- HS nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết trang trí dân tộc Miền xuôi và Miền núi.- HS vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích.. - Một số tranh của HS vẽ về các đề tài - M
Trang 1- HS nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết trang trí dân tộc Miền xuôi và Miền núi.
- HS vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích
II Chuẩn bị
1- Đồ dùng dạy học.
a) Giáo viên:
- Một số hình minh hoạ hớng dẫn cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
- Một số hoạ tiết phóng to
- Một số hoạ tiết DT ở: Quần, áo, khăn, túi, váy hoặc bản rập các hoạ tiết ở trên bia
đá…
b) Học sinh: Su tầm một số mẫu hoạ tiết DT
2 - Ph ơng pháp dạy học
- Quan sát, vấn đáp, trực quan, luyện tập
III Tiến trình dạy học
* HĐ1: HD HS quan sát nhận xét.
+ HD HS quan sát các hoạ tiết ở SHK
+ Em cho biết tên của hoạ tiết? Và hoạ
tiết này đợc trang trí ở đâu?
+ Hình dáng chung của hoạ tiết ntn?
+ Bố cục của các hoạ tiết nh thế nào?
+ Em quan sát và cho biết các hoạ tiết
chủ yếu mang nội dung gì?
+ Em hãy so sánh đờng nét của hoạ tiết
trang trí DT Kinh và DT Miền núi về
đặc điểm giống và khác nhau ntn?
+ Màu sắc của DT Miền núi nh thế
- Hoa, lá, chim, muông thú, sóng nớc
+ DT Kinh: mềm mại uyển chuyển
+ DT Miền núi: giản dị thể hiện bằng cácnét trắc khoẻ (hình kỉ hà)
- Rực rỡ hoặc tơng phản nh: Đỏ- Lam –Vàng…
Trang 2Đen-+ Giới thiệu một số vật phẩm có trang
trí hoạ tiết đẹp
* HĐ2: Hớng dẫn HS cách vẽ hoạ tiết.
+ Muốn vẽ lại đợc một hoạ tiết DT ta
phải tiến hành qua những bớc nào?
(Treo hình minh hoạ các bớc tiến hành
để HS quan sát)
II Cách chép hoạ tiết trang trí Dân tộc 1.Quan sát tìm đặc điểm của hạo tiết 2.Phác khung hình và đờng trục (vẽ chu
vi của hoạ tiết)
Trang 3Ngày dạy: ………
Tiết 2 : Thờng thức mỹ thuật:
Sơ lợc về mỹ thuật việt nam thời kì cổ đại
I – Mục tiêu:
- HS củng cố thêm về lịch sử Việt Nam thời kì cổ đại
- HS hiểu thêm giá trị của ngời Việt cổ thông qua các sản phẩm Mĩ thuật
- Qua bài học HS trân trọng nghệ thuật đặc sắc của ông cha để lại
- Trực quan; thuyết trình; vấn đáp; thảo luận nhóm
III- Tiến trình dạy học:
* HĐ1: Tìm một vài nét về lịch sử.
+ Qua các bài lịch sử đã học, em biết
gì về thời kì đồ đá trong lịch sử Việt
+ Hiện vật thời đồ đá mới?
+ Thời kì đồ đồng đợc chia thành mấy
giai đoạn?
+ Thời đồ đá còn đợc gọi là thời Nguyênthuỷ, cách ngày nay hàng vạn năm
+ Thời kì đồ đồng cách ngày khoảng
4000 → 5000 năm, tiêu biểu cho thời kì
này là trống đồng thuộc nền VH ĐôngSơn
+ 2 giai đoạn: - Đồ đá cũ
- Đồ đá mới
+ Tìm thấy di chỉ ở núi Đọ (Thanh Hoá)
+ Phát hiện cùng với nền VH Bắc Sơn(Miền núi phía Bắc) và Quỳnh Văn ở
đồng bằng ven biển Miền Trung
+ 4 giai đoạn
- Phùng Nguyên- Đồng Đậu- Gò Mun và
Trang 4+ Khắc vào đá gần cửa hang cao 1.75cm.
* HĐ3: Tìm hiểu một vài nét về thời kì đồ đồng.
+ Sự xuất hiện của kim loại đã thay đổi
nh thế nào trong xã hội VN thời kì cổ
Sự xuất hiện của kim loại (thay cho đồ
đá) đầu tiên là đồ đồng → sắt đã thay
đổi cơ bản trong XH Việt Nam là sựchuyển dịch từ hình thái Nguyên thuỷsang hình thái xã hội văn minh
- Đồ dùng và vũ khí nh: rìu, thạp, daogăm, giáo…
* HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.
+ Đặt những câu hỏi ngắn cụ thể để HS nhận xét đánh giá
- Thời kì đồ đá đã để lại dấu ấn lịch sử nào?
(Hình mặt ngời ở hang Đồng Nội, những viên đá cuội có khắc hình mặt ngời)
- Vì sao nói trống đồng Đông Sơn không chỉ là nhạc cụ tiêu biểu mà còn là tácphẩm mĩ thuật tuyệt đẹp của Mĩ thuật Việt Nam thời kì đồ đồng?
