1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 từ tiết 1 đến tiết 15

24 2,6K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn 8 từ tiết 1 đến tiết 15
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.Hãy phân tích thủ pháp nghệ thuật so sánh ở câu thứ hai để thấy cảm giác của tác giả về ngày tựu trường năm xưa?mở ra một thế giới đầy ắp những sự việc, những con người, những cung bậc

Trang 1

Tuần 1

Thanh Tịnh

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh :

-Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường lần đầu tiên trong đời

-Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

II/CHUẨN BỊ:

-Tư liệu về nhà văn-Một số bài thơ về tuổi đến trường-Giáo án

III/LÊN LỚP:

1)Oån định:

2)Bài mới:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

.Hoạt động 1:Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

.Hs đọc phần chú thích về tác giả, tác phẩm sgk

.Hãy nêu những nét cần ghi nhớ về tác giả, tác phẩm?

(Gv bổ sung thêm)

.Hoạt động 2:Đọc, tìm hiểu chú thích

.GV hướng dẫn cách đọc, hs đọc, gv nhận xét

.Về mặt thể loại, có thể xếp văn bản này vào kiểu văn

bản nào?

.Kỉ niệm ngày đầu đến trường của “tôi” được kể theo

trình tự không gian, thời gian nào? Tương ứng với trình

tự ấy là các đoạn nào của văn bản?

.Hoạt động 3:Tìm hiểu văn bản

.Đọc từ đầu đến “tưng bừng rộn rã”? Theo em những

hình ảnh nào khơi nguồn cho mạch cảm xúc của tác

giả?

.Hãy phân tích thủ pháp nghệ thuật so sánh ở câu thứ

hai để thấy cảm giác của tác giả về ngày tựu trường

năm xưa?(mở ra một thế giới đầy ắp những sự việc,

những con người, những cung bậc tâm tư tình cảm đẹp

đẽ, trong sáng đáng nhớ)

.Trên đường tới trường, cậu bé đã quan sát và phát

hiện ra điều gì? Cậu giải thích ra sao? Chứng tỏ việc đi

học là như thế nào đối với cậu? (sự kiện lớn, một đổi

thay quan trọng, bước ngoặt lớn của tuổi thơ; muốn

nhận thức về một nhiệm vụ trong cuộc sống)

.Hãy quan sát phần văn bản tiếp theo.

.Cảnh sân trường làng Mĩ Lí lưu lại trong tâm trí tác

gỉa có gì nổi bật? Cảnh tượng đó nói lên điều gì?

I/Vài nét về tác giả, tác phẩm:

-Ông thành công nhất ở lĩnh vực truyệnngắn và thơ

-Tình cảm êm dịu, trong trẻo-Toàn bộ tác phẩm là hồi tưởng về những kỉ niệm

II/Đọc- tìm hiểu chú thích:

*Thể loại: Truyện ngắn –Biểu cảm

*Bố cục: 3đoạn

III/Tìm hiểu bài:

1)Hình ảnh khơi nguồn cảm xúc:-Sắc thu, lá rụng, mây bàng bạc->Gợi nhớ những kỉ niệm về ngày tựu trường-Mấy em nhỏ rụt rè…->Gợiliên tưởng

=>So sánh, nhân hoá,giọng văn nhẹ nhàng, đầy chất thơ

2)Tâm trạng và cảm giác của “tôi” buổi đầu đến trường:

*Trên đường cùng mẹ đến trường:-Xúc động, vui sướng và bỡ ngỡ-Muốn thử sức mình

-Thèm được tự nhiên, nhí nhảnh->Ngây thơ, đáng yêu

*Khi đến trường:

Trang 2

(Không khí ngày khai trường, tinh thần hiếu học,tình

cảm đối với mái trường)

.Hãy chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng rất hiệu quả

trong đoạn văn bản này và phân tích một hình ảnh tiêu

biểu mà em cho là có ý nghĩa nhất? (Đình làng nơi thờ

cúng tế lễ, nơi cất dấu những điều bí ẩn->diễn tả cảm

xúc trang nghiêm của tác giả đối với mái trường, đề

cao tri thức)

.Tác giả đã nhớ lại những gì khi ông đốc xuất hiện?

