Cần học môn địa lí như thế nào HS thảo luận: phải học môn địa lí như thế nào để có hiệu quả cao - Quan sát và khai thác kiến thức trên cả 2 kênh hình và chữ - Vận dụng kiến thức thực
Trang 1TUẦN 1
Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU
I/ MỤC TIÊU
- HS nắm rõ một số nội dung cơ bản của địa lí 6
- Hiểu rõ nhiệm vụ của việc học môn địa lí
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Nội dung môn địa lí
HS thảo luận: nội dung môn địa lí lớp 6 đề cập đến vấn đề gì
2 Cần học môn địa lí như thế nào
HS thảo luận: phải học môn địa lí như thế nào để có hiệu quả cao
- Quan sát và khai thác kiến thức trên cả 2 kênh hình và chữ
- Vận dụng kiến thức thực tế vào bài học một cách cụ thể, hợp lí
- Sử dụng tốt phương tiện dạy học
TUẦN 2
Tiết 2 Bài 1 VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I/ MỤC TIÊU
HS cần
- Nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Biết một số dặc điểm của Trái Đất: Vị trí, hình dạng, kích thước
- Hiểu một số khái niêm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, đồng thời xác định được các kinh tuyến, vĩ tuyến gốc
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Qủa Địa Cầu
- Tranh vẽ các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Các hình vẽ SGK phóng to
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1: cá nhân 1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Trang 2QS tranh vẽ các hành tinh trong HMT, cho biết
- HMT có mấy hành tinh, nêu tên các hành tinh
- TĐ nằm vị trí thứ mấy trong HMT
Ý nghĩa vị trí thứ 3 của TĐ trong HMT
QS Quả địa Cầu, hình 2 SGK, cho biết
- Hình dạng của TĐ
- Độ dài bán kính đường xích đạo
HĐ 2: Nhóm
QS H 3 SGK, cho biết
- Các đường nối từ cực Bắc đến cực Nam là đường
gì? Có đặc điểm như thế nào?
- Các đường cắt ngang qủa địa Cầu là đường gì? độ
dài như thế nào?
Trên Quả địa Cầu có thể vẽ bao nhiêu đường kinh
vĩ tuyến?
Làm sao để đánh số các kinh tuyến, vĩ tuyến?
(chọn kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc )
Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc là những kinh, vĩ
tuyến nào, được đánh số mấy?
TĐ nằm ở vị trí thứ 3 trongHMT, theo thứ tự xa dần MT
- Kinh tuyến gốc là KT đi quađài thiên văn Grin-Uyt, vĩtuyến gốc là xích đạo và đượcđánh số 0
IV/ CỦNG CỐ
- Gọi HS xác định trên Quả địa Cầu các điểm cực Bắc, Nam, KT gốc, VT gốc
- Kinh tuyến, vĩ tuyến là gì
Trang 3II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Qủa địa Cầu
- Một số bản đồ thế giới, châu lục
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Nêu vị trí và ý nghĩa của TĐ trong hệ Mặt Trời
Xác định trên Quả địa Cầu các điểm cực Bắc, Nam, KT gốc, VT gốc
2 Bài mới
GV giới thiệu một số loại bản đồ
Bản đồ kà gì?
Bản đồ có tầm quan trọng như thế nào trong việc học
địa lí?
HS quan sát bản đồ và quả địa cầu
Tìm điểm giống và khác nhau về hình dạng các lục
địa ( HS thảo luận
QS hình 4 và 5 SGK , cho biết
- Hai bản đồ này có gì khác nhau
- Vì sao đảo Grơnlen gần bằng lục địa Nam Mĩ?
HS thảo luận và trình bày kết quả
2 Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy
Trang 4GV kết luận
Để vẽ bản đồ cần làm những công việc gì?
Các vùng đất biểu hiện trênbản đồ có sự biến dạng sovới thực tế, càng về 2 cựcsai số càng lớn
3 Thu thập thông tin
- Biết được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Nắm được một số khái niệm về tỉ lệ bản đồ
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách trên thực địa
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau
- Hình 8 ,9 SGK phóng to
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Có 2 dạng tỉ lệ bản đồ: + Tỉ lệ số
+ Tỉ lệ thước
- Có 3 cấp bậc + Tỉ lệ lớn
Trang 5Hoạt động theo nhóm
Muốn tính khoảng cách trên thực địa ta làm thế nào?
