Định nghĩa• Thuỷ đậu là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thuỷ đậu gây ra, được đặc trưng bằng sốt và nổi nốt phỏng ở da và niêm mạc, chủ yếu gặp ở trẻ em và dễ gây thành dịch.. Trình
Trang 1CHĂM SÓC MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN
NHIỄM THƯỜNG GẶP
Trang 2BÀI 1: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CÚM
Mục tiêu
• 1 Trình bày được định nghĩa, mầm bệnh, lâm sàng, biến chứng, điều trị và dự phòng bệnh cúm
• 2 Lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân cúm
Trang 3I Định nghĩa:
• Cúm là bệnh truyền nhiễm đường hô hấp cấp tính do virus Influenzae gây ra Bệnh thường lành tính tự giới hạn nhưng vẫn có thể có biến chứng nặng
II Mầm bệnh
• Virus gây bệnh cúm thuộc họ Orthomyxovirus hình cầu,có 3 nhóm A, B, C giống nhau về tính chất sinh hcọ nhưng khác nhau
về tính chất kháng nguyên, không có hiện tượng miễn dịch chéo
Trang 4• Xảy ra nhiều vào mùa đông – xuân hoặc giao mùa ở vùng nhiệt đới.
• Virus A gây các vụ dịch nhỏ, dịch lưu hành địa phương hay đại dịch toàn thế giới, trong khi đó virus B, C chỉ gây bệnh lẻ tẻ
• Thường dịch cúm kéo dài từ 15 ngày đến 1 tháng
Trang 5V Triệu chứng lâm sàng
1 Thời kỳ ủ bệnh: 24h – 48h, có trường hợp 3 ngày.
2 Thời kỳ khởi phát
• Sốt cao đột ngột 390C – 400C kèm theo ớn lạnh hoặc rét run
• Mệt mỏi cảm giác kiệt sức
• Nhức đầu, đau mình
• Ho khan
Trang 6• Nhức đầu dữ dội và liên tục gia tăng khi sốt cao hoặc ho gắng sức, thường đau vùng trán, vùng trên hốc mắt.
• Đau cơ toàn thân, nhất là ngực, thắt lưng, chi dưới
• Người bệnh cảm thấy nóng, đau vùng trên xương ức
c Hội chứng hô hấp
• Xuất hiện sớm từ những ngày đầu
• Hắt hơi, sổ mũi, đỏ mắt, chảy nước mắt, sợ ánh sáng, cảm giác khô và rát họng
• Ho khan, khàn tiếng
• Triệu chứng viêm phế quản cấp, viêm phổi: Ho, khó thở, khạc đờm
d Lui bệnh
• Sau 2 – 5 ngày sốt giảm
• Ho và đau ngực giảm chậm hơn
Trang 7VI Biến chứng
1 Bội nhiễm
• Viêm xoang trán, viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm xương chũm
• Viêm phế quản, viêm phổi, áp xe phổi
• Viêm màng não mủ
• Nhiễm trùng huyết
2 Tim mạch
• Viêm cơ tim
• Viêm màng ngoài tim
3 Thần kinh
• Viêm não
• Viêm tuỷ cắt ngang
4 Viêm cơ
Trang 8• Cung cấp nước và điện giải.
• Chỉ dùng kháng sinh khi có bội nhiễm
• Gần đây có Amantadin là thuốc đặc trị, có hiệu quả với virus Influenzae A
Trang 10IX Chăm sóc
1 Nhận định
• a Tình trạng hô hấp
• Quan sát da, móng tay, chân.
• Đếm nhịp thở, kiểu thở, tình trạng tăng tiết.
• Nếu người bệnh suy hô hấp cần thông khí, cho thở oxy.
• Trong trường hợp cúm nặng: Người bệnh khó thở tăng nhanh, tím tái và ho ra máu.
