c Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội củatháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mườilăm năm.- Hồ sơ xét duyệt + Tường hợp người lao động n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
MẠNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MỸ ĐÀ”
Sinh viên thực hiện : HÀ THỊ THU THU THỦY
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS DƯƠNG VĂN SAO
HÀ NỘI - 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin được bày tở long biết ơn sâu sắc tới:
- Đảng Uỷ, Ban giám hiệu Trường Đại học Công đoàn
- Thầy, cô trong khoa Lý luận và nghiệp vụ Công đoàn
- Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS Tiến
sỹ Dương Văn Sao
Đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập, rènluyện
Em xin chân trọng cảm ơn các thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo
và giúp đỡ em trang bị những kiến thức cần thiết để có thế trở thành một cửnhân quan hệ lao động có năng lực
Đã cho em ý tưởng của luận văn, giúp em tìm được đề tài hay, thiếtthực, tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp
Cháu xin chân thành cảm ơn các cô chú làm việc ở Công ty TNHHxây dựng Mỹ Đà đã nhiệt tình và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trongviệc thu thập số liệu, khảo sát, liên hệ thực tế tại công ty TNHH xây dựng
Mỹ Đà để em có thể hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
NLĐ : Người lao động
NSDLĐ : Người sử dụng lao động
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiêm cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 4
1.1.Khái niệm BHXH 4
1.2 Bản chất BHXH 5
1.3.Vai trò của bảo hiểm xã hội đối với xây dựng quan hệ lao động 5
1.3.1 Đối với người lao động 6
1.3.2 Đối với người sử dụng lao động 7
1.3.3 Đối với nhà nước 7
1.3.4 Đối với doanh nghiệp 9
1.4 Nội dung cơ bản của chính sách BHXH 10
1.4.1 Đối tượng tham gia 10
1.4.2 Các chế độ BHXH 11
1.4.2.1 Chế độ ốm đau 11
1.4.2.2 Chế độ thai sản: 14
1.4.2.3 Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 18
1.4.2.4 Chế độ hưu trí 20
1.4.2.5 Chế độ tử tuất 21
1.4.2.6 Chế độ bảo hiểm thất nghiệp 23
1.4.3 Cơ sở hình thành chế độ BHXH 26
1.4.4 Quỹ BHXH 27
Trang 51.4.4.1 Khái niệm về quỹ BHXH 27
1.4.4.2 Nguồn hình thành quỹ 27
1.4.4.3 Mục đích sử dụng quỹ BHXH 29
1.5.4.Tổ chức quản lý BHXH 30
1.5.4.1 Quản lý nhà nước về BHXH 30
1.5.4.2 Quản lý sự nghiệp BHXH 31
1.6 Quyền và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH 32
1.6.1 Quyền và trách nhiệm của NLĐ 32
1.6.2 Quyền và trách nhiệm của NSDLĐ 33
1.6.3 Quyền và trách nhiệm của cơ quan BHXH 34
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG MỸ ĐÀ 37
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH xây dựng Mỹ Đà 37
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển công ty TNHH xây dựng Mỹ Đà 37
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: 40
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và các chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại công ty TNHH xây dựng Mỹ Đà 44
2.2 Nhận xét chung về công ty TNHH xây dựng Mỹ Đà 51
2.2.1 Thuận lợi 52
2.2.2 Khó khăn 53
2.3 Thực trạng thực hiện chính sách BHXH tại công ty TNHH xây dựng Mỹ Đà 53
2.3.1.Thực trạng tham gia BHXH 53
2.3.2 Thực trạng cấp sổ BHXH 55
2.3.3 Thực trạng thu,nộp BHXH 56
2.3.4 Thực trạng giải quyết các chế độ BHXH 58
2.4 Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách BHXH tại công TNHH xây dựng Mỹ Đà 60
2.4.1 Một số kết quả đạt được 60
2.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 62
TIẾU KẾT CHƯƠNG 2 65
Trang 6CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN TỐT CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG MỸ ĐÀ 66
3.1 Định hướng thực hiện chính sách BHXH trong những năm tới 66
3.2 Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách BHXH 67
3.3 Một số khuyến nghị tới các cơ quan nhà nước về BHXH 73
3.3.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước về BHXH 73
3.3.2 Đối với BHXH Việt Nam 74
3.3.3 Đối với BHXH tỉnh Hà Nam 76
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 77
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Ngành, nghề kinh doanh 42
Bảng 2 : Bảng các ban Giám Đốc 45
Bảng 3: Bảng thống kê lao động tính đến thời điểm 31/12/ 2019 của Công ty TNHH Xây Dựng Mỹ Đà 48
Bảng 4: Bảng danh sách cán bộ kỹ thuật và nghiệp vụ 49
Bảng 5: Bảng danh sách công nhân kỹ thuật 50
Bảng 6: Bảng kết quả tình hình tài chính trong 2 năm 2018-2019 51
Bảng 7 : Bảng số liệu tham gia BHXH giai đoạn 2017-2019 54
Bảng 8: Bảng tỷ lệ tham gia BHXH cho NLĐ giai đoạn 2017-2019 55
Bảng 8: Bảng thống kê tình hình cấp sổ BHXH giai đoạn 2017-2019 56
Bảng 9: Bảng thống kê tình hình thu nộp BHXH giai đoạn 2017-2019 57
Bảng 10: Bảng thống kê tình hình chi trả chế độ ốm đau giai đoạn 2017-2019 58
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
BHXH là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đối với NLĐnhằm đảm bảo ổn định đời sống cho NLĐ và gia đình họ trong các trườnghợp NLĐ bị ốm đau, thai sản, suy giảm khả năng lao động do TNLĐ -BNN, mất việc làm, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở có đóng góp vàoquỹ BHXH bắt buộc BHXH không chỉ có ý nghĩa về kinh tế đối với NLĐ
mà còn có ý nghĩa nhân văn, nhân đạo sâu sắc thể hiện sự tương trợ, giúp
đỡ lẫn nhau trong cộng đồng thông qua nguyên tắc số đông bù số ít, thôngqua đó cũng thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước tới các tầng lớplao động trong xã hội Với những vai trò to lớn nên ngay từ khi hệ thốngBHXH ở nước ta được thành lập, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm, tạođiều kiện thuận lợi cho chính sách BHXH được hoàn thiện và phát triểnnhanh chóng Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo của Chính phủ, hệthống BHXH Việt Nam từ trung ương tới địa phương có những bước pháttriển đáng kể, hoạt động BHXH được triển khai rộng khắp và đã thu đượcnhững kết quả đáng ghi nhận, từng bước đáp ứng được các yêu cầu củanhân dân trong việc đảm bảo ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống vànâng cao hiệu quả của hệ thống an sinh xã hội
Thực hiện tốt BHXH là quyền cũng như trách nhiệm của mỗi doanhnghiệp Tuy nhiên trong quá trình thực hiện BHXH đã bộc lộ nhiều yếukém Các đơn vị doanh nghiệp tham gia chưa có sự hiểu biết rõ ràng vềBHXH Họ chưa coi việc BHXH là qưyền lợi và nghĩa vụ của chính họ vàngười lao động của họ Do vậy họ tham gia chưa tự giác và chưa đầy đủ,thực hiện BHXH còn chưa phổ biến, đồng đều nên kết quả còn rất hạn chế.Thực tiễn đòi hỏi cần phải có các giải pháp để cải thiện tình hình này, tạo
cở sở thực hiện chích sách BHXH ngày càng tốt hơn Là một trong những
Trang 9doanh nghiệp phân phối điều hòa không khí hàng đầu Việt Nam, đượcthành lập từ năm 2002, công ty TNHH xây dựng Mỹ Đà đã thực hiện đầy
đủ BHXH cho người lao đông tại công ty của mình Tuy nhiên, trong quátrình thực hiện còn có nhiều vướng mắc cũng như còn tồn tại nhiều hạnchế Trong quá trình thực tập của mình, nhận thức được tình hình này nên
em đã chọn đề tài “Thực hiện chính sách BHXH đối với người lao độngnhằm xây dựng quan hệ lao động lành mạnh tại công ty TNHH xây dựng
Mỹ Đà làm đề tài nghiêm cứu.”