Ngày soạn: ……….
Trang 5Ngày dạy: ………
Tiết 3 : Vẽ theo mẫu:
Sơ lợc về luật xa gần
I – Mục tiêu:
- HS hiểu đợc những điểm cơ bản về luật xa gần
- HS biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài vẽtheo mẫu, vẽ tranh…
II – Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học :
* Giáo viên:
- ảnh có lớp cảnh xa, lớp cảnh gần (Cảnh biển, con đờng)
- Tranh và bài vẽ theo luật xa gần
- Minh hoạ- Vấn đáp – Quan sát- Nhận xét - Thực hành
III- Tiến trình dạy học:
* HĐ1: Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét.
* Giới thiệu một bức tranh hay ảnh có
hình ảnh rõ về LXG
+ Vì sao hình này lại to hơn và rõ hơn
hình kia?
+ Vì sao hình con đờng hay dòng sông ở
chỗ này lại to, chỗ kia lại nhỏ dần?
+ Đa ra một hình hộp, một tấm bìa cắt
+ Vì sao tấm bìa khi là hình tròn lúc
hình bầu dục, lúc lại là đờng thẳng?
+ HD HS quan sát hình minh hoạ ở
- Càng về phía xa hàng cột thấp dần và
mờ dần càng xa khoảng cách hai đờng
Trang 6+ Hình các bức tợng ở gần so với các
bức tợng ở xa trông nh thế nào?
+ Vật cùng loại cùng kích thớc khi nhìn
theo “xa gần” ta sẽ thấy nh thế nào?
ray của tàu hoả càng thu hẹp dần
- To và cao hơn những bức tợng ở xa
- ở gần hình to cao và rõ hơn
- ở xa: Hình nhỏ thấp, hẹp và mờ hơn,vật phía trớc che vật ở sau
* HĐ2: Tìm hiểu những điểm cơ bản về luật xa gần
+Giới thiệu đờng tầm mắt
1) Đ ờng tầm mắt (Đ ờng chân trời)
- Khi đứng trớc cảnh rộng nh biển hay cánh
đồng ta cảm nhận thấy cố đờng nằm ngang vàngăn cách giữa nớc và trời, giữa trời và đất
Đờng nằm ngang đó chính là đờng chân trời,
đờng này ngang tầm mắt của ngời nhìn, nêncòn gọi là đờng tầm mắt
- Có thể thay đổi, phụ thuộc vào vị trí của
- Điểm gặp nhau của các đờng song song ớng về phía tầm mắt thì đó gọi là điểm tụ
Trang 7Tiết 4 : Vẽ theo mẫu:
Cách vẽ theo mẫu
I – Mục tiêu:
- HS hiểu đợc khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành vẽ theo mẫu
- Biết vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu
- Hình thành cách nhìn cách làm việc khoa học ở HS
II – Chuẩn bị
2 Đồ dùng dạy học :
* Giáo viên:
- Một vài tranh hớng dẫn cách vẽ mẫu khác nhau
- Một số đồ vật khác nhau để làm mẫu(lọ, chai, hộp…)
- Một số bài vẽ của hoạ sĩ và HS
* Học sinh:
- Một số đồ vật: Hình hộp, chai, lọ…
2 Ph ơng pháp dạy học :
- Minh hoạ; vấn đáp; thực hành
III- Tiến trình dạy học:
+ Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là đờng tầm mắt?
* HĐ1: Tìm hiểu khái niệm “Vẽ theo mẫu“.
- Mô phỏng lại mẫu bày trớc mặt bằng hình
vẽ, thông qua suy nghĩ cảm xúc của mỗi
ng-ời, để diễn tả đợc đặc điểm, cấu tạo, hìnhdáng, đậm nhạt và mầu sắc của mẫu vật
Trang 8+ HS quan sát nhận xét cách bày
mẫu (minh hoạ lên bảng)
+ Em cho biết cách bày mẫu nào có
bố cục đẹp, cách bày mẫu nào có bố
cục cha đẹp Vì sao?
+ Quan sát đặc điểm của mẫu vẽ
- Hình cái chai nào là đúng với mẫu
(treo hình minh hoạ)
+ Khi đã có khung hình rồi thì ta
- Hình d tỉ lệ kích thớc đúng, hình vẽ thuậnmắt
- H.a cái chai và hình cầu cùng chung một ờng trục, cùng hàng ngang bố cụ thu hẹp
đ H.b chai và hình cầu cùng hàng ngang đặtgần nhau quá
- H.c chai che phần lớn hình cầu
- H.d chai và cầu quá xa bố cục bị loãng
- H.e vị trí chai và cầu hợp lí
- Tỉ lệ các bộ phận không đúng thì sẽ làmcho hình của vật mẫu không rõ đặc điểm
- Diễn tả mảng đậm trớc từ đó so sánh tìmcác mảng trung gian và sáng
Trang 9Tiết 5 : Vẽ tranh:
Cách vẽ tranh đề tài
I – Mục tiêu:
- HS cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong đời sống
- HS nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cụ tranh
- HS hiểu và thực hiện đợc cách vẽ tranh đề tài
II – Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên:
- Tranh của các hoạ sĩ vẽ về các đề tài khác nhau
- Một số tranh của HS vẽ về các đề tài
- Một số tranh của thiếu nhi, Hs vẽ cha đạt y/c về bố cục mảng hình vàmàu sắc để phân tích so sánh
* Học sinh:
- Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ…
2 Ph ơng pháp dạy học :
- Trực quan; vấn đáp; thực hành
III- Tiến trình dạy học:
+ Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là vẽ theo mẫu?
