Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào em cho là - Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động nhân đạo nào đó quyên góp tiền giúp đỡ bạn HS trong lơp, trong trường bị tàn tật hoặc có hoàn c
Trang 1- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chia biết trong phép nhân, phép chia phân số
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập :
Bài 1 :
+ HS nêu đề bài HS tự làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài
Học xong bài này, HS có khả năng:
+ Hiểu: - Thế nào là hoạt động nhân đạo
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
Trang 2+ Biết thông cảm với những người gặp khó khăn hoạn nạn- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng.
II/ C¸C KNS C B¶N § îC GI¸O DôC ¥ B¶N §¦îC GI¸O DôC ¦îC GI¸O DôC
-Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
IIi/PH¦¥NG PH¸P /KT D¹Y HäC TÝCH CùC Cã THÓ Sö DôNG
-Đóng vai
-Thảo luận
IV/Đồ dùng dạy học:
- SGK Đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III Hoạt động trên lớp:
+ Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt hại mà các
nạn nhân đã phải chịu đựng do thiên tai, chiến tranh gây
- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận BT1
Trong những việc làm sau đây, việc làm nào thể hiện
lòng nhân đạo? Vì sao?
- GV kết luận:
+ Việc làm trong các tình huống a, c là đúng
+ Việc làm trong tình huống b là sai vì không phải xuất
phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với
người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
(Bài tập 3- SGK/39)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3
? Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào em cho là
- Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động nhân đạo nào
đó (quyên góp tiền giúp đỡ bạn HS trong lơp, trong
trường bị tàn tật hoặc có hoàn cảnh khó khăn) Quyên góp
giúp đỡ theo địa chỉ từ thiện đăng trên báo chí …
- HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương, ca dao,
tục ngữ … về các hoạt động nhân đạo
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày;
- Cả lớp trao đổi, tranh luận
- HS nêu các biện pháp giúp đỡ
Trang 3LuyÖn tiÕng viÖt
Thø 3ngµy 1 th¸ng 3n¨m 2011
chÝnh t¶: THẮNG BIỂN
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng bài văn trích ; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do GV soạn
- Giáo dục lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo
vệ cuộc sống con người
II Đồ dùng dạy học:
- 3 - 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống
- Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS
- Bảng phụ viết sẵn bài "Thắng biển " để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
+ HS nghe GV đọc để viết vào vở đoạn trích
trong bài" Thắng biển "
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS soát
- Lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm bài vào vở
- Phát 4 tờ phiếu lớn, HS nhóm nào làm xong dán
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+ Đoạn văn nói về sự hung hãn dữ dội của biển cả,tinh thần dũng cảm chống lại sóng, gió của conngười
- Các từ: lan rộng, vật lộn, dữ dội, điền cuồng,
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lềtập
- 1 HS đọc Lớp đọc thầm
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồighi vào phiếu
Trang 4- Giáo viên: – Phiếu bài tập.
- Học sinh: - Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
4
= 7
2
x 4
5 =
14
52:28
2:1028
4
= 7
2
x 4
5 = 145
- GV hướng dẫn học sinh tính và trình bày
- HS tự làm bài vào vở HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- HS bảng giải bài HS khác nhận xét bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
- 2HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
LuyÖn to¸n
Trang 5KỂ CHUYỆN : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)
*HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân,
có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi, hay những câu chuyện về người thực, việc thực
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện:
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:
III Hoạt động trên lớp:
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các
từ: được nghe, được đọc nói về lòng dũng cảm.
- HS đọc gợi ý 1, 2 và 3, 4
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên
truyện
- GV lưu ý HS:
Trong các câu truyện có trong SGK, những
truyện khác ở ngoài sách giáo khoa các em phải
tự đọc để kể lại Hoặc các em có thể dùng các câu
truyện đã được học
+ Ngoài các truyện đã nêu trên em còn biết
những câu chuyện nào có nội dung ca ngợi về
lòng dũng cảm nào khác? Hãy kể cho bạn nghe.
+ HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm đôi
Gợi ý: Cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật
mình định kể
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe GV giới thiệu bài
- 2 HS đọc
-Lắng nghe
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện
- Anh hùng nhỏ tuổi diệt xe tăng.
Trang 6+ Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì sẽ được
cộng thêm điểm
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết
truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa
của truyện
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn
kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa
- Về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể
cho người thân nghe
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
+ Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện ? Vì sao?
+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất?
+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì?
+ Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp?
- HS cả lớp thực hiện
ChiÒu thø 3 ngµy 1 th¸ng 3n¨m 2011
TËp lµm v¨ n LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ HS chỉ đọc và xác định đoạn kết bài trong bài
văn miêu tả cây cối Sau đó xác định xem đoạn
kết bài này có thể dùng các câu đó để làm kết bài
được không và giải thích vì sao ?