.Em nghĩ gì về tiếng khóc của các cậu học trò nhỏ khi

sắp hàng để vào lớp trong đoạn văn? (vì lo sợ, sung

sướng->báo hiệu sự trưởng thành,không vòi vĩnh) (thảo

luận)

.Hãy nhớ lại cảm xúc của em trong ngày đầu tiên đi

học?

.Theo dõi phần cuối của văn bản

.Những cảm giác mà nhân vật “tôi” cảm nhận được

khi ngồi trong lớp học là gì? Thử lí giải những cảm

giác đó?( “lạ” vì lần đầu tiên được vào lớp học,

“không lạ” vì những thứ đó sẽ gắn bó thân thiết với

mình mãi mãi)

.Cảm nhận của em về tình cảm của nhân vật “tôi” đối

với lớp học của mình? (trong sáng, tha thiết)

.Hai chi tiết cuối của văn bản “Một con chim…cánh

chim” và “Nhưng tiếng phấn…vần đọc” nói thêm điều

gì về nhân vật “tôi”? (Một chút buồn khi từ giã tuổi

thơ,bắt đầu trưởng thành trong nhận thức, yêu thiên

nhiên, tuổi thơ và cả sự học hành để trưởng thành)

.Trong sự đan xen của các phương thức:tự sự, miêu tả

và biểu cảm, theo em phương thức nào nổi bật tạo nên

sức truyền cảm nhẹ nhàng mà thấm thía của truyện

ngắn? (Biểu cảm:Ghi lại cảm giác…)

.Đọc phần ghi nhớ sgk?

.Gv hướng dẫn hs luyện tập

*Trong lớp học:

-Mới lạ-Gần gũi, quyến luyến

->Tình cảm trong sáng, tha thiết

*Ghi nhớ (sgk)

IV/LUYỆN TẬP:Bài tập trắc nghiệm:Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về chủ đề của tác phẩm:

a.Tô đậm cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân vật ở buổi đến trường đầu tiên

b.Tô đậm cảm giác lạ lẫm, sợ sệt của

“tôi” ở buổi đến trường đầu tiên.c.Tô đậm sự tận tình và âu iếm của người lớn đối với con trẻ

d.Tô đậm niềm vui sướng hân hoan của

“tôi” và các bạn vào ngày khai trường đầu tiên

3.Củng cố –dặn dò: -Đọc diễn cảm một đoạn mà em cho là hay nhất.

-Về nhà học thuộc lòng đoạn văn đó

-Làm bài tập 1,2 sgk

-Chuẩn bị bài “Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ”

Trang 3

Tiết 3: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ.

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

-Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.-Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

II/CHUẨN BỊ: Giáo án, bảng phụ.

III/LÊN LỚP:

1)Kiểm tra bài cũ:

2)Bài mới:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

.Hoạt động 1:Ôn lại kiến thức về từ đồng nghĩa, từ

trái nghĩa

.Em hãy nhắc lại một số ví dụ về từ đồng nghĩa, từ

trái nghĩa?

.Hoạt động 2:Tìm hiểu khái niệm

.Quan sát sơ đồ sgk và cho biết nghĩa của từ “động

vật” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ “thú,

chim, cá”? vì sao?

.Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

của các từ “voi, hươu”? vì sao?

.Nghĩa của từ “chim” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

của các từ “tu hú, sáo”? vì sao?

.Nghĩa của từ “cá” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

của các từ “cá rô, cá thu”? vì sao?

.Nghĩa của các từ “thú, chim, cá” rộng hơn nghĩa

của những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ

nào?

+BT nhanh:Tìm các từ ngữ có nghĩa rộng và

nghĩa hẹp hơn: cây, cỏ, hoa.(thực vật)

.Đọc ghi nhớ sgk?

