1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiếng Việt 2 Tuần 24 CKTKN

21 387 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu cần đạt - Biết ngắt nghỉ hơi đúng , đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.. c Luyện đọc đoạn - Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng mấy giọng đọc khác nhau?. - Chúng ta p

Trang 1

PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

TIẾT QUẢ TIM KHỈ

I Yêu cầu cần đạt

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng , đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND : Khỉ kết bạn bới Cá Sấu , bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khơn khéo thốt nạn , những kẻ bội bạc như Cá Sấu khơng bao giờ cĩ bạn ( trả lời được CH1,2,3,5 )

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa trong bài Tập đọc Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Sư Tử xuất quân.

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Sư Tử xuất

quân

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì với nhau mà cho

đến tận bây giờ họ nhà Khỉ vẫn không thèm

chơi với Cá Sấu? Chúng ta cùng tìm hiểu

điều này qua bài tập đọc hôm nay

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1

HS khá đọc lại bài

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử

dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: quả tim, leo trèo, ven sông, quẫy mạnh, dài thượt, ngạc nhiên, hoảng sợ, trấn tĩnh,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Khỉ và giọng củ Cá Sấu

- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn:

Trang 2

- Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được

phân chia ntn?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Dài thượt là dài ntn?

- Thế nào gọi là mắt ti hí?

- Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu, trườn

là gì? Trườn có giống bò không?

- Đây là đoạn giới thiệu câu chuyện, phần

đầu, các em cần chú ý ngắt giọng sao cho

đúng vị trí của các dấu câu Phần sau, cần

thể hiện được tình cảm của nhân vật qua lời

nói của nhân vật đó (Đọc mẫu lời đối thoại

giữa Khỉ và Cá Sấu)

- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Mời HS đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu,

sau đó nhận xét và cho HS cả lớp luyện đọc

2 câu này

- Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng ta

cần trấn tĩnh?

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài

- Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ mắng Cá Sấu

- Gọi HS đọc lại đoạn cuối bài

d) Luyện đọc theo nhóm

 Hoạt động 2: Thi đọc

- GV cho HS thi đua đọc trước lớp

- GV nhận xét – tuyên dương

e) Đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

+ Đoạn 1: Một ngày nắng đẹp trời … ăn những quả mà Khỉ hái cho

+ Đoạn 2: Một hôm … dâng lên vua của bạn

+ Đoạn 3: Cá Sấu tưởng thật … giả dối như mi đâu

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- 1 HS khá đọc bài

- Là dài quá mức bình thường

- Mắt quá hẹp và nhỏ

- Trườn là cách di truyền mà thân mình, bụng luôn sát đất Bò là dùng chân, tay để di chuyển

- Luyện đọc câu:

+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?// (Giọng

lo lắng, quan tâm)+ Tôi là Cá Sấu.// Tôi khóc vì chẳng ai chơi với tôi.// (Giọng buồn bã, tủi thân)

- 1 HS đọc bài Các HS khác nghe và nhận xét

- 1 HS khá đọc bài

- 3 đến 5 HS đọc bài cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh câu:

+ Vua của chúng tôi ốm nặng,/ phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.//

+ Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo trước.// Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.// (Giọng bình tĩnh, tự tin)

- Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh Khi có việc gì đó xảy ra làm ta hoảng hốt, mất bình tĩnh thì ta cần trấn tĩnh lại

- 1 HS đọc bài

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS đọc, các HS khác theo dõi và nhận xét Sau đó, cả lớp cùng luyện đọc câu văn này:

+ Con vật bội bạc kia!// Đi đi!// Chẳng ai thèm kết bạn/ với những kẻ giả dối như

mi đâu.// (Giọng phẫn nộ)

- 1 HS đọc bài

2 nhóm thi đua đọc trước lớp Bạn nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh một đoạn

Trang 3

PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

TIẾT QUẢ TIM KHỈ (T2)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1

- Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá

Sấu?

- Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?

- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn lớp mình

cùng học tiếp nhé

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4

- Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?

- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ

khi biết Cá Sấu lừa mình?

- Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

- Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?

- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?

- Theo em, Khỉ là con vật ntn?

- Còn Cá Sấu thì sao?

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

 Hoạt động 2: Thi đua đọc lại truyện theo vai

- GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọc trước lớp

- GV gọi 3 HS đọc lại truyện theo vai (người

dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ)

- Theo con, khóc và chảy nước mắt có giống

nhau không?

