1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GALỚP 2-Tuần 8-CKTKN-2010-2011

41 178 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Báo Giảng Tuần 8
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Kế Hoạch Giảng Dạy
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 427 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ mới: - HD luyện đọc từng câu - HD luyện đọc từ khó - HD luyện đọc từng đoạn - GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc, hướng dẫn cách n

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 8

22233688

Người mẹ hiềnNgười mẹ hiền36+15

Chăm làm việc nhàChào cờ đầu tuần

Ba

12/10

K chuyện ToánChính tảTNXH

837158

Người mẹ hiềnLuyện tậpNgười mẹ hiền

Ăn uống sạch sẽ

13/10

Tập đọcToánThể dục

Âm nhạcThủ công

24381588

Bàn tay dịu dàngBảng cộng Học động tác toàn thân.TC:Bịt mắt bắt dê

Ôn tập 3bài hát:Múa vui,Xoè hoa,Thật là hay

Gấp thuyền phẳng đáy kmui

Năm

14/10

LT&CToánTập viết

Mĩ thuật

83988

Từ chỉ hoạt động ,trạng thái Dấu phẩy.Luyện tập

Chữ hoa GXem tranh Tiếng đàn bầu

Sáu

15/10

Chính tảThể dụcToánTLVănSHTT

16164088

N-V:Bàn tay dịu dàngĐộng tác nhảy.TC:Bịt mắt bắt dê

Phép cộng có tổng bằng 10Mời,nhờ,yêu cầu,đề nghị.Kể ngắn theo câu hỏi

Sinh hoạt sao

Trang 3

TUẦN 8: Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010

Tập đọc(T22+23): NGƯỜI MẸ HIỀN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung:Cô giáo vừa yêu thương HS vừa nghiêm khắc dạy bảo HS nên người

Cô như người mẹ hiền của các em.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh, bảng phụ ghi các câu luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT:1

Hoạt động dạy Hoạt động học

A.Kiểm tra bài cũ: Thời khóa biểu

GV nhận xét ghi điểm

B.Bài mới:

Giới thiệu: Bài hát “Cô và mẹ” của nhạc

sĩ Phạm Tuyên có 2 câu rất hay: “

Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo , khi

đến trường cô giáo như mẹ hiền ”

Cô và mẹ có điểm gì giống nhau ?

Đọc truyện Người mẹ hiền các em

sẽ hiểu điều đó

GV ghi bảng tên bài

v Hoạt động 1: Luyện đọc:

a.GV đọc mẫu toàn bài,

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- 2 HS đọc lại tên bài

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: gánh xiếc, nén nổi, lỗ hỗng kẻo, khẽ, giãy, đỡ, xoa, lấm lem

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Đến lượt Nam cố lách ra/ thì bác bảo

vệ vừa tới/ nắm chặt 2 chân em:// “Cậu

nào đây? / Trốn học hả ? ”//

+ Cô xoa đầu Nam/ và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp vào, nghiệm giọng hỏi:// từ nay các em có trốn học đi chơi

nữa không?”//

+ Gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,

cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay

Trang 4

TIẾT:2

v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Khi Nam khóc, cô giáo nói và làm gì?

+ Người mẹ hiền trong bài là ai?

v Hoạt động 2 Luyện đọc lại.

- GV tổ chức cho HS thi đọc theo vai

-HS đọc đoạn 2

- Bị bác bảo vệ phát hiện nắm 2 chân lôi trở lại Nam sợ khóc toáng lên

- HS đọc đoạn 3 + Cô nói bác bảo vệ:“ Cháu này là HS lớp tôi” Cô đỡ Nam dậy xoa đất cát dính bẩn trên người cậu, đưa cậu trở về lớp

