II/ Đồ dùng dạy-học : - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III/ Các hoạt động dạy-học: 1/ KTBC: Người ăn xin - Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc truyện Người ăn xin.. 2/ Bài mới: *Giới thiệu bà
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn:7/ 9/ 2013 Ngày giảng: Thứ 2, 9/ 9/ 2013
TOÁN Tiết 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
A/ KTBC : Viết STN trong hệ thập phân
- Gọi hs lên bảng viết số
+ Cho các chữ số 2,4,8,3 Hãy viết 5 STN
đều có 4 chữ số trên
+ Cho các chữ số: 9,0,5,3,2,1 hãy viết 5
STN đều có 6 chữ số trên
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài : Chỉ có 4 chữ số ta viết
được rất nhiều STN khác nhau Khi nhìn
vào các em rất dễ lẫn Vậy muốn so sánh và
nào nhiều chữ số hơn?
- Khi so sánh hai STN với nhau, căn cứ vào
- HS lắng nghe
- HS lần lượt trả lời: 100 lớn hơn 88, 88
bé hơn 100; 567 bé hơn 675, 675 lớn hơn567; 345 bé hơn 3456,
- Luôn xác định số nào bé hơn, số nàolớn hơn
Trang 2thì như thế nào với nhau?
- Vậy muốn so sánh 2 STN ta làm sao?
* So sánh hai số trong dãy STN và trên tia
Bài 1: GV ghi từng cặp số lên bảng, gọi 1
hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào SGK
- GV chữa bài Sau đó gọi 1 em nêu cách so
sánh
Bài 2: Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé
- Nếu ta thấy hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì ta xác định hai số đó bằng nhau.
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
5 < 6 hay 6 > 5
- Số 6 đứng sau số 5, số 5 đứng trước số6
- Trong dãy STN số đứng trước bé hơn
số đứng sau, số đứng sau lớn hơn sốđứng trước
+ Từ bé đến lớn: 7 698; 7 869; 7 896; 7968
- Vì ta có thể so sánh các STN nên cóthể xếp thứ tự các STN từ bé đến lớnhoặc ngược lại
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp thực hiện vàoSGK: 1 234 > 999; 8 754 < 87 540
39 680 = 39 680
- Y/c xếp các số theo thứ tự từ bé đếnlớn
- Chúng ta phải so sánh các số với nhau
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Trang 3- Y/c hs giải thích cách sắp xếp của mình.
Bài 3: Thực hiện tương tự bài 1
- 1 hs giải thích
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vởnháp
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*KNS: - Xác định giá trị.- Tự nhận thức về bản thân.- Tư duy phê phán.
II/ Đồ dùng dạy-học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
1/ KTBC: Người ăn xin
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc truyện Người
ăn xin
Nhận xét, cho điểm
2/ Dạy-học bài mới:
2.1) Giới thiệu bài:
Chủ điểm của tuần này là gì?
- Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- Cho hs xem tranh chủ điểm và hỏi: Tranh
- Câu khó: Còn gián nghị đại phu Trần
Trung Tá /do bận nhiều công việc/ nên
không mấy khi tới thăm Tô Hiến Thành
được
- YC hs luyện đọc đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa một số từ ngữ: chính trực, di chiếu,
phò tá, tham tri chính sự, gián nghị đại phu,
- 3 hs nối tiếp nhau đọc bài + TLCH
- Măng mọc thẳng
- Nói lên sự ngay thẳng
- Vẽ các bạn đội viên ĐTNTP đanggiương cao lá cờ của đội
- HS lắng nghe
- Một hs đọc bài+ Đoạn 1: Tô Hiến Thành .Lý CaoTông
+ Đoạn 2: Tiếp Tô Hiến Thành được+ Đoạn 3: Phần còn lại
+ Hs đọc nt đoạn, tìm từ khó: chính trực,Long Xưởng, phò tá, gián nghị, LongCán …
- HS đọc giải nghĩa từ phần chú giải
- HS đọc trong nhóm đôi Thi đọc
Trang 4tiến cử.
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 TL nhóm đôi
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
+ Mọi người đánh giá ông là người thế nào?
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì?
- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 và TLCH:
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung tá thì
sao?
- Y/c hs đọc thầm đoạn 3 TL nhóm 4:
+ Trong việc tìm người giúp nước , sự chính
trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành?