* HĐ1: Hớng dẫn HS chọn nội dung đề tài.
+Treo tranh mẫu để HS quan sát
+ Các bức tranh này vẽ về những hình
ảnh gì?
+ Em hiểu nh thế nào là vẽ tranh đề
tài?
+ Có những đề tài nào để vẽ tranh Em
hãy nêu một số đề tài mà em biết?
+ Cùng một đề tài nhng khi thể hiện
nội dung có giống nhau không?
(Cho Hs quan sát tranh để các em
1 Nội dung tranh
- Vẽ cảnh sinh hoạt vui chơi, phongcảnh
- Tranh vẽ theo đề tài (chủ đề) cho trớc
- Có nhiều đề tài để vẽ tranh nh: Đề tài
Nhà trờng, Phong cảnh, Quê hơng, Anh
bộ đội, Ngày tết và lễ hội
- Cách thể hiện nội dung khác nhau VD:
Đề tài Nhà trờng có thể vẽ: Giờ ra chơi,
Buổi lao động, Học nhóm
2 Bố cục.
- Sắp xếp các hình vẽ đã ăn nhập lô gícvới nhau trong tờ giấy
- Bố cục là sự sắp xếp (sắp đặt) các hình
vẽ sao cho hợp lí lô gíc các mảng chínhphụ
- Mảng chính đóng vai trò quan trọng ở
Trang 10nó có vai trò nh thế nào trong bức tranh
(Minh hoạ lên bảng cho HS hiểu đợc
có nhiều cách bố cục khác nhau)
+Hình vẽ trong tranh đề tài chủ yếu là
+ Màu sắc trong tranh đề tài có phải
tuân theo màu sắc thực hay không?
trong bức tranh, nó thu hút sự chú ý củangời xem và mảng chính trong tranh đềtài tuỳ theo ngời vẽ sắp đặt (sắp xếp)
- Mảng phụ hỗ trợ làm phong phú cho bốcục nội dung của bức tranh
lí thống nhất và biểu hiện đợc nội dung
4 Vẽ màu
- Có thể không lệ thuộc vào màu sắc thực,màu sắc trong tranh có thể rực rỡ hoặc êmdịu là tuỳ theo cảm xúc của ngời vẽ
* HĐ2: Hớng dẫn HS cách vẽ tranh
+ Để vẽ đợc một bức tranh đề tài ta cần
phải tiến hành qua những bớc nào?
(Kết hợp hình minh hoạ các bớc tiến
+ Đặt câu hỏi để HS hiểu rõ hơn về tranh đề tài và các thể loại của tranh
- Yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ tranh đề tài
Trang 11Cách sắp xếp (Bố cục) trong trang trí
I – Mục tiêu:
- HS thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản
- HS phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- Qua bài học rèn luyện kỹ năng trang trí cho HS Từ đó biết cách làm bài vẽtrang trí cơ bản
II – Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên:
- Một số đồ vật có trang trí hoạ tiết
- Hình ảnh trang trí nội ngoại thất và đồ vật thông dụng
+ Trang trí có vai trò nh thế nào trong
cuộc sống của chúng ta?
+ Giới thiệu một vài hình ảnh sắp xếp
trang trí hội trờng, ấm chén, sách vở, lọ
hoa để hS thấy đợc sự đa dạng trong
trang trí
+ Một bài trang trí đẹp cần có những
tiêu chẩn nào?
+Giới thiệu một vài cách sắp xếp trong
I- Thế nào là cách trong trang trí?
- Hình mảng, đờng nét, đậm nhạt, màusắc phải thuận mắt hợp lí Các mảng hìnhlớn nhỏ phải phù hợp với khoảng trốngcủa nền
II.Một vài cách sắp xếp trong trang trí.
Trang 12trang trÝ cho HS quan s¸t, nhËn xÐt.
+Em cho biÕt trong trang trÝ cã nh÷ng
III C¸ch lµm bµi trang trÝ c¬ b¶n
1.KÎ trôc: Ngang, däc, chÐo
Trang 13- Một quả bang màu đậm
- Một số bài vẽ của hoạ sĩ và HS
* Học sinh:
- Một số đồ vật: Hình hộp, chai, lọ…
2 Ph ơng pháp dạy học :
- Minh hoạ; vấn đáp; thực hành
III- Tiến trình dạy học:
+ Kiểm tra bài cũ: - Em cho biết trong trang trí có những cách sắp xếp cơ bản
Trang 14nhau hay khác nhau?
