** • Tất cả các sơ cứu viên nên coi người được mô tả là bất tỉnh thở bất thường và không thở tiêm năng là ca bị ngưng tim trong các cuộc gọi tới trung tâm sơ cấp cứu.. ** • Sơ cứu viên k
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN: CẤP CỨU BAN ĐẦU
Trang 2BÀI 3: SƠ CỨU VẾT THƯƠNG
Mục tiêu
• 1 Kể được 4 mục đích và 2 nguyên tắc của sơ cứu vết thương
• 2 Trình bày được dấu hiệu, triệu chứng và sơ cứu đúng người bị nạn có vết thương bụng, vết thương đầu và vết thương ngực
• 3 Phát hiện được và xử trí thành thạo người bị nạn có vết thương bụng, vết thương đầu và vết thương ngực tại cộng đồng
• 4 Thể hiện thái độ nhanh chóng, chính xác, cẩn thận khi sơ cứu người có vết thương tại cộng đồng
Trang 31 Đại cương về vết thương, mục đích và nguyên tắc sơ cứu
vết thương
1.1 Thế nào là vết thương:
• Vết thương là sự cắt đứt hoặc giập rách da và tổ chức dưới da hoặc các tổ chức khác của cơ thể.
• Vết thương kín là máu không thoát ra ngoài cơ thể.
• Vết thương hở là máu được thoán ra ngoài cơ thể.
1.2 Mục đích của việc sơ cứu vết thương phần mềm:
• Cầm máu hoặc khống chế sự chảy máu.
Trang 42 Sơ cứu và chăm sóc những vết thương phần mềm (điều dưỡng đi găng trước và sau khi sơ cứu):
• Tất cả vết thương chảy máu đều phải tiến hành cầm máu
2.1 Vết thương nhỏ:
• Rửa sạch vết thương bằng nước chín, NaCl 0,9% (nếu có điều kiện)
• Thấm khô
• Sát khuẩn xung quanh bằng dung dịch betadine hợc cồn 700 hoặc cồn iốt loãng
• Đặt gạc vô khuẩn kín vết thương rồi băng lại
2.2 Vết thương lớn:
• Đối với vết thương bề mặt rộng và sâu: Để vết thương liền nhanh ta có thể khâu vết thương khi:
• + Vết thương chưa sảy ra quá 12 tiếng (giờ)
• + Vết thương không cso đất cát và dị vật bên trong
• + Không cso cán bộ chuyên môn hoặc chuyển đến bệnh viện được
• + Trước và sau khi khâu ta phải rửa và sát khẩu xung quanh vết thương rồi đặt gạc vô khuẩn băng lại
• + Chỉ lấy dị vật hoặc bụi bẩn ra khoải vết thương khi có thể lấy ra dễ dàng, không được thăm dò vết thương
• Không rút hoặc gắp dị vật nằm sâu vá chắc bên trong (để phòng chảy máu)
• Chuyển ngay nạn nhân đến cơ sở y tế ngoại khoa
• Khi chuyển cần cố định vết thương vào phần bị tổn thương (Treo tay bị thương vào ngực )
Trang 53 Sơ cứu và chăm sóc vết thương bụng (điều dưỡng đi găng trước khi sơ cứu).
3.1 Dấu hiệu triệu chứng:
3.2.1 Trường hợp ruột chưa lòi ra ngoài:
• Sát khuẩn xung quanh vết thương, đặt gạc vô khuẩn băng ép cầm máu
• Đặt nạn nhân ở tư thế nửa nằm nửa ngồi, chống 2 chân để tránh hở vết thương (đệm ở khoeo chân)
• Nếu nạn nhân ngừng thở ngừng tim thì tiến hành hối sức hô hấp tuần hoàn ngay
• Không cho nạn nhân ăn uống bất cứ một thức gì
• Nếu nạn nhân hô hoặc nôn thì dùng tay áp nhẹ lên trên vùng vết thương để tránh ruột lòi ra ngoài
• Kiểm tra mạch, nhịp thở 10 phút/1lần, ưu tiên chuyển ngay nạn nhân tới bệnh viện
3.2.2 Trường hợp một phần ruột bị lòi ra ngoài:
• Không được chạm vào vết thương, không được đẩy ruột vào trong
• Phủ một miếng gạc có tẩm nước muối sinh lý (Nacl 0,9%) (hoặc pha 1 thìa cà phê muối vào 1 lít nước) lên vết thương Rồi dùng 1 bát vô khuẩn úp lên trên vùng bị thương rồi dùng băng cuộn băng lại
• Nếu nạn nhân ho hoặc nôn thì dùng tay áp lên trên vết thương để tránh rột lòi ra thêm
Trang 64 Sơ cứu và chăm sóc cấp cứu các vết thương ngực
(điều dưỡng đi găng trước khi sơ cứu).