Bài tập
Các nhóm đo tính khoảng cách trên bản đồ, sau đó
dựa vào tỉ lệ bản đồ để tìm khoảng cách trên thực
địa
GV tham gia hướng dẫn
HS trình bày kết quả
+ Tỉ lệ trung bình + Tỉ lệ nhỏ
2 Đo tính khoảng cách trên thực địa
3 Củng cố
Làm bài tập 2, 3 sách giáo khoa
TUẦN 5
Tiết 5 Bài 4 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.
KINH ĐỘ VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
I/ MỤC TIÊU
HS cần
- Nắm được các quy ước về phương hướng trên bản đồ
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm
- Biết cách tìm phương hướng và tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ các nước Đông Nam Á
- Quả địa Cầu
III/ BÀI GIẢNG
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS làm bài tập 2 trang 12 SGK
2 Bài mới
Dựa vào hệ thống kinh, vĩ tuyến thì phương hướng
trên bản đồ được xác định như thế nào?
1 Phương hướng trên bản đồ
Muốn xác định phương hướngtrên bản đồ phải dựa vào các
Trang 6HS xác định các hướng theo quy ước
Tây
Hoạt động nhóm
Dựa vào H 12 xác định hướng đi từ Hà Nội đến thủ
đô các nước trong khu vực
Dựa vào H13 cho biết các hướng đi từ điểm O đến
các điểm A, B, C, D
HS quan sát H 11 SGK, cho biết điểm C là chỗ gặp
nhau của kinh độ và vĩ độ nào?
Thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một
điểm?
Cách viết tọa độ địa lí của một điểm
Kinh độ ghi trước, vĩ độ ghi sau
2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
- Kinh độ và vĩ độ của mộtđiểm là số độ chỉ khoảng cách
từ kinh tuyến và vĩ tuyến điqua điểm đó đến kinh tuyênagốc và vĩ tuyến gốc
- Tọa độ địa lí của một điểm
là kinh độ và vĩ độ của điểmđó
3 Củng cố
- Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ
- Cách viết tọa độ địa lí của một điểm
- Nếu hướng Bắc ở trung tâm bản đồ thì các hướng xung quanh là hướng gì
Trang 7TUẦN 6
Tiết 6 Bài 5 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I/ MỤC TIÊU
HS cần
- Hiểu kí hiệu bản đồ là gì, biết được đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ
- Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu bảng chú giải
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Một số bản đồ có kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK
III/ BÀI GIẢNG
1 Kiểm tra bài cũ
Trên Quả địa Cầu hãy tìm các điểm có tọa độ địa lí như sau:
( 800 Đ, 300 B ), ( 600 T, 400 N ), ( 1150 Đ, 200 B )
2 Bài mới
GV giới thiệu một số kí hiệu bản đồ
Tại sao phải đọc bảng chú giải khi xem bản đồ
Kí hiệu bản đồ là gì?
QS H14 SGK hãy kể một số đối tượng địa lí được
biểu hiện bằng các loại kí hiệu?
Có mấy loại kí hiệu bản đồ?