Trang 112 Chẩn đoán chăm sóc
• - NB có nguy cơ bị các biến chứng do virus
• - NB giảm thông khí do rối loạn thông khí
• - NB không tuân thủ chế độ điều trị do chưa hiểu rõ về bệnh
3 Lập kế hoạch chăm sóc
• Đảm bảo thông khí
• Theo dõi tuần hoàn
• Theo dõi các biến chứng
• Thực hiện y lệnh
• Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn
• Chăm sóc hệ thống cơ quan và nuôi dưỡng
• Giáo dục sức khoẻ
4 Thực hiện kế hoạch
• a Đảm bảo thông khí
• b Theo dõi tuần hoàn
• c Theo dõi các biến chứng
• d Thực hiện y lệnh
Trang 12BÀI 2:CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THỦY ĐẬU
Mục tiêu
• 1 Trình bày được định nghĩa, mầm bệnh, dịch tễ, lâm sàng, điều trị , dự phòng bệnh thuỷ đậu
• 2 Lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân thuỷ đậu
Trang 13I Định nghĩa
• Thuỷ đậu là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thuỷ đậu gây ra, được đặc trưng bằng sốt và nổi nốt phỏng ở da và niêm mạc, chủ yếu gặp ở trẻ em và dễ gây thành dịch
II Mầm bệnh
• Virus thuỷ đậu có sức đề kháng yếu và chết nhanh ở bên ngoài cơ thể, có ái tính ở da và niêm mạc
III Đường lây
• Bệnh lây theo đường hô hấp
Trang 14IV Dịch tễ
• Virus thuỷ đậu xâm nhập vào cơ thể theo đường ho hấp trên, sinh sản ở đó rồi xâm nhập vào máu Virus theo dòng máu đến cư trú ở da và niêm mạc làm phát sinh những nốt mọng nước nhỏ như hạt đậu
• Nguồn bệnh: Là bệnh nhân thuỷ đậu có khả năng lây truyền từ thời kỳ nung bệnh cho đến khi bong vẩy
• Khối cảm thụ: Tất cả các lứa tuổi tuy nhiên trẻ em từ 6 tháng đến 7 tuổi dễ bị mắc hơn Sau khi khỏi bệnh có miễn dịch suốt đời
Trang 15V Triệu chứng lâm sàng
1 Nung bệnh: Trung bình 10 ngày.
2 Khởi phát: Người bệnh sốt nhẹ, quấy khóc, mệt mỏi, ho.
3 Toàn phát
• Sốt: Sốt nhẹ, các nốt thuỷ đậu mọc ở sau tai, dưới chân tóc, lưng, bụng, các chi Lúc đầu là nốt đỏ về
sau chuyển thành nốt mọng nước, 3 – 4 ngày sau các nốt khô dần và bong vảy Cứ 2 – 3 ngày lại có 1
đợt các nốt mới mọc trên cùng 1 vùng da, vì mọc thành nhiều đợt liên tiếp nên trên cùng một vùng da
các nốt đậu không cùng 1 lứa tuổi, rất hiếm những trường hợp mụn mủ, xuất huyết
4 Thời kỳ lui bệnh
Các nốt phỏng đậu bong vảy dần và khỏi Khi khỏi thường không để lại sẹo.
Trường hợp bội nhiễm có thể để lại sẹo mỏng
Nốt phỏng ở da
Trang 17• Đặc biệt là thời kỳ toàn phát:
• Đầu tiên mọc nốt phỏng sau tai, dưới chân tóc, lan đến các vùng da khác trên cơ thể Các nốt phỏng nước nhỏ như hạt đậu 24h sau các nốt phỏng đậu lan ra các vùng da khác toàn thân
• Xen kẽ có những chỗ da lành
• 2 đến 3 ngày sau lại có một đợt các nốt thuỷ đậu mọc
• Trên một vùng da, các nốt thuỷ đậu không cùng một lứa tuổi
d Tình trạng chung
• Đo thân nhiệt
• Ngứa
• Xem hồ sơ bệnh án
Trang 18BÀI 3
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TAY- CHÂN- MIỆNG
Mục tiêu
• 1 Trình bày được định nghĩa, mầm bệnh, dịch tễ, triệu chứng, biến chứng và dự phòng bệnh chân - tay- miệng
• 2.Lập được kế hoạch chăm sóc người bệnh chân - tay - miệng
Trang 191 Khái niệm
• Bệnh tay - chân - miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người, dễ gây thành dịch do vi rút đường ruột gây ra Hai nhóm tác nhân gây bệnh thường gặp là Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71) Biểu hiện chính là tổn thương da, niêm mạc dưới dạng phỏng nước ở các vị trí đặc biệt như niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, gối Bệnh
có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não-màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời Các trường hợp biến chứng nặng thường do EV71
Trang 202 Mầm bệnh
• Mầm bệnh chân, tay, miệng là do virus đường ruột gây ra
• Virus gây bệnh chia làm 2 nhóm là Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71)
3 Dịch tễ học
• - Nguồn bệnh: Chủ yếu là các trẻ mắc bệnh.
• - Đường lây truyền: Virus chủ yếu lây nhiễm qua đường tiêu hóa.
