- Hiểu được nội dung ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích... - Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật
Trang 1- Hiểu được nội dung ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.
- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
II TRỌNG TÂM :
1
Trang 21.Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2.Kĩ năng :
- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Phân tích được các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
2
Trang 3- Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm nhường, biết tôn trọng người khác.
- Giao tiếp, phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhận của bảnthân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
3 Thái độ :
- Yêu thích truyện Tô Hoài
- Biết bảo vệ môi trường sống xung quanh: thiên nhiên cây cỏ và những loài côn trùng
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
*Các năng lực chung
- Năng lực tự học
3
Trang 4- Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
*Các năng lực riêng
-Năng lực giao tiếp cảm thụ thẩm mĩ tác phẩm
5 Các mục tiêu khác: Lồngghép yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên
III.CHUẨN BỊ
1 Thầy: - Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án, BGĐT
4
Trang 5- Tài liệu về tác giả và tác phẩm
- Tranh ảnh chân dung nhà văn Tô Hoài
2 Trò:
- Chuẩn bị soạn bài theo hướng dẫn
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
Bước I Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ,
Bước II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách vở bài soạn của HS, nhận xét rút kinh nghiệm
5
Trang 6Bước III Tổ chức dạy học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh Định hướng phát triển
năng lực giao tiếp
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình.
Ghi chú
6
Trang 7Tiết 73,74:
Bài học đường đời đầu tiên
7
Trang 99
Trang 10? Văn bản được viết theo
- Kể về bài học đườngđời đầu tiên của Dế
Trang 11Mèn Đoạn trêu chị Cốc
đọc với giọng hách dịch,
khi kể về cái chết của chị
Cốc đọc với giọng buồn,
+ Các sự việc chính:
- Miêu tả Dế Mèn:
- Tả hình dáng Tả hành
Mèn Dế Mèn coithường Dế Choắt DếMèn trêuchị Cốc dẫn đến
cái chết của Dế Choắt
Trang 14thiệu đôi nét về nhà văn
Tô Hoài?
GV: Bút danh Tô Hoài:
Để kỉ niệm và ghi nhớ
về quê hương của ông:
sông Tô Lịch và huyện
Hoài Đức
- Em hãy nêu vị trí của
- HS nêu vị trí của đoạntrích
Trích chương I của “ Dế
năm 1954 với 10chương
Trang 15đoạn trích trong tác
phẩm?
Mèn phiêu lưu kí”
- In lần đầu năm 1941 có 3chương, hoàn thành năm
1954 với 10 chương
GV bổ sung: "Dế Mèn phiêu lưu kí" là một tác phẩm nổi tiếng đầu tay của nhà văn
Tô Hoài được sáng tác khi ông 21 tuổi dựa vào những kỉ niệm tuổi thơ vùng bưởi quê ông Tác phẩm có 10 chương Chương đầu kể về lai lịch và bài học đường đời
Trang 16đầu tiên của Dế Mèn Hai chương tiếp theo kể chuyện Dế Mèn bị bọn trẻ con đem
đi chọi nhau với các con dế khác Dế Mèn trốn thoát Trên đường về nhà gặp chị Nhà Trò bị sa vào lưới bọn Nhện độc ác Dế Mèn đã đánh tan bọn Nhện cứu thoát chị Nhà Trò yếu ớt Bẩy chương còn lại kể về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn - Tác phẩm được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới, được tặng bằng khen của Hội đồng Hoà bình thế giới.
-Tổ chức cho hs thực hiện
KT “ hỏi chuyên gia” để
- HS chơi trò chơi “ hỏi chuyên gia”
c Từ khó:
Trang 17giải thích từ khó ( 2`) ->phát triển năng lực giao
truyện là ai? Truyện được kể
theo ngôi thứ mấy? Nêu rõ
II Tìm hiểu văn bản
- HS thảo luận nhóm (3')
Đại diện một vài nhóm báo
II Phân tích
1 Hình dáng, tính cách của Dế Mèn.
Trang 18? Trong đoạn văn bản vừa
đọc, tác giả đã giới thiệu Dế
Mèn với người đọc qua những
cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS làm việc theo nhóm
bàn (2') Đại diện một vàinhóm báo cáo, một vài
+ Hình dáng + Tính cách
Trang 19khía cạnh nào?
? Mở đầu văn bản, nhà văn
Tô Hoài đã giới thiệu như thế
nào về hình dáng của Dế
Mèn?
* GV giao cho HS làm việc
theo nhóm (2')
? Dựa vào văn bản, em hãy
tìm những chi tiết miêu tả
=>Sử dụng nhiềutính từ, động từmạnh, biện phápnghệ thuật nhân hoá,
Trang 20hình dáng, hành động của Dế
Mèn?