Kết luận: Nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành vì những
người như ông bao giờ cũng đặt lợi ích của
đất nước lên trên hết Họ làm những điều
tốt cho dân cho nước.
b/ Luyện đọc diễn cảm:
- Đưa bảng giới thiệu đoạn văn cần luyện
đọc
- Gv đọc mẫu đoạn luyện đọc
- Gọi hs thi đọc diễn cảm giữa các nhóm
theo cách phân vai ( Đọc toàn bài với giọng
kể thong thả Lời Tô Hiến Thành điềm đạm,
dứt khoát, Lời thái hậu ngạc nhiên)
- Tuyên dương nhóm đọc hay
3/ Củng cố, dặn dò :
- Nội dung chính của bài là gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần Chú ý đọc
diễn cảm theo vai
- Bài sau: Tre Việt Nam
Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1+ TL Nhóm+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý+ Ông là người nổi tiếng chính trực+ Ông không chịu nhận vàng bạc đút lót
để làm sai di chiếu của vua Ông cứ theo
di chiếu mà lập thái tử Long cán+ Kể chuyển thái độ của Tô Hiến Thànhtrong việc lập ngôi vua
- HS đọc thầm đoạn 2+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu
hạ bên giường bệnh+ Do quá bận nhiều việc không đến thămông được
+ Ông cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình.+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìmngười tài giỏi để giúp nước giúp dân, ôngkhông màng danh lợi, vì tình riêng màgiúp đỡ, tiến cử Trần Trung tá
I.Mục Tiêu:
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
Trang 5- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyênthay đổi món
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiềuchất bột đường, nhóm chứa nhiều chất vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ănchứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chhứa nhiều chất béo; ăn ít đường vá ăn hạn chếmuối
*KNS: - Kĩ năng tự nhận thức sự cần phối hợp các loại thức ăn.
- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Hình trang 16/17 SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC : Vai trò của vi-ta-min chất
khoáng và chất xơ
- Gọi hs lên bảng trả lời
+ Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min và
kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều
vi-ta-min?
+ Nêu vai trò của chất khoáng và kể tên một
số chất khoáng mà em biết?
+ Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể, những
thức ăn nào có chứa nhiều chất xơ?
Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Sự cần thiết phải ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món.
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời
các câu hỏi sau:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn cơm
với thịt mà không ăn cá hoặc ăn rau?
+ Để có sức khỏe tốt chúng ta cần ăn như
thế nào?
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên thay đổi món?
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - GV
ghi bảng
Kết luận: Không có 1 loại thức ăn nào đầy
đủ chất dinh dưỡng Vì thế ta phải ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món.
- Gọi hs đọc mục cần biết SGK/17
Chuyển ý: Để có sức khỏe tốt chúng ta cần
có những bữa ăn cân đối, hợp lí Để biết bữa
+ Vi-ta-min rất cần cho hoạt động sốngcủa cơ thể Nếu thiếu vi-ta-min, cơ thể sẽ
bị bệnh khế, dầu thực vật, cà chua, + Chất khoáng tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo men tiêu hóa, thúc đẩy hoạt động sống can-xi, sắt, phốt pho+ Chất xơ đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa rau, đậu, khoai
+ Vì không có một loại thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể Thay đổi món để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cầnthiết cho cơ thể
- Lắng nghe
Trang 6ăn như thế nào là cân đối chúng ta chuyển
sang hoạt động 2
* KNS: - Kĩ năng tự nhận thức sự cần phối
hợp các loại thức ăn.
* Hoạt động 2:
Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối
- Y/c hs quan sát tháp dinh dưỡng trang 17
+ Những nhóm thức ăn nào cần ăn đủ?
+ Nhóm thức ăn nào cần ăn vừa phải?
+ Nhóm thức ăn nào cần ăn có mức độ, ăn
ít, ăn hạn chế?
Kết luận: Một bữa ăn nên có các loại thức
ăn đủ nhóm: bột, đường, đạm, béo,
vi-ta-min, khoáng chất và chất xơ với tỉ lệ hợp lí
nhu tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là một
bữa ăn cân đối.
* Hoạt động 3: Trò chơi : "Đi chợ"
- Giới thiệu trò chơi: Các em hoạt động
nhóm 4, xem nhóm nào là những đầu bếp
giỏi biết chế biến những món ăn tốt cho sức
khỏe Các em ghi tên những thức ăn mà
nhóm đi chợ và ghi vào giấy
- Gọi các nhóm lên thuyết trình giải thích tại
sao em lại chọn những thức ăn này
+ Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải: thịt, cá
và thuỷ sản khác, đậu phụ+ Nhóm thức ăn cần ăn mức độ: dẫu mỡ,vừng, lạc Cần ăn ít: đường Ăn hạn chế: muối
- Lắng nghe
- HS chia nhóm 4 và cùng nhau đi chợ
- Đại diện nhóm lên trình bày những thức ăn đồ uống mà mình lựa chọn cho từng bữa
………
ĐẠO ĐỨC Tiết 4: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (tiết 2) I/ Mục tiêu :
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
*KNS: - Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập.
- Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, gip đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập.
II/ Các hoạt động dạy - học :
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ KTBC:
Để học tập tốt, chúng ta cần phải làm gì?
2/ Bài mới:
*Giới thiệu bài :
* Hoạt động 1: Gương sáng vượt khó
- Y/c hs kể một số tấm gương vượt khó học
tập ở xung quanh hoặc kể những câu chuyện
về gương sáng học tập mà em biết
+ Hỏi: Khi gặp khó khăn trong học tập các
bạn đó đã làm gì?
+ Thế nào là vượt khó trong học tập?
+ Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì?
- Kể cho hs nghe câu chuyên vượt khó của
bạn Lan (Phần phụ lục)
Chuyển ý: Bạn Lan đã biết khắc phục khó
khăn để học tập Còn các em, trước khó
+ Nhà em ở xa trường, hôm nay trời mưa rất
to, đường trơn, em sẽ làm gì?
+ Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa
làm xong bài tập Em sẽ làm gì?
+ Bố hứa với em nếu được 10 đ em sẽ được
đi chơi công viên Nhưng trong bài kiểm tra
có bài 5 khó quá em không thể làm được,
em sẽ làm gì?
+ Sáng nay em bị sốt, đau bụng, lại có giờ
kiểm tra học kì, em sẽ làm gì
- Sau 10 phút, y/c các nhóm trình bày
Kết luận: Với mỗi khó khăn các em có
những cách khắc phục khác nhau nhưng tất
cả đều cố gắng để học tập và đạt kết quả tốt
Điều đó rất đáng khen
Hoạt động 4: Thực hành
*KNS- Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, gip đỡ
của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn
- 4 hs nối tiếp nhau kể, Hs khác lắng nghe
- Các bạn đã tìm cách khắc phục khó khăn để tiếp tục học
- Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục học
+ Em sẽ mặc áo mưa đến trường
+ Em nói với các bạn là hoãn lại vì em cần phải làm xong bài tập
+ Em chấp nhận không được điểm 10 và lần sau em sẽ cố gắng hơn, tìm hiểu nhiều hơn những bài toán khó
+ Em sẽ điện thoại báo với cô giáo(viết giấy phép) xin phép cô và làm bài kiểm tra sau
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
Trang 8Kết luận: Trong cuộc sống, mỗi người đều
có những khó khăn riêng Để học tập tốt,
cần phải cố gắng vượt qua những khó khăn.
3/ Củng cố, dặn dò:
- Vượt khó trong học tập là đức tính đáng
quí, thầy mong rằng các em sẽ khắc phục
được mọi khó khăn để học tập được tốt hơn
+ Em chỉ có mỗi cái áo trắng, hôm naytrời mưa áo em ướt, em vẫn đến trường
và nói thật với cô giáo
………
Ngày soạn:8/ 9/ 2013 Ngày giảng: Thứ 3,10 / 9/ 2013
TOÁN
I/ Mục tiêu:
- viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng x < 5; 2 < x < 5 với x là STN
- Có ý thức khi học toán, bài tập cần làm.Bài1,3,4
B/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
2/ Dạy-học bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài : Tiết toán hôm nay, các
em sẽ thực hiện một số bài tập để củng cố kĩ
năng viết và so sánh các STN, bước đầu làm
quen với bài tập tìm x
2.2/ HD luyện tập:
Bài 1: GV đọc từng y/c, hs thực hiện vào B
- Hỏi: Nêu số nhỏ nhất có 4, 5, 6 chữ số?
- Nêu số lớn nhất có 4, 5, 6 chữ số?
Bài 3: GV ghi bảng lần lượt từng bài, gọi 1
hs lên bảng làm, cả lớp thực hiện vào SGK
- Y/c hs giải thích cách điền số của mình
b) 492 037 > 482 037c) 609 608 < 609 609d) 264 309 = 264 309
- HS giải thích theo từng câu
Trang 9- HD học sinh đọc: "x bé hơn 5"
- Nêu: tìm STN x, biết x bé hơn 5
- Hãy nêu các STN bé hơn 5?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Yến, tạ, tấn
- STN lớn hơn 2 và bé hơn 5 là số 3 và
số 4Vậy x là 3, 4
- HS nêu
……….