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiêm cứu
2.1 Mục tiêu
Trong phạm vi đề tài nghiêm cứu hướng tới làm sáng tỏ những cơ sở
lý luận về thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với người lao động ởViệt Nam nói chung và quy định cụ thể về chính sách bảo hiểm xã hội đốivới người lao động ở Việt Nam nói riêng
Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiệnchính sách BHXH tại doanh nghiệp tốt hơn trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình thực hiện BHXH cho người lao động tại công ty TNHH xâydựng Mỹ Đà
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Quá trình thực hiện BHXH cho người lao động của công ty giai đoạnnăm 2017 – 2019, đề xuất đến năm 2020
Trang 104 Phương pháp nghiên cứu
Bài khóa luận sử dụng phương pháp :
Phương pháp tổng quan tài liệu, thu thập thông tin dữ liệu
Phương pháp này dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thậpđược từ các tài liệu nghiên cứu trước đây để hệ thống hóa cơ sở lý luận vềcông tác đóng BHXH bắt buộc
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các công bố chính thức, báo cáo tổngkết hằng năm
Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp thông qua bảng khảo sát, đánhgiá mức độ hài lòng từ NLĐ tham gia đóng BHXH bắt buộc
Phương pháp so sánh: So sánh giữa tiêu chuẩn và thực trạng tại công
ty ,so sánh về việc đóng BHXH giữa các năm
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểuvàtài liệu tham khảo, bài khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối
với người lao động.
Chương 2: Thực trạng về thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tại
công ty TNHH xây dựng Mỹ Đà.
Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm thực hiện tốt
chính sách bảo hiểm xã hội tại công ty TNHH xây dựng
Mỹ Đà.
Trang 11CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1 Khái niệm BHXH.
Theo Khoản 1, Điều 3 Luật BHXH năm 2014 khái niệm bảo hiểm xã
hội được quy định như sau:“BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”.
BHXH là một trong những chính sách xã hội quan trọng của Đảng vàNhà nước Chính sách BHXH đã được thể chế hoá và thực hiện theo Luật.BHXH là sự chia sẻ rủi ro và các nguồn quỹ nhằm bảo vệ người lao độngkhi họ không còn khả năng làm việc
BHXH được hình thành dựa trên sự đóng góp của người lao động,người sử dụng lao động
*3 yếu tố quan trọng trong BHXH:
Đối tượng được hưởng BHXH
Điều kiện được hưởng BHXH
Mức hưởng và thời hạn hưởng trợ cấp BHXH
Theo Khoản 2, Khoản 3, Điều 3 Luật BHXH năm 2014, có 2 loại hìnhBHXH:
+ BHXH bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà NLĐ
và NSDLĐ phải tham gia
+ BHXH tự nguyện là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức màngười tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp vớithu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH đểngười tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất
Trang 121.2 Bản chất BHXH
BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng, phức tạp của xã hội, nhất làtrong xã hội mà sản xuất hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trường, mốiquan hệ thuê mướn lao động phát triển tới một mức độ nào đó Kinh tếcàng phát triển thì BHXH càng đa dạng và hoàn thiện
Về phương diện xã hội: BHXH là sự chia sẻ rủi ro, bảo đảm an toàn
xã hội
Về phương diện kinh tế: BHXH là quá trình phân phối lại thu nhậpgiữa những người tham gia bảo hiểm thông qua quá trình hình thành mộtquỹ tiền tệ chuyên dùng để đáp ứng nhu cầu chi trả bảo hiểm cho NLĐ vàgia đình họ khi gặp rủi ro về thu nhập trong lao động sản xuất hoặc mấtnguồn nuôi dưỡng…
Về phương diện chính trị, pháp lý: khi được Nhà nước đều chỉnh bằngpháp luật, BHXH đã trở thành quyền cơ bản của NLĐ, xét trên cả bình diệnquốc gia và quốc tế Đồng thời, đó cũng là trách nhiệm của NLĐ vàNSDLĐ phải tham gia BHXH Vì vậy, BHXH là một chính sách xã hộiquan trọng, là bộ phận cơ bản để đảm bảo an sinh xã hội của các quốc gia
1.3.Vai trò của bảo hiểm xã hội đối với xây dựng quan hệ lao động.
Có thể nói từ khi khái niệm BHXH được biết đến ở mọi quốc gia thìchính sách BHXH đều do Nhà nước quản lý một cách thống nhất Trongmọi chính sách BHXH luôn đóng vai trò quan trọng và thể hiện đượcnhững vai trò to lớn
Bảo hiểm xã hội là 1 trong những chính sách an sinh hữu ích đối vớingười lao động Con người muốn tồn tại và phát triển cần có hoạt động laođộng do đó xuất hiện mối quan hệ giữa người lao động và đơn vị sử dụnglao động là quan hệ hình thành trong quá trình đóng góp, tạo lập quỹ và chitrả bảo hiểm xã hội ngoài tiền lương hàng tháng thì đơn vị sử dụng laođộng sẽ phải chi trả 1 khoản tiền khi người lao động ốm đau hay mất
Trang 13việc… thực hiện tốt vai trò của mỗi bên sẽ tạo được mối quan hệ lao độnglành mạnh, hài hòa ,ổn định và tiến bộ BHXH là yếu tố tạo nên sự hoàđồng mọi người, không phân biệt chính kiến, tôn giáo chủng tộc, vị thế xãhội đồng thời giúp mọi người hướng tới một xã hội nhân ái, cuộc sống côngbằng, bình yên.