? Em có nhận xét gì về cách
cứng, nhọn hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu dài uốn cong, hùng dũng
- Đạp phanh phách, nhai
ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu.
=>Sử dụng nhiều tính từ,động từ mạnh, biện pháp
trí tưởng tượngphong phú
+ Các tính từ chỉ tínhcách
=> Chàng Dế khỏemạnh, cường tráng,trẻ trung, yêu đời
Trang 21sử dụng từ ngữ, các biện
pháp nghệ thuật, trình tự
miêu tả của tác giả về nhân
vật Dế Mèn?
? Quan sát vào các chi tiết
trong đoạn văn miêu tả đã
làm hiện lên hình ảnh một
chàng dế như thế nào trong
tưởng tượng của em?
nghệ thuật nhân hoá, trítưởng tượng phong phú
=> Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu => Kiêu căng, tự
phụ, hống hách, cậysức bắt nạt kẻ yếu
Trang 22GV: Các em thấy nhà văn
Tô Hoài vừa miêu tả những
đặc điểm chung, vừa miêu
- Đi đứng oai vệ, cà khịa với
bà con hàng xóm, quát mấy chị cào cào, ghẹo mấy anh
Trang 24+ Không, vì nó tạo thànhthói tự kiêu, có hại cho DếMèn sau này.
Trang 25thanh niên trước ngưỡng
cửa của tuổi trưởng thành.
Nhà văn Tô Hoài đã chọn
- Hs nghe
- HS tự do phát biểu
Trang 26được những chi tiết thật đắt
để bộc lộ rõ tính cách nhân
vật Kiểu bài miêu tả các em
sẽ được tìm hiểu kĩ hơn
trong các tiết học sau.
? Tính cách đó gợi em liên
tưởng tới lứa tuổi nào?
Thông qua nhân vật Dế Mèn,
em tự rút ra cho mình bài học
+ Không nên hung hănghống hách, coi thường kẻkhác
Trang 27gì?
GV : Đây là một đoạn văn
mẫu mực về miêu tả loài
vật Ông đã sử dụng các từ
ngữ có sự lựa chọn chính
xác, đặc sắc Phải chăng cái
tài của Tô Hoài là qua việc
Trang 28nhân vật.
? Qua đoạn truyện giúp em
hiểu gì về nhà văn Tô Hoài?
( Hết tiết 1)
hỉnh và có một tình yêu sự sống.
+ Ông là nhà văn của thiếu nhi Ông đã thành công khi dựng lên cả một thế giới loài vật trong trắng, ngây thơ, ngộ nghĩnh khao khát
và say mê lý tưởng rất phù hợp với tâm lí tuổi thơ.
Trang 292 Dế Mèn trêu chị Cốc gây
cái chết cho Dế Choắt
Gv: Mang tính kiêu căng
vào đời, Dế Mèn đã gây ra
nhữngchuyện gì để phải ân
hận suốt đời?
? Tìm những chi tiết miêu tả
hình ảnh, tính nết của Dế
- HS dựa vào sgk trả lời
+ Khinh thường Dế Choắt, gây sự với chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.
- HS dựa vào sgk trả lời
+ Như gã nghiện thuốcphiện
II Phân tích
2 Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho
Dế Choắt
a Hình ảnh của Dế Choắt qua cái nhìn của Dế Mèn
Trang 30Choắt trong con mắt của Dế
Mèn ?
? Lời Dế Mèn xưng hô với Dế
Choắt có gì đặc biệt? Nhận xét
+ Cánh ngắn ngủn, râu mộtmẩu, mặt mũi ngẩn ngơ
+ Hôi như cú mèo
+ Có lớn mà không có khôn
- Hs nhận xét, đánh giá
- gọi “chú mày”
+ Như gã nghiệnthuốc phiện
+ Cánh ngắn ngủn,râu một mẩu, mặtmũi ngẩn ngơ
+ Hôi như cú mèo.+ Có lớn mà không
có khôn
- cách xưng hô: gọi
Trang 31? Trước lời cầu xin của Dế
Choắt nhờ đào ngách thông
- + Dế Mèn gọi Dế Choắt là
" chú mày" mặc dù trạc tuổinhau
=> DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh DM
tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng, kẻ cả coi thường
Dế Choắt ->Không sống chan hòa ;
“chú mày”
-> DC Rất yếu ớt,
xấu xí, lười nhác, đáng khinh.
-> DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng, , kẻ cả coi thường Dế Choắt
Trang 32ra coi thường Dế Choắt ốm
yếu, xấu xí bấy nhiêu Tệ
ích kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ ơ không rung động, lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó của đồng loại.
