
thích
4 Thực hành: Cho HS xem các bài vẽ
năm trước Lưu ý cách bố cục sao cho cân
đối
- Cho HS thực hành vẽ
- GV quan sát, giúp đỡ thêm
HĐcủa trò
- HS lấy đồ dùng để GV kiểm tra
- HS quan sát và rút ra nhận xét
HS quan sát H 1 Tr 25 SGK+ HS nhận xét về:
- Hình dáng chung
- Các bộ phận và tỉ lệ của chúng
- Màu sắc, độ đậm nhạt
HS quan sát, lắng nghe
- HS quan sát để học tập rút kinh nghiệm
- HS thực hành vẽ
- HS trưng bày SP, nhận xét
Trang 285 Nhận xét đánh giá.
- Tổ chức trưng bày sản phẩm
- GV nhận xét giúp HS nhận ra cái hay,
cái cần khắc phục trong bài vẽ của mình,
của bạn
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
- Giao việc về nhà
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Trang 29- Củng cố về góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác.
- Cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật
- Luyện tập giải toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV giao bài tập, ghi bảng
- Cho HS nêu Y/C các bài tập
- HDHS nắm Y/C từng bài
- Cho HS làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ thêm 1 số HS
- Chấm bài, HDHS chữa bài
Bài 1: Viết tên các góc nhọn, góc tù,
- HS chữa bài , lớp nhận xét
- HS theo dõi
- HS đọc các Y/C bài tập
- HS làm bài
- HS chữa bài, lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng làm