- HS đọc đoạn 4 + Cô xoa đầu bảo Nam nín

+ Là cô giáo

- HS đọc theo phân vai mỗi nhóm 5HS: (người dẫn chuyện, Minh, Nam, bác bảo

vệ, cô giáo.) -Cô rất dịu hiền cô vừa yêu thương HS vừa nghiêm khắc dạy bảo HS

Toán(T 35): 36 + 15

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100,dạng 36+15

- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Bài tập cần làm:BT1(dòng 1),BT2(a,b),BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bộ thực hành Toán: 4 bó que tính + 11 que tính rời Bảng phụ

- HS: SGK, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ bài 4)

1 Bài cũ : 26+5

- GV cho

- HS lên bảng làm Lớp làm bảng con Đặt tính rồi tính:

16 + 4 56 +8

Trang 5

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu: Học dạng toán: Số có 2 chữ số

cộng với số có 2 chữ số qua bài: 36

+ 15

v Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 36

+15

- GV nêu đề toán: Có 36 que tính, thêm 15

que tính nữa Vậy có tất cả bao nhiêu que

Bài 3: GV cho HS đặt đề toán theo tóm tắt

+ Bài toán thuộc bài toán gì?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

+ Để biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg, ta

Vậy: 36 + 15 = 51

- HS đặt:

36 6+5=11 viết 1 nhớ 1+15 3+1=4 thêm 1 bằng 5, viết 5 51

- 3 HS làm bảng lớp và lớp làm vở

25 44 18 39+36 +37 +56 +16

Trang 6

-HS giơ bảng con viết Đ,S

Đạo đức(T8): CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (T2)

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu cần tự giác làm những công việc nhà phù hợp để giúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh chị

- Tham gia làm những việc làm phù hợp

- Yêu thích tham gia làm việc nhà, phê phán hành vi lười nhác việc nhà.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : SGK, tranh, phiếu thảo luận - HS : chổi, chén, khăn lau bàn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Bài cũ : Chăm làm việc nhà.

+ Ở nhà em tham gia làm những việc gì?

Kết quả các công việc đó?

 Mục tiêu: Giúp HS tự nhìn nhận, đánh giá

sự tham gia làm việc nhà của bản thân

- Các nhóm hãy thảo luận sau đó đóng vai,

xử lí tình huống ghi trong phiếu

Tình huống 1: Lan đang phải giúp mẹ

trông em thì các bạn đến rủ đi chơi Lan sẽ

làm gì?

Tình huống 2: Mẹ đi làm muộn chưa về

Bé Lan sắp đi học mà chưa ai nấu cơm cả

Nam phải làm gì bây giờ?

Tình huống 3: Ăn cơm xong, mẹ bảo Hoa

- Nam có thể giúp mẹ đặt trước nồi cơm, nhặt rau giúp mẹ để khi mẹ về,

mẹ có thể nhanh chóng nấu xong cơm, kịp cho bé Lan đi học

- Bạn Hoa nên rửa bát xong đã rồi mới

Trang 7

đi rửa bát Nhưng trên Tivi đang chiếu phim

hay Bạn hãy giúp Hoa đi

Tình huống 4: Các bạn đã hẹn với Sơn

sang chơi nhà vào sáng nay Nhưng hôm

nay bố mẹ đi vắng cả, bà Sơn đang ốm, Sơn

được mẹ giao cho chăm sóc bà Sơn phải

làm gì bây giờ?

* Kết luận: Khi được giao làm bất cứ công

việc nhà nào, em cần phải hoàn thành công

việc đó rồi mới làm những công việc khác

v Hoạt động 2: Trò chơi “Nếu Thì ”.

 Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong

các tình huống để thể hiện trách nhiệm của

mình với công việc gia đình

- GV chia lớp thành 2 N “Chăm và Ngoan”,

phổ biến cách chơi

- GV phát phiếu cho 2 nhóm với ND sau:

a.Nếu mẹ đi làm về tay xách túi nặng

b.Nếu em bé muốn uống nước

c.Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm

d.Nếu quần áo phơi ngoài sân đã khô

e Nếu bạn được phân công làm một việc

quá sức

v Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân.

 Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong

các tình huống để thể hiện trách nhiệm của

mình với công việc gia đình

- GV nêu các câu hỏi để HS tự nhìn nhận,

đánh giá sự tham gia làm việc nhà của bản

thân

1 Ở nhà em đã tham gia làm những công

việc gì? Kết quả của những công việc đó ra

sao?

2 Những công việc đó do bố mẹ em phân

công hay em tự giác làm?

3 Trước những công việc em đã làm, bố mẹ

em tỏ thái đội ntn?

4 Em có mong ước được tham gia vào làm

những công việc nhà nào? Vì sao?

- GV khen những HS đã chăm chỉ làm việc

nhà

vào xem phim tiếp

- Sơn có thể gọi điện đến cho các bạn, xin lỗi các bạn và hẹn dịp khác Vì bà của Sơn ốm, rất cần Sơn chăm sóc và yên tĩnh để nghỉ ngơi

- Đại diện các nhóm lên đóng vai và trình bày kết quả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- HS bắt đầu chơi Khi N “Chăm” đọc tình huống thì N “Ngoan” phải có câu trả lời nối

tiếp bằng “thì ”và ngược lại N nào có nhiều câu trả lời đúng thì N đó thắng cuộc

- Lớp nhận xét, chọn nhóm thắng cuộc

- HS suy nghĩ và trao đổi với bạn bên cạnh

- Đại diện 1 số HS trình bày trước lớp

- Ở nhà em đã tham gia làm những công việc như: Quét nhà, lau nhà, rửa ấm chén Sau khi quét nhà, em thấy nhà cửa sạch sẽ hơn, sau khi lau nhà em thấy nhà cửa thoáng mát

- Trước những công việc em đã làm, bố

mẹ em rất hài lòng Bố mẹ khen em

- Em còn mong ước được tham gia vào làm những công việc nhà khác như: Gấp quần áo, trông em giúp bố mẹ

Vì theo em nghĩ, đó là những công việc

Trang 8

*Kết luận: Hãy tìm những việc nhà hợp với

khả năng và bày tỏ nguyện vọng muốn

được tham gia của mình đối với cha mẹ

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

-GV nhắc nhở cho các em không nên làm

những công việc nhà còn chưa phù hợp

hoặc quá khả năng của các em

-Dựa theo tranh minh hoạ ,kể lại từng đoạn câu chuyện Người mẹ hiền

-HSKG phân vai dựng lại toàn bộ câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh Bảng phụ viết sẵn lời, gợi ý nội dung từng tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Bài cũ :

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện Người thầy cũ

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

- Trong giờ kể chuyện tuần này chúng ta sẽ

nhìn tranh kể lại từng đoạn và toàn bộ nội

dung câu chuyện Người mẹ hiền

v Hoạt động 1: Hướng dẫn kể lại từng

đoạn

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh

minh hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện

Bước 2: Kể trước lớp.

- Hát-3 HS kể

- Bài: Người mẹ hiền

- Có Cô giáo, Nam, Minh và Bác bảo vệ

- Cô giáo rất yêu thương HS nhưng cũng rất nghiêm khắc để dạy bảo các em thành người

- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt từng em kể lại từng đoạn truyện theo tranh Khi 1

em kể, các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn khi bạn cần và nhận xét sau khi bạn

kể xong

Trang 9

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình

bày trước lớp

Tranh 1: (đoạn 1)

+ Minh đang thì thầm với Nam điều gì?

+ Nghe Minh rủ Nam cảm thấy thế nào?

+ Cô giáo nói gì với Minh và Nam?

+ 2 bạn hứa gì với cô?

v Hoạt động 3: Dựng lại câu chuyện theo

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- Dặn dò HS về nhà kể lại cho người

thân nghe câu chuyện này

- Đại diện các nhóm trình bày, nối tiếp nhau kể từng đoạn cho đến hết truyện

- Bác bảo vệ xuất hiện

- Bác túm chặt chân Nam và nói: “Cậu nào đây? Định trốn học hả?”