Trong phạm vi luật lao động chủ yếu quan tâm đến quyền và nghĩa vụcủa các chủ thể nhà nước, người sử dụng lao động, người lao động, doanhnghiệp
1.3.1 Đối với người lao động.
Có thể nói BHXH có vai trò rất quan trọng trong việc góp phần đảmbảocuộc sống ổn định cho người lao động và gia đình họ khi mà họ gặpnhững rủiro bất ngờ như: tai nạn lao động, ốm đau, thai sản…làm giảmhoặc mất sức laođộng gây ảnh hưởng đến thu nhập của NLĐ Bởi lẽ, khiNLĐ gặp những rủi roảnh hưởng đến thu nhập BHXH sẽ thay thế hoặc bùđắp một phần thu nhập cho NLĐ và gia đình họ với mức hưởng, thời điểm
và thời gian hưởng theo đúng quy định của nhà nước Do vậy, mặc dù cónhững tổn thất về thu nhập nhưng với sự bù đắp của BHXH đã phần nàogiúp NLĐ có được những khoản tiền nhất định để trang trải cho các nhucầu thiết yếu của bản thân và gia đình họ.Chính do có sự thay thế và bù đắpthu nhập này, BHXH làm cho NLĐ ngày càng yêu nghề hơn, gắn bó vớicông việc, sống có trách nhiệm hơn với bản thân, gia đình bè bạn và cộngđồng hơn; là sợi dây ràng buộc, kích thích họ hăng hái tham gia sản xuấthơn, gắn kết NSDLĐ với NLĐ lại gần nhau hơn, từ đó nâng cao được năngsuất lao động, tăng sản phẩm xã hội góp phần nâng cao chính cuộc sốngcủa những người tham gia BHXH.Ngoài ra BHXH còn bảo vệ và tăngcường sức khoẻ cho NLĐ góp phầntái sản xuất sức lao động cho NLĐnhanh chóng trở lại làm việc tạo ra sản phẩm mới cho doanh nghiệp nói
Trang 14riêng và cho xã hội nói chung, đồng thời góp phần đảm bảo thu nhập củabản thân họ.
1.3.2 Đối với người sử dụng lao động.
Thực tế trong lao động, sản xuất NLĐ và NSDLĐ vốn có nhữngmâuthuẫn nhất định về tiền lương, tiền công, thời hạn lao động… Và khirủi ro sựcố xảy ra, nếu không có sự giúp đỡ của BHXH thì dễ dẫn đến khảnăng tranhchấp giữa NLĐ và NSDLĐ Vì vậy BHXH góp phần điều hoà,hạn chế các mâuthuẫn giữa giới chủ và giới thợ, tạo ra môi trường làm việc
ổn định cho người sử dụng lao động trong công tác quản lý Từ đó gópphần nâng cao hiệu quả năng suất lao động của doanh nghiệp lên.Hơn nữa,NSDLĐ muốn ổn định và phát triển sản xuất thì ngoài việc đầu tư vào máymóc, thiết bị, công nghệ… còn phải chăm lo đến đời sống chongười laođộng mà mình thuê mướn, sử dụng Bởi NSDLĐ khi đã tính đến việcthuêmướn lao động cũng có nghĩa là lúc đó họ rất cần có NLĐ làm việc chomình liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhưng mong muốncủaNSDLĐ đó không phải lúc nào cũng thực hiện được, bởi trong quá trìnhsảnxuất cũng như trong đời sống NLĐ có thể gặp rủi ro vào bất kì lúc nào
Và lúc đó, NSDLĐ sẽ không có người làm thuê cho mình dẫn đến giánđoạn quá trìnhsản xuất kinh doanh làm giảm năng xuất lao động rồi dẫnđến giảm thu nhập cho NSDLĐ Nhưng khi có sự trợ giúp của BHXH,NLĐ không may gặp rủi ro đó phần nào được khắc phục về mặt tài chính,
từ đó NLĐ có điều kiện phục hồi nhanh những thiệt hại xảy ra Làm chongười lao động nhanh chóng trở lại làmviệc giúp NSDLĐ, yên tâm, tíchcực lao động sản xuất làm tăng năng xuất laođộng, góp phần tăng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.3 Đối với nhà nước.
-BHXH là một trong những bộ phận quan trọng giúp cho ngân sáchnhà nước giảm chi đến mức tối thiểu nhưng vẫn giải quyết được khó khăn
Trang 15về đời sống cho NLĐ và gia đình họ được phát triển an toàn hơn Khi NLĐhoặc NSDLĐ gặp tai nạn rủi ro sẽ làm quá trình sản xuất kinh doanh bịgián đoạn, năng suất lao động giảm xuống (cung hàng hoá nhỏ hơn cầu)làm tăng giá cả thịtrường và rất có thể dẫn đến tình trạng lạm phát, khi đóbuộc Chính phủ phải can thiệp điều tiết giá cả để ổn định đời sống củangười dân
- BHXH góp phần giữ vững an ninh, chính trị trong nước ổn địnhtrật tựan toàn cho xã hội: BHXH điều hoà, hạn chế các mâu thuẫn giữa giớichủ và giới thợ đồng thời tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, ổn định chongười lao động Bởi khi mâu thuẫn giữa NLĐ và NSDLĐ chưa được giảiquyết sẽ có thểdẫn đến những cuộc đình công, thậm chí là gây ra nhữngcuộc bãi công lan rộng trên cả nước của những người công nhân (NLĐ)đến lúc đó sản phẩm lao động xã hội không được sản xuất ra, mà nhu cầutiêu dùng của xã hội vẫn cứ tiếp tục tăng lên khi đó buộc Chính phủ phảinhập khẩu hàng hoá Như vậy chính phủ sẽ phải đối mặt với rất nhiều vấn
đề như: giữ vững trật tự an toàn xã hội, đảm bảo nhu cầu tối thiểu củangười dân…
- BHXH có vai trò quan trong trọng việc tăng thu, giảm chi cho Ngânsách Nhà nước
BHXH làm tăng thu cho Ngân sách Nhà nước: BHXH đã làm giảmbớtmâu thuẫ giữa giới chủ và giới thợ đồng thời gắn kết giữa NSDLĐ vàNLĐ, góp phần kích thích NLĐ hăng hái lao động sản xuất, nâng cao năngxuất lao động cá nhân nói riên đồng thời góp phần làm tăng năng xuất laođộng xã hội nói chung từ đó sản phẩm xã hội tạo ra ngày một tăng lên cóthể đáp ứng đượcnhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài
Do vậy, ngân sách nhà nước tăng lên do có một khoản thu được thông quaviệc thu thuế từ các doanh nghiệp sản xuất nói trên