THỂ DỤC
Tiết 7: ĐI ĐỀU, VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI
TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY VÀO NHAU”
Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi và vẽ sân chơi trò chơi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh
-GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu
- yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục tập luyện
-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ
tay
-Trò chơi: Chơi một vài trò chơi đơn
giản để HS tập trung chú ý “Trò chơi
kết bạn”
6 – 10 phút
1 – 2 phút
V
Trang 102 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
-Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
điểm số , đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay
phải, quay trái, do cán sự điều khiển
-Ôn đi đều vòng phải, đứng lại, do GV
và cán sự điều khiển
-Ôn đi đều vòng trái, đứng lại
-Ôn tổng hợp tất cả nội dung đội hình
đội ngũ nêu trên, do GV điều khiển
b) Trò chơi: “Thay đổi chỗ ,vỗ tay nhau
”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến
luật chơi
-GV cho một tổ HS chơi thử
-Tổ chức cho cả lớp chơi
-Tổ chức cho HS thi đua chơi
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương đội
thắng cuộc
3 Phần kết thúc:
-Tập hợp HS thành 4 hàng dọc, quay
thành hàng ngang làm động tác thả
lỏng
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học và giao bái tập về nhà
18 – 22 phút
14 – 15 phút
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúctừ 4 hàng dọc chuyển thành 4hàng ngang
Trang 11-GV hô giải tán
GV
- HS hô “khoẻ”
CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết ) Tiết 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nhớ- viết đúng 10 dịng đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng cácdịng thơ lục bát
- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Giấy khổ to viết nội dung bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy – học:
1./ KTBC :
- Phát giấy cho các nhĩm và y/c:
+ Tên con vật bắt đầu bằng tr/ch
- Tuyên dương nhĩm tìm từ nhiều và đúng
2/ Dạy-học bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Tiết chính tả hơm nay
các em nhớ viết 10 dịng đầu của bài thơ
Truyện cổ nước mình và làm bài tập phân
biệt
2.2/ Bài mới:
a/ Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi hs đọc đoạn thơ
- Qua những câu chuyện cổ, cha ơng ta
muốn khuyên con cháu điều gì?
- Gọi hs nhắc lại cách trình bày thơ lục bát
- các em đọc thầm lại đoạn thơ và ghi nhớ
những từ cấn viết hoa để viết đúng
- Y/c hs gấp sách và nhớ lại đoạn thơ viết
bài
d/ Chấm chữa bài
- GV đọc, Y/c hs bắt lỗi
- Chia nhĩm, nhận giấy+ chiền chiện, chào mào, trâu, trê, trăn,châu chấu, chèo bẻo, trai, trĩ, chích,
- Lắng nghe
- 1 hs đọc đoạn thơ
- Biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ởhiền sẽ gặp được điều may mắn, hạnhphúc
- HS tìm: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi
- HS lần lượt phân tích và viết vào bảng
Trang 12- Chốt lại lời giải đúng: Gió thổi, gió đưa,
gió nâng cánh diều
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1), tìm được từ ghép, từ láychứa tiếng đã cho (BT2)
II Đồ dùng dạy-học:
- Bảng lớp viết sẵn ví dụ phần nhận xét - Giấy khổ to kẻ 2 cột
- Vài trang từ điển phục vụ cho bài học
III/ Các hoạt động dạy-học:
1/ KTBC:
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn kết.
- Gọi hs lên đọc thuộc các câu thành ngữ,
tục ngữ ở tiết trước, nêu ý nghĩa của câu
thành ngữ, tục ngữ mà em thích
- Nhận xét
2/ Dạy-học bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Ghi bảng: Khéo léo,
khéo tay - gọi 1 hs đọc
- Các em có nhận xét gì về cấu tạo 2 từ trên?
- Qua 2 từ nêu trên, các em đã thấy có sự
khác nhau về cấu tạo từ phức Sự khác nhau
đó tạo nên từ ghép và từ láy Bài học hôm
nay các em sẽ tìm hiểu kĩ hơn về 2 loại từ
này
2.2/ Bài mới:
* Tìm hiểu ví dụ:
- Gọi hs đọc ví dụ và gợi ý
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi để hoàn thành
- 3 hs lần lượt lên đọc và nêu ý nghĩa
- 1 hs đọc
- Hai từ đều là từ phức Từ khéo tay cótiếng, âm, vần khác nhau Từ khéo léo cóvần giống nhau
- Lắng nghe
- 2 hs đọc thành tiếng
- HS thảo luận nhóm đôi+ Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau,
Trang 13+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo
thành
+ Từ truyện, cổ có nghĩa là gì?
+ Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc
vần lặp lại nhau tạo thành?
