1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 2 Tuần 8 DVKhoa

16 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 322 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn, yêu thích học toán.. - Yêu cầu các nhóm thi dựng lại câu chuyện theo vai trước lớp.. - HS quan sát tranh, đọc lại lời nhân vậ

Trang 1

Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 8 Giáo án Lớp 2 

TUẦN 8

THỨ MÔN TÊN BÀI DẠY

Hai

11/10/10

Toán Tập đọc Tập đọc

36+15 Người mẹ hiền Người mẹ hiền

Ba

12/10/10

Toán K.chuyện Chính tả TN-XH

Luyện tập Người mẹ hiền (Tập chép) Người mẹ hiền

Ăn uống sạch sẽ

13/10/10

Tập đọc Toán Tập viết Thủ công

Bàn tay dịu dàng Bảng cộng Chữ hoa G Gấp thuyền phẳng đáy không mui (T2)

Năm

14/10/10

Toán

LT &Câu Chính tả Đạo đức

Luyện tập

Từ chỉ hoạt động, trạng thái Dấu phẩy

(Nghe-viết) Bàn tay dịu dàng Chăm làm việc nhà (tiết 2)

Sáu

15/10/10

Toán TLV HĐTT

Phép cộng có tổng bằng 100 Mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị

Kể ngắn theo câu hỏi Sinh hoạt lớp

Trang 2

Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 8 Giáo án Lớp 2 

Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010

Toán: 36 + 15.

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép cộng có nhớ dạng 36 + 15 Củng cố việc tính tổng các số hạng và

giải toán đơn về phép cộng

2.Kỹ năng: Rèn HS làm tính , giải toán đúng, chính xác, nhanh, thành thạo.

3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn, yêu thích học toán.

II.Đồ dùng dạy- học: Bảng cài + que tính + bảng phụ.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

4-5’

1-2’

9-10’

9-10’

6-7’

3-4’

1-2’

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính và tính:

46 + 4 ; 36 + 17

- Gọi 1 HS đọc bảng 6 cộng với 1 số

- Nhận xét – Ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em học phép cộng

dạng 36 +1 5 - Giáo viên ghi đề bài lên bảng.

2.Giảng bài :

v Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 36 + 15

- GV nêu bài toán: Có 36 que tính, thêm 15 que

tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu tính?

- Muốn biết có có tất cả bao nhiêu que tính em

làm phép tính gì ? (TB)

-Yêu cầu HS thực hiện trên que tính.tìm kết quả

- Vậy: 36 + 15 = ?

- Hướng dẫn HS nêu cách đặt tính và tính (GV ghi

lên bảng như SGK)

36

15 51

v Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1/36: Tính (Y)

- Gọi HS lên bảng làm bài

-Yêu cầu HS nêu cách tính

- Nhận xét,ghi điểm

Bài 2/36 : Đặt tính rồi tính tổng (TB)

- Muốn tính tổng em làm thế nào ? (K-G)

- Nhận xét,ghi điểm

Bài /36 : (G) Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Đính tóm tắt lên bảng ( như SGK

- Yêu cầu HS nhìn hình vẽ tự đặt đề toán

- Gọi 1 HS lên bảng giải

- Nhận xét, ghi điểm

3 Củng cố – Dặn dò :

- GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện

tính kết quả của phép cộng

- Dặn HS xem trước bài: “ Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng làm

- Lớp làm bảng con

-1 HS đọc thuộc

- Lắng nghe

- Lắng nghe

+Phép cộng 36 +15

-Thao tác trên que tính và trả lời có 31 que tính

+ 51

36 * 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1

+15 * 3 cộng 1bằng 4, thêm 1 bằng

51 5, viết 5

- Vài HS nhắc lại

- 1HS nêu yêu cầu

- HS lên bảng mỗi lần 2 em, mỗi em làm 2 câu

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Lấy số hạng cộng với số hạng

- 3HS lên bảng làm bài

- Giải bài toán theo hình vẽ

- 3 HS đặt đề toán

- 1 HS lên bảng – Lớp làm vào vở bài tập

- Nhắc lại

- Lắng nghe

Tập đọc: NGƯỜI MẸ HIỀN

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành kiếng:

Trang 3

Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 8 Giáo án Lớp 2 

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: gánh xiếc, vùng vẫy, xấu hổ,về chỗ, hét toáng, …

- Biết nghỉ hơi đúng ;biết đọc phân biệt giữa người kể chuyện với lời nhân vật (Minh, bác bảo vệ, cô giáo)

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

-Hiểu nghĩa các từ ngữ: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò

-Hiểu nội dung bài: Cô giáo vừa yêu thương HS, vừa nghiêm khắc dạy bảo HS nên người Cô như người mẹ hiền của các em

3 Giáo dục: Lòng yêu thương, kính trọng cô giáo.

II Đồ dùng dạy – học: - GV: Tranh minh hoạ bài đọc ; bảng phụ chép sẵn câu văn cần luyện đọc.

III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

Tiết 1

4-5’

1-2’

30-32’

1’

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc bài “Thời khóa biểu”

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Trực tiếp và ghi đề bài.

2.Luyện đọc:

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Đọc từng câu

Rút từ : gánh xiếc, vùng vẫy, xấu hổ,về chỗ, hét toáng, …

* Đọc từng đoạn trước lớp: (4 đoạn)

+ GVHD HS đọc nhấn giọng nghỉ hơi đúng:

- Đến lượt Nam cố lách ra/ thì bác bảo vệ vừa tới,/ nắm

chặt 2 chân em:// “Cậu vào đây?/ Trốn học hả?//

- Cô xoa đầu Nam/ và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp

vào,/ nghiêm giọng hỏi://“Từ nay … trốn học …

không?”//

+ Giúp HS hiểu nghĩa từ mới: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm

lem, thập thò

Giảng thêm: thầm thì (nói nhỏ vào tai) ; vùng vẫy (cựa

quậy mạnh, cố thoát)

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

* 1 HS đọc toàn bài

3.Nhận xét tiết học

- HS1:Đọc thời khóa biểu theo (thứ- bổi- tiết)

- HS2: Đọc thời khóa biểu theo (buổi- thứ- tiết)

-Theo dõi bài đọc ở SGK

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài

- Luyện đọc từ khó

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Luyện ngắt câu

- Hiểu nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm (nhóm 4

- 4 nhóm cử đại diện thi đọc đoạn

- Lắng nghe

Tiết2

4-5’

1-2’

14-15’

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2HS đọc bài “Người mẹ hiền”.

Nhận xét – Ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề.

2 Giảng bài:

v Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi đâu ? (Y)

- Hai bạn ấy định ra phố bằng cách nào ? (Y)

- Mỗi em đọc 2 đoạn

- Lắng nghe

+1 HS đọc đoạn 1

- Minh rủ Nam trốn học, ra phố xem xiếc

- Hai bạn chui qua một chỗ tường thủng

+ HS đọc thầm đoạn 2,3

- Bác bảo vệ

Trang 4

Trường Tiểu học Hồi Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 8 Giáo án Lớp 2 

14-15’

2-3’

- Ai đã hiện ra Minh và Nam đang chui qua chỗ

tường thủng? (TB)

- Khi đĩ bác bảo vệ làm gì? (TB)

- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cơ giáo đã làm

gì ? (G)

- Cơ giáo đã làm gì khi Nam khĩc ? (TB)

- Lúc ấy Nam cảm thấy thế nào? (TB)

- Cịn Minh thì sao? Khi được cơ giáo gọi vào lớp

em đã làm gì? (TB)

- Người mẹ hiền trong bài là ai ? (Y)

v Hoạt động 2: Luyện đọc lại.

- Chia 4 nhĩm, yêu cầu các nhĩm phân vai thi đọc

tồn truyện

- Gọi 5 HS xung phong tự mình chọn vai lên thi

đọc truyện theo vai

- GV cùng HS bình chọn cá nhân đọc hay nhất

3 Củng cố – Dặn dị :

- Vì sao cơ giáo trong bài được gọi là “Người mẹ

hiền”?

- DặnHS về luyện đọc lại bài Xem trước bài

“Bàn tay dịu dàng”

- Nhận xét tiết học

- Bác nắm chặt chân Nam và nĩi: “Cậu nào đây? Trốn học hả?”