Trang 16Khi người lao động tham gia BHXH mà không may gặp rủi ro bấtngờhoặc khi thiên tai hạn hán, lũ lụt xảy ra… làm giảm hoặc mất khả nănglao độngdẫn đến giảm hoặc mất thu nhập thì sẽ được bù đắp một phần thunhập từ quỹ BHXH Lúc này, nếu không có sự bù đắp của BHXH thì buộcNhà nước cũngphải đứng ra để cứu trợ hoặc giúp đỡ cho NLĐ để NLĐ vàgia đình họ vượt qua được khó khăn đó Từ đó góp phần làm giảm chi chongân sách nhà nước đồng thời giảm bớt được các tệ nạn xã hội phát sinh,giữ vững ổn định chính trị xã hội Ngoài ra BHXH giúp cho Nhà nước thựchiện được các công trình xây dựng trọng điểm của quốc gia, các chươngtrình phát triển kinh tế, xã hội quốc gia bởi BHXH tập trung được nguồnquỹ lớn Nguồn quỹ này thường dùng để chi trả cho các sự kiện BHXH xảy
ra về sau Chính vì vậy mà quỹ nhàn rỗi này có một thời gian nhàn rỗi nhấtđịnh đặc biệt là quỹ dành cho chế độ dài hạn.Trong khoảng thời gian nhànrỗi ấy quỹ BHXH tạo thành một nguồn vốn lớn đầu tư cho các chươngtrình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia
1.3.4 Đối với doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp, khi những người lao động không may gặprủi ro thì đã được chuyển giao cho cơ quan BHXH chi trả Nhờ vậy tìnhhình tài chính của các doanh nghiệp được ổn định hơn Hệ thống BHXH đãbảo đảm ổn định xã hội tạo tiền đề để phát triển kinh tế thị trường
Khi tham gia BHXH cho người lao động sẽ phát huy tinh thần tráchnhiệm, gắn bó tận tình của người lao động trong các doanh nghiệp làm chomối quan hệ thị trường lao động được trở nên lành mạnh hơn, thị trườngsức lao động vận động theo hướng tích cực góp phần xây dựng và có kếhoạch phát triển chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển nềnkinh tế thị trường
Trang 171.4 Nội dung cơ bản của chính sách BHXH.
1.4.1 Đối tượng tham gia.
Theo Luật về BHXH của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namquy định đối tượng tham gia BHXH bao gồm người lao động và người sửdụng lao động, cụ thể quy định như sau:
Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dânViệtNam, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,hợpđồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên
b) Cán bộ, công chức, viên chức
c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạsĩquan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhândân;người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhândân, côngan nhân dân
đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công
an nhân dân phục vụ có thời hạn;
e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóngbảohiểm xã hội bắt buộc
Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nướcngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp,hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân cóthuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động
Trang 181.4.2 Các chế độ BHXH.
Hiện nay ở nước ta có các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Chế độ ốmđau;chế độ bảo hiểm thai sản,chế độ bảo hiểm thất nghiệp,chế độ hưutrí,chế độ tử tuất,chế độ tai nạn lao động,chế độ bệnh nghề nghiệp
c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạsĩquan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhândân;người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhândân, côngan nhân dân
- Điều kiện hưởng:
+ Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở ytế.Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, dosay rượu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác thì không được hưởngchếđộ ốm đau
+ Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con thìphải có xác nhận của cơ sở y tế
- Thời gian hưởng:
+ Đối với bản thân bị ốm đau
Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì đượchưởng:
Tối đa 30 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;
Trang 19 Tối đa 40 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới
30 năm;
Tối đa 60 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên
Với ngành nghề nặng nhọc, độc hại: được thêm 10 ngày/năm sovới điều kiện bình thường
- Đối với trường hợp ốm dài ngày
Theo danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày của Bộ Y Tế
180 ngày bao gồm nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng tuần (75%)
Nếu quá 180 ngày thì chỉ tối đa bằng thời gian đóng BHXH
- Con người lao động bị ốm :
20 ngày làm việc/năm nếu con < 3 tuổi
15 ngày làm việc/năm nếu con 3 tuổi < x < 7 tuổi
- Mức hưởng
+ Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1,điểm a khoản 2 điều 23 và điều 24 của Luật BHXH Việt Nam thì mứchưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội củatháng liền kề trước khi nghỉ việc
+ Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm bkhoản 2 điều 23 của Luật BHXH Việt Nam này thì mức hưởng được quyđịnh như sau:
a) Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội củathángliền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ bamươi năm trở lên;
b) Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội củathángliền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ mườilăm năm đến dưới ba mươi năm;
Trang 20c) Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội củatháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mườilăm năm.