Kết luận: Những từ do các tiếng có nghĩa
ghép lại với nhau gọi là từ ghép
Những từ có tiếng phối hợp với nhau có
phần âm đầu hay phần vần giống nhau gọi
là từ láy.
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
3/ Luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bài
tập
- Gọi nhóm lên dán kết quả và trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Vì sao em xếp bờ bãi vào từ ghép?
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bài
y
ngay thẳng, ngay thật, ngay
lưng, ngay đơ
ngayngắn,thật chân thật, thành thật, thật lòng, thật tâm, thật tính thật thà
lặng im do các tiếng: truyện + cổ, ông + cha, đời + sau thạo thành Các tiếng này đều có nghĩa
+ Truyện: tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện+ Cổ: có từ xa xưa, lâu đời
+ truyện cổ: Sáng tác văn học có từ thời cổ
+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ
- thầm thì lặp lại âm đầu th
- cheo leo lặp lại vần eo
- chầm chậm lặp lại cả âm đầu và vần
- lặp lại âm đầu và vần
* Nếu hs tìm các từ: ngay lập tức, ngay
ngáy thì giải thích:nghĩa của từ ngay
trong ngay lập tức không giống nghĩa từ
ngay trong ngay thẳng, còn ngay trong ngay ngáy không có nghĩa
a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi,tưởng nhớ nô nức
b dẻo dai, vững chắc, thanh cao mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
Trang 14Học hát: BẠN ƠI LẮNG NGHE
Kể chuyện âm nhạc I-MỤC TIÊU
- Biết đây là bài dân ca
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết nội dung câu chuyện Tiếng hát Đào Thị Huệ
- Ghi chú:
+ Biết đây là bài dân ca của dân tộc Ba-na ở Tây Nguyên
+ Biết gõ đệm theo phách, theo tiết tấu lời ca
II-CHUẨN BỊ
Nhạc cụ, SGK âm nhạc lớp 4
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Nhắc học sinh ngồi ngay ngắn Khởi động giọng
2.Ôn bài cũ:
-HS nhắc lại tên bài hát đã học ở tiết trước
-Oân bài hát Em yêu hoà bình ( cả lớp, cá nhân )
-Cho HS nghe cao độ các nốt Đô-Mi-Son-La ( GV dùng đàn hoặc đọc ) và ôn đọc lại bài tập cao độ và bài tập tiết tấu ( đọc đồng thanh, cá nhân )
-GV nhận xét
3.Bài mới :
a Phần mở đầu:
-Giới thiệu nội dung tiết học gồm 2 phần: Học hát: Bạn ơi lắng nghe và Kể chuyện âm nhạc
b Phần hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1: Dạy hát Bạn ơi lắng nghe
-Giới thiệu tên bài hát, tác giả, nội dung bài hát
-Giới thiệu đôi nét về núi rứng Tây nguyên
-Hát mẫu
-Ngồi ngay ngắn, lắng nghe.-Nghe hát mẫu
Trang 15-Đọc lời ca theo tiết tấu
-Dạy hát từng câu nối tiếp cho đến hết bài
( Lưu ý những chỗ nửa cung: Đô Si Đô ; Pha
Mi ; Si Đô ) Hỡi bạn ơi, tiếng dòng suối, vui đùa,
trôi xuôi, ào ào, có nhìn thấy, bay về, rì rào.
-Luyện tập
-Nhận xét
* Hoạt động 2: Hát kết hợp gõ đệm
-Hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm theo phách:
Hỡi bạn ơi cùng nhau lắng nghe
x x x x
Nhịp:
Hỡi bạn ơi cùng nhau lắng nghe
x x
Tiết tấu lời ca:
Hỡi bạn ơi cùng nhau lắng nghe
-Đặt câu hỏi
+Nhân vật chính trong câu chuyện tên là gì?
Quê ở đâu? Có khả năng gì?
+Vì sao nhân dân lập đền thờ người con gái có
giọng hát hay đó?
+Chuyện xảy ra ở giai đoạn nào trong lịch sử
nước ta?