- Nam sợ quá khóc toáng lên

- Cô xin Bác nhẹ tay kẻo Nam đau Cô nhẹ nhàng kéo Nam lại đỡ cậu dậy, phủi hết đất cát trên người Nam và đưa cậu về lớp

- Cô hỏi: Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?

- 2 bạn hứa sẽ không trốn học nữa và xin

cô tha lỗi

-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

-Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

-Biết nhận dạng hình tam giác

-Bài tập cần làm: BT1,2,3,4,5(a)

Trang 10

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

GV nhận xét

Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

+ Bài toán thuộc bài toán gì?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

+ Để tìm số cây đội 2 làm thế nào?

Bài 5: Hình bên có

- 2HS lên bảng làm

16 26 36 46 36+29 +38 +47 +36 +24

45 64 83 82 60

- HS tự làm bài cá nhân

- 1 số HS đọc KQ6+5=11 6+6=12 6+7=13 6+8=145+6=11 6+10=16 7+6=13 6+9=158+6=14 9+6=15 6+4=10 4+6=10

- Lớp nhận xét

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- HS TL làm bài bảng nhóm, đại diện N trình bày

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc đề nêu yêu cầu

Trang 11

a.Có mấy hình tam giác?

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hướng dẫn HS nắm nội dung

+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

+ Vì sao Nam khóc?

+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế

nào?

+ 2 bạn trả lời cô ra sao?

+ Trong bài có những dấu câu nào?

+ Dấu gạch ngang đặt ở đâu?

+ Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?

- GV hướng dẫn viết từ khó:

- 2 HS lên bảng viết các từ khó Cả lớp viết vào BC: Vui vẻ, tàu thủy, đồi núi, lũy tre

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

+ Bài “Người mẹ hiền”

+ Vì Nam thấy đau và xấu hổ

+ Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?

+ Thưa cô không ạ Chúng em xin lỗi cô + Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi

- Đặt ở trước lời nói của cô giáo, của Nam

và Minh

- Ở cuối câu hỏi của cô giáo

- HS viết bảng con: xấu hổ, xoa đầu, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn, xin lỗi, hài lòng,

Trang 12

v Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bài tập

Bài 3 a: Điền vào chỗ trống r, d hay gi?

GV gọi HS lên bảng làm,lớp làm bài

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bảng con

- HS nhận xét bài trên bảng

a Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

b Trèo cao, ngã đau

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

Sau bài học HS biết:

-Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như: ăn chậm,nhai kĩ,không uống nước lã,rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại,tiểu tiện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình vẽ trong SGK, giấy, bút, viết, bảng, phiếu thảo luận

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Bài cũ : Ăn, uống đầy đủ

+ Thế nào là ăn uống đầy đủ (ăn đủ 3 bữa:

thịt, trứng, cá, cơm canh, rau, hoa quả

+ Không những ăn đủ 1 bữa, em cần uống

nước ntn?

2 Bài mới:Giới thiệu bài

- HS trả lời

- Đủ nước

Trang 13

v Hoạt động 1: Biết cách thực hiện ăn

sạch

Bước 1:Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

+ Muốn ăn sạch ta phải làm ntn?

Bước 2: Nghe ý kiến trình bày của các

nhóm

Bước 3: GV treo các bức tranh trang 18 và

yêu cầu HS nhận xét: Các bạn trong bức

tranh đang làm gì? Làm như thế nhằm mục

+ Tại sao bạn ấy phải làm như vậy?