- Kí hiệu điểm thể hiện các đối tượng có diện tích
nhỏ
- Kí hiệu đường thể hiện các đối tượng phân bố
theo chiều dài
- Kí hiệu diện tích thể hiện các đối tượng phân bố
theo diện tích lãnh thổ
Hoạt động theo cặp
QS H16 ch biết
- Mỗi lát cắt cách bao nhiêu mét
- QS vào khoảng cách 2 đường đồng mức, cho biết
sườn nào có độ dốc lớn hơn
? Để biểu diễn độ cao địa hình người ta làm thế nào
1 Các loại kí hiệu bản đồ
KHBĐ là những dấu hiệu quyước thể hiện đặc trưng các đốitượng địa lí
Có 3 loại kí hiệu bản đồ: Kíhiệu điểm, kí hiệu đường và kíhiệu diện tích
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Để biểu hiện địa hình trên bản
đồ người ta dùng thang màuhoặc đường đồng mức
3 Củng cố
Trang 8HS xác định một số loại kí hiệu bản đồ trên bản đồ công nghiệp
- Biết sử dụng đị bàn để tìm phương hướng các đối tượng địa lí
- Biết đo khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đưa lên bản đồ
- Biết vẽ sơ đồ lớp học
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Địa bàn
- Thước dây, thước kẻ, bút chì
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bước 1
Chia HS thành các nhóm: 4 nhóm
GV phân công việc cho mỗi nhóm
Bước 2
Gv nêu yêu cầu cụ thể
Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng địa bàn
HS quan sát địa àn cho biết: địa bàn gồm những bộ phận nào
a Kim nam châm chỉ hướng Bắc Nam
b Vòng chia độ
c Cách sử dụng: xoay hộp để đầu xanh trùng vạch số 0 đúng hướng 00-1800
Bước 3: Các nhóm tiến hành công việc được giao
- Xác định hướng
- Đo khung lớp học và các chi tiết trong lớp
- Tính tỉ lệ
- Vẽ sơ đồ
Lưu ý: Ghi tên sơ đồ, tỉ lệ, mũi tên chỉ hướng Bắc
Bước 4: HS trình bày kết quả thực hành
Bước 5: GV nhận xét cho điểm
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Chuẩn bị nội dung kiểm tra một tiết
- Phân biệt thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến
- Vai trò của bản đồ trong việc học địa lí
Trang 9HS chính xác khoa học phù hợp với yêu cầu của chương trình
II/ NỘI DUNG
1 Đề
A TRẮC NGHIỆM ( 3 Đ)
Chọn câu trả lời đúng
Câu 1: Trên Quả địa Cầu cứ 100 ta vẽ 1 kinh tuyến thì sẽ có:
a 72 kinh tuyến b 66 kinh tuyến
c 36 kinh tuyến d 18 kinh tuyến
Câu 2: Trên bản đồ ghi tỉ lệ 1: 600.000 thì 2cm trên bản đồ sẽ ứng với
a 6 km trên thực địa b 12 km trên thực địa
c 10 km trên thực địa d 8 km trên thực địa
Câu 3: Cách ghi nào sau đây đúng
a ( 200 T, 100 Đ ) b ( 200 N, 100 Đ )
c ( 200 T, 100 B ) d ( 200N, 100 B )
B TỰ LUẬN ( 7 Đ)
Câu 1: Phân biệt thế nào là kinhtuyến,vĩ tuyến ( 3 điểm )
Câu 2: Khoảng cách theo đường chim bay từ TP HCM đến Nha Trang là 320 km,
khoảng cách đó trên bản đồ là 10 cm Cho biết bản đò đó có tỉ lệ bao nhiêu? ( 4điểm )
- Kinh tuyến là dường nối liền từ cực Bắc đến cực Nam, có độ dài bằng nhau
- Vĩ tuyến là những đường tròn vuông góc với kinh tuyến, có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực
Câu 2: Hs đổi ra cùng đơn vị
320 km = 32.000.000 cm ( 1đểm )
Tính tỉ lệ ( 3điểm )
Trang 10- Biết được sự chuyển động của Trái Đất quanh một trục tưởng tượng
- Hướng chuyển động của Trái Đất từ tây sang đông, thời gian tự quay 1 vòng quanh trục là 24 giờ
- Trình bày được một số hệ quả của sự vận động Trái Đất quanh trục
- Biết dùng QĐC để chứng minh hiện tượng ngày đêm
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Qủa địa cầu
- Các hình vẽ SGK phóng to
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
GV giới thiệu: QĐC là mô hình thu nhỏ của TĐ
Trục TĐ là trục tưởng tượng nối 2
đầu cực
QS hình 19, cho biết TĐ tự quay theo hướng nào?
HS dùng QĐC thể hiện hướng tự quay của TĐ
GVchuẩn xác để HS rõ hơn
Thời gian TĐ tự quay 1 vòng quanh trục mất bao
lâu?
Cùng 1 lúc trên TĐ có bao nhiêu giờ khác nhau?
( 24 giờ khác nhau – 24 khu vực giờ )
Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến?
Trang 11GV: Năm 1884 hội nghị quốc tế thống nhất lấy khu
vực có kinh tuyến gốc đi qua làm khu vực giờ gốc
gọi là giờ GMT
HS quan sát hình 20 SGK, cho biết
- Từ khu vực giờ gốc đi về phía đông được đánh số
Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì Hà Nội, Matxơva,
Bắc kinh là mấy giờ ?