*Kết luận: Tiếng hát cô Đào Thị Huệ đã góp
phần cùng dân làng đành đuổi giặc Minh giải
phóng quê hương mình ( Trong thời bình âm
nhạc đem đến niềm vui cho mọi người ; trong
thời chiến, âm nhạc cũng có khi là vũ khí đấu
tranh chống kẻ thù )
- Đọc lời ca theo tiết tấu-Tâp hát theo hướng dẫn
-Luyện hát: Đồng thanh, dãycá nhân,…Chia dãy hát nốitiếp từng câu,…
-Xem giáo viên thực hiệnmẫu
-HS thực hiện hát kết hợp gõđệm theo phách, nhịp, tiếttấu lời ca
-Nghe kể và đọc kại để nắmnội dung vâu chuyện
-Trả lời-Đào Thị Huệ Quê ở thônĐào Đặng, huyện Tiên Lữ,tỉnh Hưng yên Cô hát rất hay +Để ghi nhớ công ơn ngườicon gái đã đem tiếng hát gópphần giải phóng quê hương +Giai đoạn giặc Minh sangxâm chiếm nước ta
-Ghi nhớ
Trang 16* Củng cố-Dặn dò
-Cho cả lớp ôn lại bài hát
-GV nhận xét tiết học
-Dặn dò hs về học thuộc lời ca và tập hát kết hợp
vỗ, gõ đệm đúng phách, tiết tấu lời ca
-HS hát ôn lại bài hát vừa tập-Lắng nghe ghi nhớ
-Ghi nội dung bài học vào vở
Ngày soạn:9/ 9/ 2013 Ngày giảng: Thứ 4, 11 / 9/ 2013
TỐN Tiết 18: YẾN, TẠ, TẤN
* Giảm tải: Bài tập 2, cột 2: Làm 5 trong 10 ý.
II/ Các hoạt động dạy-học:
1/ Giới thiệu bài : Ở lớp ba các em đã học
những đơn vị đo khối lượng nào?
- Tiết tốn hơm nay, các em sẽ làm quen với
các đơn vị đo khối lượng lớn hơn ki-lơ-gam
đĩ là yến, tạ, tấn
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu yến, tạ, tấn:
* Giới thiệu yến:
- Để đo khối lượng các vật nặng đến hàng
chục ki-lơ-gam người ta cịn dùng đơn vị là
yến 10 kg tạo thành 1 yến
Ghi bảng: 1 yến = 10 kg
- Gọi hs đọc
- Mẹ mua 20 kg gạo, tức là mẹ mua bao
nhiêu yến gạo?
- Chị Lan hái được 5 yến cam Hỏi chị Lan
hái được bao nhiêu ki-lơ-gam cam?
* Giới thiệu tạ:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục
yến, người ta cịn dùng đơn vị đo là tạ
- Mẹ mua 2 yến gạo
- Chị Lan hái 50 kg cam
- HS lắng nghe
10 kg
Trang 17- vậy bao nhiêu kg bằng 1 tạ?
Ghi tiếp: 1 tạ = 10 yến = 100 kg
* 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng
bao nhiêu tạ, bao nhiêu ki-lô-gam?
- Một con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu
nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến?
- 1 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam?
Ghi tiếp: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000kg
- Con voi nặng 2000 kg, hỏi con voi nặng
bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ?
- Con voi nặng 2 tấn tức là bao nhiêu tạ?
- Trong 3 con, con nào nhỏ nhất, con nào
lớn nhất?
Bài 2: a) Ghi lên bảng lần lượt từng bài,
Y/c hs làm vào bảng con
- Giải thích vì sao 5 yến = 50 kg?
- Em thực hiện thế nào để tìm 1 yến 7 kg =
200 kg
- Nặng 2 tấn tức là nặng 20 tạ
- Con gà nhỏ nhất, con voi lớn nhất
- Hs thực hiện vào bảng câu a
1 yến = 10 kg 10 kg = 1 yến
5 yến = 50 kg 8 yến = 80 kg
1 yến 7 kg = 17 kg 5 yến 3 kg = 53 kg
- Vì 1 yến = 10 kg nên 5 yến = 10kg x 5
1 tấn = 1000 kg 1000 kg = 1 tấn
3 tấn = 30 tạ 8 tấn = 80 tạ
5 tấn = 5000 kg 2 tấn 85 kg = 2085
Trang 18- Gọi hs nêu kết quả và cách làm.
* Nhắc hs: Khi thực hiện các phép tính
với các số đo đại lượng ta thực hiện bình
thường như với các STN sau đó ghi tên đơn
vị vào kết quả tính Khi tính phải thực hiện
với cùng đơn vị đo.
- HS lần lượt nêu kết quả:
18 yến + 26 yến = 44 yến
648 tạ - 75 tạ = 573 tạGiải thích: Lấy 18 + 26 = 44 sau đó viết tên đơn vị vào kết quả
- HS lắng nghe, ghi nhớ
10 kg = 1yến; 100 kg = 1 tạ; 1000kg = 1 tấn
+ 1 tạ = 10 yến + 1 tấn = 10 tạ
………
KỂ CHUYỆN
I/ Mục tiêu:
- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý ( SGK ); kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính ( do GV kể ).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK - Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1
III/ Các hoạt động dạy-học :
1/ KTBC:
Gọi hs kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về
lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc
lẫn nhau
Nhận xét, cho điểm
2/ Dạy-học bài mới:
2.1) Giới thiệu bài:
- Treo tranh: Tranh vẽ cảnh gì?