4.1 Sơ cứu vết thương đâm xuyên:
4.1.1 Dấu hiệu và triệu chứng:
• Đau trong ngực
• Khó thở và thở nông (vì có không khí trong lồng ngực)
• Tím tái môi và đầu chi
• Ho ra máu đỏ tươi có lẫn bọt nếu phổi bị tổn thương
• Có thể nghe thấy tiếng thở phì phò ở vết thương khi thở
• Có bọt màu hồng ở miệng vết thương khi thở ra
• Có dấu hiệu và triệu chứng của sốc
4.2.1 Xử trí:
- Dùng bàn tay bịt kín miệng vết thương.
- Đặt nạn nhân tư thế nửa nằm nửa ngồi nghiêng về phía phổi bị thương để nạn nhân dẽ thở.
- Đặt 1 miếng gạc vô khuẩn lên miệng vết thương.
- Phủ lên miếng gạc 1 miếng giấy bóng hoặc nilon.
- Dùng băng dính dán kín mép của miếng giấy bóng vào da Dùng băng cuộn ép lại.
- Nếu vết thương có lỗ vào và lỗ ra thì phải kiểm tra băng kín cả 2 lỗ.
- Phòng chống và xử trí sốc.
- Cấp cứu ưu tiên và chuyển ngay nạn nhân tới bệnh viện.
- Trường hợp có dị vật thì không được rút ra mà đặt 1 vành khăn lên trên vết thương rồi băng lại.
Trang 74.2 Sơ cứu vết thương giập lồng ngực:
• Băng bó vết thương bề mặt nếu có
• Băng ép tay bên bị thương, hoặc cả 2 tay nếu cả 2 lồng ngực đều bị tổn thương vào ngực nạn nhân
• Các bước sau xử trí như đâm xuyên
4.3 Sơ cứu vết thương có mảng sườn di động.
• Vết thương ngực có gãy xương sườn làm nạn nhân khó thở và đau, có thể gây tràn khí màng phổi
• Khi gặp vết thương ngực có mảng sườn di động ta phải nhanh chóng cố định thành ngực nạn nhân lại
• áp một vật chắc như tấm vải gấp lại lên trên phần bị tổn thương của thành ngực rồi dùng băng cuộn băng chặt
Trang 85 Sơ cứu vết thương đầu (điều dưỡng đi găng trước khi
sơ cứu):
5.1 Dấu hiệu và triệu chứng:
• Rách da đầu và gây chảy máu.
• Có thể thấy nào lòi ra ngoài.
• Nạn nhân tỉnh táo, nửa tỉnh nửa mê hoặc hôn mê.
• Có thể có rối loại hô hấp, khó thở, xuất tiết nhiều.
5.2 Xử trí:
* Trường hợp rách da chảy máu:
• Cắt tóc xung quanh vết thương.
• Sát khuẩn vết thương đặt gạc vô khuẩn kín băng lại.
* Trường hợp có nào lòi ra ngoài:
• Không được bôi lên não bất kỳ thứ thuốc gì.
• Phủ lên phần não lòi ra 1 miếng gạc vô khuẩn.
• Đặt 1 vành khăn xung quanh tổ chức mão lòi ra rồi dùng băng cuộn băng lại, nếu không có vành khăn thì ta băng lỏng để tránh gây chèn ép não.