+ Có phải chỉ cần đậy thức ăn đã nấu chín

+ Rửa tay sạch trước khi ăn

+ Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn

+ Thức ăn phải đậy cẩn thận, không để

ruồi, gián, chuột đậu hoặc bò vào

- HS thảo luận nhóm: Mỗi nhóm chuẩn

bị trước 1 tờ giấy, lần lượt theo vòng tròn, các bạn trong nhóm ghi ý kiến của mình

- Các nhóm HS trình bày ý kiến

- Lớp nhận xét

- HS quan sát và lý giải hành động của các bạn trong bức tranh

- Đang rửa tay

- Rửa tay bằng xà phòng, nước sạch

- Sau khi đi vệ sinh, sau khi nghịch bẩn,

- Đang rửa hoa, quả

- Rửa dưới vòi nước chảy, rửa nhiều lần bằng nước sạch

- Đang gọt vỏ quả

- Quả cam, bưởi, táo

- Đang đậy thức ăn

- Để cho ruồi, gián, chuột không bò, đậu vào làm bẩn thức ăn

- Không phải Kể cả thức ăn đã hoặc chưa nấu chín, đều cần phải được đậy

- Đang úp bát đĩa lên giá

- Cần phải được rửa sạch, phơi khô nơi khô ráo, thoáng mát

- Các nhóm HS thảo luận

- 1 vài nhóm HS nêu ý kiến

- 1, 2 HS đọc lại phần kết luận

Trang 14

+ Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch

sẽ

v Hoạt động 2: Làm gì để uống sạch

Bước 1: Yêu cầu thảo luận N đôi câu hỏi

sau: “Làm thế nào để uống sạch?”

Bước 2: Yêu cầu HS thảo luận để thực

hiện yêu cầu trong SGK

Bước 3: Vậy nước uống thế nào là hợp vệ

hiện ăn, uống sạch sẽ để giữ gìn sức khoẻ,

không bị mắc 1 số bệnh như: Đau bụng, ỉa

chảy, để học tập được tốt hơn

- Hình 6: Chưa hợp vệ sinh Vì nước mía

ép bẩn, có nhiều ruồi, nhặng

- Hình 7: Không hợp vệ sinh Vì nước ở chum là nước lã, có chứa nhiều vi trùng

- Hình 8: Đã hợp vệ sinh Vì bạn đang uống nước đun sôi để nguội

- Trả lời: Là nước lấy từ nguồn nước sạch đun sôi Nhất là ở vùng nông thôn,

có nguồn nước không được sạch, cần được lọc theo hướng dẫn của y tế, sau

đó mới đem đun sôi

- HS thảo luận, sau đó cử đại diện lên trình bày

- HS nghe, ghi nhớ

Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010 Tập đọc(T24): BÀN TAY DỊU DÀNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ;bước đầu biét đọc lời nhan vật phù hợp với nội dung.

- Hiểu nội dung bài: Thái độ dịu dàng , yêu thương của thầygiáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn,không phụ lòng tin yêu của mọi người.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh Bảng phụ ghi các: từ khó, câu, đoạn cần LĐ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Bài cũ :Người mẹ hiền

+ Giờ ra chơi Nam rủ Minh đi đâu ? - 3HS đọc bài + TLCH

Trang 15

+ Các bạn làm như thế nào để ra ngoài ?

+ Chuyện gì đã xảy ra với 2 bạn?

a.GV đọc mẫu toàn bài,

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

+ Khi biết An chưa làm bài tập thái độ của

thầy như thế nào?

+ Vì sao thầy có thái độ như vậy ?

+ Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của

thầy đối với An ?

v Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- Lớp nhận xét

- HS quan sát

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu xuất hiện

- HS LĐ các từ: âu yếm, vuốt ve, dịu dàng, trìu mến, lặng lẽ, nặng trĩu, kể chuyện

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Thế là / chẳng bao giờ/ An còn được nghe bà kể chuyện cổ tích, chẳng bao giờ/ An còn được bà âu yếm , vuốt ve//

+ âu yếm, vuốt ve, thì thào, trìu mến

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm

4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay

- HS đọc đoạn 1

- Lòng buồn nặng trĩu, An ngồi lặng lẽ

- Tiếc nhớ bà Bà mất , An không còn được nghe bà kể chuyện cổ tích , được

bà âu yếm, vuốt ve

- Đọc đoạn 2,3

- Không trách, chỉ nhẹ nhàng xoa đầu

An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu

- Thầy cảm thông với nỗi buồn của An, thầy hiểu An buồn nhớ bà nên không làm bài tập

- Nhẹ nhàng, xoa đầu, dịu dàng, trìu mến, thương yêu, khẽ nói

Trang 16

- GV tổ chức cho HS thi đọc lại bài

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Qua bài học hôm nay, em thấy thầy giáo

là người như thế nào?