QS hình 21 Gv dùng Quả địa Cầu để minh họa ngày
đêm HS nhận xét diện tích chiếu sáng và không
chiếu sáng
GV đẩy QĐC quay – HS nhận xét
Kết luận
QS hình 22, cho biết ở bắc bán cầu các vật chuyển
động theo hướng từ P – N, O – S bị lệch về phía
nào? Vì sao có sự lệch hướng như vậy ?
Kết luận
GV: Sự vân động tự quay của Trái Đất sinh ra các
hướng gió và dòng biển khác nhau
- Khu vực giờ gốc có kinhtuyến gốc đi qua gọi là giờGMT
- Khu vực phía đông có giờsớm hơn phía tây
- Kinh tuyến 1800 là kinhtuyến đổi ngày
2 Hệ quả của sự vận động
tự quay quanh trục
a Do sự vận động tự quayquanh trục nên khắp nơi trên
TĐ lần lượt có ngày và đêm
b Các vật chuyển động trên
TĐ đều bị lệch hướng
Ở nữa cầu Bắc lệch về phíaphải, nữa cầu Nam lệch vềbên trái
Trang 12- Hiểu và trình bày được chuển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Nắm được 4 quỹ đạo đặc biệt của Trái Đất trên quỹ đạo chuyển động quanh MT
- Biết sử dụng quả địa cầu để mô tả chuyển động tịnh tiến của TĐ trên quỹ đạo và giải thích được hiện tượng mùa của khí hậu
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Qủa địa cầu
- Mô hình chuyển động của TĐ quanh MT
- Tranh vẽ: Sự chuyển động của TĐ quanh mặt Trời và các mùa ở BBC
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài
- Tính giờ của Hoa kì, Ấn Độ khi khu vực giờ gốc là 7 giờ sáng Biết Hoa kì nằm ở
QS hình 23 SGK, cho biết TĐ cùng 1 lúc tham gia
mấy chuyển động? nêu hướng chuyển động đó
Thời gian chuyển động một vòng quanh MT là
bao nhiêu?
QS mô hình chuyển động của TĐ quanh MT, cho
biết khi chuyển động trên quỹ đạo trục nghiên và
1 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- TĐ chuyển động quanh MTtheo hướng từ tây sang đôngtrên quỹ đạo hình elíp gần tròn
- Thời gian chuyển động trọn 1vòng quanh MT là 365 ngày 6giờ
Trang 13hướng tự quay của TĐ thay đổi không ?
( Không đổi và luôn hướng về một phía )
X phân NBC
KL: Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cách tính mùa ở 2 nữa cầu trái ngượcnhau
GV nhận xét kết quả làm việc của mỗi nhóm, bổ
sung và sửa sai kiến thức
Nêu cách tính mùa theo dương lịch và âm lịch,
ôn đới có 4 mùa rõ ràng còn khu vực nội chí
tuyên sự biểu hiện các mùa không rõ
Lưu ý: Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí
là các tiết chỉ thời gian giữa các mùa xuân, hạ,
thu, đông
3 Củng cố
Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo theo hướng nào? thời gian bao lâu?
Trang 14Vào những ngày nào trong năm, hai nữa cầu bắc và nam đều nhận một lượng nhiệtnhư nhau
TUẦN 11
Tiết 11 Bài 9 HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
I/ MỤC TIÊU
HS cần
- Hiểu và trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa ở 2 nữa cầu: Mùa
hạ có ngày dài hơn đêm, mùa đông có đêmdài hơn ngày
- Nắm rõ các đường chí tuyến và vòng cực
- Biết dùng quả Địa Cầu giải thích hiện tượng ngày dêm dài ngắn theo mùa
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Qủa Địa Cầu
- hình vẽ SGK phóng to
- Phiếu học tập
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo theo hướng nào? thời gian bao lâu?