- HS trình bày Sửa lỗi nhận xét
Bài 2 :
- HS đọc đề bài
+ GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ GV dán tranh ảnh chụp về một số loại cây như:
na, ổi, mít, cau, si, tre, tràm,
- 2 HS thực hiện
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc, trao đổi, thực hiện tìm đoạn văn kết bài
về 2 đoạn kết tả cây bàng và tả cây phượng
+ HS lắng nghe
- Tiếp nối trình bày, nhận xét
- 1 HS đọc HS cùng bàn trao đổi tìm và chọn đềbài miêu tả cây gì
+ Lắng nghe GV giảng
Trang 7- Yêu cầu trao đổi,
- HS trình bày nhận xét chung về các câu trả lời
của HS
Bài 3 :
- HS đọc đề bài
+ Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ GV dán tranh ảnh chụp về một số loại cây như:
na, ổi, mít, cau, si, tre, tràm,
- HS trao đổi, lựa chọn đề bài miêu tả (là cây gì)
sau đĩ trả lời các câu hỏi SGK, sắp xếp ý lại để
hình thành một đoạn kết bài theo kiểu mở rộng
+ HS chỉ viết một đoạn kết bài theo kiểu mở rộng
cho bài văn miêu tả cây cối do mình tự chọn
+ GV phát giấy khổ lớn HS làm, dán bài làm lên
+ GV dán tranh ảnh chụp về một số loại cây theo
yêu cầu đề tài như: cây tre, cây tràm cây đa
- HS trao đổi, lựa chọn đề bài miêu tả (là cây gì
trong số 3 cây đã cho) sau đĩ viết thành một đoạn
kết bài theo kiểu mở rộng
+ HS chỉ viết một đoạn kết bài theo kiểu mở rộng
cho bài văn miêu tả cây gì trong số 3 cây đã cho
do mình tự chọn khơng viết về các cây cĩ ở bên
- Về nhà hồn thành đoạn kết theo hai cách mở
rộng: Tả cây cây bĩng mát, cây hoa, cây ăn quả
+ Quan sát tranh minh hoạ
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi tìm và chọn đề bàimiêu tả cây gì
+ HS lắng nghe
+ Tiếp nối trình bày:
+ Nhận xét bình chọn những đoạn kết hay
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
lÞch Sư CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I/ MỤC TIÊU:
1- KT: Biết sơ lược về quá trình khẩn khoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đoàn ngườikhẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long(từ sông Gianhtrở vào Nam bộ ngày nay)
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hóa, ruộng đất được khai hoá,xóm làng được hình thành và phát triển
2- KN: Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khai hoang Xác định được địa phận từ sông Gianh đến QuảngNam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ
3- GD: Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1-GV: Bản đồ Việt Nam Thế kỉ XVI- XVII
2- HS : Vở, SGK, bảng nhóm
Trang 8III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KTBC: GV cho HS đọc bài “Trịnh –Nguyễn
phân tranh”
-Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK gây ra
những hậu quả gì ?
GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Làm việccả lớp
GV treo bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII lên bảng
và giới thiệu
-GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên bản
đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và
từ Quảng Nam đến Nam bộ ngày nay
-GV yêu cầu HS chỉ vùng đất Đàng Trong tính
đến thế kỉ XVII và vùng đất Đàng Trong từ thế
kỉ XVIII
*Hoạt động 2: Làm việc nhóm:
-GV phát bảng nhóm cho HS
-GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản đồ VN
thảo luận nhóm :Trình bày khái quát tình hình
nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ
Quảng Nam đến ĐB sông cửu Long
-GV kết luận : Trước thế kỉ XVI, từ sông
Gianh vào phía Nam ,đất hoang còn nhiều, xóm
làng và dân cư thưa thớt Những người nông dân
nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía Nam
cùng nhân dân địa phương khai phá, làm ăn Từ
cuối thế kỉ XVI ,các chúa Nguyễn đã chiêu mộ
dân nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía Nam
khẩn hoang lập làng
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân:
-GV?:Cuộc sống chung giữa các tộc người ở
phía Nam đã đem lại kết quả gì ?
3.Củng cố - Dặn dò:
Cho HS đọc bài học ở trong khung
-Nêu những chính sách đúng đắn, tiến bộ của
triều Nguyễn trong việc khẩn hoang ở Đàng
Trong ?
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Thành
thị ở thế kỉ XVI-XVII”
-Nhận xét tiết học
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-HS lắng nghe-HS theo dõi -2 HS đọc và xác định
-HS lên bảng chỉ : +Vùng thứ nhất từ sông Gianh đến Quảng Nam +Vùng tiếp theo từ Quảng Nam đến hết Nam Bộngày nay
-HS các nhóm thảo luận và trình bày trước lớp -Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-HS trao đổi và suy nghĩ, trả lời-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-2 HS đọc
- HS khác trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
ThĨ dơc: TUNG BÓNG BẰNG MỘT TAY BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY TUNG VÀ BẮT
BÓNG THEO NHÓM 2 NGƯỜI, 3 NGƯỜI.