Trang 9BÀI 4: CẦM MÁU – GA RÔ
Mục tiêu
• 1 Trình bày được 3 loại chảy máu, triệu chứng và dấu hiệu của mất nhiều máu
• 2 Trình bày được chỉ định, nguyên tắc đặt garô
• 3 Thực hiện thành thạo kỹ thuật ga rô cầm máu trên người bệnh mô phỏng tại phòng thực hành và người bị nạn tại cộng đồng
• 4 Rèn luyện triệu tính nhanh chóng chính xác khi ga rô cầm máu cho người bị nạn
Trang 10Phân biện các loại chảy máu và xử trí
Chảy máu mao mạch:
• Máu chảy rỉ ra trên bề mặt vết thương
• Xử trí: Sơ cứu vết thương, đặt gạc vô khuẩn kín rồi băng lại
Chảy máu tĩnh mạch:
• Máu chảy đùn ra hoặc phun ra từ từ, máu màu đỏ sẫm
• Xử trí: Sơ cứu vết thương, đặt gạc vô khuẩn kín rồi băng ép lại
Chảy máu đông mạch:
• Máu chảy thành tia và phun ra mạnh lên theo nhịp đập của tim, máu màu đỏ tươi
• Xử trí: đặt ga rô mới sơ cứu vết thương băng lại
Trang 11Triệu chứng và dấu hiệu của mất nhiều máu
• Da tím tái, lạnh, vã mồ hôi
• Đoạn chi dười vết thương lạnh và tái nhợt
• Toàn thân mệt mỏi, lờ đờ hốt hoảng, giãy giụa, ý thức lú lẫn
• Nhịp thở nhanh nông
• Mạch nhanh, nhỏ, yếu, có khi khó bắt
• Tiến triển dần tới sốc
Trang 12Các kỹ thuật cầm máu ga rô
4.1 Chỉ định:
• Đứt động mạch lớn mà bằng ép không cầm máu được
• Cắt cụt chi
• Chi bị dập nát, chảy máu ổ ạt
4.2 Nguyên tắc đặt ga rô (Gồm 6 nguyên tắc):
• Chặn động mạch: Chặn trên đường đi của động mạch tới vết thương
• Không đặt ga rô trực tiếp lên da thịt nạn nhân mà phải có vòng đệm lót
• Đặt ga rô phía trên vết thương từ 2 – 3 cm (2cm đối với chi trên và 3cm đối với chi dưới)
• Xử trí vết thương phần mềm
• Tổng số giờ đặt không quá 6 giờ, mỗi giờ nới 1 lần, nới không quá 1 phút, nới từ từ tới khi đầu chi hồng trở lại
• Viết phiếu ga rô, chữ màu đỏ, khung màu đỏ, ưu tiên só 1, buộc vào nạn nhân nơi dễ thấy
Trang 134.3 Dụng cụ:
• Băng cao su mỏng, mềm, đàn hồi tốt, to bản:
• + Chi trên rộng 3 – 5cm, dài 1,2m
• + Chi dưới rộng 5 – 8cm, dài 2m
• - 1 hộp dụng cụ vô khuẩn để xử lý vết thương: Kẹp kocher, kéo, kẹp phẫu tích
• - Gạc vô khuẩn: Gạc cầu, gạc miếng
• - Băng cuộn: Để băng vết thương, để lót khi đặt ga rô, để treo tay (nếu không có khăn chéo)
• - Khăn chéo
• - Dung dịch rửa vết thương: NaCl 0,9%
• - Dung dịch sát khuẩn vết thương: Betadine, cồn 700, cồn iốt loãng
• - Phiếu ga rô
• - Ga rô tuỳ ứng có thêm: Khăn mùi xoa, thước kẻ hoặc bút chì, dây buộc
• - Một nẹp gỗ từ quá đầu đến quá khuỷu tay (dùng trong băng ép động mạch cảnh)
Trang 144.4 Kỹ thuật tiến hành: (Học tại phòng thực hành)
4.4.1 Đặt ga rô chính qui: (Đi găng tay trước khi tiến hành).