-Không giúp đỡ Dếchoắt đào hang sâu
-> Không sống chan
hòa ; ích kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ ơ, không rung động, lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó của
Trang 33hại hơn nữa, Dế Mèn còn
coi Dế Choắt là đối tượng
để thoả mãn tính tự kiêu
của mình bằng cách lên
giọng kẻ cả, ra vẻ "ta đây"
- Hết coi thường Dế Choắt,
Dế Mèn lại gây sự với Cốc.
? Vì sao Dế Mèn dám gây sự
với Cốc to lớn hơn - HS suy nghĩ trả lời
đồng loại.
Trang 34- Hát véo von trêuchị Cốc
Trang 35? Phân tích diễn biến tâm lí và
thái độ của Dế Mèn trong việc
Trang 36Tao nấu tao nướng tao xàotao ăn.
-> Thể hiện thái độ xấc
xược, ác ý, chỉ nói cho
- Diễn biễn tâm lícủa Dế Mèn
+ Lúc đầu thì hênhhoang trước DếChoắt ,
+ Hát véo von, xấcxược… với chi Cốc + sau đó chui tọt
Trang 37sướng miệng mà không hề nghĩ đến hậu quả.
+ Mèn trêu xong chui tọt ngay vào hang, nằm khểnh vắt chân chữ ngũ -> đắc ý
+ thấy chị Cốc mổ Dế
Choắt, Dế Mèn nằm im thinthít.Khi thấy chị Cốc đikhỏi Dế Mèn mới mon men
vào hang vắt chânchữ ngũ, nằm khểnhyên trí -> đắc ý + Khi Dế choắt bịCốc mổ thì nằm imthin thít, khi Cốcbay đi rồi mới dámmon men bò ra khỏihang -> hèn nhát
Trang 38bò ra khỏi hang đã ->sự
hèn nhát, sợ hãi, “ miệng hùm gan sứa”, mạnh mồm,
ác ý trêu chọc chị Cốc gây họa cho bạn rồi bỏ mặc bạn trong cơn nguy hiểm….
tham sống sợ chết bỏmặc bạn bè, khôngdám nhận lỗi
Trang 39ra hậu quả gì?
? Hậu quả của việc trêu chị
Cốc là cái chết của Dế Choắt,
song Dế Mèn có chịu hậu quả
nào không? Nếu có thì là hậu
thương cho Dế Choắt Kẻ phải trực tiếp chịu hậu quả của trò đùa này là Dế Choắt.
Trang 40quả gì?
* GV tổ chức cho HS thảo
luận nhóm (2').
? Tâm trạng của Dế Mèn có
sự thay đổi ra sao trước cái
chết của Dế Choắt? Sự hối
+ Dế Mèn thể hiện ân
hận, hối lỗi.
+ Nâng đầu Dế Choắt vừa
+ Nâng đầu Dế Choắtvừa thương, vừa ănnăn tội mình, chônxác Dế Choắt vào bụi
cỏ um tùm
Trang 41HS nghe
-> Nghệ thuật miêu tảtâm lí nhân vật sinhđộng, hợp lí
Trang 42GV: ở đây có sự biến đổi
tâm lý :từ thái độ kiêu ngạo,
hống hách sang ăn năn, hối
Trang 43không ác ý
+ Qua đó ta thấy được tài
năng nắm bắt nội tâm nhân
vật tài tình tinh tế của tác
Trang 44? Theo em sự hối hận của Dế
Mèn có cần thiết không và có
thể tha thứ được không? Vì
sao?
-HS tự ý thức về thái độ sống ,thái độ cư xử khiêm tốn, chan hòa
+ Cần vì kể biết lỗi sẽ tránh được lỗi.
+ Có thể tha thứ vì tình cảm của Dế Mèn rất chân thành.
+ Cần nhưng khó tha thứ vì
- Bài học “ ở đời cóthói hung hăng, bậy
bạ có óc mà khôngbiết nghĩ sớm muộncũng mang vạ vàomình.”
Trang 45? Sau tất cả các sự việc trên,
hối lỗi không thể cứu được mạng người đã chết…
+ Cay đắng vì lỗi lầm của mình, xót thương Dế Choắt, mong Dế Choắt sống lại, nghĩ đến việc thay đổi cách sống của mình.
Trang 46nhất là sau khi Choắt chết, Dế
Mèn đã tự rút ra bài học
đường đời đầu tiên cho mình
Theo em, đó là bài học gì?
GV: Kẻ kiêu căng có thể làm
hại người khác, khiến mình
phải ân hận suốt đời.