- Nếu em là An em sẽ làm gì để thầy vui

lòng?

- Nhận xét tiết học

- Đọc lại bài.Xem bài sau

- HS thảo luận cách đọc, đại diện lên thi đọc

- Lớp nhận xét -Quan tâm đến HS , an ủi động viên HS

Toán (38): BẢNG CỘNG

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Thuộc bảng cộng đã học

-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

-Biết giải bài toán về nhiều hơn

- Bài tập cần làm:BT1,BT2(3 phép tính đầu),BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ, bảng nhóm bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- GV cho HS ôn lại bảng cộng :

- GV cho học sinh nhận biết tính chất giao

Bài 3: Giải bài toán

+ Bài toán cho gì?

- 1 HS lên bảng làm bài 4 (SGK/37)

- Lớp nhận xét

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- HS làm xong đọc lại bảng cộng từ 9 cộng với 1 số đến 8,7,6 cộng với 1 số

- HS làm bài 1b

- 1 số HS đọc KQ, lớp nhận xét

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- 4 HS lên bảng làm

- Lớp làm vở

15 26 36 42 17+ 9 +17 + 8 +39 +28

24 43 44 81 45

- Nhận xét bài trên bảng

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- HS nêu

Trang 17

+Bài tốn hỏi gì?

+ Để biết Mai cân nặng bao nhiêu, ta làm

Số ki lơ gam Mai cân nặng là:

28+3=31(kg) Đáp số :31 kg

- Đại diện 3 nhĩm lên trình bày

- Nhĩm làm nhanh, đúng nhĩm đĩ sẽ thắng

Âm nhạc(T8): ÔN 3 BÀI HÁT:THẬT LÀ HAY, XOÈ HOA, MÚA VUI

I MỤC TIÊU:

-Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của 3 bài hát

-Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát

-Biết hát kết hợp vận động phụ họa đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV: Băng nhạc, máy hát, dụng cụ gõ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ :

-Cả lớp hát bài Muá vui

-1 nhóm hát biễu diễn trước lớp

-HS hát cá nhân

a- Ôn tập bài hát: Thật là hay.

- Cho HS nghe giai điệu

- Bắt giọng cho HS hát

- Gọi HS hát, múa phụ hoạ

- Nhận xét

- Cho cả lớp đứng hát, múa

-Lớp hát đồng thanh lần

- 5 em

-Thực hiện

Trang 18

-Gọi HS hát , gõ đệm theo phách, theo nhịp,

theo tiết tấu lời ca

- Nhận xét, cho cả lớp thực hiện

- Gọi HS biểu diễn

- Nhận xét, tuyên dương

b- Ôn tập bài hát: Xoè hoa.

- Cho HS nghe giai điệu

- Bắt giọng cho HS hát

- Gọi HS hát, múa phụ hoạ

-Gọi HS biểu diễn

c- Ôn tập bài hát : Múa vui.

- Cho HS nghe lại bài hát

- Bắt giọng cho HS hát

- Gọi HS hát, múa phụ hoạ

-Gõ tiết tấu theo lời ca của bài hát và đố HS

nhận ra đó là câu nào trong bài

HĐ2:Biểu diễn 3 bài hát

-Cá nhân sau đó cả lớp hát, gõ đệm theo các kiểu

- Hát thầm, tay gõ theo tiết tấu lời ca

-Cá nhân, tam ca hát, nhóm gõ đệm –

-Cả lớp hát 2, 3 lần

-1, 2 em thực hiện, sau đó cả lớp cùng hát- múa phụ hoạ

- Cá nhân hát, nhóm gõ đệm

- Lớp hát 2, 3 lần- gõ đệm theo phách

- 1, 2 em thực hiện sau đó cả lớp cùng hát, múa phụ hoạ

- Tiết tấu 2 câu đầu

- Tiết tấu 2 câu sau

-HS xung phong biểu diễn 3 bài hát

3.Củng cố :

Cả lớp chọn 1 bài trong 3 bài hát vừa ôn để hát lại.