.Hs lấy ví dụ

*Tìm nghĩa rộng:

-Lúa nếp, lúa tẻ, tám thơm…(lúa)

-Trắng, vàng, xanh, đỏ, tím…(màu sắc)

*Tìm nghĩa hẹp:

-Nhạc cụ (sáo, nhị, đàn bầu, đàn tranh…)

*Vừa rộng vừa hẹp:Lúa (ngũ cốc)

.Đọc yêu cầu của bài tập 1 và lên bảng lập sơ đồ

trả lời?

.Gv cho bài tập thêm

Gv dùng bảng phụ nêu 2 bàt tập 2,3 để hs trả lời

I/Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

*Ví dụ (sgk)a.rộng hơn ->khái quát hơnb.rộng hơn ->khái quát hơn

c.rộng hơn :voi, hươu;tu hú,sáo; cá rô… hẹp hơn:động vật

->Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này nhưng lại có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác

Trang 4

.Viết một đoạn văn trong đó có sử dụng từ có

nghĩa rộng và nghĩa hẹp?

a.Chất đốtb.Nghệ thuậtc.Thức ănd.Nhìne.ĐánhBT3:

a.Xe đạp, xe máyb.Sắt, đồngc.Lan, huệ, hồng

d.Cô, dì…

e.Xách, gánh, vác

3)Củng cố-dặn dò:

-Học kĩ bài, tìm trong bài “Tiếng gà trưa” một đoạn thơ có sử dụng các từ có nghĩa hẹp -Làm bài tập 3,4

-Chuẩn bị bài “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”(đọc kĩ bài “Tôi đi học”)

Trang 5

Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

-Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

-Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng cần trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

II/CHUẨN BỊ: Giáo án

IV/LÊN LỚP:

1)Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh

2)Bài mới:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

.Hoạt động1:Hình thành khái niệm “chủ đề của

văn bản”

.Đọc thầm văn bản “Tôi đi học”

.Văn bản miêu tả những việc đang xảy ra (hiện

tại) hay đã xảy ra (hồi ức, kỉ niệm)?

.Tác giả viết văn bản nhằm mục đích gì?

.Vậy chủ đề của văn bản “Tôi đi học” là gì?

.Em hiểu như thế nào là chủ đề của văn bản?

.Đọc phần ghi nhớ sgk?

.Chủ đề trong văn bản “Mẹ tôi”(lớp 7) là gì?

(Qua bức thư,bố nghiêm khắc phê phán hành vi

vô lễ của con đối với mẹ;chỉ cho con thấy công

ơn to lớn của mẹ hiền, khuyên con phải thành

khẩn xin lỗi mẹ.)

.Hoạt động2:Hình thành khái niệm “tính thống

nhất về chủ đề của văn bản”

.Căn cứ vào đâu em biết văn bản Tôi đi học nói

lên kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu

tiên?

.Hãy nêu các phần trong văn bản theo cách hiểu

của em?Các phần đó được trình bày theo trình

tự nào ?Có thể thay đổi được không?

.Các từ ngữ nào trong văn bản được lặp đi lặp

lại nhiều lần? (những kỉ niệm mơn man…lần đầu

tiên ,đi học, hai quyển vở mới…)

.Các câu văn làm nổi bật tâm trạng, suy nghĩ

của nhân vật “tôi”

.Những chi tiết nhằm tô đậm cảm giác “trong

sáng ấy”của tác giả?

I/Chủ đề của văn bản:

*Ví dụ: Văn bản Tôi đi học(Thanh Tịnh)-Hồi tưởng của tác giả về ngày đầu tiên đi học

-Phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về một kỉ niệm sâu sắc từ thủa thiếu thời -> Cảm xúc của “tôi” về một kỉ niệm

=>Đây cũng chính là chủ đề của văn bản

*Ghi nhớ (sgk)

2/Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

*Ví dụ: Văn bản Tôi đi học -Nhan đề: đi học

-Trình tự các phần của văn bản: thời gian kết hợp với không gian

-Từ ngữ :+Đại từ “tôi”

+Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học được lặp đi lặp lại nhiều lần

-Câu:+Những cảm giác trong sáng ấy…

+Ý nghĩ ấy thoáng qua…

+Trường Mĩ Lí trông … +Họ như con chim non…

+Trong lúc…quả tim tôi…

+Trong thời thơ ấu… xa mẹ…

-Chi tiết :+Dọc đường…

+Trước sân trường…

Trang 6

.Muốn tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của

văn bản cần đặc biệt lưu ý những vấn đề gì?