- Mỗi góc độ nhìn vật mẫu đều khác nhau,các hình vẽ sắp xếp không giống nhau
* HĐ2: Hớng dẫn HS cách vẽ hình
+ Để vẽ đợc bài vẽ theo mẫu có hai
vật mẫu, bớc đầu tiên ta phải tiến
2 Vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu
3 Tìm tỉ lệ giữa các bộ phận của mẫu và phác nét chính.
4 Vẽ chi tiết: Dựa vào các nét chính để sửa hình cho giống mẫu.
Trang 15Sơ lợc về mỹ thuật thời lý (1010 - 1225)
I – Mục tiêu:
- HS hiểu và nắm bắt đợc một số kiến thức chung về mĩ thuật thời Lý
- Qua bài học HS có nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc;trân trọng và yêu quý những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc
độc đáo của nghệ thuật dân tộc
- Trực quan; thuyết trình; vấn đáp; thảo luận nhóm
III- Tiến trình dạy học:
* HĐ1: Tìm hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lý.
- Đất nớc ổn định và cờng thịnh, mở rộng giao
lu với các nớc láng giềng, nền văn hoá dân tộc
có điều kiện phát triển hơn
* HĐ2: Khái quát về mĩ thuật thời Lý.
+ Quan sát vào hình minh hoạ ở SGK
Em hãy cho biết mĩ thuật thời Lý có
những loại hình nghệ thuật nào?
+ Tại sao khi nói đến mĩ thuật thời Lý
Trang 16+ Em quan sát hình minh hoạ và cho
biết những công trình nào đợc xem là
kiến trúc cung đình và tại sao lại những
công trình này lại đợc gọi là KT cung
đình?
+ Hãy nêu một số công trình thuộc KT
phật giáo?
(Cho HS quan sát hình minh hoạ)
+ Điêu khắc ở thời Lý chủ yếu đợc thể
hiện dới những nội dung nào?
+ Có những pho tợng tiêu biểu nào?
+ Các tác phẩm trạm khắc chủ yếu đợc
thể hiện trên những chất liệu gì?
+Nội dung thể hiện trên những bức
+ Nêu những câu hỏi để kiểm tra lại nhận thức của HS nh:
- Các công trình kiến trúc của thời Lý nh thế nào?
- Vì sao kiến trúc phật giáo thời Lý phát triển?
Trang 17- HS thể hiện đợc tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trờng, lớp học qua tranhvẽ.
- Luyện cho HS khả năng tìm bố cục theo chủ đề
- Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
* Kiểm tra: Vì sao kiến trúc phật giáo ở thời Lý lại phát triển mạnh?
*HĐ1: Hớng dẫn HS tìm và chọn nội dung đề tài.
+ Cho HS quan sát tranh mẫu và đặt
câu hỏi?
+ Em q/s và cho biết trong những bức
tranh này bức nào vẽ về đề tài học tập?
+ Dựa vào đâu em biết đợc đó là tranh
vẽ về đề tài học tập?
+ Vẽ về đề tài học tập ta nên chọn
những nội dung gì?
(Cho Hs quan sát một số bức tranh của
hoạ sĩ và thiếu nhi vẽ về đề tài Học tập)
+ Em cho biết tranh của hoạ sĩ và tranh
của thiếu nhi vẽ về đề tài Học tập có gì
I) Tìm và chọn nội dung đề tài
- Nội dung: Học tập thờng ngày ở nhà, ởtrờng, học nhóm hay ở trên lng trâu ngoài
đồng
- Tranh của hoạ sĩ thờng chuẩn mực về bốcục, hình vẽ, màu sắc và ý tởng
Trang 18khác nhau? - Tranh của thiếu nhi cha hoàn chỉnh về
bố cục, hình vẽ, màu sắc, nhng thờng ngộnghĩnh tơi sáng
* HĐ2: Hớng dẫn HS cách vẽ tranh.
+ ở bài 5 chúng ta đã đợc học cách vẽ
tranh đề tài Vậy ai có thể nhắc lại các
bớc tiến hành cách vẽ tranh đề tài?
5 Vẽ màu: Chọn màu theo ý thích.
+Tiếp tục hoàn chỉnh bài vẽ
+ Chuẩn bị bài sau
Trang 19- Qua bài HS biết đợc một số màu thờng dùng và cách pha màu để áp dụngvào bài trang trí và vẽ tranh.
II – Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên:
- ảnh màu: cỏ cây, hoa, lá, chim, thú, phong cảnh
- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng, lạnh
- Một bài vẽ trang trí của HS năm trớc
+ Giới thiệu một số tranh ảnh màu gợi
ý để HS nhận ra sự phong phú của màu
sắc trong thiên nhiên
+ Quan sát trên thực tế và trong tranh,
ảnh em thấy màu sắc trong thiên nhiên
+ Em quan sát màu sắc ở cầu vồng và
cho biết cầu vồng có những mầu nào?
và hãy gọi tên từng màu?