- Giảng thêm: Cá Sấu thường chảy nước mắt,

do khỉ nhai thức ăn, tuyến nước mắt của cá

sấu bị ép lại chứ không phải do nó thương

- Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân

- Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu

- Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh

- Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính

- Không ai muốn chơi với kẻ ác./ Phải chân thật trong tình bạn./ Những kẻ bội bạc, giả dối thì không bao giờ có bạn

- 2 đội thi đua đọc trước lớp

- HS trả lời: Không giống nhau vì khóc là do buồn khổ, thương xót hay đau đớn, còn chảy nước mắt có thể do nguyên nhân khác như bị hạt bụi bay

Trang 4

xót hay buồn khổ điều gì Chính vì thế nhân

dân ta có câu “Nước mắt cá sấu” là để chỉ

những kẻ giả dối, giả nhân, giả nghĩa

- GV nhận xét – tuyên dương

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau: Gấu trắng là chúa tò mò

vào mắt, cười nhiều,…

- Bạn nhận xét

Trang 5

PHÂN MÔN: KỂ CHUYỆN

TIẾT

QUẢ TIM KHỈ

I Yêu cầu cần đạt

- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện

HS khá , giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT 2 )

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Mũ hoá trang để đóng vai Cá Sấu, Khỉ

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bác sĩ Sói.

- Gọi 3 HS lên bảng kể theo vai câu chuyện Bác sĩ

Sói (vai người dẫn chuyện, vai Sói, vai Ngựa)

- Nhận xét cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Quả tim Khỉ

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh hoạ

và gợi ý của GV để kể cho các bạn trong nhóm

cùng nghe

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước

lớp

- Yêu cầu các nhóm có cùng nội dung nhận xét

- Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu

HS còn lúng túng

Đoạn 1:

- Câu chuyện xảy ra ở đâu?

- Cá Sấu có hình dáng ntn?

- Khỉ gặp Cá Sấu trong trường hợp nào?

- Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu gì?

- Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao?

- Hát

- 3 HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS Mỗi

HS kể về 1 bức tranh Khi 1 HS kể thì các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung cho bạn

- 1 HS trình bày 1 bức tranh

- HS nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- Câu chuyện xảy ra ở ven sông

- Cá Sấu da sần sùi, dài thượt, nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt

- Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vì buồn bã

- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?

- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi

Trang 6

- Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu ntn?

- Đoạn 1 có thể đặt tên là gì?

Đoạn 2:

- Muốn ăn thịt Khỉ, Cá Sấu đã làm gì?

- Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?

- Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao?

- Khỉ đã nói gì với Cá Sấu?

Đoạn 3:

- Chuyện gì đã xảy ra khi Khỉ nói với Cá Sấu là Khỉ

đã để quả tim của mình ở nhà?

- Khỉ nói với Cá Sấu điều gì?

Đoạn 4:

- Nghe Khỉ mắng Cá Sấu làm gì?

 Hoạt động 2: HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể theo vai

- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể

- Chú ý: Càng nhiều HS được kể càng tốt

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Qua câu chuyện con rút ra được bài học gì?

Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả mà Khỉ hái

- Khỉ gặp Cá Sấu

- Mời Khỉ đến nhà chơi

- Cá Sấu mời Khỉ đến chơi rồi định lấy tim của Khỉ

- Khỉ lúc đầu hoảng sợ rồi sau trấn tĩnh lại

- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng báo trước Quả tim tôi để ở nhà Mau đưa tôi về, tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn

- Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ về Khỉ trèo lên cây thoát chết

- Con vật bội bạc kia! Đi đi! Chẳng

ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như mi đâu

- Cá Sấu tẽn tò, lặn xuống nước, lủi mất

- HS 1: vai người dẫn chuyện

- HS 2: vai Khỉ

- HS 3: vai Cá Sấu

- Phải thật thà Trong tình bạn không được dối trá./ Không ai muốn kết bạn với những kẻ bội bạc, giả dối

Trang 7

PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ

TIẾT

QUẢ TIM KHỈ

I Yêu cầu cần đạt

- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời nhân vật

- Làm được BT(2) a / b , hoặc BT (3) a /b hoặc BT, CT phương ngữ do GV soạn

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Cò và Cuốc.

- Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc, HS

dưới lớp viết vào nháp

- lướt, lược, trướt, phước

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- GV đọc bài viết chính tả

- Đoạn văn có những nhân vật nào?

- Vì sao Cá Sấu lại khóc?

- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn trích có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết

hoa? Vì sao?

- Hãy đọc lời của Khỉ?

- Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?

- Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?

- Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…

- Khỉ và Cá Sấu

- Vì chẳng có ai chơi với nó

- Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn

- Đoạn trích có 6 câu

- Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải viết hoa Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì là những chữ đầu câu

- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?

- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi

- Đặt sau dấu gạch đầu dòng

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm

- HS đọc, viết bảng lớp, bảng con

- HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cầm bút, để vở

- HS viết chính tả

Trang 8

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, cho điểm HS

Bài 2: Trò chơi

- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội

dung

- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2

nhóm, gọi lần lượt các nhóm trả lời Mỗi

tiếng tìm được tính 1 điểm

- Tổng kết cuộc thi

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

Chuẩn bị bài sau:Voi nhà

say sưa, xay lúa; xông lên, dòng sôngchúc mừng, chăm chút; lụt lội; lục lọi

- Nhận xét, chữa bài

- sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên, sẻ, sơn ca, sam,…

- rút, xúc; húc

- HS viết các tiếng tìm được vào Vở Bài tập Tiếng Việt

Trang 9

PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

TIẾT

VOI NHÀ

I Yêu cầu cần đạt

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng , đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Voi rửng được nuơi dạy thành voi nhà , làm nhiều việc cĩ ích cho con người ( trả lời được các

CH trong SGK )

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Gấu trắng là chúa tò mò.

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài Gấu

trắng là chúa tò mò

- Nêu hình dáng của gấu trắng

- Vì sao nói gấu trắng là chúa tò mò?

- Chàng thủy thủ là người ntn?

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt

- Chú ý: Giọng người dẫn chuyện: thong thả,

đoạn đầu thể hiện sự buồn bã khi xe gặp sự

cố, đoạn giữa thể hiện sự hồi hộp, lo lắng,

đoạn cuối hào hứng, vui vẻ

Giọng Tứ: lo lắng

Giọng Cần khi nói Không được bắn: to, dứt

khoát

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài

Sau đó đọc mẫu và yêu cầu HS luyện phát

âm các từ này

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung

các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các

- HS cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Tìm, nêu và luyện phát âm các từ: + khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, chiếc xe, lúc lắc, quặp chặt, huơ vòi, lững thững,…

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

Trang 10

- Gọi HS đọc chú giải.

- Hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Gần tối … chịu rét qua đêm

+ Đoạn 2: Gần sáng … Phải bắn thôi

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu:

Tứ rú ga mấy lần/ nhưng xe không nhúc nhích.//

Hai bánh đã vục xuống vũng lầy.// Chúng tôi

đành ngồi thu lu trong xe,/ chịu rét qua đêm

- Gọi HS đọc lại đoạn 1 Hướng dẫn HS đọc

bài với giọng hơi buồn và thất giọng vì đây

là đoạn kể lại sự cố của xe

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Trong đoạn văn có lời nói của các nhân vật,

vì vậy khi đọc đoạn văn này các em cần chú

ý thể hiện tình cảm của họ Đang thất vọng

vì xe bị sa lầy, giờ lại thấy xuất hiện một con

voi to, dữ, Tứ và Cần không tránh khỏi sự lo

lắng, khi đọc bài các em hãy cố gắng thể

hiện lại tâm trạng này của họ

- Yêu cầu HS đọc 4 câu hội thoại có trong

đoạn này

- Gọi HS đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn

đầu của đoạn Giảng chính xác lại cách ngắt

giọng và cho HS luyện ngắt giọng 2 câu văn

này

- Gọi HS đọc lại đoạn 3

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu

cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài

theo nhóm

e) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và

đọc đồng thanh

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

g) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Dùng bút chì viết gạch chéo (/) để phân cách giữa các đoạn của bài

- 1 HS khá đọc bài

- 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các câu văn bên

- 2 HS lần lượt đọc bài

- 1 HS khá đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Luyện đọc các câu:

+ Thế này thì hết cách rồi! (Giọng thất vọng)

+ Chạy đi! Voi rừng đấy! (giọng hoảng)+ Không được bắn! (giọng dứt khoát, ra lệnh)

+ Nó đập tan xe mất Phải bắn thôi! (giọng gấp gáp, lo sợ)

- 2 HS lần lượt đọc bài

- 1 HS khá đọc bài, cả lớp đọc thầm

- Luyện ngắt giọng câu:

Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào đầu xe/ và co mình/ lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.// Lôi xong,/ nó huơ vòi về phía lùm cây/ rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//-

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một em bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2

Trang 11

đêm trong rừng?

- Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố

gắng mà chiếc xe vẫn không di chuyển?

- Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần

sáng?

- Vì sao mọi người rất sợ voi?

- Mọi người lo lắng ntn khi thấy con

voi đến gần xe?

- Con voi đã giúp họ thế nào?

- Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho

chúng tôi đã gặp được voi nhà?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Cho cả lớp hát bài Chú voi con ở Bản Đôn

(Nhạc và lời của Phạm Tuyên)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

xuống vũng lầy

- Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích

- Một con voi già lững thững xuất hiện

- Vì voi khoẻ mạnh và rất hung dữ

- Nép vào lùm cây, định bắn voi vì nghĩ nó sẽ đập nát xe

- Nó quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy

- Vì con voi này rất gần gũi với người, biết giúp người qua cơn hoạn nạn

- HS vỗ tay hát bài Chú voi con ở Bản Đôn

Ngày đăng: 02/07/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w