(Nhan đề,guan hệ giữa các phần của văn bản,

phát hiện các câu, các từ ngữ tập trung biểu

hiện chủ đề đó như thế nào)

.Vậy thế nào là tính thống nhất về chủ đề của

văn bản? (Thể hiện ở những bình diện nào với

những yếu tố khác nhau nào)

.Gv giải thích :

-Đề tài phản ánh bao giờ cũng phải phục vụ cho

ý đồ, tư tưởng, tình cảm của tác giả(vd viết về

đề tài bánh trôi nước, HXH thể hiện chủ đề: Vẻ

đẹp và số phận của người phụ nữ dưới chế độ

pk VN)

-Việc đặt tên cho vb thể hiện ý đồ bộc lộ chủ đề:

+Vb nghị luận “Tinh thần…Sống chết…”

+Vb nghệ thuật:đa dạng và phong phú.Có khi

lấy tên nhân vật chính hoặc hình tượng trung

tâm để đặt tên “Truyện Kiều, Lão Hạc, Rằm

tháng giêng”…

-Tính mạch lạc của vb thông qua trình tự các

phần MB,TB,KB; thông qua hệ thống các đoạn

ý, câu văn, từ ngữ…tập trung làm nổi bật chủ đề

của vb

.Đọc phần ghi nhớ sgk?

.Gv lưu ý hs về các loại vb (đơn giản và phức

tạp);Tìm hiểu chủ đề trong vb nthuật (qua hệ

thống hình tượng), vb nghị luận (mở bàivà được

giải quyết ở phần thân bài)

.Hoạt động 3: Luyện tập

.Hướng dẫn hs làm bài tập 1,2 sgk

+Trong lớp học…

=>Bình diện nội dung:

-Đối tượng mà văn bản phản ánh (đề tài), -Mục đích hay chủ định của chủ thể văn bản (chủ đề)

=>Bình diện cấu trúc –hình thức:

-Nhan đề của văn bản -Tính mạch lạc của văn bản

*Ghi nhớ (sgk)

IIILuyện tập:

+Bài tập 1:

a.-Nhan đề -Các đọan :Giới thiệu, tả, tác dụng tình cảm -Không nên thay đổi

b.-Giới thiệu và nêu tình cảm+Bài tập 2: Bỏ câu b,d

3)Củng cố –dặn dò:

-Học kĩ bài

-Làm bt 3/t14

-Xác định chủ đề và chỉ rõ biểu hiện tính thống nhất của chủ đề trong các vb sau:Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Sông núi nước Nam, Qua Đèo Ngang,

-Cho chủ đề :Tình cảm gắn bó của tuổi thơ đối với biển quê em

Hãy viết một vb biểu cảm ngắn theo chủ đề trên.Cần thể hiện rõ tính thống nhất của chủ đề trongtoàn văn bản

-Chuẩn bị bài “Trong lòng mẹ” (chú ý nhân vật trung tâm, nghệ thuật đặc sắc)

Trang 7

Tuần 2 Tiết 5-6 TRONG LÒNG MẸ

Trích “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

-Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được

tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ

-Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng:Thắm

đượm chất trữ tình, lối văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

B.CHUẨN BỊ:

-Giáo án, tập truyện “Những ngày thơ ấu”

-Tư liệu về tác giả, ảnh chân dung

C.LÊN LỚP:

1)Kiểm tra bài cũ:-Đọc thuộc một đoạn văn trong bài “Tôi đi học”

-Theo em sức cuốn hút của truyện ngắn này được tạo nên từ đâu?

2)Bài mới:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

.Hoạt động 1:Giới thiệu tác giả-tác phẩm

.Hs đọc phần chú thích về tác giả, tác phẩm

.Em hiểu gì về thể văn hồi kí? (Là thể văn được dùng để

ghi lại những chuyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời một

con người cụ thể, thường đó là tác giả).