+ Vậy theo em màu sắc do đâu mà có?
I- màu sắc trong thiên nhiên
- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú
và đa dạng ở trên cỏ cây hoa trái
- Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn, làmcho cuộc sống vui tơi phong phú Cuộcsống không thể không có màu sắc
- Chỉ nhận biết đợc màu sắc khi có ánhsáng, trong bóng tối tất cả mọi vật đềukhông có màu sắc
- Có 7 màu: Đỏ- Da Lam- Chàm- Tím
cam-Vàng-Lục Màu sắc do ánh sáng mà có và luôn thay
đổi theo sự chiếu sáng
* HĐ2: Hớng dẫn HS cáchpha màu.
+Em cho biết màu vẽ do đâu mà có?
+Màu cơ bản là những màu nào? tại
sao lại gọi là cơ bản?
(Cho HS quan sát 3 màu gốc)
+ Màu nhị hợp là nh thế nào? và làm
cách nào để có màu nhị hợp?
(Lấy VD minh hoạ)
+ Màu bổ túc là màu nh thế nào?
II màu vẽ và Cách pha màu
- Do con ngời làm ra
1.Màu cơ bản: Đỏ-Vàng-Lam
đợc gọi là màu chính hay màu gốc, khôngmàu nào có thể tạo nên đợc 3 màu này,
mà chính bản thân nó tạo nên đợc cácmàu
2 Màu nhị hợp: Lấy hai màu cơ bản phavới nhau đợc màu thứ 3, màu này là màunhị hợp
*VD: Đỏ + Vàng = Da cam
3 Màu bổ túc: Là những màu đối nhau
Trang 20những cặp màu bổ túc là những cặp
màu nào?
+ Các cặp màu bổ túc đặt cạnh nhau sẽ
nh thế nào?
+Màu tơng phản là nh thế nào?Tạo sao
lại gọi là màu tơng phản?
+Màu tơng phản thờng đợc sử dụng
trong công viêc gì?
+Màu nóng là những màu nào? Khi
nhìn vào màu nóng sẽ cho ta cảm giác
nh thế nào?
+Em hãy đọc tên những màu lạnh?
Nhìn vào màu lạnh cho em cảm giác
*VD: Đỏ- Vàng; Đỏ- Trắng; Vàng- Lục
- Dùng trang trí và kẻ khẩu hiệu
5.Màu nóng: Đỏ –Vàng – Cam –Chàm (Màu lửa) tạo cảm giác ấm nóng
6.Màu lạnh: Lam –Lục – Tím
Cảm giác mát dịu và không chói mắt
* HĐ3: Giới thiệu một số màu thông dụng.
+ Màu bột là màu nh thế nào? Màu bột
có thể vẽ đựoc trên những chất liệu gì?
Nh thế nào là màu nớc? Khi vẽ sử dụng
màu nớc nh thế nào?
+ Sáp màu, bút chì, bút dạ sử dụng đợc
trên những chất liệu gì?
(Cho HS quan sát từng loại chất liệu)
IIi một số loại màu vẽ thông dụng
Trang 21- HS hiểu đợc đợc tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống của con ngời vàtrong trang trí.
- Phân biệt đợc cách sứ dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành trang tríứng dụng
- Qua bài học làm đợc bài trang trí mầu sắc
II – Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên:
- ảnh màu: cỏ cây, hoa, lá
- Hình trang trí, nhà ở, y phục, gốm và trang trí dân tộc
- Một vài đồ vật có dạng trang trí nh: Lọ hoa, khăn, mũ, túi, thổ cẩm
* Học sinh:
- Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ…
2 Ph ơng pháp dạy học :
- Đàm thoại,Trực quan; vấn đáp; thực hành
III- Tiến trình dạy học:
* HĐ1: Hớng dẫn HS quan sát nhận xét.
+Cho HS quan sát một số tranh ấn
phẩm, đồ vật để HS they đợc cách sử
dụng màu trong cuộc sống
+Vai trò của màu sắc có tác dụng gì
+Cho Hs quan sát các bài vẽ màu và
nêu lên cách sử dụng màu ở các bài
II cách sử dụng màu trong trang trí
- Dùng màu nóng hoặc lạnh
- Dùng màu hài hoà giữa nóng và lạnh.
Trang 22trang trí hình vuông, hình tròn và tranh
+ Làm tiếp bài ở lớp (Nếu cha xong)
+ Tập quan sát cỏ cây hoa lá
+ Quan sát màu sắc ở các đồ vật và tập nhận xét
+ Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: ……….
Ngày dạy: ………
Tiết12: Thờng thức mỹ thuật:
Một số công trình tiêu biểu của mỹ thuật thời lý
I – Mục tiêu:
Trang 23- HS hiểu thêm về nghệ thuật đặc biệt là mĩ thuật thời Lý.