- Người đang bị thiêu là ai? Các em sẽ cùng
tìm hiểu câu chuyện dân gian Nga về một nhà
thơ chân chính của vương quốc Đa-ghét-xtan
- HS lắng nghe
- Hs lắng nghe
Trang 19- Gv kể lần 2, kể đến đoạn 3 kết hợp giới
thiệu tranh minh họa
b HD hs kể chuyện, trao đổi ý nghĩa về câu
chuyện
- Gọi hs đọc y/c 1
- Hỏi lần lượt từng câu, hs trả lời
+ Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân
chúng phản ứng bằng cách nào?
+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền
tụng bài ca lên án mình?
+ Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ của
mọi người thế nào?
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
c HD kể chuyện và tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện.
- Y/c hs dựa vào câu hỏi và tranh minh họa kể
nhau nghe trong nhóm 4 và nói nhau nghe ý
nghĩa của chuyện
- Gọi từng nhóm lần lượt kể
- Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột
thay đổi thái độ?
- Nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ
mà thay đổi hay chỉ hay chỉ muốn đưa các
nhà thơ lên giàn hỏa thiêu để thử thách?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Gọi 2,3 hs nhắc lại ý nghĩa chuyện
- Thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp và nêu
ý nghĩa câu chuyện
- Tuyên dương bạn kể hay, hiểu ý nghĩa câu
chuyện nhất
3/ Củng cố, dặn dò:
- Giáo dục: Chúng ta cần phải trung thực,
không vì sợ sệt mà nói sai sự thật
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe, sưu tầm các câu chuyện về tính trung
- HS đọc thầm y/c 1
- HS quan sát tranh + lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc y/c 1
+ Truyền nhau hát một bài hát lên ánthói hống hách bạo tàn của nhà vua vàphơi bày nỗi thống khổ của nhân dân.+ Nhà vua ra lệnh bắt kì được kẻ sángtác bài ca phản loạn ấy Vì không thểtìm được ai là tác giả bài hát, nhà vua
hạ lệnh tống giam tất cả các nhà thơ vànghệ nhân hát rong
+ Các nhà thơ, các nghệ lần lượt khuấtphục Họ hát lên những bài ca tụng nhàvua Duy chỉ có 1 nhà thơ trước sauvẫn im lặng
+ Nhà vua thay đổi thái độ vì thật sựkhâm phục, kính trọng lòng trung thực
và khí phách của nhà thơ thà bị lửathiêu cháy, nhất định không chịu nóisai sự thật
- Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không ca tụng ông vua tàn bạo Khí phách đó đã khiến nhà khiến nhà vua khâm phục, kính trọng và thay đổi thái độ.
- 2,3 hs nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- 2 hs thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện
- Bình chọn bạn kể hay nhất
Trang 20- Đọc rành mạch, trôi chảy,lưu loát toàn bài,
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: Giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực ( trả lời được các câu hỏi 1, 2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài - Thông qua câu hỏi 2: Em thích
những hình ảnh về cây tre và búp măng non? Vì sao? GV giáo dục học sinh cảm
nhận cái đẹp của môi trường thiên nhiên vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống’
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh hoạ bài, tranh ảnh về cây tre
III/ Các hoạt động dạy-học:
1/ KTBC: Một người chính trực
- Gọi hs lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
Nhận xét, cho điểm
2/ Dạy-học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: - Cho hs xem tranh và
hỏi: bức tranh vẽ cảnh gì?
- Cây tre luôn gắn bó với làng quê VN Tre
được làm các vật liệu xây nhà, đan lát đồ
dùng và đồ mĩ nghệ và " tre giữ làng giữ
nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa
chín " Các em sẽ tìm hiểu bài Tre Việt
Nam để biết được những phẩm chất đáng
quý của cây tre
- YC hs luyện đọc đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa một số từ ngữ: tự (từ) , áo cộc (áo
ngắn), lũy thành
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài:
- 3 hs đọc 3 đoạn, 1 hs đọc toàn bài
- Vẽ cảnh làng quê VN với những conđường rợp bóng tre
- Lắng nghe
+ Một hs đọc bài+ Đoạn 1: Từ đầu tre ơi+ Đoạn 2: tiếp theo hát ru lá cành+ Đoạn 3: Tiếp theo truyền đời chomăng
+ đoạn 4: Phần còn lại
- HS đọc nt đoạn Tìm từ khó: Khuấtmình, nắng nỏ, luỹ thành, …
- HS nêu nghĩa của từ
- HS đọc trong nhóm 4 Thi đọc
- Lắng nghe
- HS đọc thầm
Trang 21- Các em đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu
đời của cây tre với người VN?
