-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng.. KTBC: -Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các câu theo hướng dẫn của GV -Nhận xét cách viết hoa tên riêng và cho điểm từng HS.. -Yêu cầu H
Trang 1- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn thơ với giọng vui , hồn nhiên
- Hiểu ND : Những ước mơ ngộ nghĩnh , đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp ( trả lời được các CH 1 , 2 , 4 ; thuộc 1 , 2 khổ thơ trong bài )
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS đọc lại màn 1, màn 2 và trả lời câu
hỏi Nếu được sống ở vương quốc Tương Lai
em sẽ làm gì?
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Qsát tranh và hỏi: Bức tranh vẻ cảnh gì?
+Những ước mơ đó thể hiện khát vọng gì?
b Hướng dẫn luệy đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ (3
lượt HS đọc).GV chú ý chữa lổi phát âm, ngắt
-Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
-Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
+Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?
+Việc lặp lại nhiều lần câu thơ nói lên điều
gì?
+Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Trả lời
-Lắng nghe
-4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơtheo đúng trình tự
-3 HS nối tiếp nhau đọc bài
-1 HS đọc thành tiếng
-Đọc thầm, trao đổi cùng bạn và tiếp nốinhau trả lời câu hỏi:
Nếu chúng mình có phép lạ
+Nói lên ước muốn û và hạnh phúc.+Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước củacác bạn nhỏ
- Suy nghĩ trả lời
-2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổthơ
Trang 2thơ ?
-Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi qua
từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý chính đã nêu ở
từng khổ thơ
+Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa đông
ý nói gì?
+Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon có
nghĩa là mong ước điều gì?
+Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi
trong bài thơ? Vì sao?
-Bài thơ nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài thơ
* Đọc diễn cảm và thuộc lòng:
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ để
tìm ra giọng đọc hay
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
-Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS
-Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo cặp
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ
GV có thể chỉ định theo hàng dọc hoặc hàng
ngang các dãy bàn
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng toàn bài
-Bình chọn bạn đọc hay nhất và thuộc bài
nhất
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi : Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều
gì? Vì sao?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
+Câu thơ nói lên bão lũ, hay bất cứ taihoạ nào đe doạ con người
+Các bạn thiếu , không còn bom đạn.+HS phát biểu tự do
-2 HS nhắc lại ý chính
-4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Cảlớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-2 HS nồi cùng bàn luyện đọc
-2 HS đọc diễn cảm toàn bài
-2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm trahọc thuộc lòng cho nhau
-Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HSđọc 1 khổ thơ
-5 HS thi đọc thuộc lòng-Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo cáctiêu chí đã nêu
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số trong bài tập 4 – VBT
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
Trang 32.KTBC:
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Luyện tập.
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1b
-GV yêu cầu 4 HS làm bảng, lớp làm vào
giấy nháp
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các
bạn trên bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 dòng 1,2
-Lớp làm vào giấy nháp, 3 HS lên làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 a
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
Luyện từ và câu:
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
II Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bên ghitêh thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ
Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các câu theo
hướng dẫn của GV
-Nhận xét cách viết hoa tên riêng và cho
điểm từng HS
- 3HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dướilớp viết vào vở
Trang 4-Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và tên
địa lí trên bảng
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