• + Trực tiếp: Phân - miệng
• + Gián tiếp qua nước, thực phẩm, tay bẩn bị ô nhiễm phân người bệnh
• + Một số ít trường hợp được ghi nhận lây lan qua đường hô hấp
• - Khối cảm thụ
• + Bệnh hay gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt tập trung ở nhóm tuổi dưới 3 tuổi
• + Bệnh thường xảy ra vào mùa hè thu và gần như quanh năm ở các nước nhiệt đới
Trang 21II TRIỆU CHỨNG
1 Triệu chứng lâm sàng:
* Giai đoạn ủ bệnh: 3-7 ngày.
* Giai đoạn khởi phát: Từ 1-2 ngày với các triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy vài lần trong
ngày
* Giai đoạn toàn phát: Có thể kéo dài 3-10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh:
• Loét miệng: Vết loét đỏ hay phỏng nước đường kính 2-3 mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, gây đau miệng, bỏ ăn, bỏ bú, tăng tiết nước bọt
Trang 22- Phát ban dạng phỏng nước: Ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông; tồn tại trong thời
gian ngắn (dưới 7 ngày) sau đó có thể để lại vết thâm, rất hiếm khi loét hay bội nhiễm
- Sốt nhẹ
- Nôn
- Nếu trẻ sốt cao và nôn nhiều dễ có nguy cơ biến chứng
- Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày 2 đến ngày 5 của
Trang 232 Các thể lâm sàng:
• Thể tối cấp: Bệnh diễn tiến rất nhanh có các biến chứng nặng như suy tuần hoàn, suy hô hấp, hôn mê dẫn đến tử vong trong vòng 24-48 giờ
• Thể cấp tính với bốn giai đoạn điển hình như trên
• Thể không điển hình: Dấu hiệu phát ban không rõ ràng hoặc chỉ có loét miệng hoặc chỉ có triệu chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp mà không phát ban và loét miệng
3 Cận lâm sàng:
• Công thức máu: Bạch cầu thường trong giới hạn bình thường Bạch cầu tăng trên 16.000/mm3 thường liên quan đến biến chứng
• Protein C phản ứng (CRP) trong giới hạn bình thường (< 10 mg/L)
• Đường huyết, điện giải đồ, X quang phổi đối với các trường hợp có biến chứng từ độ 2b
Trang 244 Chẩn đoán
4.1 Chẩn đoán ca lâm sàng: Dựa vào triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học.
• Yếu tố dịch tễ: Căn cứ vào tuổi, mùa, vùng lưu hành bệnh, số trẻ mắc bệnh trong cùng một thời gian
• Lâm sàng: Phỏng nước điển hình ở miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông, kèm sốt hoặc không
4.2 Chẩn đoán xác định:
• Xét nghiệm RT-PCR hoặc phân lập có vi rút gây bệnh
Trang 255 Chẩn đoán phân biệt
5.1 Các bệnh có biểu hiện loét miệng:
• Viêm loét miệng (áp-tơ): Vết loét sâu, có dịch tiết, hay tái phát
5.2 Các bệnh có phát ban da:
• - Sốt phát ban: Hồng ban xen kẽ ít dạng sẩn, thường có hạch sau tai
• - Dị ứng: Hồng ban đa dạng, không có phỏng nước
• - Viêm da mủ: Đỏ, đau, có mủ
• - Thuỷ đậu: Phỏng nước nhiều lứa tuổi, rải rác toàn thân
• - Nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu: mảng xuất huyết hoại tử trung tâm
• - Sốt xuất huyết Dengue: Chấm xuất huyết, bầm máu, xuất huyết niêm mạc
5.3 Viêm não-màng não:
• - Viêm màng não do vi khuẩn
• - Viêm não-màng não do vi rút khác
5.4 Nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn, viêm phổi.
Trang 266.Biến chứng
6.1 Biến chứng thần kinh: Viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não.
• Rung giật cơ (myoclonic jerk, giật mình chới với): Từng cơn ngắn 1-2 giây, chủ yếu ở tay và chân, dễ xuất hiện khi bắt đầu giấc ngủ hay khi cho trẻ nằm ngửa
• Ngủ gà, bứt rứt, chới với, đi loạng choạng, run chi, mắt nhìn ngược
• Rung giật nhãn cầu
• Yếu, liệt chi (liệt mềm cấp)
• Liệt dây thần kinh sọ não
• Co giật, hôn mê là dấu hiệu nặng, thường đi kèm với suy hô hấp, tuần hoàn
• Tăng trương lực cơ (biểu hiện duỗi cứng mất não, gồng cứng mất vỏ)
Trang 276.2 Biến chứng tim mạch, hô hấp: Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim, trụy mạch.