- HS sẽ nhận thức đầy đủ hơn vẻ đẹp của một số công trình sản phẩm của
MT thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật
- Qua bài học HS trân trọng và yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riêng và nghệthuật dân tộc nói chung
II – Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên:
- Tranh, ảnh giới thiệu về các công trình, tác phẩm mĩ thuật, đồ gốm thời Lý
đợc giới thiệu trong bài
* Học sinh:
- Vở ghi lí thuyết
- Su tầm tranh, ảnh các công trình mĩ thuật liên quan đến bài học
2 Ph ơng pháp dạy học :
- Trực quan; thuyết trình; vấn đáp; thảo luận nhóm
III- Tiến trình dạy học:
* HĐ1: Tìm hiểu công trình kiến trúc.
(Cho HS quan sát ảnh chùa một cột)
+ Chùa một cột đợc xây dung vào năm
nào? Chùa còn có tên gọi nào khác?
+ Nét đặc sắc của chùa một cột là gì?
+ Chùa đợc trùng tu mấy lần? Và lần
cuối là vào năm nào?
+ Kết cấu của toàn bộ ngôi chùa là hình
gì?
+Nhìn vào chùa một cột em thấy trí tởng
tợng của nghệ nhân thời Lý nh thế nào?
I.chùa một cột
- Xây dựng vào năm 1049 chùa còn có tênkhác là Diên Hựu
- Có hình dáng đoá sen đang nở giữa hồ
- Chùa đã qua nhiều lần trùng tu (lần cuốicùng vào năm 1954 vẫn giữ nguyên kiến trúcban đầu)
- Kết cấu hình vuông, mỗi chiều rộng 3m, đặttrên cột đá lớn (đờng kính 1,25m)
- Trí tởng tợng bay bổng của nghệ nhân thời
Lý đồng thời là một công trình kiến trúc độc
đáo, đầy tính sáng tạo và đậm đà bản sắc dântộc Việt Nam
Trang 24* HĐ2: Tìm hiểu các tác phẩm điêu khắc.
(Cho HS quan sát hình tợng Adiđà)
+ Pho tợng tạc bằng chất liệu gì?
+ Tợng đợc chia làm mấy phần?
+ Em hãy tả đôi nét về phần tợng?
+ Em có nhận xét gì về phần tợng?
+ Bố cục chung của pho tợng ntn?
+ Con Rồng thời Lý đợc diễn tả nh thế
- Ngồi xếp bằng tay ngửa để trớc bụng, tì nhẹlên đùi, dáng ngồi thoải mái không gò bó.+ Đợc chia làm 2 tầng:
+ Nêu những câu hỏi để kiểm tra lại nhận thức của HS nh:
- Em còn biết thêm công trình nào của MT thời Lý?
+ GV Yêu cầu HS trả lời
Trang 25- HS hiểu đợc nội dung về đề tài bộ đội.
- HS vẽ đợc tranh về đề tài bộ đội
- Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
* Kiểm tra: Em hãy kể một vài nét về chùa một cột và tợng Adiđà.
*HĐ1: Hớng dẫn HS tìm và chọn nội dung đề tài.
+ Tại sao anh bộ đội lại là những ngời
đáng yêu đối với các em? Họ là ai?
+ Cho HS quan sát một số tranh vẽ về
để tài bộ đội của hoạ sĩ và HS để các
và chú ý đến đặc điểm gì của bộ đội?
I) Tìm và chọn nội dung đề tài
- Bộ đội là những ngời trớc đây đã cócông chiến đấu bảo vệ tổ quốc và nagỳnay bảo vệ cuộc sống hoà bình cho nhândân, họ gần gũi với HS và xuất thân từmọi nhà, mọi miền đất nớc
- Có thể vẽ chân dung anh bộ đội, bộ độilao động, vui chơi cùng thiếu nhi, mừngchiến thắng
- Cần chú ý đến nét riêng biệt theo sắcphục của quân chủng và đặc điểm về quântrang
(Hải quân, Bộ binh, Phi Công )
* HĐ2: Hớng dẫn HS cách vẽ tranh.
+ Cho HS nhắc lại các bớc vẽ tranh đề II) Cách vẽ.
Trang 26+ Vẽ những gì trong trang và hình ảnh
nào là chính?
+ Động tác các nhân vật ở trong tranh
có cần phải thay đổi hay không?
+ Với đề tài này ta nên vẽ màu sắc nh
5 Vẽ màu: Chọn màu theo ý thích.
- Vẽ hình ngời là chính đồng thời vẽ cáchình ảnh phụ cho phù hợp đề tài
- Động tác nhân vật trong tranh phải khácnhau tránh trùng lặp
- Dùng màu tơi sáng rực rỡ để làm nổibật chủ đề chính của tranh
Trang 27- HS biết cách làm bài vẽ trang trí đờng diềm cơ bản.
II – Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
* Giáo viên:
- Một số đồ vật có trang trí đờng diềm
- Một số bài đờng diềm của HS
- Hình minh hoạ cách vẽ đờng diềm
- Một số bài vẽ trang trí đờng diềm có hình mảng, hoạ tiết và màu đẹp
+ Cho Hs quan sát các đờng diềm đợc
trang trí ở đồ vật
+ Em cho biết tác dụng của trang trí
đ-ờng diềm trong đời sống ntn?