câu hỏi:
+Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ phận,
mỗi bộ phận gồm mấy tiếng
Tên người:
Lép xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và
Tôn-xtôi
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn-xtôi
-Tương tự Hướng dẫn HS cách viết tên địa
lý: Hi-ma-la-a, Đa- nuýp,Lốt
Ăng-giơ-lét ,Niu Di-lân,Công-gô
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu
hỏi: cách viết tên một số tên người, tên địa
lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt
c Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
-Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh hoạ
cho từng nội dung
-Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí nước
ngoài bạn viết trên bảng
d Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu
cầu HS trao đổi và làm bài tập Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi:
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi, đọcđồng thanh tên người và tên địa lí trênbảng
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câuhỏi
-Trả lời
-2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm
-Nhật xét, sửa chữa (nếu sai)-Chữa bài (nếu sai)
Aùc-boa, Lu-I, Pa-xtơ, Aùc-boa, xơ
Quy-dăng 1 HS đọc thành tiếng
Trang 5Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp
viết vào vở.GV đi chỉnh sửa cho từng em
-Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên
bảng
-Kết luận lời giải đúng
-GV có thể dựa vào những thông tin sau để
giới thiệu cho HS
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để
đoán thử cách chơi trò chơi du lịch
-Dán 4 phiếu lên bảng Yêu cầu các nhóm
thi tiếp sức
-Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình
-Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều nước
nhất
3 Củng cố- dặn dò:
-Nhật xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên nước,
tên thủ đô của các nước đã viết ở bài tập 3
-Đoạn văn viết về gia đình Lu-I Pa-xtơ
-2 HS đọc thành tiếng
-HS thực hiện viết tên người, tên địa línước ngoài
-Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai)
-Chúng ta tìm tên nước phù hợp với tên thủđô của nước đó hoặc tên thủ đô phù hợpvới tên nước
-Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếpsức
-2 đại diện của nhóm đọc một HS đọc tênnước, 1 HS đọc tên thủ đô của nước đó
- Củng cố về cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
- Củng cố về cách viết tên người, tên địa lí nước ngồi
- Vận dụng thành thạo
II - Chuẩn bị: Sách Tiếng Việt 4, VBT Tiếng Việt 4.
III - Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị.
1 Ơn lí thuyết :
- Nêu cách viết hoa tên người,
- Nêu cách viết hoa tên người,
Trang 6- Nhận xét, bổ sung.
Bài 2:
a) Tìm và viết đúng tên nước với
tên thủ đơ của nước ấy
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà đã nghe, được đọc về những ước mơ đẹp hoặc
những ước mơ viễn vông, phi lí.
I Mục tiêu :
-Dựa vào gợi ý SGK biết chọn và kể lại được câu chuyện( Mẫu chuyên, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ viễn vông, phi lý
-hiểu câu chuyện và nêu được ND chính của chuyện.
II Đồà dùng dạy hoc :
Đềà bài viết sẵn trên bảng lớp
HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài
Tranh ảnh minh hoạ truyện “lời ước dưới trăng “
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể từng
đoạn theo tranh truyện Lời ước dưới trăng.
-Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi đề
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ: được nghe, được đọc, ước
mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi lí.
-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
Trang 7-Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên
truyện mà mình đã sưu tầm có nội dung
trên
-Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:
-Hỏi: + Những câu truyện kể về ước mơ có
những loại nào? Lấy vídụ.
+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những phần
nào?
+Câu truyện em định kể có tên là gì? Em
muốn kể về ước mơ như thế nào?
* Kể truyện trong nhóm:
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
* Kể truyện trước lớp:
-Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp, trao
đổi, đối thoại về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa
truyện theo các câu hỏi đã hướng dẫn ở
những tiết trước
-Gọi HS nhận xét về nội dung câu chuyện
của bạn, lời bạn kể
-Nhận xét và cho điểm từng HS
-Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố-dặn dò:-Nhận xét tiết học.