• Mạch nhanh > 150 lần/phút
• Thời gian đổ đầy mao mạch chậm trên 2 giây
• Da nổi vân tím, vã mồ hôi, chi lạnh Các biểu hiện rối loạn vận mạch có thể chỉ khu trú ở 1 vùng cơ thể (1 tay, 1 chân, )
• Giai đoạn đầu có huyết áp tăng (HA tâm thu: Trẻ dưới 1 tuổi ≥ 110 mmHg, trẻ từ 1-2 tuổi ≥ 115 mmHg, trẻ trên 2 tuổi ≥ 120 mmHg), giai đoạn sau mạch, huyết áp không đo được
• Khó thở: Thở nhanh, rút lõm ngực, khò khè, thở rít thanh quản, thở nông, thở bụng, thở không đều
• Phù phổi cấp: Sùi bọt hồng, khó thở, tím tái, phổi nhiều ran ẩm, nội khí quản có máu hay bọt hồng
Trang 28III ĐIỀU TRỊ
1 Nguyên tắc điều trị:
• Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ (không dùng kháng sinh khi không có bội nhiễm)
• Theo dõi sát, phát hiện sớm và điều trị biến chứng
• Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng
Trang 292 Điều trị cụ thể:
• - Dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi Trẻ còn bú cần tiếp tục cho ăn sữa mẹ
• - Hạ sốt khi sốt cao bằng Paracetamol liều 10 mg/kg/lần (uống) mỗi 6 giờ
• - Vệ sinh răng miệng
• - Nghỉ ngơi, tránh kích thích
• - Tái khám mỗi 1-2 ngày trong 8-10 ngày đầu của bệnh.Trẻ có sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất 48 giờ
• - Cần tái khám ngay khi có dấu hiệu từ độ 2a trở lên như:
• + Sốt cao ≥ 390C
• + Thở nhanh, khó thở
• + Giật mình, lừ đừ, run chi, quấy khóc, bứt rứt khó ngủ, nôn nhiều
• + Đi loạng choạng
• + Da nổi vân tím, vã mồ hôi, tay chân lạnh
• + Co giật, hôn mê
Trang 30V PHÒNG BỆNH
1 Nguyên tắc phòng bệnh:
• - Hiện chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu
• - Áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa đối với bệnh lây qua đường tiêu hoá, đặc biệt chú ý tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây
2 Phòng bệnh tại các cơ sở y tế:
• - Cách ly theo nhóm bệnh
• - Nhân viên y tế: Mang khẩu trang, rửa, sát khuẩn tay trước và sau khi chăm sóc
• - Khử khuẩn bề mặt, giường bệnh, buồng bệnh bằng Cloramin B 2% Lưu ý khử khuẩn các ghế ngồi của bệnh nhân và thân nhân tại khu khám bệnh
• - Xử lý chất thải, quần áo, khăn trải giường của bệnh nhân và dụng cụ chăm sóc sử dụng lại theo quy trình phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá
Trang 313 Phòng bệnh ở cộng đồng:
• - Vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng (đặc biệt sau khi thay quần áo, tã, sau khi tiếp xúc với phân, nước bọt)
• - Rửa sạch đồ chơi, vật dụng, sàn nhà
• - Lau sàn nhà bằng dung dịch khử khuẩn Cloramin B 2% hoặc các dung dịch khử khuẩn khác
• - Cách ly trẻ bệnh tại nhà Không đến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tập trung trong 10-14 ngày đầu của bệnh./
Trang 32BÀI 4: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH RUBELLA- SỞI
Mục tiêu
• 1 Trình bày được định nghĩa, mầm bệnh, dịch tễ, triệu chứng, biến chứng và dự phòng bệnh rubella
• 2 Lập được kế hoạch chăm sóc người bệnh rubella
I Định nghĩa
• Là một bệnh sốt phát ban lành tính, nhưng khi xảy ra ở phụ nữ có thai có thể dẫn đến viêm nhiễm nặng kéo dài ở thai nhi
và gây dị dạng
Trang 33II Mầm bệnh
• Virus Rubella là loại Virus gây bệnh có đường kính từ 60 – 70 nm.