+ Em hiểu nh thế nào là đờng diềm?
+ Cho Hs quan sát một số một số đờng
diềm đợc sử dụng trong trang trí, trên
bia đá, trống đồng để HS nhận biết đợc
đờng diềm đã đợc các nghệ nhân đa
vào trang trí từ xa xa
I- Thế nào là đờng diềm?
- Làm đẹp đồ vật, trang trí cửa nhà, trang trí
+ Để trang trí đợc một đờng diềm ta cần
phải tiến hành qua những bớc nào?
(Cho HS quan sát hình minh hoạ cách
tiến hành)
II Cách trang trí đờng diềm
1.Kẻ 2 đờng thẳng song song
2 Chia khoảng (đều hoặc không đều)
để vẽ hoạ tiết nhắc lại hoặc xen kẽ và
kẻ trục (ngang, dọc, chéo )
Trang 28+ Hoạ tiết giống nhau thì ta vẽ màu nh
a) chia khoảng đều nhau
b) chia khoảng đều nhau
3.Dựa vào các mảng tìm hoạ tiết
- Chú ý : vẽ hoạ tiết vào các ô có nhiềucách
+ Sử dụng thớc kẻ đờng diềm (20cm x 5cm)
+ Chia ô theo chiều dài
+ Góp ý cho HS cách vẽ hoạ tiết và vẽ màu
* HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.
+ Sau khi HS vẽ xong GV dán các bài lên bảng sau đó gợi ý cho HS nhận xét + Đánh giá và cho điểm một số bài nhằm củng cố kiến thức và động viên HShọc tập
* Bài tập về nhà.
+ Su tầm các đờng diềm đợc trang trí trên sách báo
+ chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: ……….
Ngày dạy: ………
Tiết 15 - 16: Vẽ theo mẫu:
mẫu dạng hình trụ và hình cầu
(Tiết 1 vẽ hình - Tiết 2 vẽ đậm nhạt)
I – Mục tiêu:
- HS biết đợc cấu tạo của mẫu, biết bố cục bài vẽ thế nào là đẹp
- Biết cách vẽ hình và vẽ đợc hình gần giống mẫu
- Biết phân biệt đợc các độ đậm nhạt ở hình trụ và hình cầu
- Phân biệt đợc các mảng đậm nhạt theo cấu trúc của hình trụ và hình cầu
Trang 29- Hình minh hoạ các bớc tiến hành vẽ hình.
- Hình vẽ đậm nhạt của hình trụ và hình cầu
- Hình minh hoạ các bớc tiến hành vẽ đậm nhạt
* Học sinh:
- Bút chì, tẩy, giấy vẽ
2 Ph ơng pháp dạy học :
- Minh hoạ; vấn đáp; thực hành
III- Tiến trình dạy học:
* HĐ1: Tìm hiểu khái niệm “Vẽ theo mẫu“.
+ Để vẽ đợc bài vẽ theo mẫu có 2 vật
mẫu bớc đầu tien ta phải tiến hành
nh thế nào?
+ Làm nh thế nào để có đợc chiều
cao và chiều rộng của khung hình
chung?
+ Khi đã có khung hình chung rồi
b-ớc tiếp theo ta phải làm ntn?
II) Cách vẽ
1 Vẽ khung hình chung (Của 2 vật mẫu)
- Chiều cao từ điểm cao nhất của hình trụ
đến điểm thấp nhất của hình cầu
- Chiều rộng từ phía ngoài thành của hìnhtrụ đến điểm ngoài của hình cầu
2 Vẽ khung hình riêng.
- (Vẽ khung hình của từng vật mẫu)
Trang 30+ HS quan sát nhận xét cách bày mẫu
- Diễn tả mảng đậm trớc từ đó so sánh tìmcác mảng trung gian và sáng
- Vật mẫu nhận ánh sáng nơi đặt mẫu có độchiếu sáng gần nhất
- Xác định và phác hình các mảng đậm nhạtcủa hình trụ và hình cầu
- Chuẩn bị bài sau
Trang 31- Rèn luyện cho HS kỹ năng tìm thể hiện một bài vẽ theo nội dung và hình thức tự chọn.
- HS vẽ đợc tranh theo ý thích bằng các chất liệu khác nhau
II Chuẩn bị
- Một số tranh vẽ về các đề tài.
III Tiến trình kiểm tra
Gợi ý để HS tự chọn thể loại đề tài để vẽ tranh.
I – Mục tiêu:
- HS biết đợc cách trang trí hình vuông cơ bản và ứng dụng
- HS biết sử dụng các hoạ tiết dân tộc vào trang trí hình vuông
- HS làm đợc một bài trang trí hùnh vuông hay cái thảm
Trang 32- Một vài bài trang trí hình vuông và cái thảm (cạnh khoảng 20cm – 25cm)
- Một số bài trang trí của HS
- Hình minh họa cách sắp xếp trong hình vuông
- Hình minh hoạ trong SGK và ĐDDH mĩ thuật 6
+ GV cho HS xem một số hình trang trí
hình vuông ứng dụng :
? Các hình trang trí trên có giống nhau
không? Khác nhau ở điểm nào?