• Chặn động mạch:
• + Đứt động mạch cẳng tay: Chặn động mạch nếp gấp khuỷu tay
• + Đứt động mạch cánh tay: Chặn động mạch hõm nách
• + Đứt động mạch cẳng chân: Chặn động mạch khoeo chân
• + Đứt động mạch đùi: Chặn động mạch bẹn, và cho nạn nhân năm ngửa
• + Đứt động mạch thái dương: Chặn ở gốc động mạch cảnh
• Xử lý vết thương sau khi đặt ga rô:
• Cố định tay chân nếu vết thương ở chi: Treo cẳng tay vuông gốc với cánh tay bằng khăn chéo (Với tổn thương ở tay)
• Ghi phiếu ga rô cài vào nơi dễ nhìn thấy
Trang 15BÀI 5: CẤP CỨU NẠN NHÂN NGỪNG TUẦN HOÀN
Mục tiêu
• Trình bày được nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết nạn nhân ngừng tuần hoàn.
• Trình bày được mục đích, nguyên tắc và quy trình cấp cứu nạn nhân ngừng tuần hoàn.
• Phát hiện kịp thời và cấp cứu thành thạo ngừng tuần hoàn trên nạn nhân mô phỏng ở phòng thực hành, tại các cơ sở y tế và tại cộng đồng.
• Thể hiện thái độ nhanh chóng, chính xác, cẩn thận cấp cứu nạn nhân ngừng tuần hoàn.
Trang 162 NGUYÊN NHÂN
• Người bệnh ngừng tuần hoàn có các nhóm nguyên nhân sau
2.1 Ngoại khoa
• Tai nạn gây mê hoặc mất máu nhiều.
• Đa chấn thương gây chấn thương sọ não và shock
2.2 Nội khoa
• Có rất nhiều nguyên nhân đặc biệt là
• Do bệnh lý tim: rối loạn nhịp tim, dùng thuốc điều trị suy tim và rối loạn nhịp tim không đúng cách.
• Do phản xạ: một số thủ thuật ở vùng cổ, hầu, họng, tầng sinh môn, hậu môn.
• Do tai biến mạch máu não, gây tăng áp lực nội sọ, tụt não gây ngừng thở, ngừng tim.
• Do các tai nạn, nhiễm độc: Điện giật, ngộ độc cá nóc, thuốc trừ sâu …
• Do rối loạn điện giải nặng, rối loạn kiềm toan.
• Do suy hô hấp
Trang 173 TRIỆU CHỨNG
• Hôn mê đột ngột
• Không bắt được mạch ở các động mạch lớn như động mạch bẹn động mạch cảnh
• Ngừng thở hoặc thở ngáp vì ngừng thở hẳn thường xảy ra sau ngừng tuần hoàn khoảng 45-60 giây
• Da nhợt nhạt hoặc tím tái (Da nhợt nhạt nếu thiếu máu cấp, da tím ngắt nếu có suy hô hấp cấp).
• Đồng tử giãn to, dấu hiệu này xảy ra sau khi ngừng tuần hoàn khoảng 30-40 phút chứng tỏ não đó bắt đầu bị tổn thương
• Thấy máu không chảy khi đang phẫu thuật
• Hai triệu chứng cơ bản để xác định có ngừng tuần hoàn là:
Trang 184.1 Hướng dẫn thực hiện
• Tất cả các sơ cứu viên được điêu động phải được tập huấn nhận biết các ca ngưng tim qua điện thoại (**)
• Tất cả các sơ cứu viên nên coi người được mô tả là bất tỉnh thở bất thường và không thở tiêm năng là ca bị ngưng tim trong các cuộc gọi tới trung tâm sơ cấp cứu (**)
• Tất cả các sơ cứu viên phải cung cấp hướng dẫn cho người gọi cách làm CPR cho ca nghi bị ngưng tim (**)
• Trong tình huống sơ cứu viên thực hiện CPR theo hướng dẫn từ điện thoại với ca bị thương là người lớn, thì CPR chỉ nên gồm ép ngực Ở trẻ em thì nên thực hiện đầy đủ CPR (**)
• Sơ cứu viên không sẵn sàng hoặc không có khả năng thực hiện đầy đủ CPR khi điêu trị nạn nhân là người lớn bị ngưng tim thì chỉ nên làm CPR với ép ngực (**)
• Sơ cứu viên được đào tạo bài bản (nhân viên y tế) điêu trị cho người lớn thì ép ngực phối hợp thổi ngạt nên được thực hiện (**)