- Hồ sơ xét duyệt
+ Tường hợp người lao động nghỉ việc do bản thân ốm hồ sơ xétduyệt bao gồm:
Sổ bảo hiểm xã hội;
Giấy ra viện đối với người lao động điều trị nội trú hoặc giấychứngnhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với người điều trịngọai trú do cơ sở y tế cấp (mẫu số C65-HD)
Giấy ra viện hoặc phiếu hội chẩn của bệnh viện thuộc danh mụcbệnh cần chữa trị dài ngày (trong trường hợp bệnh dài ngày).+ Trường hợp người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau hồ sơxét duyệt bao gồm:
Sổ bảo hiểm xã hội
Giấy ra viện hoặc bản sao sổ y bạ của con;
Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về nghỉ việc để chămsóc con ốm đau
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
- Trình tự giải quyết
Sau khi nhận đủ hồ sơ của người lao động gửi lên, phòng tài chính kếtoán xác nhận, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ sau đó thống kê danhsáchngười lao động đủ điều kiện hưởng 1 bản lưu lại và 1 bản gửi lênBHXH quậnCầu Giấy Quá trình này diễn ra trong vòng 3 ngày đến 1 tuần
Và thường thì BHXH tỉnh sẽ gửi công văn trả lời và quyết toán trong vòng
15 đến 30 ngày sau đó Ngay sau khi nhận được công văn từ BHXH, công
ty sẽ thông báo vàquyết toán ngay cho người lao động để đảm bảo tínhnhanh chóng, kịp thời
Trang 21* Cách tính toán mức hưởng chế độ ốm đau như sau
-Trường hợp người lao động nghỉ việc do bản thân ốm:
Tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng
Mức hưởng
ốm đau =
liền kề trước khi nghỉ việc
x Tỷ lệ (%) x sốngày nghỉ ốm đau
26 ngày
Trong đó:
Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việckhông kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần.Mức trợ cấp ốm đau củangười lao động được tính bằng 75% mức tiềnlương , tiền công đóng bảohiểm xã hội của tháng liền kề, trước khi nghỉ việc
+ Trường hợp người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm:
Số ngày chăm sóc con ốm
23 ngày
1.4.2.2 Chế độ thai sản:
- Đối tượng áp dụng: chế độ thai sản là người lao động quy định tại cácđiểm a, b, c và d trong phần đối tượng tham gia BHXH đã đề cập ở trên
- Điều kiện hưởng:
Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong cáctrường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi;
d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.đ) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
e) Người lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con
Trang 22+ Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều nàyphải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười haithángtrước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
-Thời gian hưởng
+ Thời gian hưởng chế độ khi khám thai
Lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai
có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lầnkhám thai
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều nàytính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằngtuần
+ Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưuhoặc phá thai bệnh lý
Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì laođộng nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền Thời gian nghỉ việc tối đa được quyđịnh như sau:
10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điềunày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
- Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính trong khoảngthời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con
Trang 23Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gianđóng bảo hiểm xã hội
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian làmnghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7trở lên đối với người lao động làm việc trong điều kiện trên
- Mức hưởng
+ Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi: Lao động nữsinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thìđược trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung chomỗicon.Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinhconthì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung chomỗi con
+ Trợ cấp thai sản:
Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29,
30, 31, 32 và 33 của Luật BHXH thì mức hưởng bằng 100% mức bìnhquântiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kềtrước khi nghỉ việc
Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con
- Trường hợp sau khi sinh con bị chết hoặc mẹ chết thì có thêm giấychứng tử của con hoặc của mẹ
Trường hợp người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội nhận nuôiconnuôi dưới 4 tháng tuổi , hồ sơ gồm:
Trang 24Sổ BHXH của người lao động nhận con nuôi thể hiện đã đóngBHXH từ đủ 6 tháng trỏ lên trong thời gian 12 tháng trước khi nhận connuôi.
Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con
Bản sao hồ sơ nhận con nuôi theo quy định của pháp luật;
Giấy xác nhận của người SDLĐ về nghỉ việc để nuôi con nuôi
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
- Trình tự giải quyết
Sau khi nhận đủ hồ sơ của người lao động gửi lên, phòng tài chính kết
án xác nhận, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ sau đó thống kê danh sáchngười lao động đủ điều kiện hưởng 1 bản lưu lại và 1 bản gửi lên BHXHquận Quá trình này diễn ra trong vòng 1 tuần Và thường thì BHXH quận
sẽ gửi công văn trả lời và quyết toán trong vòng 15 đến 30 ngày sau đó.Ngaysau khi nhận được công văn từ BHXH, công ty sẽ thông báo và quyếttoán ngaycho người lao động để đảm bảo tính nhanh chóng, kịp thời, đảmbảo quyền lợi cho người lao động.Mức hưởng chế độ thai sản đc tính toán:Mức hưởng = Trợ cấp thay lương + Trợ cấp một lần
1.4.2.3 Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Căn cứ Điều 43 Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 vàđiều a,b, c,d,đ,e và h khoản Điều 2 và khoản 3 điều 2 luật bảo hiểm xã hội
số 58/2014/QH13 quy định rõ ràng
-Đối tượng
Trang 25Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặctheo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng,
kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động vớingười đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định củapháp luật về lao động
Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 thángđến dưới 03 tháng;
-Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
Căn cứ Điều 43, Luật BHXH số 58/2014/QH13, Điều 45 Luật An toàn
vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 quy định rõ ràng Người lao động đượchưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ 2 điều kiện sau đây:
Điều kiện 1: NLĐ bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc
Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việctheo yêu cầu của người sử dụng lao động (trường hợp này yêu cầu văn bảntheo yêu cầu từ đơn vị)
Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảngthời gian và tuyến đường hợp lý
Điều kiện 2: NLD bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên bị tainạn người lao động nếu đủ 2 điều kiện trên sẽ được hưởng chế độ tai nạnlao động
Trang 26-Mức hưởng chế độ tai nạn lao động.
Căn cứ vào Điều 46, 47 Luật BHXH số 58/2014/QH13 và Điều 48, 49Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 quy định rõ 2 trường hợpngười lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:
+Trợ cấp 1 lần: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5%đến 30%
Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thìđược hưởng trợ cấp một lần với mức hưởng trợ cấp như sau:
Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương
cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mứclương cơ sở;
Ngoài mức trợ cấp quy định trên thì NLD còn được hưởng thêmkhoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗinăm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ củatháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnhnghề nghiệp
Người lao động nhận trợ cấp 1 lần nếu bị suy giảm khả năng laođộng từ 5% đến 30%
+Trợ cấp hàng tháng: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động
Ngoài mức trên, hằng tháng NLD còn được hưởng thêm một khoản trợcấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, từ một năm
Trang 27trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ đượctính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bịtai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tainạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời giantham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoảntrợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.
1.4.2.4 Chế độ hưu trí
-Điều kiện hưởng chế độ hưu trí
Căn cứ theo Điều 54, 55 Luật BHXH số 58/2014/QH13, Quốc Hộiquy định chi tiết điều kiện để người lao động được hưởng chế độ hưu trívới các đối tượng cụ thể như sau:
+ Điều kiện hưởng lương hưu cơ bản
Lao động là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách
ở xã, phường, thị trấn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm
và đủ 55 tuổi Và lao động đang tham gia BHXH mà đóng BHXH từ đủ 20năm trở lên
-Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
Người lao động hưởng lương hưu khi suy giảm lao động đã đóngBHXH từ đủ 20 năm trở lên
-Điều kiện hưởng lương hưu đối với lao động nữ là người hoạt độngchuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
Tuổi: 55 tuổi
Thời gian đóng BHXH: từ 15 năm đến dưới 20 năm
- Điều kiện hưởng lương hưu với sỹ quan, quân nhân, người làm côngtác cơ yếu
-Cách tính chế độ hưu trí
Căn cứ Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lương hưu của người laođộng tham gia BHXH được tính theo công thức sau:
Trang 28 Lương hưu = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân tiền lươngtháng đóng BHXH.
* Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí được phân ra theo nhiều đối tượng khácnhau Căn cứ vào Điều 19, Quyết định 636/QĐ-BHXH quy định về hồ sơ
và quy trình giải quyết hưởng chế độ BHXH ban hành ngày 22 tháng 4năm 2016 ta có bảng hồ sơ hưởng chế độ hưu trí tương ứng với từng đốitượng
-Đối tượng: Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hồ sơ gồm có
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồngGiám định y khoa (bản chính) hoặc Giấy xác nhận khuyết tật mức độ nặng(tương đương với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%) hoặcGiấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương mức suygiảm khả năng lao động từ 81% trở lên) theo quy định tại Thông tư số37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT (nếu có)
Trang 29nghề nghiệp Đồng thời bổ sung thêm thời hạn tham gia BHXH 12 thángtrở lên đối với trường hợp NLĐ bảo lưu mà chết thì người lo mai táng đượchưởng trợ cấp mai táng Các trường hợp được hưởng tuất hàng tháng cũngđiều chỉnh theo hướng nâng độ tuổi của con NLĐ từ 15 tuổi lên 18 tuổiđiểm a khoản 2 Điều 67 nhằm đảm bảo quyền lợi hơn nữa cho NLĐ vàtương thích với quy định pháp luật về quyền trẻ em.
- Đang hưởng lương hưu;
- Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng thángvới mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên Thân nhân của nhữngngười lao động trên được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:
- Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khảnăng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người
mẹ đang mang thai;
- Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợhoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham giabảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật
về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, dưới 55 tuổiđối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
1.4.2.6 Chế độ bảo hiểm thất nghiệp.
Đối tượng áp dụng:
Trang 30Người lao động: Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệpkhi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Không xácđịnh thời hạn; Xác định thời hạn; Theo mùa vụ hoặc theo một công việcnhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểmthất nghiệp bao gồm:
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhândân;
Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội– nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổViệt Nam Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợptác, tổ chức khác
Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việchoặc hợp đồng lao động đã nêu
*Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 49 Luật Việc làm
2013 thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp, cụ thể có 5điều kiện:
Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ một sốtrường hợp
Đáp ứng đủ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong khoảngthời gian nhất định
Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởngbảo hiểm thất nghiệp, trừ một số trường hợp
* Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Trang 31Hướng dẫn về mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, Khoản 1 Điều 50Luật việc làm năm 2013 quy định như sau:
“ Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quântiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khithất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với ngườilao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quyđịnh hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộluật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế
độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứthợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.”
Do vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp một tháng sẽ bằng 60% mứcbình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kềtrước khi thất nghiệp Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa không quá0,5 lần mức lương cơ sở hoặc 05 lần mức tối thiểu vùng tùy thuộc vào đốitượng lao động
*Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Theo quy định tại Điều 26 nghị định 28/2015/NĐ-CP về hồ sơ hưởngtrợ cấp thất nghiệp bao gồm:
Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp, thông thường đơn nàyngười lao động có thể lấy mẫu tại trung tâm giới thiệu việc làm
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau:Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoànthành công việc theo hợp đồng lao động;
Quyết định thôi việc; quyết định sa thải; quyết định kỷ luật buộc thôiviệc;
Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợpđồng làm việc
Trang 32Sổ bảo hiểm xã hội (bản gốc và đã được chốt thời gian tham giatrong sổ BHXH)
Bản sao chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước
*Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp
-Nộp hồ sơ
Người lao động phải nộp hồ sơ, hoàn thành thủ tục đăng kí bảo hiểmthất nghiệp trong vòng 90 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao độnghoặc hợp đồng làm việc
-Thời gian giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bạn sẽđược nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp
Bên cạnh đó, tối đa trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn sẽ được nhận tiền trợ cấptháng đầu tiên Do đó, tối đa trong 25 ngày làm việc kể từ ngày trung tâmdịch vụ việc làm nhận đủ hồ sơ bạn sẽ được nhận tiền trợ cấp thất nghiệptháng đầu tiên
-Nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Căn cứ Khoản 1 Điều 46 Luật việc làm 2013:
“Điều 46 Hưởng trợ cấp thất nghiệp
Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặchợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tạitrung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thànhlập.”
1.4.3 Cơ sở hình thành chế độ BHXH
- Cơ sở sinh học:
Cơ sở sinh học tồn tại ngay trong bản thân những người lao động thamgia BHXH Đây được coi là cơ sở khách quan nhất, vì nó liên quan đến độtuổi, giới tính, sự suy giảm sức khoẻ tự nhiên và những nhu cầu tối thiểu
Trang 33trong cuộc sống của mỗi con người Độ tuổi của mỗi con người luôn cógiới hạn.
- Điều kiện và môi trường lao động
Điều kiện lao động và môi trường lao động giữa các ngành nghề, côngviệc và các vùng, miền khác nhau đôi khi có sự khác nhau rất lớn Chẳnghạn, cùng làm việc trong ngành khai khoáng, nhưng những người làm cáccông việc gián tiếp như: thống kê, kế toán, cung ứng vật tư sẽ ít chịu sựtác động của độ bụi của tiếng ồn và xác suất xảy ra TNLĐ, bệnh nghềnghiệp cũng thấp hơn so với những người công nhân trực tiếp làm việcdưới hầm
- Cơ sở kinh tế - xã hội
Khi ban hành chính sách BHXH và đặc biệt là khi thiết lập hệ thốngcác chế độ BHXH, cơ sở kinh tế - xã hội có tác động rất lớn và đôi khiđóng vai trò quyết định Cơ sở kinh tế - xã hội biểu hiện ở trình độ dân trí
và nhận thức xã hội của người lao động cũng như người sử dụng lao động,
ở tiềm lực và sức mạnh kinh tế của đất nước cũng như người sử dụng laođộng, ở khả năng tổ chức và quản lý xã hội của mỗi quốc gia.…
1.4.4 Quỹ BHXH
1.4.4.1 Khái niệm về quỹ BHXH
Quỹ BHXH là một quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngânsách Nhà nước Quỹ này được dùng để chi trả trợ cấp cho các đối tượnghưởng BHXH và chi phí cho sự nghiệp quản lý BHXH ở các cấp, cácnghành.Có thể hiểu quỹ BHXH là tập hợp đóng góp bằng tiền của các bênthamgia BHXH: NLĐ, NSDLĐ, Nhà nước bù thiếu nhằm mục đích chi trảcho cácchế độ BHXH và đảm bảo cho hoạt động của hệ thống BHXH.Như vậy, “quỹ BHXH là quỹ tiền tệ tập trung, hạch toán độc lập vớingânsách Nhà nước, được Nhà nước bảo hộ và bù thiếu Quỹ này đượcquản lý theocơ chế cân bằng thu chi do đó quỹ BHXH không đơn thuần ở
Trang 34trạng thái tĩnh màluôn có sự biến động theo chiều hướng tăng lên hoặcthâm hụt.” (trích giáo trình bài giảng BHXH – Trường đại học Lao dộng xãhội).