Vào những ngày nào trong năm, hai nữa cầu bắc và nam đều nhận một lượng nhiệtnhư nhau
Ngày BC ngả về phía MT MT chiếu vuông góc Hiện tượng xảy ra
22/6 BBC Chí tuyếnBắc Ngày đêm Ngày đêm Ngày đêm22/12 NBC Chí tuyến Ngàyđêm Ngày đêm Ngày đêm
Trang 15Nam21/3 và
23/9
Ngả đều vềphía MT Xích đạo Ngàyđêm Ngày đêm Ngày đêmKết luận: - Ở xích đạo quanh năm có ngày và đêm như nha
- Càng xa xích đạo về phía 2 cực hiện tượng ngày đêm dài ngắn biểu hiệncàng rõ rệt
QS hình 25 thảo luận
Vào ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày đêm của các
địa điểm nằm trên vĩ tuyến 660 33’ như thế nào ?
Vĩ tuyến 660 33’ là những đường gì ?
Từ 660 33’ đến cực gọi là gì ?
Dựa vào Hình 25 SGK cho biết
Tại miền cực ngày hoặc đêm dài 24 giờ diễn ra ntn ?
2 Hiện tượng ngày đêm ở 2 miền cực
- Vào ngày 22/6 và 22/12Tại vĩ tuyến 660 33’ có ngàydài 24 giờ hoặc đêm dài 24giờ
- Càng về phía cựcngày(đêm)
càng kéo dài tùy theo mùa
- Tại 2 cực có ngày hoặc đêmdài 6 tháng
3 Củng cố
- Các chí tuyến là vĩ tuyến bao nhiêu độ
- Các vòng cực là vĩ tuyến bao nhiêu độ
- Miền cực được tính từ đâu đến đâu
- Ngày đêm ở 2 vòng cực như thế nào
- Tại 2 cực có số ngày hoặc đêm kéo dài suốt bao lâu
Trang 16- Qủa Địa Cầu, bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh vẽ cấu tạo bên trong của Trái Đất
- Phóng to hình 27
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS xác định các đường vòng cực, điểm cực trên quả Địa Cầu
Miền cực được tính từ đâu đến đâu
Tại 2 cực có số ngày hoặc đêm kéo dài suốt bao lâu
Dựa vào hình 26 và 27, cho biết vị trí của lớp vỏ
TĐ Lớp vỏ TĐ chiếm bao nhiêu thể tích và khối
lượng so với TĐ ?
Tại sao nói lớp vỏ TĐ có vai trò quan trọng ?
Hãy kể các địa mảng cấu tạo nên vỏ TĐ ? Vị trí
- Vai trò: tồn tại của các thànhphần tự nhiên, nơi sinh sống vàphát triển của xã hội loài người
- Vỏ TĐ được cấu tạo bởi cácđịa mảng
- Các địa mảng có thể tách xahoặc xô vào nhau tạo núi, vựcbiển, động đất, núi lửa
3 Củng cố
Trang 17Vai trò của lớp trung gian đối với sự xuất hiện địa hình, núi lửa, động đất trên bềmặt Trái Đất
Vỏ Trái Đất có vai trò như thế nào đối với đời sống sinh vật
Nêu tên các địa mảng cấu tạo nên vỏ Trái Đất
TUẦN 13
Tiết 13 Bài 11 THỰC HÀNH: SỰ PHÂN BỐ LỤ ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG
TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I/ MỤC TIÊU
- Hiểu và trình bày được sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất
- Kể tên và chỉ được 6 lục địa và 4 đại dương trên quả Địa Cầu và bản đồ thế giới
- Biết các khái niệm: Thềm lục địa, rìa lục địa và sườn lục địa
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Qủa Địa Cầu, bản đồ tự nhiên thế giới, hình vẽ SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Trình bày cấu tạo bên trong cuả Trái Đất?
2 Bài mới
HĐ 1: Cá nhân
QS quả Địa Cầu và bản đồ thế giới, cho biết
Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở 2 nữa cầu
HĐ 2: Cả lớp
QS bản đồ thế giới, bảng 34 SGK cho biết
- TĐ có bao nhiêu lục địa, nêu tên và vị trí các
lục địa ? Lục địa nào có diện tích lớn nhất, nhỏ
nhất, vị trí? Lục địa nằm hoàn toàn ở bán cầu
bắc, nam ?
HS thảo luận và trình bày kết quả
1 Sự phân bố lục đại và đại dương trên Trái Đất
- Có 6 lục địa: Á – Âu, Phi, Nam