.Gvgiải thích thêm

.Hoạt động 2:Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chú thích

.Giáo viên hướng dẫn hs đọc bài, đọc kĩ phần chú thích

5,8,12,13,14 và 17

Hoạt động 3: Tìm hiểu đoạn trích

.Đọan hồi kí kể về chuyện gì? (Chuyện chú bé Hồng mồ

côi cha bị hắt hủi vẫn một lòng yêu thương, kính mến người

mẹ đáng thương của mình)

.Chuyện được kể gồm những sự việc chính nào? Mỗi sự

việc liên quan đến phần nào của văn bản?

.Theo dõi phần mở đầu của văn bản, em thấy cảnh ngộ của

bé Hồng có gì đặc biệt?Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận bé

Hồng như thế nào?

.Theo dõi cuộc đối thoại giữa người cô và nhân vật bé

Hồng

.Hãy chỉ ra những chi tiết, lời nói của người cô?

.Điều gì khiến bé Hồng “cúi đầu không đáp” khi được hỏi

“muốn vào với mẹ không”? Em hiểu “cười hỏi” có ý nghĩa

như thế nào? Có khác với “lo lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi, âu

I/Vài nét về tác giả- Tác phẩm:

II/Đọc –tìm hiểu chú thích:

III/Tìm hiểu đoạn trích:

+Bố cục:2 phần-Phần 1 :Từ đầu đến “hỏi đến chứ” :Cuộc đối thoại giữa người cô và chú bé Hồng; ý nghĩ, cảm xúc của chú về người mẹ bất hạnh

-Phần 2:Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của chú bé Hồng.+Phân tích:

a.Hoàn cảnh của bé Hồng:

-Mồ côi cha, mẹ nghèo phải đi tha phương-Sống trong sự ghẻ lạnh của người cô ruột.->Bất hạnh tạo nên thân phận cô độc, đau khổ, luôn khao khát tình thương của mẹ

b.Bé Hồng:

*Trong cuộc nói chuyện với bà cô:

+Bà cô:Hẹp hòi, tàn nhẫn

Trang 8

iếm hỏi” không?

.Việc bé trả lời “Không! Cháu không muốn vào” thể hiện

điều gì? (thông minh, muốn chấm dứt cuộc đối thoại)

.Vì sao giọng bà vẫn “ngọt”, hai con mắt vẫn long lanh

nhìn chằm chặp vào chú bé?(muốn kéo đứa cháu đáng

thương vào trò chơi ác độc đã dàn tính sẵn)

.Bà “tấn công” bé bằng những cử chỉ, lời nói “vỗ vai…,cứ

vào…bắt mợ mày…thăm em bé…”,cho thấy người nói không

chỉ lộ rõ sự ác ý mà còn chuyển sang chiều hướng nào?

(Châm chọc, nhục mạ)

.Qua cuộc đối thoại bà cô bộc lộ những tính cách nào?

.Hãy tìm những chi tiết bộc lộ cảm nghĩ của bé Hồng đối

với người cô? Ơû đây phương thức biểu đạt nào được bộc lộ?

Tác dụng của phương thức ấy?

.Em hiểu thêm gì về bé Hồng từ trạng thái tâm hồn đó?

.Nghệ thuật tiêu biểu của đoạn văn này là gì?Ý nghĩa

.Theo dõi phần 2 của văn bản

Hình ảnh người mẹ hiện lên qua các chi tiết nào? Qua cái

nhìn và cảm xúc như thế nào của người con?Từ đó cho thấy

bé Hồng có một người mẹ như thế nào?

.Bé Hồng đã trực tiếp bộc lộ tình thương đối với mẹ qua

những chi tiết nào?

.Theo em, biểu hiện nào thấm thía nhất tình mẫu tử của bé

Hồng?

.Cảm nghĩ của em về nhân vật bé Hồng từ những biểu hiện

của tình mẫu tử?