-HS giới thiệu truyện của mình
-3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổinội dung truyện , nhận xét, bổ sung chonhau
-Nhiều HS tham gia kể Các HS khác cùngtheo dõi để trao đổi về các nội dung, yêucầu như các tiết trước
-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
-HƯỚNG DẪN TIẾNG VIỆT I.MỤC TIÊU:
- HS luyện viết bài:Gà Trống và cáo
- Rèn HS viết đúng cở chữ,mẫu chữ, viết đẹp,trình bài đẹp
II.ĐỒ DÙNG:
-Bảng phụ viết sẳn bài : Gà Trống và Cáo
III CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Bài cũ: 1HS đọc thuôïc lòng bài gà
trống và cáo
2.Bài mới:
-GV đọc qua bài viết một lượt
GV hướng dẫn cách viết
HD viết từ khó:phách bay,quắp
đuôi,co cẳng,khoái chí ,phường gian
dối
-Y/C HS nhắc lại cách trình bày
-HS đọc lại-HS luyện viết bảng con
-Viết hoa Gà,Cáo khi lời nói trực tiếp,và là nhân vật
-Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm-HS nhìn bảng viết bài
Trang 8GV cho HS viết bài vào vở
GV theo dõi giúp đỡ thêm cho những
em yếu
GV chấm một số em, nhận xét
3.Củng cố -dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-VN tập viết những chữ viết sai nhiều
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ,
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II Đồ dùng dạy học
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC: Khôn
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của đó :
* Giới thiệu bài toán
-GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong SGK
-GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho
biết hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai
số nên dạng toán này được gọi là bài toán
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.
* Hướng dẫn và vẽ bài toán
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu HS
không vẽ được thì GV hướng dẫn HS vẽ sơ
đồ
*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán
và suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé (60)
-Số bé là bao nhiêu? (60 : 2 = 30)
-Tổng 70, số bé 30, vậy số lớn là bao
nhiêu?
(70 – 30 = 40 hoặc 30 +10 = 40)
-HS nghe
-2 HS lần lượt đọc trước lớp
-Tổng 2 số: 70, hiệu 2 số: 10-Bài toán yêu cầu tìm hai số
-Vẽ sơ đồ bài toán
SL: ? SB: ?-Trả lời
+2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 9-GV yêu cầu HS trình bày bài giải của bài
toán
-Nhận xét
-Tương tự hướng dẫn cách tìm thứ 2
Rút ra công thức giải
Cách 1: Số bé = ( Tổng – Hiệu) : 2
Cách 2: Số lớn = ( Tổng + Hiệu) : 2
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em
biết điều đó ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
-GV nhận xét và ch điểm HS
Bài 2: Tương tự
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến
-HS đọc
-Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi.Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi
-Bài toán hỏi tuổi của mỗi người
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theomột cách, HS cả lớp làm bài vào VBT.-HS nêu ý kiến
- Củng cố về giải tốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ
- Củng cố về giải tốn tìm trung bình cộng của nhiều số
- Củng cố về so sánh một tổng nhiều số hạng
II - Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị.
1 Ơn lí thuyết:
- Nêu cách tìm số trung bình cộng - Trả lời
- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và
- Nhận xét
2 Vận dụng thực hành:
Bài 1: Cho ba chữ số 4, 5, 6
a) Viết tất cả các số cĩ ba chữ số này, mà
trong mỗi số khơng cĩ chữ số nào
được viết quá một lần
b) Tìm số trung bình cộng của tất cả
Trang 10Bài 3: Hai đội làm đường đắp được một
con đường dài 1 km Đội thứ nhất đắp hơn
đội thứ hai 101 km đường Hỏi mỗi đội
đắp đắp được bao nhiêu ki lơ mét đường ?
- Hướng dẫn, phân tích đề tốn - Đọc đề, tìm hiểu đề
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
I.Mục tiêu : Học xong bài này học sinh biết:
- Trình bày 1 số hoạt động tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
- Dựa vào lược đồ (BĐ) Bảng số liệu, tr/ ảnh để tìm kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh, ảnh về vùng trồng cây cà phê,một số sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC :
-Kể tên các dân tộc đã sống từ lâu đời ở
Tây Nguyên Nêu một số nét về trang phục
và lễ hội ở Tây Nguyên
GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan :
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh
hình ở mục 1, HS trong nhóm thảo luận theo
-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận nhóm
Trang 11các câu hỏi gợi ý sau :
+Kể tên những cây trồng chính ở Tây
Nguyên (quan sát lược đồ hình 1) Chúng
thuộc loại cây công nghiệp, cây lương thực
hoặc rau màu ?
+Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng
nhiều nhất ở đây? (quan sát bảng số liệu )
+Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho
việc trồng cây công nghiệp ?
-GV cho các nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình
-GV sửa chữa ,giúp các nhóm hoàn thiện
phần trả lời
*Hoạt động cả lớp :
-GV yêu cầu HS quan sát tranh ,ảnh vùng
trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột hoặc
hình 2 trong SGK ,nhận xét vùng trồng cà
phê ở Buôn Ma Thuột
-GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí ở Buôn Ma
Thuột trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-GV nói: không chỉ ở Buôn Ma Thuột mà
hiện nay ở Tây Nguyên có những vùng
chuyên trồng cà phê và những cây công
nghiệp lâu năm khác như : cao su ,chè , cà
phê …
-GV hỏi các em biết gì về cà phê Buôn Ma
Thuột ?
-GV giới thiệu cho HS xem một số tranh,
ảnh về sản phẩm cà phê của Buôn Ma thuột
(cà phê hạt ,cà phê bột…)
-Hiện nay ,khó khăn lớn nhất trong việc
trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên là gì ?
-Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để
khắc phục khó khăn này ?
-GV nhận xét , kết luận
2/.Chăn nuôi gia súc lớn trên các đồng cỏ :
*Hoạt động cá nhân :
-Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu ,mục
2 trong SGK ,trả lời các câu hỏi sau :
+Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây
Nguyên
+Cao su, cà phê, hồ tiêu, chè …Chúngthuộc loại cây công nghiệp
+Cây cà phê được trồng nhiều nhất
+Vì phần lớn các cao nguyên ở TâyNguyên được phủ đất đỏ ba dan
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-HS quan sát tranh ,ảnh và hình 2 trongSGK
-HS lên bảng chỉ vị trí trên bản đồ
-HS trả lời câu hỏi : +Cà phê Buôn Ma Thuột thơm ngon nổitiếng không chỉ ở trong nước mà còn ở cảnước ngoài
-HS xem sản phẩm
+Tình trạng thiếu nước vào mùa khô
+Phải dùng máy bơm hút nước ngầm lênđể tưới cây
-HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi : +Trâu ,bò, voi
Trang 12+Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây
Nguyên?
+Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để
phát triển chăn nuôi gia súc lớn ?
+Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì ?
-GV gọi HS trả lời câu hỏi
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiên câu
trả lời
4.Củng cố :
-Gọi vài HS đọc bài học trong khung
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài này
phần tiếp theo
-Nhận xét tiết học
+Bò được nuôi nhiều nhất +Vì Tây Nguyên có đồng cỏ xanh tốt
+Voi được nuôi để chuyên chở hàng hóa.-HS trả lời ,HS khác nhận xét, bổ sung
-3 HS đọc bài học và trả lời câu hỏi -HS cả lớp
THỂ DỤC
KIỂM TRA: QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
I Mục tiêu :
-Thực hiện động tác quay sau cơ bản đúng
- Thực hiện đúng đi đều vòng phải, vòng trái – đứng lại và giữ được khoảng cách hàngkhi đi
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, bàn ghế để GV ngồi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu
-Tập hợp lớp, ổn định : Điểm danh
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học và phương pháp kiểm tra
-Khởi động : Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
-Trò chơi : “Kết bạn”
-GV điều khiển lớp ôn tập: Động tác quay
sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi
đi đều sai nhịp
2 Phần cơ bản:
a) Kiểm tra đội hình đội ngũ:
-Nội dung kiểm tra : Kiểm tra động tác quay
sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi
đi đều sai nhịp
-Tổ chức và phương pháp kiểm tra : Kiểm
tra theo tổ dưới sự điều khiển của GV
-Cách đánh giá : Đánh giá theo mức độ thực
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
-Đội hình trò chơi
-HS đứng theo đội hình 3 hàng dọc
-HS theo đội hình hàng ngang theo thứ tựtừ tổ 1, 2, 3 theo sự hướng dẫn của GV
Trang 13hiện động tác của từng HS
b) Trò chơi : “Ném bóng trúng đích”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi, luật chơi
-Tổ chức cho HS thi đua chơi
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua
giữa các tồ
3 Phần kết thúc:
-GV nhận xét, đánh giá kết quả kiểm tra,
công bố kết quả kiểm tra
-GV giao bài tập về nhà ôn các nội dung đội
hình, đội ngũ đã học
-GV hô giải tán
-HS thành đội hình ngang
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-HS hô “khỏe”
********************************************************************************
Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2010
Tập đọc ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc bài thơ Nếu
chúng mình có phép lạ và trả lời câu hỏi:
+Nêu ý chính của bài thơ
+Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì sao?
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Bức tranh minh hoạ bài tập đọc gợi cho em
điều gì?
Ghi đề:Đôi giày ba ta màu xanh
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:
-Gọi HS đọc tòan bài Cả lớp đọc thầm và trả
lới câu hỏi: Bài văn chia làm mấy đọc ? Tìm
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Trả lời
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi.-Bài văn chia làm 2 đoạn:
Trang 14-Gọi 1 HS đọc phần chú giải.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 GV sửa lỗi ngắt
giọng, phá âm cho từng HS
-GV đọc mẫu đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 cả lớp theo dõi,
trao đổi và trả lời câu hỏi
+Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?
+Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?
+Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày
ba ta?
+Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở thành
hiện thực không? Vì sao em biết?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Tổ chưcù cho HS thi đọc diễn cảm
* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:
-Các bước tiến hành (như đoạn 1)
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trở lời câu hỏi
+Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được
phân công làm nhiệm vụ gì?
Lang thang có nghĩa là gì?
+Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé lang
thang?
+Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu tới lớp?
+Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách
làm đó?
+Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
+Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm
+Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+Tổ chức thi đọc diễn cảm
-Gọi HS đọc toàn bài
-Hỏi: nội dung của bài văn là gì?
+Đoạn 2: Sau này … đến nhảy tưng tưng.
-3 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc thành tiếng
+Nhân vật tôi Đội TNTP HCM
+Đôi giày ba ta màu xanh
+Những câu văn: Cổ giày nhỏ vắt qua.
+Không Vì chỉ được tưởng tượng cảnhmang giày vào chân sẽ bước đi nhẹ nhànghơn trước con mắt thèm muốn của cácbạn chị
+Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+Chị vận động Lái, một cậu bé langthang
+Vì chị đã đi theo Lái khắc các đườngphố
+Chị quyết định thưởng .màu xanhtrong buổi đầu cậu đến lớp
+Vì chị muốn mang lại niềm hanh phúccho Lái
+Tay,môi, mắt Lúc ra khỏi lớp, Lái cột 2chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ , nhảytưng tưng,…
+Niềm vui và sự xúc động của Lái khiđược tặng giày
-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 2
+2 HS đọc thành tiếng
+2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm,chỉnh sử cho nhau
+5 HS thi đọc đoạn văn
-1 HS đọc thành tiếng
+Niềm vui và sự xúc động của Lái khiđược chi phụ trách tặng đôi giày mới
Trang 15-Ghi ý chính của bài.
-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
-Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS
3 Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
trong ngày đầu tiên đến lớp
- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng nêu cách giải bài
học trước3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Luyện tập
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 a,b
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, ù tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
-GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số lớn,
cách tìm số bé trong bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
Bài 2
-GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu
cầu HS nêu dạng toán và tự làm bài
Bài giảiTuổi của chị là:
(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi của em là:
22 – 8 = 14 (tuổi)Đáp số: chị 22 tuổi
Em 14 tuổi
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài nhau GV đi kiểm
tra vở của một số HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét
-2 HS nêu trước lớp
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtcách, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS làm bài và kiểm tra bài làm của bạnbên cạnh