- Nên biết sống đoàn kết với
mọi người, đó là bài học về
+ Bài học về cách ứng xử, sống khiêm tốn, biết tôn trọng người khác
+ Bài học về tình thân ái, chan hòa
+
Trang 47tình thân ái Đây là 2 bài học
Trang 48phẩm ?Nội dung, ý nghĩa của
văn bản?
? Em học tập được gỡ từ nghệ
thuật miờu tả và kể chuyện
của Tụ Hoài trong VB này?
- Miờu tả loài vật sinh động,
chớnh xỏc
- Ngụi kể: thứ nhất
- Lời văn : Chõn thực, hấp - HS đọc ghi nhớ
Dế Choắt Dế Mốnhối hận và rỳt ra bàihọc cho mỡnh
- Bài học về lối sốngthõn ỏi, chan hũa; yờuthương giỳp đỡ bạnbố; cỏch ứng xử lễ
độ, khiờm nhường; sự
tự chủ; ăn năn hối lỗi
Trang 49GV chiếu máy bản đồ tư
duy, khái quát nội dung ý
nghĩa văn bản
trước cử chỉ sai lầm
2 Nghệ thuật:
- Kể chuyện kết hợpvới miêu tả
-Xây dựng hìnhtượng nhân vật DếMèn gần gũi với trẻthơ, miêu tả loài vậtchính xác, sinh động
Trang 50- Các phép tu từ
- Lựa chọn ngôi kể,lời văn giàu hìnhảnh, cảm xúc
* Ghi nhớ: SGK/ Tr.11
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
Trang 51- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng.
Trang 52IV Luyện tập:
Bài tập trắc nghiệm:
Bảng phụ (trắc nghiệm ):
1 / Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì?
a Không bao giờ nên bắt nạt người yếu kém hơn mình
Trang 53b Không thể hèn nhát, run sợ trước kẻ mạnh hơn mình.
c Không nên ích kỉ chỉ biết mình, chỉ nói suông mà chẳng làm gì để giúp đỡ nhữngngười cần giúp đỡ
d ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn rồi cũngrước hoạ vào mình
2 / Đoạn trích”Bài học Đường đời đầu tiên” có những đặc sắc trong nghệ thuật gì?
A-Nghệ thuật miêu tả B-Nghệ thuật kể chuyện
C-Nghệ thuật sử dụng từ ngữ D-Nghệ thuật tả người
Trang 543/ Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn có thái độ như thế nào?
A Sợ hãi B Hối hận C Buồn phiền D Xúc động
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian:
Trang 55Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú
Nhập vai nhân vật Dế Mèn Viết đoạn
văn 4 - 5 câu bộc lộ tâm trạng khi
đứng trước nấm mồ Choắt?
GV giành thời cho HS viết đoạn văn
và gọi HS đọc bài rồi nhận xét, chữa
*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về
nhà thực hiện
+ Suy nghĩ cá nhân+ trình bày tâmtrạng
+ Lớp nhận xét, bổsung
Bài tập 2: Nhập vai
nhân vật Dế Mèn
Viết đoạn văn 4 - 5câu bộc lộ tâm trạngkhi đứng trước nấm
mồ Choắt?
Trang 56HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian:1’
Trang 57Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú
Trang 58Bài tập 3
Theo em, có đặc điểm nào của
con người được gán cho con vật
trong truyện này? Em biết tác
trình bày Rèn
kĩ năng tự nhận thức điểu chỉnh hành vi của bản thân.
Bài tập 3
+ Dế Mèn kiêu căng, nghịch
ranh nhưng biết hối lỗi + Dế Choắt yếu đuối nhưng biết tha thứ.
Trang 59Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà( 2 phút)
1 Bài cũ:
- Học nắm vững nội dung ý nghĩa, nghệ thuật đặc sắc của văn bản
- Đóng vai một trong các nhân vật sau anh cò, anh Gọng Vó, Chị Cào Cào kể lại câuchuyện Mèn ngỗ nghịch trêu chị Cốc dẫn tới cái chết oan của Dế Choắt ( Viết khoảngmột trang giấy
2 Bài mới:
- Đọc kĩ các ngữ liệu và trả lời đầy đủ câu hỏi bài Phó từ.
- Đọc kĩ và trả lời đầy đủ câu hỏi bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả.
Trang 61II TRỌNG TÂM
1.Kiến thức
- Khái niệm phó từ
+ ý nghĩa khái quát của phó từ
+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ ( khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ phápcủa phó từ)
- Các loại phó từ
2 Kĩ năng :
- Nhận biết phó từ trong văn bản
Trang 62- Phân biệt các loại phó từ.
- Sử dụng phó từ để đặt câu
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng từ loại trong khi nói và viết cho thích hợp
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực sáng tạo
- Năng lực hợp tác