.Phương thức biểu đạt ở phần trích này là gì? Tác dụng?

.Thủ pháp nghệ thuật của đoạn văn này là gì?

.Cảm nhận của về những nét nghệ thuật đặc sắc và nội

dung cơ bản của đoạn trích?

.Đọc phần ghi nhớ sgk?

-Giống:.Kể, tả theo trình tự thời gian, trong hồi tưởng, nhớ

lại kí ức tuổi thơ.Kể, tả biểu hiện cảm xúc

-Khác :.Tôi đi học:Chuyện liền mạch trong một khoảng

thời gian ngắn, không ngắt quãng:Buổi sáng đầu tiên đến

-Căm hờn cái xấu xa, độc ác

->Nghệ thuật tương phản

*Khi được gặp mẹ:

+Hình ảnh mẹ:

-Hiện lên cụ thể, sinh động, gần gũi

- Yêu con, đẹp đẽ +Bé Hồng:

.Tiếng gọi “Mợ ơi!”

.Hành động:Tôi thở…trán ríu Tôi ngồi…da thịt.Xúc cảm:Phải bé lại…êm dịu vô cùng.(đón nhận tình mẹ, quên hết khổ đau, hạnh phúc)->Nội tâm sâu sắc,yêu mẹ mãnh liệt, khao khát tình mẹ

->Thủ pháp so sánh, miêu tả diễn biến tâm trạng => chính xác và cảm động

III/Tổng kết:

+Nghệ thuật:-Miêu tả tâm lí nhân vật -Giọng văn trữ tình+Nội dung: Tình yêu thương mẹ nồng nàn, tha thiết

3)Củng cố- dặn dò:

-Đọc diễn cảm một đoạn văn mà em thích nhất

-Nắm vững kiến thức của bài, những nét chính về cuộc đời tác gỉa

Trang 9

-Chuẩn bị bài “Trường từ vựng”

Trang 10

Tiết 7 TRƯỜNG TỪ VỰNG

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

-Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

-Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa các trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như :đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá…, giúp ích cho việc học văn và làm văn

II.CHUẨN BỊ:Giáo án, bảng phụ.

III.LÊN LỚP:

1)Kiểm tra bài cũ:-Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng? Nghĩa hẹp? Cho ví dụ?

-Tìm từ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp trong các câu sau:

a.Tôi yêu Tổ Quốc Việt Nam

b.Chị ấy xuất hiện với vẻ đẹp rất Việt Nam

2)Bài mới:

.Hoạt động 1:Hình thành khái niệm “trường từ

vựng”

.Học sinh đọc kĩ đoạn văn chú ý các từ in đậm

.Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng nào?Vì

sao em biết?

.Nét chung về nghĩa của các từ trên là gì?

.Em hiểu thế nào là trường từ vựng?

.Đọc ghi nhớ sgk?

.Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều cần lưu ý về

trường từ vựng

.Dùng bảng phụ, khái quát các ví dụ, rút ra nhận

xét

.Học sinh lấy ví dụ?

-VD1TTV “Vườn hoa” gồm nhiều TTV nhỏ:

+Luống hoa:Cúc,huệ, nhài…

+Sắc hoa:Trắng,vàng ,đỏ,…

+Hương hoa:Ngào ngạt, nồng nàn, thoang

thoảng…

.VD2:TTV “tay” có nhiều ttv nhỏ:

+Bộ phận của tay:cánh, cẳng,khuỷu,bàn,ngón

+Hoạt động của tay:chặt, viết, nám, cầm…

Đặc điểm của tay:dài, ngắn,to, khéo vụng…

.Học lấy ví dụ

VD:Năm quan mua lấy miệng cười

Mười quan chẳng tiếc, tiếc người răng đen

(ca dao)

+Gương mặt: miệng, răng (danh từ)->Cùng TL

+Duyên dáng:cười(Đt), đen(Tt)->Khác từ loại

I/Thế nào là trường từ vựng:

+Ví dụ: Đoạn văn:

Cơ thể người

CaoThấpGầyBéo

Hình dáng con người

Mắt

Bộ phậnĐặc điểmHoạt độngMàu sắc

Nhiều trường từ vựng nhỏ

b.Từ loại

Danh từĐộng từTính từ

Trang 11

.Học sinh cho ví dụ?