- Cơ nĩi với bác bảo vệ: “Bác nhẹ tay … học sinh lớp tơi”; cơ đỡ em ngồi dậy, phủi đất … đưa em về lớp

+ HS đọc đoạn 4

- Cơ xoa đầu Nam an ủi

- Nam cảm thấy xấu hổ

- Minh thập thị ngồi cửa lớp, khi được cơ giáo gọi vào em cùng Nam đã xin lỗi cơ

- Là cô giáo

- Các nhóm phân vai thi đọc

- 5 em của mỗi nhóm tự chọn vai và lên thi đọc

+Cô vừa yêu thương HS, vừa nghiêm khắc dạy bảo HS giống như một người mẹ đối với các con trong gia đình

- Lắng nghe

Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010

Tốn: LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp HS củng cố các phép cộng qua 10 ( trong phạm vi 20 ) đã học dạng: 9 + 5; 8 + 5; 7 + 5; 6 +

5; cộng qua 10 các số trong phạm vi 100; củng cố kiến thức về giải tốn, nhận dạng hình

2.Kỹ năng: HS thực hiện tính, giải tốn đúng, thành thạo Nhận dạng hình đúng.

3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn, yêu thích học tốn.

II Đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ chép sẵn bài tập 1, bài tập 2.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

4-5’

1-2’

7-8’

7-9’

7-8’

A Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS lên bảng đặt tính và tính:

36 + 18 ; 35 + 26

- Nhận xét – Ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề.

2.Giảng bài:

Bài 1/37: (Y)

- Yêu cầu HS dựa vào các cơng thức cộng đã học

nhẩm và điền ngay kết quả

Bài 2/37: (Y)

- Bài tập yêu cầu gì ?

- Muốn tính tổng em làm sao? (K)

- Gọi HS lên bảng làm

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 4/37: (TB)

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Đính tĩm tắt ( Như SGK) lên bảng

- Bài tập thuộc dạng tốn gì?

- 2 HS lên bảng làm Lớp làm bảng con

- Lắng nghe

- Nối tiếp nhau nêu kết quả nhẩm

- Viết số thích hợp vào ơ trống

+ Lấy số hạng cộng với số hạng

- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào bảng con

- Giải bài tốn theo tĩm tắt sau

- 3 HS nhìn tĩm tắt nêu lại bài tốn

+ Bài tốn về nhiều hơn

-1 HS lên bảng, lớp làm vở

Trang 5

Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 8 Giáo án Lớp 2 

4-5’

1-2’

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 5/37: (G) Cho HS quan sát hình vẽ.

- Nhận xét, ghi điểm

3 Củng cố – Dặn dò:

- Muốn tính tổng khi biết các số hạng em làm

gì ?

- Dặn HS về nhà làm bài tập 3/37 và xem trước

bài: “Bảng cộng”

- Nhận xét tiết học

- HS lên bảng làm bài

a Có 3 hình tam giác

b Có 3 hình tứ giác

- HS Nhắc lại

- Lắng nghe

Kể chuyện: NGƯỜI MẸ HIỀN

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào tranh minh họa kể lại được từng đoạn của câu chuyện; dựng lại câu chuyện theo vai

2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể chuyện; biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu thương kính trọng thầy - cô giáo

II.Đồ dùng dạy- học: - GV: Tranh minh họa câu chuyện ( Như SGK).

III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

4-5’

1-2’

12-13’

17-18’

1-2’

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài : “Người thầy cũ”

- Nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề.

2.Giảng bài:

vHoạt động 1: Dựa theo tranh kể lại từng

đoạn.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- GV đính tranh lên bảng

- Yêu cầu HS kể theo nhóm

- Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV và cả lớp bình chọn HS kể hay

vHoạt động 2:Kể lại toàn bộ câu chuyện theo

vai.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Kể lần 1: GV dẫn chuyện

- Yêu cầu HS kể theo nhóm

- Yêu cầu các nhóm thi dựng lại câu chuyện theo

vai trước lớp

- GV nhận xét bình chọn những HS kể hay

3 Củng cố - Dặn dò:

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho mẹ nghe

- Nhận xét tiết học

- 3 HS nối tiếp nhau kể

- Lắng nghe

- 1 HS nêu

- HS quan sát tranh, đọc lại lời nhân vật trong tranh, nhớ từng đoạn câu chuyện

- HS kể theo nhóm 4

- Đại diện nhóm kể trước lớp

- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét bổ sung

- 1 HS nêu

- HS nhận các vai còn lại

- Mỗi nhóm 5 em phân vai dựng lại câu chuyện

- Các nhóm dựng lại câu chuyện trước lớp

Chính tả: (Tập chép) NGƯỜI MẸ HIỀN.