• Là một virus ARN cú hình cầu và được phân loại thuộc họ Togaviridae, thuộc giống Rubivirus
• Rubella khụng vững bền và bị bất hoạt bởi những dung môi có chứa lipid, trypsin, formalin, tia cực tím, pH thấp, nhiệt độ…
Virus Rubella
Trang 34III.Dịch tễ
1 Nguồn nhiễm :
• - Ổ chứa virus gõy bệnh Rubella duy nhất là người
• - Người đang mắc bệnh là nguồn truyền nhiễm duy nhất
2 Đường truyền nhiễm
• - Bị mắc bệnh do lây nhiễm bởi giọt virus qua đường mũi họng
• - Khoảng 1 tuần trước và ít nhất 4 ngày sau khi phát ban
- Trẻ mắc virus rubella sẽ đào thải nhiều virus trong dịch tiết hầu họng, trong nước tiểu và đó là nguồn truyền nhiễm cho người tiếp xúc
- Trong điều kiện sống khép kín, như trại lính, thỡ tất cả những người cảm nhiễm đều có thể bị nhiễm virus rubella
3 Khối cảm thụ
• - Mọi người đều là đối tượng cảm nhiễm
• - Trẻ từ 5 đến 9 tuổi dễ bị rubella
Trang 35IV TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
1 Thời kỳ ủ bệnh
Giai đoạn ủ bệnh rubella là từ 14 đến 23 ngày, trung bỡnh là 16-18 ngày.
2 Thời kỳ khởi phỏt
• - Sốt nhẹ trong 1-2 ngày (khoảng 37,2 tới 37,8 độ C)
• - Các hạch bạch huyết ở gáy và sau tai sưng và đau khi chạm vào
3 Thời kỳ toàn phỏt:
* Sang đến ngày thứ 2 hoặc 3, hiện tượng phát ban bắt đầu xuất hiện trên mặt và dọc thân Khi lan xuống phần dưới cơ thể, nó thường biến mất trên mặt Các nốt mẩn thường là dấu hiệu đầu tiên mà cha mẹ có thể nhận biết
* Phát ban rubella trông giống như nhiều loại phát ban do virus khác Nốt mẩn có màu hồng hoặc đỏ, xuất hiện thành từng mảng, có thể kèm theo ngứa trong vũng 3 ngày Khi hết phỏt ban, vựng da bị ảnh hưởng sẽ bong ra.
* Những triệu chứng khác của rubella (thường phổ biến ở thanh thiếu niên và người lớn) có thể là:
• - Đau đầu
• - Ăn mất ngon
• - Viờm màng kết nhẹ
• - Sổ mũi và nghẹt mũi
• - Hạch bạch huyết sưng ở nhiều phần khác nhau trên cơ thể
• - Đau và sưng khớp (đặc biệt ở thiếu nữ)
• Tuy nhiên, nhiều người bị rubella lại không có hoặc có ít triệu chứng bệnh.
* Khi rubella xảy ra ở phụ nữ mang thai, nó có thể gây ra hội chứng rubella bẩm sinh cực kỳ nguy hiểm đối với bào thai Trẻ bị nhiễm virus rubella trước khi chào đời dễ bị chậm phát triển cả về thể lực và trí tuệ, bị dị tật ở tim và mắt, bị điếc và gặp nhiều sự cố ở gan, lá lách, tuỷ xương
Trang 37V KHI MẸ MANG THAI MẮC BỆNH RUBELLA GÂY TAI BIẾN CHO THAI NHI
Trang 38- Giảm đau (Nếu cần)
- Điều trị triệu chứng nếu cần thiết nhưng phải tuân theo sự hướng dẫn của Y, bác sĩ
Trang 39VII Phòng bệnh
• Có thể phòng tránh rubella bằng văcxin Các chương trình tiêm chủng mở rộng phòng rubella đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát bệnh lây lan, giúp ngăn ngừa những dị tật bẩm sinh do hội chứng rubella bẩm sinh gây nên
• Vacxin rubella thường nằm trong chương trương trình tiêm chủng MMR (phòng bệnh sởi, quai bị và rubella) Trẻ từ 12
đến 15 tháng tuổi được tiêm mũi MMR thứ nhất Mũi thứ hai được áp dụng từ 4 đến Vacxin rubella không dành cho phụ nữ có thai hoặc người có thể thụ thai trong vòng 1 tháng sau khi tiêm 6 tuổi, và không quá 11-12 tuổi.
• Hóy thử mỏu để biết chắc là cơ thể đó miễn dịch đối với virus rubella trước khi mang thai Nếu không, hóy tiờm phũng trước khi mang bầu ít nhất 1 tháng Những thai phụ chưa được chủng ngừa cần cách ly với bệnh nhân và tiờm phũng sau khi sinh để chuẩn bị cho lần mang thai sau