• Nên bắt đầu CPR cho người lớn bằng ép ngực càng sớm tốt (**)
• Nên thực hiện ép giữa ngực, ví dụ: ép dưới xương ngực (**)
• Ép ngực theo tỷ lệ 100-120 cái/phút (**)
• Với người lớn, ép ngực nên sau khoảng 5cm song không nên sâu hơn 6cm (**)
Trang 19• Sơ cứu viên không nên tỳ lên ngực giữa những lần ép để cho ngực phồng trở lại bình thường (**)
• Gián đoạn giữa các lần ép ngực để thổi ngạt không nên lâu hơn 10 giây và thời gian gián đoạn trước và sau sốc càng ngắn càng tốt (**)
• Với ca bị ngưng tim nên dùng máy trợ rung tim càng sớm càng tốt (**)
• Sơ cứu viên nên hỏi xem có sẵn máy rung tim (**)
• Khi có sẵn máy trợ rung tim sơ cứu viên phải thực hiện CPR trong khi chờ máy khởi động (**)
• Nên sử dụng máy trợ rung tim theo hướng dẫn chuẩn cho ca bệnh là người lớn và trẻ em từ 8 tuổi trở lên (**)
• Với trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 8 tuổi, phải sử dụng máy trợ rung tim nhi Nếu không có sẵn, nên dùng máy trợ rung tim bình thường với miếng dán ngực là loại dành cho trẻ em Nếu không có sẵn miếng này thì nên dùng theo thiết bị trợ rung tim bình thường (**)
• Với trẻ so sinh, trẻ em, và các ca bị thương do đuối nước thì CPR gồm ép ngực và thổi ngạt (**)
• Với trẻ sơ sinh và trẻ em bị ngưng tim song người cấp cứu là người không có đào tạo sơ cấp cứu hoặc không sẵn sàng thực hiện CPR bình thường thì nên ép ngực cho người bệnh (**)
• Sơ cứu viên nên sử dụng tỷ lệ ép ngực và thổi ngạt là 30:2 với ca ngưng tim người lớn và trẻ em, trẻ sơ sinh (*)
• Sơ cứu viên có thể sử dụng tỷ lệ ép ngực, thổi ngạt là 15:1 với ca ngưng tim là trẻ em và trẻ sơ sinh khi có 02
sơ cứu viên cùng lúc (*)
• Với trẻ sơ sinh và trẻ em có thể nên sử dụng mặt sau của miếng dán ngực cho thiết bị trợ rung tim (*)
• Với trẻ sơ sinh, trẻ em và các ca bị đuối nước, thổi ngạt nên thực hiện trước khi ép ngực (**) Có thể thực hiện thổi từ 2-5 hơi (*)
Trang 20• 4.2 Thực hiện
• Việc thực hiện hướng dẫn hồi sức cấp cứu và sử dụng máy trợ rung tim phụ thuộc vào quy định trong nước, tầm ảnh hưởng của Hội quốc gia tới việc ra quyđịnh, trách nhiệm bảo vệ và năng lực của Hội quốc gia, trình độ học vấn và năng lực của sơ cứu viên trong hoàn cảnh địa phương
• Liên quan tới CPR, hướng dẫn sử dụng các định nghĩa về đối tượng như sau:
• Người lớn là người ở độ tuổi cao hơn tuổi dậy thì
• Trẻ em ở độ tuổi từ 1 tới trước khi độ tuổi dậy thì
• Trẻ sơ sinh là trẻ dưới 1 tuổi
• Khi sử dụng máy trợ rung tim, trẻ em được định nghĩa là trẻ dưới 7 tuổi
• Đánh giá nạn nhân
• Đảm bảo là mọi người liên quan tới tai nạn được an toàn;
• Kiểm tra đáp ứng bằng cách lay nhẹ vai nạn nhân, hỏi lớn, rõ ràng các câu hỏi như: ông/bà ổn không? Nếu nạn nhân là trẻ em thì vỗ vai Nếu nạn nhân là trẻ sơ sinh thì vỗ vào lòng bàn chân
• Nếu nạn nhân có đáp ứng:
• Để nạn nhân ở vị trí không có nguy hiểm;
• Xác định vấn đề
• Gọi cấp cứu nếu cần
• Đánh giá lại các dấu hiệu chính cho tới khi lực lượng hỗ trợ tới hiện trường hoặc cho tới khi nạn nhân tỉnh.