TRÒ CHƠI : “TRAO TÍN GẬY ”
Trang 9I MỤC TIÊU :
1-KT: Biết thực hiện tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay; tung và bắt bóng theo nhóm hai
người, ba người Chơi trò chơi: “Trao tín gậy ”
2- KN: Thực hiện được động tác tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay, tung và bắt bóng theo
nhóm hai người, ba người Biết cách chơi và tham gia được trò chơi“Trao tín gậy ”
3- GD: HS có ý thức tập luyện tốt
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1- GV: Chuẩn bị 2 còi ( cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi
2-HS: Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện Trang phục gọn gàng
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
1 Phần mở đầu
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học
-Khởi động: Cán sự điều khiển khởi động xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng và phối hợp của bài thể dục phát triển chung
-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”
2 Phần cơ bản:
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một tổ học nội dung bài tập RLTTCB , một tổ học trò chơi
“trao tín gậy”, sau 11 phút đổi nội dung và địa điểm theo phương pháp phân tổ quay vòng
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản :
-GV nêu tên động tác
-GV làm mẫu và giải thích động tác
-Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt theo lệnh thống nhất của cán sự, GV quan sát đến chỗ HS thựchiện sai để sửa
-GV cho một số HS thực hiện động tác tốt làm mẫu cho các bạn tập
-Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ nào có nhiều người thực hiện đúng động tác
* Ôn tung bóng và bắt bóng theo nhóm hai người
-Từ đội hình vòng tròn, GV cho HS điểm số theo chu kỳ 1-2, cho số 2 tiến 4 – 5 bước, quay sau, bướcsang trái hoặc phải thành đứng đối diện để tung và bắt bóng
* Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 người
-Tiếp nối đội hình tập trên, GV cho ba cặp cạnh nhau tạo thành hai nhóm, mỗi nhóm 3 người để tungbóng cho nhau và bắt bóng
* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân sau
-GV tổ chức cho HS thi nhảy dây và tung bắt bóng
b) Trò Chơi :
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi : “Trao tín gậy ”
-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi và làm mẫu :
Chuẩn bị: Kẻ hai vạch giới hạn song song và cách nhau 10 m Cách 2 vạch giới hạn về phía ngoài 1m
vẽ 1 vòng tròn nhỏ ( cắm một cờ nhỏ trong vòng tròn )
Cách chơi: SGV/30
Các trường hợp phạm quy :
+ Xuất phát trước lệnh
Trang 10+ Không chạy vòng qua cờ
+ Không trao tín gậy cho nhau ở trong khu vực giới hạn đã quy định
-Cho một nhóm HS làm mẫu theo chỉ dẫn của GV
-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ GV nhận xét giải thích thêm cách chơi
-GV điều khiển cho HS chơi chính thức rồi thay phiên cho cán sự tự điều khiển
3 Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Đi đều và hát
-Cho HS thực hiện một số động tác hồi tĩnh: Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần (dang tay: hít vào,buông tay: thở ra )
-Tổ chức trò chơi hồi tĩnh: “Làm theo hiệu lệnh”
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
Thø 4 ngµy 2 th¸ng3n¨m 2011
To¸n LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: chiến luỹ, nghĩa quân, thiên thần, ú tim,
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- Gọi 1em lên bảng giải bài
Trang 113 Củng cố - Dặn dò:
- Muốn thực hiện biểu thức không có dấu ngoặc
đơn nhưng có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
TẬP ĐỌC: GA - VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và những tiếng tên nước ngoài
như : Ga - v rốt, Ăng - giôn - ra, Cuốc - phây - rắc
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; đọc đúng tên riêng nước ngoài, biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật
và phân biệt với lời người dẫn chuyện
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga- vrốt (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: chiến luỹ, nghĩa quân, thiên thần, ú tim,
II/ C¸C KNS C B¶N § îC GI¸O DôC ¥ B¶N §¦îC GI¸O DôC ¦îC GI¸O DôC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Tranh truyện những người khốn khổ (của Vích - to - huy - gô )
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
V Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- HS đọc toàn bài
- Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm từ
+ HS luyện đọc theo cặp, đọc cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc như SGV
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc 6 dòng đầu trao đổi và TLCH:
+ Ga - vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc tiếp đoạn 2 của bài trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Những chi tiết nào thể hiện long dũng cảm
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát bức tranh vẽ hình ảnh một cậu bé đang cúilom khom nhặt những viên đạn bỏ vào giỏ để giúpnghĩa quân dưới khói lửa và bom đạn chiến tranh.Lắng nghe giới thiệu bài
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+ Đoạn 1: Ăng - giôn - ra … chiến luỹ + Đoạn 2: Cậu làm trò … Ga - vrốt+ Đoạn 3: Ngoài đường … ghê rợn
+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉcác cụm từ và nhấn giọng
+ Luyện đọc theo cặp, đọc cả bài
tiếp tục chiến đấu
+ Cho biết tinh thần gan dạ dũng cảm của Ga - vrốt