A5

.VD1 “Trên đường hành quân xa

Dừng chân bên xóm nhỏ

Tiếng gà ai nhảy ổ

“Cục…cục tác cục ta”

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ” (XQ)

-Nắng trưa(thị giác),bàn …mỏi(cảm giác), tuổi

thơ(kí ức).Nghe (là thính giác),điệp từ “Nghe”

tạo nên sự chuyển đổi thị giác,cảm giác, hồi

tưởng ->Thính giác

c Một từ có thể gồm nhiều trường từ vựng khác nhau:

Ví dụ sgkChua ->Trường mùi vị (chua, cay, đắng, ngọt ) ->Trường âm thanh (chua, êm dịu, ngọt, chối tai )

d Chuyển trường từ vựng :-Nhân hoá

-Aån dụ-So sánh

II/LUYỆN TẬP:

+Bài tập 1:

+Bài tập 2:Đặt tên trường từ vựng+Bài tập 3: Trường từ vựng thái độ

3)Củng cố –Dặn dò:

-Thế nào là trường từ vựng?

-Những điều cần lưu ý về trường từ vựng?

-Chuẩn bị bài :Bố cục của văn bản

Trang 12

Tiết 8: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Gúp học sinh:

-Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài.-Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc

II/CHUẨN BỊ:

-Thầy: Giáo án, đoạn văn mẫu

-Hè: Ôn lại kiến thức về văn bản (lớp 7)

III/ LÊN LỚP:

1.Kiểm tra bài cũ: -Chủ đề của văn bản là gì? Thé nào là tính thống nhất về chủ đề…?

2.Bài mới:

*Hoạt động 1: Học sinh ôn lại kiến thức ba phần

của văn bản

-Học sinh đọc văn bản ở mục I (sgk)

-Văn bản trên có thể chia làm mấy phần? Chỉ rõ

ranh giới giữa các phần?

-Nhiệm vụ của từng phần? Phân tích mối quan

hệ giữa các phần trong văn bản?

-Thế nào là bố cục của văn bản?

*Hoạt động 2: Sắp xếp nội dung phần thân bài

-Hs đọc mục II (sgk)

-Phần thân bài “Tôi đi học” kể về những sự

kiện nào?được sắp xếp theo thứ tự nào?(sắp xếp

theo sự hồi tưởng những kỉ niệm về buổi tựu

trường đầu tiên của tác giả,cảm xúc lại sắp xếp

theo thứ tự thời gian:Những cảm xúc trên đường

đến trường, những cảm xúc khi bước vào lớp

học;Sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập những

cảm xúc về cùng một đối tượng trước đây và

buổi tựu trường đầu tiên)

-Những diễn biến tâm trạng của Bé Hồng?

.Khi tả người, vật,con vật, phong cảnh,…em sẽ

lần lượt miêu tả theo trình tự nào?

Phần thân bài của văn bản Người thầy ,các sự

việc được sắp xếp theo cách nào?

*Củng cố: Bố cục của văn bản gồm mấy phần?

I.Bố cục của văn bản:

*Đọc văn bản :Người thầy đạo cao đức trọng”

*Nhận xét:

->Gắn bó chặt chẽ với nhau, tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản

II/Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài:

*Miêu tả: -Trình tự không gian

-Chỉnh thể, bộ phận (hoặc tình cảm, cảm xúc)

*-Các sự việc nói về thầy CVA là người tài cao -Các sự việc nói về thầy CVA là người đạo đức được học trò kính trọng

-3 phần

Giới thiệu ông Chu Văn AnCông lao, uy tín và tính cáchTình cảm của mọi người

*Tôi đi học

Hồi tưởngLiên tưởng

*Trong lòng mẹ

Tình thương mẹ vàthái độ thái độ

Niềm vui thầm kínDiễn biến tâm trạng

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w