Trang 21Nếu nạn nhân không có đáp ứng:
• Kiểm tra sự thở
• Hô hoán cứu giúp nếu chỉ có 1 mình
• Nếu cần thiết, lật nạn nhân nằm ngửa và làm thông đường thở;
• Đặt 01 tay lên trán và hơi ngửa đầu nạn nhân về phía sau, miệng nạn nhân sẽ tự mở ra;
• Đặt tay còn lại vào cằm nạn nhân và nâng nhẹ cằm
• Giữ đường thở mở, nhìn, nghe và cảm thấy hơi thở bình thường không quá 10 giây;
Trang 22Ghi chú: trong vòng vài phút đầu sau khi bị ngưng tim, người bệnh hầu như không thở hoặc thở khò khè ngắt quãng Đây gọi là thở hấp
hối và không không được nhầm lẫn dấu hiệu này với thở bình thường Nếu có bất cứu nghi ngờ là nạn nhân thở không bình thường thì nên coi là nạn nhân thở không bình thường Với lực lượng cấp cứu chuyên nghiệm thì nếu không chắc chắn về mạch của nạn nhân thì nên coi như là nạn nhân không có mạch
• Nếu nạn nhân thở bình thường:
• Song không có đáp ứng, đường thở mở và thở liên tục; nghi ngờ nạn nhân bị chấn thương xương sống, do vậy không nên vận chuyển nạn nhân;
• Gọi trợ giúp, lực lượng cấp cứu y tế;
• Kiểm tra lại các dấu hiệu chính cho tới khi lực lượng cứu trợ tới hiện trường hoặc khi nạn nhân tỉnh
• Nếu nạn nhân không thở bình thường:
• Ngay khi có thể nhờ người gọi lực lượng cấp cứu y tế và có máy trợ rung tim sẵn sàng Nếu chỉ có 1 người sơ cứu viên thì nên tự gọi cấp cứu trước
• Bắt đầu ép ngực ngay (trừ trường hợp với trẻ em, trẻ sơ sinh, và ca bị đuối nước; bắt đầu bằng 02 lần thổi ngạt)
• Sử dụng thiết bị trợ rung tim càng sớm càng tốt
Trang 23• Thực hiện ép ngực:
• Quỳ bên cạnh ngực nạn nhân
• Đặt lòng bàn tay vào giữa ngực nạn nhân, phần dưới xương ngực;
• Đặt lòng bàn tay kia lên mu bàn tay trước kiểm tra để lực không ép lên xương sườn, bụng và phần đầu xương ngực;
• Đè lên nạn nhân, cánh tay thẳng đứng xuống ngực nạn nhân Ấn sâu vào ngực khoảng 5cm
• Thả lực mà không nhấc tay khỏi người nạn nhân Để ngực nạn nhân phồng lại bình thường trước khi ép tiếp;
• Ép ngực theo tỷ lệ 100-120 lần/phút Giữ đều nhịp mỗi lần ép và ngưng
Ghi chú: với trẻ em và trẻ sơ sinh thì kỹ thuật áp dụng như nhau song trẻ em thì dùng 1 tay ép ngực và trẻ em so sinh thì dùng 2
ngón tay (kỹ thuật tốt nhất là thực hiện bởi 02 người) hoặc 02 ngón tay ở giữa ngực ép sau 1/3 ngực của đứa trẻ hoặc trẻ sơ sinh
Trang 24• Kết hợp ép ngực và thổi ngạt: CPR kết hợp ép ngực và thổi ngạt với tỷ lệ 30 lần ép 2 lần thổi là phương pháp chuẩn dành cho sơ
cứu viên.