Quỹ BHXH hình thành và hoạt động đã tạo ra khả năng giải quyếtnhững rủi ro của tất cả những người tham gia với tổng dự trữ ít nhất, do rủi
ro được dàn trải cho số đông người tham gia Đồng thời quỹ này cũng gópphần giảm chi ngân sách cho Nhà nước; khi có biến cố xã hội xảy ra nhưthiên tai, hạn hán, dịch bệnh, quỹ BHXH cũng là một khoản không nhỏgiúp Nhà nước thay cho cứu trợ xã hội, phúc lợixã hội, …
1.4.4.2 Nguồn hình thành quỹ
BHXH là phạm trù kinh tế - xã hội tổng hợp, mặc dù tính xã hội đượcthể hiện nổi trội hơn Theo các nhà kinh tế cho rằng, kinh tế là nền tảng củaBHXH vì chỉ khi NLĐ có thu nhập đạt đến một mức độ nào đó thì việctham giaBHXH mới thiết thực và có hiệu quả
Cũng theo các nhà kinh tế, BHXH chỉ có thể phát triển được theođúng nghĩa trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá tức là người tham giaBHXH phải có trách nhiệm đóng góp BHXH để bảo hiểm chomình từ tiềnlương/thu nhập cá nhân, người sử dụng lao động cũng phải đóng gópBHXH cho người lao động mà mình thuê mướn từ quỹ lương của doanhnghiệp,đơn vị đồng thời Nhà nước cũng có phần trách nhiệm bảo hộ quỹBHXH như đóng góp thêm khi quỹ BHXH bị thâm hụt
Như vậy: Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ các nguồn sau :+ Người sử dụng lao động: sự đóng góp này không những thể hiệntráchnhiệm của NSDLĐ đối với NLĐ đồng thời còn thể hiện lợi ích củaNSDLĐ bởi đóng góp một phần BHXH cho NLĐ, NSDLĐ sẽ tránh đượcthiệt hại kinh tế dophải chi ra một khoản tiền lớn khi có rủi ro xảy ra đốivới NLĐ của mình đồng thời cũng giảm bớt được những tranh chấp Thông
Trang 35thường phần đóng góp này được xác định dựa trên quỹ lương của đơn vị,doanh nghiệp.
+ Người lao động: hệ thống BHXH ở các nước trên thế giới chủ yếuvẫn thực hiện trên nguyên tắc có đóng có hưởng vì vậy người tham gia phảiđóng góp cho quỹ mới được hưởng BHXH Người lao động tham gia đónggóp cho mình để bảo hiểm cho chính bản thân mình Thông qua hoạt độngnày người lao động đã dàn trải rủi ro theo thời gian, khoản đóng góp vàoquỹ BHXH chính là khoản để dành dụm, tiết kiệm cho về sau bằng cách làhưởng lương hưu hoặc được hưởng trợ cấp khi gặp rủi ro xảy ra Khoản trợcấp này được xác định mộtcách khoa học và có cơ sở theo nguyên nhân.Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm: Quỹ BHXH được nhà nước bảo hộ vàđóng góp khi quỹ bị thâm hụt không đủ khả năng để chi trả cho các chế độ
xã hội Nhằm mục đích đảm bảo cho các hoạt động xã hội diễn ra được đềuđặn, ổn định Nguồn thu từ sự hỗ trợ Ngân sách Nhà nước đôi khi là khálớn, sự hỗ trợ này là rất cần thiết và quan trọng Có thể nói hoạt động củachính sách BHXH mà không có sự hỗ trợ của Nhà nước thì chẳng khác nàođứa trẻ mới tập đi
+ Các nguồn khác: như sự giúp đỡ của các tổ chức từ thiện trong vàngoài nước, lãi do đầu tư phần quỹ nhàn rỗi, khoản tiền thu nộp phạt từ cácđơn vị chậm đóng BHXH Đây là phần thu nhập tăng thêm đô bộ phậnnhàn rỗi tương đối của quỹ BHXH được cơ quan BHXH đưa vào hoạt độngsinh lời.Việc đầu tư quỹ nhàn rỗi này cũng cần phải đảm bảo khả năngthanh khoản khi cần thiết, an toàn và mang tính xã hội
Quỹ BHXH gồm các quỹ thành phần sau:
- Quỹ ốm đau và thai sản: chỉ có doanh nghiệp phải đóng với tỉ lệ 3%(thực hiện theo điểm b,khoản 2 điều 5 của quyết định 595/QĐ-BHXH)
- Quỹ TNLĐ – BNN: chỉ có doanh nghiệp phải đóng với tỷ lệ đóng là0.5% ( thực hiện theo điều 3 của nghị định 44/2017/NĐ-CP )
Trang 36- Quỹ hưu trí và tử tuất: Doanh nghiệp phải đóng với tỷ lệ 14% ( thựchiện theo điểm a ,khoản 2 điều 5 của quyết định 595/QĐ-BHXH)
1.4.4.3 Mục đích sử dụng quỹ BHXH
Quỹ BHXH Được sử dụng chủ yếu cho hai mục đích sau
Chi trả trợ cấp cho các chế độ BHXH Đây là khoản chi chiếm tỷtrọng lớn nhất của BHXH Nhằm đảm bảo ổn định, duy trì cuộc sống choNLĐ Đồng thời góp phần ổn định sản xuất kinh doanh cho các doanhnghiệp
Theo khuyến nghị của tổ chức lao động quốc tế ( ILO) quỹ BHXHĐược sử dụng để chợ cấp cho các đối tượng tham gia BHXH ,Nhầm ổnđịnh cuộc sống cho bản thân và gia đình họ khi mà đối tượng tham gia gặprủi ro và các chế độ được BHXH Chợ cấp là 9 chế độ BHXH đã nêu trongcông ước 102 tháng 6/1952 tại Giơnevơ
Trong thực tế việc chi trả cho các chế độ BHXH ra thường xuyên trênphạm vi rộng, hầu hết các nước trên thế giới đều có những khoản chithường xuyên là chi lương hưu và chợ cấp tuất
Chi phí cho sự nghiệp quản lý BHXH ,ngoài việc trợ cấp cho các đốitượng hưởng BHXH ,quỹ BHXH còn được sử dụng để chi cho các khoảnchi phí quản lý như: tiền lương cho cán bộ làm việc trong hệ thống BHXH,khấu khao tài sản cố định, văn phòng phẩm và một số khoản chi khác
1.5.4.Tổ chức quản lý BHXH
Tổ chức quản lý BHXH Và quá trình tổ chức và điều khiển các hoạtđộng BHXH Theo một trật tự thống nhất, hiệu quả Như vậy, quản lýBHXH bao gồm hai nội dung cơ bản là quản lý nhà nước và quản lý nghiệp
vụ BHXH
Trang 371.5.4.1 Quản lý nhà nước về BHXH
Là sự tác động của các chủ thể nhân danh quyền lực nhà nước, theocác quy định của pháp luật, nhằm thực hiện các chức năng của nhà nướctrong lĩnh vực BHXH
Nội dung quản lý nhà nước về BHXH bao gồm cả lĩnh vực luật pháp(Ban hành văn bản pháp luật BHXH ),hành pháp (Tổ chức thực hiện phápluật BHXH ,thanh tra,kiểm tra, xử phạt vi phạm ) và tư pháp ( Giải quyếttranh ,xét xử vi phạm trong BHXH ) Ngoài ra còn bao gồm các hoạt độngnghiệp vụ hỗ trợ cho thẩm quyền nhà nước như tuyên truyền pháp luật,thống kê, thông tin, nhưng cứu khoa học, hợp tác quốc tế về BHXH