HS hát cá nhân bài các em thích trong 3 bài hát vừa ôn tập

4.Dặn dò:Hát thuộc các bài hát vừa ôn.

Xem trước bài Chúc mừng sinh nhật

Thủ công(T8): GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI( tiết 2 )

I.MỤC TIÊU:

-HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui ‘

-Gấp được thuyền phẳng đáy khơng mui Các nếp gấp tương đối phẳng,thẳng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Mẫu gấp thuyền phẳng đáy không mui

-Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh hoạ cho từng bước gấp

- HS chuẩn bị giấy màu

Trang 19

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ï:

1.Bài cũ:

-Kiểm tra giấy màu, kéo, vở thủ công

2.Bài mới :

* Giới thiệu bài: Gấp thuyền phẳng đáy không mui ( tiết 2 )

-GV theo dõi , giúp đỡ cho một số HS còn

gấp chậm , lúng túng

Lưu ý: Trong quá trình gấp cần miết các

đường mới gấp cho phẳng

-Gợi ý cho HS trang trí

-Gấp xong có thể trang trí thuyền phẳng đáy

không mui

H

Đ2: Nhận xét ,đánh giá

-Đánh giá sản phẩm của HS

-GV tuyên dương một số em gấp thuyền

phẳng đáy không mui đẹp và biết cách

trang trí

- 2 HS thao tác gấp thuyền phẳng đáy không mui cho cả lớp quan sát.-Nhận xét các thao tác của bạn

- Có 3 bước :+Bước 1 : Gấp các nếp gấp cách đều

+Bước 2 :.Gấp tạo thân và mũi thuyền

+Bước 3 : Tạo thuyền phẳng đáy không mui

-HS thực hành gấp thuyền phẳng đáy không mui

-HS gấp xong , trình bày sản phẩm.-Cả lớp chọn ra những sản phẩm gấp đẹp , trình bày trước lớp

- Các nhóm trình bày sản phẩm của mình vào tranh vẽ và triển lãm trước lớp

-Cả lớp tham gia đánh giá

Trang 20

3.Củng cố:

-Gấp thuyền phẳng đáy không mui em cần chuẩn bị tờ giấy hình gì?

-Nêu các bước gấp thuyền phẳng đáy không mui ?

- Thuyền phẳng đáy không mui được dùng làm gì?

4.Dặn dò:Về nhà tập gấp và trang trí thuyền phẳng đáy không mui

-Giờ học sau mang giấy nháp để học bài : Gấp thuyền phẳng đáy có mui

-Nhận xét tiết học

Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2010

Luyện từ và câu(T8): TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG , TRẠNG THÁI- DẤU PHẨY

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị

1 Kiểm tra bài cũ: Từ chỉ hoạt động , từ ngữ

2.Dạy học bài mới:GV giớithiệu bài ghi bảng

v Hoạt động 1: Luyện tập về từ chỉ hoạt

động,trạng thái

Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động ,trạng thái của lồi

vật và sự vật trong những câu đã cho

- HS thực hiện- nhận xét

-HS nêu yêu cầu

- Thảo luận từng đơi một

- HS trình bày a) ăn c) tỏa b) uống

- HS làm cá nhân -HS nêu yêu cầu-2HS làm bảng-Lớp làm bài vào vở

Ngày đăng: 29/09/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 5: Hình bên có - GALỚP 2-Tuần 8-CKTKN-2010-2011
i 5: Hình bên có (Trang 10)
w