+ Không ai biết tre có tự bao giờ tre chứng
kiến mọi chuyện xảy ra với con người từ
ngàn xưa Tre là bầu bạn của người Việt
+ Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên
phẩm chất đoàn kết thương yêu đồng loại
của người VN?
- Cây tre cũng như con người có tình yêu
đồng loại: khi khó khăn bão bùng thì tay ôm
tay níu, tre giàu đức hi sinh, nhường nhịn
như những người mẹ VN nhường cho con
manh áo cộc Tre biết yêu thương, đùm bọc
nhau Nhờ thế tre tạo nên thành luỹ, tạo nên
sức mạnh bất diệt chiến thắng mọi kẻ thù,
mọi gian khó như người VN * GDMT:
+ Những hình nào của cây tre tượng trưng
cho tính ngay thẳng?
Kết luận: Cây tre được tả trong bài thơ có
tính cách như người: ngay thẳng, bất khuất.
- Các em hãy đọc thầm toàn bài tìm những
hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em
thích Vì sao em thích hình ảnh đó?
- Gọi hs đọc 4 dòng thơ cuối bài
+ Câu thơ: Tre xanh xanh tự bào giờ Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
- HS lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 2,3+ Chi tiết: không đứng khuất mình bóngrâm
+ Hình ảnh: Ở đâu tre cũng xanh tươi/Cho dù đất sỏi, đất vôi bạc màu; Rễ riêngkhông ngại đất nghèo/ Tre bao nhiêu rễbấy nhiêu cần cù
+ Hình ảnh: bão bùng thân bọc lấy thân,tay ôm tay níu tre gần nhau thêm- thươngnhau tre chẳng ở riêng -lưng trần phơnắng phơi sương-có manh áo cộc trenhường cho con
- HS lắng nghe
+ Hình ảnh: Nòi tre đâu chịu mọc cong,cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng,thân tròn của tre, tre già thân gãy cànhrơi vẫn truyền cái gốc cho con
- Em thích hình ảnh:
Bão bùng thân bọc lấy thânTay ôm, tay níu tre gần nhau thêmHình ảnh này cho thấy cây tre cũng giốngnhư con người: Biết yêu thương, đùmbọc nhau khi gặp khó khăn
- Em thích hình ảnh: Có manh áo cộc trenhường cho con Hình ảnh này gợi lêncho ta thấy cái mo tre màu nâu, khôngmối mọt, bao quanh cây măng như chiếc
áo mà tre mẹ che cho con
- Em thích hình ảnh : Nòi tre đâu chịumọc cong; chưa lên đã nhọn như chông lạthường Hình ảnh này cho ta thấy ngay từkhi còn non nớt măng đã có dáng khỏekhoắn, tính ngay thẳng, khẳng khái,không chịu mọc cong
- 1 hs đọc đoạn 4
Trang 22+ Đoạn thơ kết bài cĩ ý nghĩa gì?
Kết luận: Bài thơ kết lại bằng cách dùng
điệp từ, điệp ngữ: xanh, mai sau thể hiện
rất tài tình sự kế tiếp liên tục của các thế hệ
tre già măng mọc.
lại bạn này đọc, bạn kia kiểm tra sau đĩ đổi
việc cho nhau cứ thế các em luyện đến hết
bài
- Cho các em thi HTL theo nhĩm
- Tuyên dương, cho điểm nhĩm thuộc và
+ Đoạn giữa bài đọc với giọng sảngkhối (tác giả phát hiện những phẩm chấtcao đẹp của tre)
+ Bốn dịng cuối đọc ngắt nhip đều đặnngay sau kết thúc mỗi dịng thơ (thể hiện
sự tiếp kế liên tục của các thế hệ tre
……….
MĨ THUẬT Tiết 4: VẼ TRANG TRÍ
CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
I/ MỤC TIÊU : Giúp HS
-Tìm hiểu vẽ đẹp của họa tiết trang trí dân tộc
-Biết cách chép và chép được 1 vài họa tiết trang trí dân tộc
-Chép được họa tiết cân đối , gần giống mẫu, tô màu đều , phù hợp.( K, G )