I Mục đích yêu cầu:

1.Kiến thức:Giúp học sinh viết chính xác đọan “Vừa đau vừa xấu hổ … xin lỗi cô” trong bài“Người mẹ hiền” 2.Kỹ năng: HS viết đúng chính tả, trình bày bài đúng và đẹp.

3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn, có tính kiên trì, nhẫn nại.

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết sẵn đọan tập chép

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Trang 6

Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 8 Giáo án Lớp 2 

1-2’

5-6’

14-15’

2-3’

3-4’

3-4’

1’

- Đọc cho HS viết: trang vở, thơm tho, ngắm mãi,

điểm mười.

Nhận xét – Ghi điểm

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề.

2.Giảng bài:

v Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.

a Hướng dẫn chuẩn bị:

- GV đọc đoạn chép 1 lần

- Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn thế nào?(TB)

- Trong bài có những dấu câu nào ? (Y)

- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu, dấu gì ở

cuối câu ?(TB)

- Yêu cầu HS phát hiện từ khó

- Hướng dẫn viết đúng: xấu hổ, bật khóc, xoa đầu,

cửa lớp, nghiêm giọng, xin lỗi, …

b Học sinh chép vào vở

- GV theo dõi giúp đỡ

c Chấm chữa lỗi :

- Thu chấm 7 đến 8 bài chấm nhận xét, ghi điểm

v Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 2 :- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

- Gọi 2 HS lên bảng làm thi đua

- Nhận xét – ghi điểm

Bài 3b:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi HS lên bảng làm

- Nhận xét – ghi điểm

3 Củng cố – Dặn dò :

- Về nhà chữa lỗi trong bài nếu có

- Xem trước bài viết: “ Bàn tay dịu dàng”

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng

- Cả lớp viết bảng con

- Lắng nghe

- Lắng nghe

-1 học sinh đọc lại

- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không ?

+ HS trả lời

+ Đầu câu có dấu gạch ngang và dấu chấm hỏi ở cuối câu

- HS tự phát hiện

-2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con

- Nhìn bảng chép bài vào vở

-HS đổi vở chấm bài

- Điền vào chỗ trống ao/au:

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

+ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

+ Trèo cao ngã đau.

- Điền vào chỗ trống uôn/uông

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- Lắng nghe

Tự nhiên và xã hội: ĂN , UỐNG SẠCH SẼ.

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp HS hiểu được phải làm gì để ăn, uống sạch sẽ; ăn uống sạch sẽ đề phòng được nhiều bệnh 2.Kỹ năng: Thực hiện ăn sạch, uống sạch trong cuộc sống hàng ngày

3.Thái độ: HS ý thức tốt về ăn sạch, uống sạch để có sức khỏe tốt

II Đồ dùng dạy-học: - GV: tranh như SGK trang 18, 19.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

4-5’

1-2’

8-9’

A Kiểm tra bài cũ :

Bài “Ăn uống đầy đủ”

- Thế nào là ăn uống đầy đủ?

- Ăn uống đầy đủ có lợi gì?

- GV nhận xé, đánh giá

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài :…Hôm nay các em học bài “Ăn, uống sạch

sẽ” – GV ghi đề bài lên bảng

2.Giảng bài:

v Hoạt động 1: Phải làm gì để ăn sạch?

Bước 1: Động não.

- Để ăn, uống sạch sẽ chúng ta cần làm những việc gì?

Bước 2: Làm việc với SGK theo nhóm.

- Cho HS quan sát hình vẽ và trả lời

- Rửa tay như thế nào là sạch, hợp vệ sinh?