• Sau 30 lần ép, mở đường thở bằng cách ngửa đầu và nâng cằm;
• Véo nhẹ phần da mềm của mũi nạn nhân;
• Để miệng mở và giữ cằm ngửa;
• Hít hơi và đặt miệng lên miệng nạn nhân, đảm bảo không có kẽ hở ở giữa;
• Thổi vào miệng nạn nhân và xem ngực phồng lên;
• Nếu ngực không phồng lên thì có thể điều chỉnh vị trí đầu của nạn nhân;
• Giữ đầu ngửa, cằm ngửa, miệng rời miệng nạn nhân và xem ngực có xẹp xuống không Nếu ngực phồng và xẹp xuống thì nghĩa là thao tác thổi ngạt hiệu quả;
• Mỗi lần thổi nên trong khoảng 1 giây
• Nếu có 2 sơ cứu viên thì nên thay ca nhau từ 1-2 phút đê’ đảm bảo sức khoẻ cho sơ cứu viên Mỗi lần thay ca thì động tác phải
liên tiếp, không được gián đoạn với trẻ sơ sinh và trẻ em thì nếu có G2 sơ cứu viên có thể thực hiện ép, thổi với tỷ lệ 15:2
Trang 25CPR khi có máy trợ rung tim:
• Chuẩn bị, khởi động máy trợ rung tim càng sớm càng tốt;
• Nếu có 02 sơ cứu viên thì 1 người chuẩn bị máy, 1 người liên tục làm CPR cho tới khi máy sẵn sàng hoạt động Nên nối miếng dán vào ngực nạn nhân để máy đánh giá nhịp đập tim;
• Đặt thiết bị vào theo như hướng dẫn Không cần chú ý miếng dán ngược hay xuôi Nếu điêu chỉnh bóc dán lại miếng dán sẽ làm phí thời gian và miếng dán có thể không còn đủ dính vào ngực nạn nhân;
• Không ai được chạm vào nạn nhân khi máy đang đo nhịp tim;
• Nếu có sốc, thì không ai được chạm vào nạn nhân;
• Ấn nút tạo sốc (nếu máy tự động hoàn toàn thì chức năng sốc sẽ tự kích hoạt);
• Tiếp tục theo hướng dẫn máy đọc;
• Nếu không có sốc thì ngay lập tức tiếp tục làm CPR
• tteo hướng dẫn đọc từ máy
• Tiếp tục làm CPR cho tới khi lực lượng y tế cấp cứu tới hiện trường hoặc khi nạn nhân có dấu hiệu phục hồi như nói, ho, cử động, mở mắt hoặc thở bình thường.
Trang 26• Ghi chú: Nếu không có máy trợ rung tim thì nên tiếp tục làm CPR cho tới khi lực lượng cấp cứu y tế tới hiện trường và tiếp quản nạn nhân hoặc khi nạn nhân có dấu hiệu phục hồi như nói, ho, cử động, mở mắt hoặc thở bình thường.
• Dùng máy trợ rung tim cho trẻ em và trẻ sơ sinh
• Hướng dẫn dùng máy trợ rung tim nhi cho trẻ em dưới 7 tuổi Nếu không có sẵn máy thì dùng máy trợ rung tim thường với miếng dán là dạng dành cho nhi Nếu không có máy lẫn miếng dán nhi thì có thể dùng loại bình thường cho người lớn.CPR chỉ ép ngực
• Nếu sơ cứu viên không sẵn sàng hoặc không có khả năng thực hiện thổi ngạt thì chỉ nên ép ngực;
• Thực hiện ép ngực liên tục theo tỷ lệ 1GG-12G lần/phút;
• Tiếp tục ép ngực cho tới khi lực lượng y tế cấp cứu tới hiện trường hoặc khi nạn nhân có dấu hiệu tỉnh
• Dây truyền cấp cứu nạn nhân ngừng tuần hoàn theo tổ chức tim mạch Hoa Kỳ - American Heart
Association (AHA) năm 2010