- GV cho HS xem một số bài trang trí
hình vuông cơ bản
? Hình mảng trọng tâm vẽ ở đâu ?
- GV kết luận : trang trí hình vuông cơ
bản cần kẻ các trục đối xứng để vẽ hoạ
tiết và tô màu cho đều
I- Quan sát nhận xét
- Nắp hộp, khay, thảm, khăn vuông, gạchmen… và một số bài trang trí hình vuôngcơ bản
- Sự khác nhau về bố cục, hình vẽ, màusắc giữa trang trí cơ bản và trang trí ứngdụng
- HS cảm thụ đơc vẻ đẹp của chúng
- Hình mảng trọng tâm vẽ ở giữa, rõ vềhình vẽ và màu sắc
- Các hình giống nhau vẽ bằng nhau
- Các hình giống nhau tô màu nh nhau
* HĐ2: Hớng dẫn học sinh cách trang trí hình vuông cơ bản
Trang 33
II- Cách trang trí hình vuông
- Tìm bố cục :+ Kẻ các trục đối xứng+ Dựa vào trục để vẽ các mảng chính,phụ cho cân đối Có thể tìm nhiều mảnghình khác nhau
- Vẽ hoạ tiết vào các mảng cho phù hợpvới hình dáng của chúng: góc vuông,hình tròn …
- Tìm đậm nhạt : bằng chì đen, nhng cầntránh tô đậm quá vì bài sẽ nặng nề hoặcbài vẽ quá nhạt khiến bài vẽ mờ ảo,không rõ trong tâm hoặc đậm, hoặc nhạtquá tơng phản, bài vẽ sẽ khô cứng
- Tìm màu theo đậm nhạtChú ý:
+ Màu nền đậm thì màu hoạ tiết sáng ;màu nền sáng thì màu hoạ tiết đậm+ Xen kẽ màu trung gian giữa hai màu t-
ơng phản, màu bổ túc đặt cạnh nhau
* HĐ3: Hớng dẫn HS cách làm bài
- GV góp ý cho HS vẽ : - Chú ý :
+ Bố cục+ Họa tiết + Màu sắc
* HĐ4: Đánh giá kết quả học tập.
- Cuối giờ GV chọn một số bài vẽ khá cho HS nhận xét
- HS quan sát, nhận xét, đánh giá về bố cục, hoạ tiết, màu sắc
Tiết 19: Thờng thức mĩ thuật
Tranh Dân Gian Việt Nam
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và vái trò của tranh dân gian trong đời sống xã hộiViệt Nam
Trang 34- HS hiểu giá trị nghệ thuật và tính sáng tạo thông qua nội dung và hình thức thểhiện của tranh dân gian
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tranh dân gian
- GV nhắc lại chơng trình lớp 4 đã
giới thiệu sơ về tranh dân gian
- GV đặt câu hỏi :
+ Em biết gì về tranh dân gian ?
- GV giới thiệu một số nét về tranh
dân gian
- GV treo một số tranh dân gian
- GV hớng dẫn HS xem tranh vừa giới
thiệu
I- Vài nét về tranh dân gian
- HS nêu một số hiểu biết về tranh dân gian
- Nằm trong dòng nghệ thuật cổ Việt Nam,tranh dân gian có từ lâu đời và truyền từ đờinày qua đời khác và cứ mỗi dịp tết đến xuân
về lại đợc bày bán cho mọi ngời dân treotrong dịp tết, vì thế, tranh dân gian còn đợcgọi là “tranh tết”
- Tranh dân gian do một tập thể nghệ nhândựa trên cơ sở của một cá nhân có tài trongcông đồng nào đó sáng tạo ra đầu tiên, sau
đó tập thể bắt chớc và phát triển đến chỗhoàn chỉnh
- Tranh dân gian lu hành rộng rãi trongnhân dân, do các nghệ nhân vẽ và in để bánvài dịp tết Nguyên Đán hàng năm, đợc đông
đảo nhân dân a thích
- Tranh dân gian có tranh tết và tranh thờ.Tranh đợc làm ra ở nhiều nơi và mangphong cách của từng vùng nh : tranh Đông
Hồ (Bắc Ninh), tranh Hàng Trống (Hà Nội),tranh Kim Hoàng (Hà Tây)
- Tranh dân gian đợc in bằng ván gỗ hoặckết hợp giữa nét khắc gỗ và tô màu bằngtay, màu sắc trong tranh tơi ấm, nét vẽ đônhậu, hồn nhiên, đợc quần chúng yêu thích
Hoạt động 2: Tìm hiểu về kĩ thuật làm tranh khắc gỗ dân gian Việt Nam
- GV treo một số tranh dân gian của