- 2 HS trả lời

-Lắng nghe

- Vài HS trả lời

- Quan sát hình vẽ và TLCH + Rửa bằng nước sạch, xà phòng

Trang 7

Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 8 Giáo án Lớp 2 

8-9’

7-8’

1-2’

- Rửa quả như thế nào là đúng?

- Bạn gái đang làm gì? Việc làm đó có lợi gì?

- Kể tên 1 số quả cần gọt vỏ trứơc khi ăn

- Tại sao thức ăn phải được để trong bát sạch?, đậy lồng bàn

- Bát, đĩa, thìa trước và sau khi ăn phải làm gì?

Bước 3: Làm việc cả lớp.

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày

- Vậy để ăn sạch em phải làm gì?

GV kết luận:

v Hoạt động 2: Phải làm gì để uống sạch?

Bước 1: Yêu cầu thảo luận cặp đôi.

- Làm thế nào để uống sạch?

Bước 2: Làm việc với SGK.

Cho HS quan sát hình 6,7,8 và nhận xét: Bạn nào uống hợp vệ

sinh , chưa hợp vệ sinh và giải thích vì sao?

- Vậy em phải làm gì để uống sạch?

GV kết luận

vHoạt động3:Ích lợi của việc ăn, uống sạch sẽ

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Tại sao chúng ta phải ăn, uống sạch sẽ?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Bổ sung, hướng dẫn rút ra kết luận như SGV

3 Củng cố – Dặn

- Ăn, uống sạch sẽ có lợi gì?

- Dặn xem trước bài:“Đề phòng bệnh giun”

- Nhận xét tiết học

+ Rửa dưới vòi nước chảy,…

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Đại diện các nhóm lên trả lời

- Trả lời

- Thảo luận cặp đôi trả lời

- Quan sát hình vẽ và trả lời

- Trả lời

- 4 nhóm thảo luận trả lời

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Trả lời

- Lắng nghe

Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010

Tập đọc: BÀN TAY DỊU DÀNG

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ: lòng nặng trĩu, nỗi buồn, lặng lẽ,buồn bã, trìu mến

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ

- Biết đọc bài với lời kể chậm, nhẹ nhàng

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Nắm được nghĩa các từ mới: âu yếm,thì thào,trìu mến

- Hiểu ý nghĩa bài: Thái độ dịu dàng,đầy yêu thương của thầy giáo đã động viên,an ủi bạn HS đang đau buồn

vì bà mất,làm bạn càng cố gắng học để không phụ lòng tin của thầy – cô giáo

3 Giáo dục HS: Lòng yêu thương bà và quý trọng thầy – cô giáo.

II.Đồ dùng dạy- học:- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ chép sẵn câu văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

4-5’

1-2’

10-12’

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS bài “Người mẹ hiền” và trả lời câu hỏi

Nhận xét – Ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:…Hôm nay các em học bài

“Bàn tay dịu dàng”

- Giáo viên ghi đề bài lên bảng

2 Giảng bài:

v Hoạt động 1: Luyện đọc

a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

* Đọc từng câu :

+Hướng dẫn đọc đúng: nặng trĩu, nỗi buồn, lặng

lẽ, buồn bã, trìu mến, …

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- Theo dõi bài đọc ở SGK

- Tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài

Trang 8

Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 8 Giáo án Lớp 2 

9-10’

7-8’

1-2’

* Đọc từng đọan trước lớp:

- Chia đoạn: 3 đoạn ( GV nói rõ )

- Hướng dẫn đọc ngắt hơi đúng một số câu :

- Thế là/ chẳng bao giờ … cổ tích,/ … âu yếm, /

vuốt ve.//

- Tốt lắm! // Thầy … nhất định sẽ làm!//- Thầy

khẽ nói với An//

+ Kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ : âu yếm, thì

thào, rìu mến, mới mất, đám tang

* Đọc từng đọan trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

* 1 HS đọc toàn bài

v Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

+ Gọi 1 HS đọc đoạn 1, 2

- Tìm những từ ngữ cho thấy An rất buồn khi bà

mới mất? (TB)

- Vì sao An buồn như vậy?

+ Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Khi biết An chưa làm bài tập, thái độ của thầy

giáo thế nào? (TB)

- Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của thầy giáo

đối với An? (K)

- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?

v Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- Chia 4 nhóm, yêu cầu HS tự phân vai thi đọc toàn

truyện

- Bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt nhất

3 Củng cố – Dặn dò :

- Trong bài em thích nhân vật nào ? Vì sao?

- Dặn xem trước bài: “Ôn tập GHK I”

- Nhận xét tiết học

- Luyện đọc đúng

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Hiểu nghĩa từ

- Đọc theo nhóm 3

- Đại diện nhóm thi đọc

+ Cả lớp đọc thầm

- lòng nặng trĩu nỗi buồn, ngồi lặng lẽ

- Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà Bà mất, An không còn được nghe bà kể chuyện cổ tích, không còn được bà âu yếm, vuốt ve

+ 1 HS đọc

- Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An

- Nhẹ nhàng xoa đầu, bàn tay dịu dàng,…

- Thái độ dịu dàng, đầy thương yêu của thầy giáo đã động viên an ủi An đang đau buồn vì

bà mới mất, làm bạn càng cố gắng học để không phụ lòng tin của thầy

- Mỗi nhóm phân vai ( Người dẫn chuyện, An, thầy giáo) thi đọc toàn truyện

- Vài em trả lời

- Lắng nghe

Toán: BẢNG CỘNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp HS củng cố việc ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng có nhớ (Trong phạm vi 20 ) để vận

dụng khi cộng nhẩm,cộng các số có 2 chữ số,giải toán có lời văn

2.Kỹ năng: HS làm tính , giải toán đúng, thành thạo.

3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, nhanh nhẹn, yêu thích học toán.

II.Đồ dùng dạy- học: - GV: Bảng phụ ghi BT3,4.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

4-5’

1-2’

8-9’

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính và tính: 16 + 5 ; 27

+ 15

- Nhận xét – Ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề.

2.Giảng bài:

Bài 1/38: Tính nhẩm.(Y)

a Gọi HS nhẩm nêu kết quả phép tính:

- Cho cả lớp đọc

- 2 HS lên bảng làm- Lớp làm bảng con

- Lắng nghe

- Nối tiếp nhau nêu kết quả

- Cả lớp đọc thuộc lòng bảng cộng

- Cả lớp làm vào bảng con:

Trang 9

Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 8 Giáo án Lớp 2 

7-8’

6-7’

5-6’

1-2’

b Gọi HS lên bảng nhẩm tính và viết kết quả phép

tính

Bài 2/38: Tính (TB)

- Yêu cầu HS nêu cách tính rồi lên bảng làm

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3/38: Gọi HS đọc đề (TB)

*Tóm tắt: Hoa : 28 kg

Mai cân nặng hơn Hoa: 3 kg

Mai : … kg?

-Gọi HS lên bảng làm

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 4/38: (G)

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

3 Củng cố – Dặn dò:

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng cộng

- Dặn xem trước bài “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

2 + 9 = 11 3 + 9 = 12

3 + 8 = 11 4 + 7 = 11

- 1 HS nêu yêu cầu bài

- 2 HS lên bảng làm – Lớp làm vào bảng con:

- 1 HS đọc đề toán

- 2HS nhìn tóm tắt nêu lại đề toán

- HS nhận dạng “Bài toán nhiều hơn”

-1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

- 1 HS nêu yêu cầu bài

- HS phát hiện số hình tam giác, hình tứ giác trong hình vẽ bên

- 2 em thi đọc thuộc bảng cộng

- Lắng nghe

Tập viết: CHỮ HOA G

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp HS biết viết chữ cái hoa G theo cỡ vừa và nhỏ;ø câu ứng dụng “Góp sức chung tay” theo

cỡ chữ nhỏ

2.Kỹ năng: Rèn viết đều đẹp, đúng mẫu, nối chữ đúng quy định.

3.Thái độ: GD HS tính cẩn thận, chăm chỉ học tập.

II.Đồ dùng dạy- học: - GV:Chữ mẫu G; Góp sức chung tay - HS: Vở tập viết, bảng con, phấn.

III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

4-5’

1-2’

5-6’

5-6’

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên viết bảng chữ: E, Ê, Em

- Nhận xét bài viết ở vở tập viết

Nhận xét – Ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề.

2 Giảng bài:

v Hoạt động1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa.

a Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ G

- Chữ hoa G cao mấy li?

- Chữ hoa G gồm mấy nét?

- Chỉ dẫn cách viết trên chữ mẫu

- GV viết mẫu chữ G trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại

cách viết

b HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

v Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

* Treo bảng phụ:

Góp sức chung tay

1 Giới thiệu câu ứng dụng:“Góp sức chung tay” theo

cỡ chữ nhỏ

- Cụm từ này ý nói gì?

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái?

- 2 HS lên bảng - Lớp viết vào bảng con

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Quan sát chữ mẫu

- 5 li

-… 2 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong dưới và cong trái nối liền nhau, tạo thành

1 vòng xoắn to ở đầu chữ ; nét 2 là nét khuyết ngược

- Theo dõi, lắng nghe

- 2 HS lên bảng viết – Lớp viết vào bảng con

- 1HS đọc câu ứng dụng

+ Ý nói cùng nhau đoàn kết làm việc

- HS trả lời

- HS trả lời

- 2 HS lên bảng viết – Lớp viết vào bảng con

Trang 10

Trường Tiểu học Hoài Phú Năm học 2010–2011 HKI Tuần lễ 8 Giáo án Lớp 2 

16-17’

1-2’

1-2’

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ?.

3 GV viết mẫu chữ: Góp

- HS viết bảng con:

- GV nhận xét và uốn nắn

v Hoạt động 3: Viết vở.

GV nêu yêu cầu viết

- GV yêu cầu HS thi đua viết bài

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

v Hoạt động 4:Chấm chữa bài.

- Thu 7-8 vở chấm.

- GV nhận xét chung

3 Củng cố – Dặn dò :

- Vừa rồi viết chữ hoa gì? Câu ứng dụng gì?

- Dặn: + Nhắc HS hoàn thành bài viết ở nhà

+ Xem trước bài: “Ôn tập”

- GV nhận xét tiết học

- L ắng nghe

-Thực hành viết bài vào vở tập viết

- L ắng nghe

- HS trả lời

- L ắng nghe

Thủ công: GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI ( Tiết 2 ).

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp học sinh biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui.

2.Kỹ năng: Học sinh gấp được thuyền phẳng đáy không mui :gấp theo đúng quy trình, đúng các bước tạo

được sản phẩm đẹp

3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, yêu thích gấp hình.

II Đồ dùng dạy- học: - GV:Mẫu gấp thuyền phẳng đáy không mui; hình vẽ minh họa quy trình gấp.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

4-5’

1’

22-24’

2-3’

1-2’

A Kiểm tra bài cũ :

- Nêu các bước gấp thuyền phẳng đáy không

mui ?(K)

- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Trực tiếp, ghi đề lên bảng.

2.Giảng bài:

đấy không mui.

- Yêu cầu HS lên thao tác lại các bước gấp như

đã học ở tiết1

- GV nhắc lại 3 bước gấp

- Tổ chức cho HS thực hành gấp thuyền

- Yêu cầu HS trang trí, trưng bày sản phẩm

v Hoạt động 2: Chấm sản phẩm.

- Thu và chọn ra một số sản phẩm đẹp để tuyên

dương trước lớp

3 Củng cố – Dặn dò:

- Hãy nêu lại các bước gấp thuyền phẳng đáy

không mui ? (K-G)

- Dặn: Mang theo giấy vở ô li,giấy thủ công, kéo,

bút màu, hồ dán để tiết sau thực hành “Gấp

thuyền phẳng đáy có mui”

- Nhận xét kết quả học tập và tinh thần thái độ

trong giờ học

- HS nêu 3 bước gấp

- Lắng nghe

- 1HS lên thực hiện

- Lắng nghe

- Thực hành gấp thuyền phẳng đáy không mui trên giấy màu

- 1 HS trả lời

- Lắng nghe

Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2010

Toán: LUYỆN TẬP.

Ngày đăng: 19/10/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - Lớp 2 Tuần 8 DVKhoa
Bảng con. (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w