Nội dung quản lý nhà nước về BHXH Bao gồm cả lĩnh vực lập pháppháo ( Ban hành văn bản pháp luật BHXH ),hành pháp (Tổ chức thực hiệnpháp luật BHXH ,thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm ) và tư pháp ( Giảiquyết tranh chấp, xét xử vi phạm trong BHXH ).Ngoài ra còn bao gồm cảcác hoạt động nghiệp vụ hỗ trợ cho thẩm quyền nhà nước như tuyên truyềnpháp luật, thống kê, thông tin, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế vềBHXH
Ở Việt Nam, chính phủ được giao quyền quản lý thống nhất đối vớiBHXH Và chịu trách nhiệm trước Quốc hội về vấn đề này Chính phủ giaocho ngành lao động- Thương binh và xã hội việc quản lý chuyên môn vàgiao cho Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý theo theo hành chính Trong đó,
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếptrong quản lý nhà nước về BHXH Các bộ ngành cơ quan ( Bộ y tế, bộ tàichính, bộ công an, bộ quốc phòng ) Có trách nhiệm phối hợp với Bộ Laođộng - Thương binh và xã hội trong việc quản lý nhà nước về BHXH tạiđịa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ đã được quy định
Trang 381.5.4.2 Quản lý sự nghiệp BHXH
Quản lý nghiệp vụ BHXH Thường do các cơ quan thực hiện BHXHđảm nhiệm Ở Việt Nam, chúng ta đã thiết lập một cơ quan thống nhất, từcấp trung ương đến địa phương để quản lý nghiệp vụ BHXH Điều Đókhông những hỗ trợ cho thị trường lao động thống nhất mà còn có khả năng
mở rộng phạm vi bao phủ và thực hiện đồng bộ chính sách BHXH nóiriêng và an sinh xã hội nói chung
Theo đó, BHXH là cơ quan dịch vụ công, thuộc chính phủ, thực hiệnpháp luật bảo hiểm xã hội và quản lý, sử dụng quỹ bảo BHXH theo quyđịnh Trong đó, hội đồng quản lí BHXH Thường có cơ cấu 3 bên : Nhànước đại diện tổ chức NLĐ và đại diện tổ chức NSDLĐ , thay mặt các bênđóng quỹ, chỉ đạo và giám sát hoạt động BHXH theo pháp luật Ở nước ta,hội đồng quản lí BHXH gồm các thành viên là đại diện của Bộ Lao động -Thương binh và xã hội ,Bộ Tài chính ,Bộ quốc phòng ,Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam ,Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam và Tổnggiám đốc BHXH Việt Nam Cơ cấu tổ chức của bộ máy BHXH gồm cấp
TW và địa phương Hiện nay, BHXH cấp huyện được thực hiện trực tiếpviệc đăng ký, thu, chi trả, thanh, quyết toán với đơn vị sử dụng lao động vềBHXH
Như vậy, chức năng quản lý nhà nước về BHXH và quản lý nghiệp vụBHXH ở nước ta đã được phân biệt phát hiện tương đối hợp lí
1.6 Quyền và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH
1.6.1 Quyền và trách nhiệm của NLĐ
* Quyền hạn
-Được cấp số bảo hiểm xã hội;
-Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc;
-Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ kịp thời;
-Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:
Trang 39+ Đang hưởng lương hưu;
+Nghỉ việc hưởng trợ cấp là nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;+Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
-Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội:-Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin quy định tại điểmhát khoản một điều 18; yêu cầu tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tinquy định tại khoản 11 điều 20 của bộ luật này;
Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;
-Các quyền khác theo quy định của pháp luật
*Trách nhiệm
- Người lao động có các trách nhiệm sau đây:
+ Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của luật này
+ Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội
+ Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội theo đúng quy định
+ Các trách nhiệm theo quy định của pháp luật
- Ngoài việc thực hiện các quy định trên, người lao động tham gia bảohiểm thất nghiệp còn có các nghĩa sau đây:
+ Đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội
+ Thông báo hàng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếmviệc trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
+ Nhận việc làm hoặc tham gia khóa học nghề phù hợp khi tổ chứcbảo hiểm xã hội giới thiệu
1.6.2 Quyền và trách nhiệm của NSDLĐ
Trang 40- Các quyền khác theo luật định
*Trách nhiệm
- Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây
+ Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại điều 92 và hàng tháng trích
từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 mục
1 điều 91 của luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;+ Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của người lao động trong thời gianngười lao động làm việc:
+ Trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không cònlàm việc
+ Lập hồ sơ được cấp sổ đóng và hưởng bảo hiểm xã hội
Trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động
Giới thiệu người ở đâu khi giám định mức suy giảm khả năng laođộng tại Hội đồng giám định y khoa theo Quy định tại điểm a khoản 1 điều
41, điều 51 và điểm b khoản 1 điều 55 của Luật này
+ Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhànước có thẩm quyền;
+Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao độngkhi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu
+Các trách nhiệm khác theo quy định của luật pháp
Ngoài việc thực hiện các quy định trên hàng tháng Người sử dụng laođộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quyđịnh tại khoản 2 điều 102 và trích từ tiền lương, tiền công của người laođộng theo quy định tại khoản 1 điều 102 của luật này Để đóng cùng mộtlúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp
1.6.3 Quyền và trách nhiệm của cơ quan BHXH.
*Quyền hạn
- Tổ chức quản lý nhân sự tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật;