1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỰC TRẠNG CÔNG tác QUẢN lý HOẠT ĐÔNG KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH TM CƯỜNG THỊNH VƯỢNG

65 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 630,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUTrong quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Kế toán – Kiểm toántrường ĐH Công nghiệp Hà Nội, chúng em đã được tiếp cận và trang bị chomình về lý luận, các học thuyết kinh tế

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CƯỜNG THỊNH VƯỢNG

6

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng 6

1.1.1 Thông tin chung về công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng 6

1.1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty TNHH Cường Thịnh Vượng 7

1.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng trong 3 năm gần đây 9

1.2 Mô hình tổ chức quản lý của Công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng .10

1.2.1.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY TNHH TM CƯỜNG THỊNH VƯỢNG: 10

1.2.2 Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận: 11

1.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý: 12

1.3 Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh 12

1.4 Công tác kế toán 12

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán 12

1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng: 14

1.4.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp 14

1.4.2.2 Hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp 15

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐÔNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM CƯỜNG THỊNH VƯỢNG 19

2.1 Nội quy, quy chế của đơn vị, thỏa ước lao động tập thể 19

2.1.1 Thời gian lao động 19

Trang 2

2.1.2 Sử dụng điện thoại - tác phong – trang phục 19

2.1.3.Trật tự và an toàn lao động 20

2.1.4 Ý thức tổ chức và giao tiếp với khách hàng – đồng nghiệp 21

2.1.5 Kiểm tra hàng hóa nhập kho và xuất bán – kiểm tra hàng tồn kho.22 2.1.6 Khen thưởng và kỷ luật 22

2.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy định nội bộ trong quản lí và hạch toán kế toán ở đơn vị 23

2.2.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán 23

2.2.2 Hoạt động mua, bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa 26

2.2.3.Hoạt động quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương 27

2.2.4 Kế toán về quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ 30

2.2.5 Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước 37

2.3 Thực trạng vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong hạch toán kế toán bán hàng tại công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng 39

2.3.1 Đặc điểm hàng hóa tại công ty 39

2.3.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 40

2.3.2.1 Các phương thức bán hàng: 40

2.3.2.2 Các phương thức thanh toán 41

2.3.2.3 Chứng từ kế toán sử dụng 41

2.3.2.4 Những tài khoản sử dụng chủ yếu trong qua trình bán hàng 41

2.3.3.Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng 43

2.3.3.1 Hạch toán chi tiết bán hàng 43

2.3.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán 43

2.3.3.3 Hạch toán doanh thu bán hàng 57

Trang 3

PHẦN 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM CƯỜNG THỊNH

VƯỢNG 61

3.1.Một số nhận xét về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty 61

3.1.1.Ưu điểm 61

3.1.2.Nhược điểm 63

3.2.Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán trong công ty 64

KẾT LUẬN 65

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Kế toán – Kiểm toántrường ĐH Công nghiệp Hà Nội, chúng em đã được tiếp cận và trang bị chomình về lý luận, các học thuyết kinh tế, các bài giảng của thầy cô về các vấn

đề kế toán, tài chính và quản lý kinh doanh …Tuy nhiên, để có thể ứng dụngkiến thức và kỹ năng có được từ các học phần đã được học ở trường, đểnghiên cứu thực tế các hoạt động quản lý và công tác hạch toán kế toán củađơn vị, giúp cho chúng em có vốn kiến thức để nghiên cứu sâu hơn vềchuyên ngành kế toán và tích luỹ kiến thức tạo nền tảng vững chắc hơn khi ratrường, nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em được tiếp cận với thực tế

Từ đó kết hợp với lý thuyết mình đã học để có nhận thức khách quan đối vớicác vấn đề xoay quanh những kiến thức về kế toán – kiểm toán

Thực tập cơ sở ngành là cơ hội cho chúng em được tiếp cận với thực tế,được áp dụng những lý thuyết mình đã học trong nhà trường, phát huy những

ý tưởng mà trong quá trình học chưa thực hiện được Trong thời gian này,chúng em được tiếp cận với tình hình hoạt động của doanh nghiệp, cũng như

có thể quan sát học tập phong cách và kinh nghiệm làm việc của các anh chị

đi trước Điều này đặc biệt quan trọng đôí với những sinh viên chuẩn bị ratrường như chúng em Bên cạnh đó, chúng em đã một phần nào đó tích lũythêm kỹ năng về giao tiếp xã hội, quan hệ với đơn vị thực tập để thu thập tàiliệu cho việc viết báo cáo

Khoảng thời gian thực tập 4 tuần tại Công ty TNHH TM Cường ThịnhVượng, được sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo, các anh chị cán bộ công -

nhân viên của doanh nghiệp và sự hướng dẫn của giảng viên Th.s Đặng Thu

Hà đã giúp em nhanh chóng xác định cụ thể mục tiêu của bài báo cáo để tiếp

cận nhanh chóng về vấn đề thu thập số liệu từ công ty

Trang 5

Hoàn thành được báo cáo thực tập tốt nghiệp này, em xin được cám ơnban lãnh đạo, các anh chị cán bộ nhân viên Công ty TNHH TM Cường Thịnh

Vượng, đặc biệt xin chân thành cám ơn Th.s Đặng Thu Hà đã tận tình hướng

ty cùng toàn thể các bạn sinh viên

Sau đây em xin trình bày những nét tổng quát chung về bài báo cáo củamình tại Công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng

* Báo cáo thực tập của em bao gồm 3 phần :

Phần 1 : Tổng quan chung về công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng.

Phần 2: Thực trạng công tác quản lý, sản xuất, kế toán tại công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng.

Phần 3: Những ý kiến nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm cải tiến để nâng cao hiệu quả công tác tổ chức quản lý, công tác tổ chức hạnh toán kế toán tại công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng.

Trang 6

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CƯỜNG THỊNH VƯỢNG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng

1.1.1 Thông tin chung về công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI CƯỜNG THỊNH VƯỢNG

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:

Tên giao dịch viết tắt: CTY TNHH TM CƯỜNG THỊNH VƯỢNG

Địa chỉ trụ sở chính: Nhà ông Hoàng Văn Cán, Tiểu khu 2, Thị trấn HàTrung, Huyện Hà Trung, Tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam

Điện thoại: (037)3624322 Fax: (037)3624322

Email: HoangCuongCEO@gmail.com

Ngành, nghề kinh doanh:

2 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

Chi tiết: Kinh doanh đồ gỗ nội thất, chăn ga gối đệm;

Kinh doanh đồ điện dân dụng (Quạt, nồi cơm điện)

Kinh doanh hàng bóng đèn, phích nước rạng đông

4649

4 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào

Trang 7

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Công ty hoạt động theo chế độ hạch toán kinh

tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản ngân hàng

 Được thành lập vào 2011, với quãng thời gian 4 năm là quãng thờigian đủ để một doanh nghiệp khẳng định sự tồn tại và phát triển ổn định.Vớiphương châm chất lượng, lòng tin và thương hiệu của mình trên thị trường,trong quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế và thị trường cạnh tranh khốcliệt công ty không ngừng phát triển và đa dạng hóa các ngành nghề kinhdoanh

1.1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty TNHH Cường Thịnh Vượng

 Công ty TNHH Cường Thịnh Vượng được thành lập và đi vào hoạtđộng từ ngày 18/01/2011 với phương châm : “Đồng hành cùng gia đình Việt”nhằm mang đến cho người tiêu dùng sản phẩm đồ dùng gia đình tiện nghi, giá

rẻ và là cầu nối trực tiếp giữa nhà sản xuất với người tiêu dung

 Khai trương ngày 24/02/2011 tại 106 thị trấn Hà Trung, công tyTNHH TM Cường Thịnh Vượng là một trong những nhà phân phối bán buôn,bán lẻ và dịch vụ đường bộ có quy mô lớn tại Thanh Hóa Với tổng diện tíchhơn 3000m2 cùng hơn 5.000 sản phẩm chính hãng về Đồ dùng gia đình -Điên gia dụng - Nhôm - Inox - Chăn ga gối đệm Công ty được đánh giá làmột trong những nơi mua sắm, đầu tư tin cậy của người tiêu dùng, các đại lý

và các tổ chức kinh tế khác

 Tiêu chí phục vụ công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng : cùng với

sự mở rộng về quy mô, công ty còn khẳng định tầm vóc mới của mình vớiphong cách bán hàng chuyên nghiệp, hiện đại với nhiều tiêu chí đạt chuẩnquốc tế về phục vụ và chiến lược tạo dựng thương hiệu

Hàng chính hãng: Với định hướng chỉ kinh doanh hàng chính hãngcông ty chỉ phục vụ những sản phẩm chất lượng từ các thương hiệu nổi tiếng

Trang 8

hàng đầu như: Sông Hồng, Everons, Rạng Đông,… với chế độ bảo hành chuđáo Công ty cũng thực hiện cam kết chất lượng sản phẩm, chế độ chăm sóckhách hàng tốt nhất và dịch vụ đổi hàng để chắc chắn mỗi khách hàng đếncông ty đều hoàn toàn hài lòng với quyết định mua hàng của mình.

Giá luôn rẻ: Bằng vị thế và mối quan hệ thân thiết với các thương hiệulớn uy tín, công ty luôn mạng lại cho khách hàng mức giá tốt nhất khi muasản phẩm tại đây

 Đa dạng hoá sản phẩm: Với vị thế là công ty có quy mô lớn và uy tíntrong tỉnh cũng như trong nước, sản phẩm bày bán tại công ty vô cùng đadạng với hơn 5.000 mặt hàng Ngành hàng đồ dùng gia đình cung cấp các sảnphẩm Quạt điện, nồi cơm điện… của các thương hiệu hàng đầu thế giới vàhàng nhập khẩu Nhiều sản phẩm mới, cao cấp với đặc tính nổi trội cũng đượccông ty đưa đến tay người tiêu dùng

 Phong cách phục vụ và chế độ hậu mãi: Đến với công ty TNHHCường Thịnh Vượng, khách hàng sẽ cảm nhận được phong cách phục vụ tậntình khi mua sắm trực tiếp tại công ty cũng như khi đặt mua về đại lý hay cáccửa hàng bán buôn, bán lẻ Nếu khách hàng là các hộ kinh doanh đại lý hoặccửa hàng khi đặt mua hàng tại công ty sẽ được nhân viên và hệ thống xe chởhàng giao hàng tận nơi, ngoài ra khách hàng còn được hưởng các ưu đãi vềchiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán…

 Mục tiêu phát triển của công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng:Với định hướng hình thành công ty cung cấp đồ dùng gia đình, hàng hóa tổnghợp…uy tín, vững mạnh, Công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng tập trungmọi nguồn lực của mình để hình thành và phát triển rộng trên toàn quốc

Trang 10

Nhận xét:

- Doanh thu năm 2013 tăng so với năm 2012 là 1.865.880.302 đ, chi phícũng tăng tương ứng là 1.813.176.995 đ Lợi nhuận của công ty tăng12.430.117 đ Doanh thu năm 2014 so với năm 2013 giảm 44.222.565 đ vàchi phí cũng giảm 50.205.474 đ Lợi nhuận năm 2014 tăng so vói năm 2013 là28.978.203 đ

- Lợi nhuận của năm sau tăng vọt so với năm trước chứng tỏ công ty làm

ăn có lãi, ngày càng phát triển và mở rông quy mô điều này hứa hẹn trongtương lai không xa công ty sẽ khẳng định được thương hiệu trên thị trườngViệt Nam

1.2 Mô hình tổ chức quản lý của Công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng

1.2.1.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY TNHH TM CƯỜNG

Phó Giám đốc

Trang 11

1.2.2 Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận:

Giám đốc

-Quyết định các phương án kinh doanh, dự án đầu tư, kế hoạch pháttriển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm trong thẩm quyền và giớihạn của mình

-Kiến nghị bổ sung điều lệ của Công ty, giám sát, chỉ đạo giám đốc vàngười quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày củaCông ty

- Là người điều hành và quyết định mọi hoạt động kinh doanh hằngngày của Công ty thông qua các phó giám đốc và các trưởng phòng ban

- Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và hội đồng quản trị vềmọi hoạt động kinh doanh trong Công ty

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của Công ty, ký kết các hợp đồnglao động

Phó giám đốc kinh doanh

-Giúp việc cho giám đốc, phụ trách phòng kinh doanh và có nhiệm vụlập kế hoạch, quản lý nguồn hàng vào và ra của Công ty

-Giúp giám đốc xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh, phương ánkinh doanh hàng tháng, quý, năm

Trang 12

-Quản lý tài sản, nguồn vốn, tổ chức hạch toán toàn bộ các hoạt độngkinh doanh của Công ty một cách hiệu quả.

-Thiết lập các văn bản biểu mẫu báo cáo kế toán tài chính, quy địnhthống nhất cách ghi chép kế toán theo đúng chuẩn mực và quy định kế toánhiện hành

-Lập kế hoạch chi tiêu, tham mưu cho ban giám đốc, xây dựng các kếhoạch tài chính

1.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý:

Các phòng ban nghiệp vụ ngoài chức năng, nhiệm vụ riêng của mình còncó

chức năng tham mưu và giúp việc cho ban giám đốc, trực tiếp chịu điềuhành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của ban giám đốc Do vậy, cácphòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo ra bộ máy giúp việc hoànchỉnh cho Ban giám đốc

1.3 Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh

- Các cửa hàng của công ty trưng bày các sản phẩm hàng hóa tiêu dùngđặc trưng ở mỗi gian hàng được bày trí theo một phong cách riêng, nổi bậtcho từng loại mặt hàng

- Về bán hàng: với hàng bán buôn, bán đại lý, bán hàng theo xe chở thìcông ty tiến hành lập hóa đơn ngay giao cho khách hàng hoặc giao cho xe để

xe giao cho khác hàng Với hình thức bán lẻ tại cửa hàng, cuối ngày kế toánlập bảng kê …

1.4 Công tác kế toán.

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán.

Phòng kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc

công ty, có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kếtoán, tổng hợp các công tác thống kê tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo bộ phận kế

Trang 13

toán Do chức năng nhiệm vụ khá phức tạp nên để phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh và chế độ hạch toán kế toán thì bộ máy kế toán của công tyđược thực hiện tập trung như sau:

Sơ đồ 1.3 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

Phòng kế toán của công ty có các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Thực hiện công tác phân tích hoạt động kinh tế và quyết toán tài chínhcủa công ty theo tháng, quý, năm…

- Lập kế hoạch thực hiện và tổ chức công tác thu chi tài chính, đề raphương pháp thực hiện kỷ luật thu nộp, thanh toán Kiểm tra việc quản lý và

sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn Phát hiện và ngăn chặn kịp thời, những hoạtđộng tham ô, lãng phí, vi phạm chế độ chính sách quản lý tài chính, kỷ luậtkinh tế của nhà nước

- Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện việc giao vốn, mở tài khoảnchuyên chi và phân cấp tài chính cho các cửa hàng trực thuộc Lập quy trìnhcho vay và thu hồi vốn với các đơn vị nhằm tăng khả năng tự chủ của các đơn

vị trong sản xuất kinh doanh

- Theo dõi quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vịtrực thuộc và của toàn công ty, chịu trách nhiệm toàn diện về nền tài chínhcông ty

Kế toántrưởng

tiền lương

Kế toán tiền mặt, TGNH

Kế toán hàng hóa

Trang 14

Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các thành viên phòng kế toán như sau: Trưởng phòng kế toán:

Có nhiệm vụ hướng dẫn chỉ đạo kiểm tra công việc do các kế toán viênthực hiện, tổ chức hướng dẫn công tác hạch toán phụ thuộc đối với các đơn vịtrực thuộc, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc, cấp trên về các thôngtin do kế toán cung cấp

Kế toán hàng hoá.

Theo dõi, phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến quá trìnhnhập, xuất hàng hoá

 Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền lương.

Chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõichi tiết các nghiệp vụ liên quan tới tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Hạch toántiền lương cho công nhân viên

 Thủ quỹ:

Có nhiệm vụ ghi sổ quỹ, thực hiện việc thanh toán với khách hàng,

nhà cung cấp, cán bộ công nhân viên công ty

 Kế toán tiền lương – BHXH:

Theo dõi tình hình tăng, giảm lao động, tiền lương, tiền thưởng của công

ty, lập bảng thanh toán lương, BHXH, ghi sổ lương thanh quyết toán, tổnghợp tiền lương toàn công ty

1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng:

1.4.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

1 Kỳ kế toán: theo năm( thường là năm dương lịch): 01/01 đến 31/12

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ

3 Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanhnghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm

2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Trang 15

4 Hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ

5 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho ghi nhận theo giágốc

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay kiểm

kê định kỳ): Kê khai thường xuyên

6 Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Sử dụng phươngpháp khấu hao theo đường thẳng

7 Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí đi vay được ghi nhận vàochi phí tài chính trong năm khi phát sinh

8 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:

9.Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả:10.Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái:

11 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Công ty tuân thủđầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo quy định tại Chuẩn mực

kế toán số

1.4.2.2 Hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, hình thức sổ

kế toán áp dụng trong doanh nghiệp.

 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại công ty

Hiện nay, công ty đang áp dụng chứng từ kế toán ban hành theo quyếtđịnh số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính và các quyếtđịnh sửa đổi bổ sung tính đến thời điểm hiện nay Công ty áp dụng hầu hết hệthống chứng từ ban hành theo quyết định này trong đó sử dụng chủ yếu một

số chứng từ sau:

Chứng từ hướng dẫn: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, giấy

đi đường, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và

Trang 16

bảo hiểm xã hội, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, giấy đề nghị tạm ứng,giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán…

Chứng từ bắt buộc: Phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng

kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn

 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp do bộ tài chính ban hành

48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính, là hệ thống

chế độ kế toán áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộcmọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệpViệt Nam

Bộ sổ kế toán

Công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng áp dụng hình thức kế toán

“Chứng từ ghi sổ” nên bao gồm những loại sổ kế toán cơ bản sau:

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Sổ chi tiết nguyên vật liệu ,thành phẩm,hàng hóa

Thẻ kho (Dùng kho vật liệu ,sản phẩm)

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng,tiền vay,tiền mặt

Sổ chi tiết thanh toán :Với người mua,người bán,thanh toán nội bộ

Sổ lương của doanh nghiệp

Sổ chi tiết tiêu thụ

Bảng phân bổ nguyên vật liệu,dụng cụ

Bảng cân đối số phát sinh

……

Trang 17

Ngoài những mẫu sổ theo quy định của nhà nước, phòng kế toán cònlập một số bảng biểu riêng để phù hợp với tình hình hạch toán thực tế củacông ty: Bảng tính giá thành, biên bản kiêm kê, báo cáo công nợ…những loạichứng từ này phải báo cáo thường xuyên theo tháng, theo tuần hoặc bất cứ khinào lãnh đạo cần.Cuối mỗi tháng, kế toán trưởng phải làm một bộ báo cáo vớinội dung: các khoản thu chi tiền mặt,nhập xuất tồn NVL, công cụ dụng cụhàng hóa bảng tính giá thành…Kế toán tổng hợp tại phòng kế toán của công

ty cũng phải làm một bộ báo cáo với nội dung: tình hình thu chi tiền mặt tạivăn phòng,tiền gửi tiền vay: báo cáo công nợ, doanh thu, bảng cân đối phátsinh báo cáo tài chính tháng…

Sổ sách của công ty TNHH TM Cường Thịnh Vượng được lập rất chặtchẽ, có hệ thống và phù hợp với điều kiện của công ty nên thông tin kế toáncung cấp cho lãnh đạo rất kịp thời, chính xác giúp lãnh đạo rất nhiều trongviệc đề ra những quyết định kinh doanh, quản lý

Ngoài những mẫu sổ theo quy định của Nhà nước, phòng kế toán còn lậpmột số bảng biểu riêng để phù hợp với tình hình hạch toán thực tế của côngty: biên bản kiểm kê, báo cáo công nợ…

Báo cáo kế toán

Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh vào sổ cái, từ các số liệu trên sổ cái vào bảng cân đối số phát sinh,

từ các hoá đơn chứng từ vào các nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ, sổchi tiết; từ bảng phân bổ và sổ chi tiết vào bảng tổng hợp chi tiết; bảng tổnghợp chi tiết kết hợp bảng cân đối số phát sinh để lập báo cáo kết quả kinhdoanh và bảng cân đối kế toán hàng quý; vào cuối năm lập thêm thuyết minhbáo cáo tài chính Công ty không sử dụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Các báo cáo được lập của công ty bao gồm:

- Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 18

- Bảng cân đối số phát sinh

- Bảng cân đối kế toán

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 19

PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐÔNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM CƯỜNG THỊNH VƯỢNG 2.1 Nội quy, quy chế của đơn vị, thỏa ước lao động tập thể.

2.1.1 Thời gian lao động

Tất cả nhân viên công ty đều phải đến công ty trước 5 phút để sắp xếpcông việc Thời gian làm việc 8 giờ một ngày, từ thứ hai đến chủ nhật

Do yêu cầu công việc nhân viên có thể làm thêm ngoài giờ theo sự phâncông của lãnh đạo và được hưởng lương làm thêm giờ

2.1.2 Sử dụng điện thoại - tác phong – trang phục

Do tính chất đặc thù công việc của công ty và để nắm bắt thông tin, xử

lý thông tin nhanh chóng Tất cả nhân viên công ty phải biết sử dụng điệnthoại và phải cài đặt chế độ BÁO CUỘC GỌI NHỠ Buổi tối phải sạc đầypin Không được tắt điện thoại khi rời công ty rồi đỗ lỗi cho hoàn cảnh bị tại này nọ

- Trường hợp quên điện thoại hoặc do làm công việc không nghe haykhông thấy tin nhắn của lãnh đạo công ty, của đồng nghiệp hay của kháchhàng … đến khi mở máy thấy cuộc gọi nhỡ, hay xem thấy tin nhắn thì phảiđiện thoại báo lại nguyên nhân hoặc trả lời tin nhắn

Trang 20

Để thể hiện tính chuyên nghiệp nhân viên công ty phải mặc trang phụclịch sự theo quy định của công ty ngoại trừ làm ca thứ bảy, chủ nhật ăn mặc

tự do nhưng không mặc quần cụt, không mặc quá lố lăng Cụ thể như sau:

• Đối với Nam :

- Mùa hè : áo sơ mi, đóng thùng , đồng phục của công ty

-Mùa đông : công ty có trang phục mùa đông cho toàn thể nhân viên

• Đối với Nữ :

- Công ty có trang phục mùa hè và mùa đông đồng phục cho các nhânviên nữ trong công ty.Do yêu cầu của tính chất công việc nên các nhân viên

nữ và nam phải:

- Không trang điểm màu mè son phấn lòe loẹt, phản cảm

- Đối với nhân viên nam đầu tóc hớt gọn, không hớt đầu đinh, để đuôisam, không để tóc quá dài

- Nam nữ không được để đầu tóc bù xù, lõm chỏm, móc lai, nhuộm tócnhiều màu hay cạo trọc …

- Đi lại nhẹ nhàng, không đi kéo lê dép, nói chuyện hòa nhã nơi côngcộng, không dùng lời lẽ khiếm nhã thiếu văn hóa với khách hàng, đồngnghiệp

- Không được dán hình xăm hoặc xăm mình

- Phải đeo thẻ nhân viên từ nhà đến công ty và khi thực thi công việc.2.1.3.Trật tự và an toàn lao động

- Không mang vật dụng dễ cháy nổ vào công ty, tuân thủ các quy định

về phòng cháy, chữa cháy

- Không được làm việc riêng trong giờ làm việc, nếu rời vị trí làm việctrên 15 phút thì phải báo với cấp trên trực tiếp

- Khi lãnh đạo công ty đi vắng thì quyền quyết định tối cao về tài chính

là Kế Toán Trưởng, điều hành công việc theo thứ tự là Phó Giám Đốc,

Trang 21

Trưởng bộ phận… Tất cả nhân viên công ty trực thuộc bộ phận nào phải tuyệtđối chấp hành theo sự phân công của tổ chức không được dây dưa trốn tránhcông việc tìm nhẹ lánh nặng , nạnh hẹ nhau

- Thể hiện nếp sống văn minh Không được uống bia, rượu trong giờlàm việc Không được say xưa bỏ việc đi la cà qua đêm để người thân tronggia đình hoặc cán bộ địa phương nơi cư trú đến công ty tìm Khi có mùi men,hạn chế tiếp xúc với khách hàng để tránh sự hiểu lầm

- Nghiêm cấm bài bạc, cá độ … dưới mọi hình thức

- Không được hút thuốc lá, hít, uống, tiêm chích thuốc lắc, chất gây nghiện 2.1.4 Ý thức tổ chức và giao tiếp với khách hàng – đồng nghiệp

- Luôn tu chỉnh bản thân, tác phong đạo đức, ý thức tổ chức cao Biếtyêu thương trẻ em cơ nhở, người già neo đơn, hiếu kính ông bà cha mẹ.Không được tỏ thái độ bất kính với người trưởng thượng Tự giác làm tiếp

công việc với đồng nghiệp, tự tìm và tự làm công việc liên quan hằng ngày không chờ kêu Không được có thái độ dùng dằng khi thực hiện công

việc Tác phong gương mẫu Nếp sống văn minh, lành mạnh, có trách nhiệmvới công việc, có ý thức tổ chức tốt, biết quý trọng và bảo vệ của công, câytrồng, vật nuôi

- Đối với đồng nghiệp và khách hàng phải biết phân biệt lớn nhỏ nóinăng hòa nhã, lễ phép

- Giao tiếp với bạn bè, kỹ thuật của các công ty khác phải hòa đồng nhưanh em một nhà nhưng phải khôn ngoan không ăn nhậu say sỉn la cà vì lợi ích

cá nhân tiết lộ thông tin của công ty, thông tin khách hàng, đối tác của công tyhay kế hoạch công ty đang triển khai

- Nhân viên bán hàng phải luôn niềm nở với khách hàng và phải xemkhách hàng như người thân đi xa mới về Không được dửng dưng làm mặt

Trang 22

lạnh, mặt ngầu với khách hàng dù bản thân đang có chuyện riêng không vui

cũng tránh cau có, quạu quạo cải vả với khách hàng

- Nhân viên kế toán phải có số điện thoại của cán bộ ngành thuế phụtrách đơn vị mình và các ngành có liên quan… để nắm bắt kịp thời các vănbản mới về thuế, văn bản pháp luật… Báo cáo đúng theo quy định của ngànhthuế và thực hiện đóng thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp, đóng gópquỹ phòng chóng bão lụt … nhanh chóng kịp thời theo quy định

2.1.5 Kiểm tra hàng hóa nhập kho và xuất bán – kiểm tra hàng tồn kho

- Khi kiểm hàng hóa phát hiện hàng hóa của đối tác nào không đạt các

yêu cầu vừa nêu trên thì báo ngay cho đối tác đó Nếu đối tác đó cố ý khôngthực hiện đúng thì báo ngay cho lãnh đạo công ty ngưng nhập hàng Đồngthời dùng biện pháp khống chế tài chính để đảm bảo cho việc bảo hành nhữngsản phẩm đã nhập

- Hàng xuất bán nhân viên văn phòng phải ra phiếu, vào sổ, nhập vàomáy tính thể hiện trả tiền mặt hay công nợ, xuất cho công ty, cửa hàng nào,tên nhân sự giao hàng Nếu là công nợ thì phải có chứng từ Chứng từ phải thểhiện tên, điện thoại chữ ký người mua Xuất bán công nợ kế toán phải ghi vào

sổ trước giao hàng cho khách tránh tình trạng giao hàng trước vào sổ sách sauđến khi có công việc làm liên tục sẽ quên luôn Kỹ thuật đi giao hàng phảimang tiền hoặc chứng từ công nợ về cho thủ quỹ kế toán

- Đối với kế toán kho và thủ kho phối hợp kiểm tra hàng hóa tồn khohằng ngày và báo hàng sắp hết mỗi ngày trước 5 giờ chiều

- Khi nhập hàng kiểm tra giá sản phẩm, chất lượng mẫu mã sản phẩmnào bất hợp lý so với đơn hàng trước đó thì báo ngay cho lãnh đạo công ty 2.1.6 Khen thưởng và kỷ luật

- Tất cả các nhân viên công ty phải nghiêm túc chấp hành nội quy này

- Nhân viên công ty chấp hành tốt sẽ được tuyên dương khen thưởng

Trang 23

- Nhân viên công ty vi phạm nội quy lần đầu sẽ bị khiển trách

- Nhân viên công ty vi phạm nhiều lần và đã được lãnh đạo công ty nhắcnhở nhiều lần vẫn cố tình vi phạm thì tùy theo mức độ nặng nhẹ mà xử lý

- Những nhân viên vi phạm mang tính chất nghiêm trọng gây thiệt hại

về vật chất của công ty, của khách hàng và ảnh hưởng đến uy tín chung củatập thể ngoài việc phải bồi thường khắc phục hậu quả thực tế công ty buộcphải dùng hình thức buộc thôi việc, đồng thời thông báo hình ảnh, hành vi viphạm của cá nhân đó trên web của công ty và gửi thông báo về chính quyềnđịa phương nơi cư trú

2.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy định nội bộ trong quản lí và hạch toán kế toán ở đơn vị

2.2.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán

 Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2011 của BộTài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua Hệ thống kho bạc Nhànước

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012,

thay thế Thông tư số 33/2006/TT-BTC ngày 17/4/2006 của Bộ Tài chính Cácquy định về quản lý thu, chi tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước trongcác văn bản được ban hành trước đây trái với quy định tại Thông tư nàykhông còn hiệu lực thi hành

Thông tư này căn cứ vào

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tàichính;

Căn cứ Nghị định số 161/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủquy định về thanh toán bằng tiền mặt;

Trang 24

Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủtướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg ngày 29/12/2006 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án thanh toán không dùng tiền mặt giaiđoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020 tại Việt Nam;

Căn cứ Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướngChính phủ về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từngân sách nhà nước

Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 do Chính phủ ban

hành về quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhànước đầu tư vào doanh nghiệp khác

Điều 18 Quản lý các khoản nợ phải thu

Trách nhiệm của Công ty trong quản lý nợ phải thu là:

 Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu, phâncông và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thuhồi, thanh toán các khoản công nợ;

 Mở sổ theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng nợ; thường xuyênphân loại các khoản nợ (nợ luân chuyển, nợ khó đòi, nợ không có khả năngthu hồi), đôn đốc thu hồi nợ;

 Công ty được quyền bán các khoản nợ phải thu theo quy định của phápluật, gồm cả nợ phải thu trong hạn, nợ phải thu khó đòi, nợ phải thu không đòiđược để thu hồi vốn Giá bán các khoản nợ do các bên tự thỏa thuận

 Nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ quá hạn thanh toán theo quy địnhghi trên hợp đồng hoặc các cam kết khác hoặc chưa đến hạn thanh toán nhưngkhách nợ khó có khả năng thanh toán Công ty phải trích lập dự phòng đối vớikhoản nợ phải thu khó đòi theo quy định tại

Trang 25

Điều 11 Quy chế này.

Nợ phải thu không có khả năng thu hồi, công ty có trách nhiệm xử lý Số

nợ không có khả năng thu hồi được sau khi trừ tiền bồi thường của cá nhân,tập thể có liên quan được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi,quỹ dự phòng tài chính Nếu còn thiếu thì hạch toán vào chi phí kinh doanhcủa công ty

 Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Bộ Tài Chính ban hành Thông

tư 219/2013/TT-BTC : Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghịđịnh số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, thay thếThông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính

Đối với trường hợp từ ngày 1/7/2013, cơ sở kinh doanh thực hiện khaithuế GTGT theo quý thì đến trước kỳ tính thuế tháng 1/2014 (đối với trườnghợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 1/2014 (đối với trườnghợp kê khai theo quý), cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT nếu trong 3

kỳ tính thuế liên tục có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết

Đối với hóa đơn GTGT mua hàng hóa là tài sản cố định phát sinh trướcngày 01/01/2014 thì cơ sở kinh doanh thực hiện khấu trừ theo hướng dẫn tạiThông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 và Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính; đối với hóa đơn GTGT mua hàng hóa

là tài sản cố định phát sinh kể từ ngày 01/01/2014 thì cơ sở kinh doanh thựchiện khấu trừ theo hướng dẫn tại Thông tư này

Đối với hóa đơn GTGT mua hàng hóa là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi,thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thôngthường phát sinh trước ngày 01/01/2014 thì đề nghị Cục thuế yêu cầu các cơ

Trang 26

sở kinh doanh thực hiện kê khai tại Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào theo

Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 12 năm 2013 hoặc quý 4 năm

2013 để nộp cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định

2.2.2 Hoạt động mua, bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa

 Chuẩn mực số 02 : Hàng tồn kho (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ

trưởng Bộ Tài Chính)

Những quy định của chuẩn mực:

01 Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyêntắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toánhàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giátrị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm

cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

02 Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắcgiá gốc trừ khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụngphương pháp kế toán khác cho hàng tồn kho

Hàng tồn kho bao gồm:

- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trênđường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thànhchưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chếbiến và đã mua đang đi trên đường;

- Chi phí dịch vụ dở dang

Trang 27

Thông tư 228/2009/TT-BTC ban hành ngày 07/12/2009 hướng dẫn chế độ

trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất cáckhoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi

-Doanh nghiệp lập các khoản dự phòng nhằm bảo toàn vốn kinh doanh,

đảm bảo giá trị các khoản phải thu không cao hơn giá trị các khoản thu đượctrên báo cáo tài chính Thời điểm lập dự phòng bắt đầu từ ngày 01/01 và kếtthúc ngày 31/12 hàng năm

- Doanh nghiệp phải xây dựng cơ chế quản lý hàng hóa, vật tư, quản lý

công nợ để hạn chế các rủi ro trong kinh doanh

-Doanh nghiệp phải lập hội đồng thẩm định mức trích lập các khoản dự

phòng và xử lý tổn thất thực tế của vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tưtài chính, các khoản nợ không có khả năng thu hồi

Hướng dẫn trích lập và sử dụng các khoản dự phòng

2.2.3.Hoạt động quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 01/01/2015 của chính phủ quy

định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanhnghiệp, hợp tác xã

Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp nhưsau:

Mức 3.100.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt độngtrên địa bàn thuộc vùng I

Mức 2.750.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt độngtrên địa bàn thuộc vùng II

Mức 2.450.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt độngtrên địa bàn thuộc vùng III

Trang 28

Mức 2.150.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt độngtrên các địa bàn thuộc vùng IV

Nghị quyết 78/2014/QH13 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015của Quốc hội

Tăng 8% lương cho đối tượng có thu nhập thấp

Thực hiện điều chỉnh tăng 8% đối với lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công và tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang cóthu nhập thấp (hệ số lương từ 2,34 trở xuống) từ ngày 01/01/2015

Nghị định số 66/2013/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung là

1.150.000 đồng/tháng

 Từ tháng 01/2014 mức đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểmthất nghiệp và Kinh phí công đoàn có sự thay đổi như sau:

Theo quy định tại luật bảo hiểm XH 58/2014/QH13 thì mức đóng bảo

hiểm xã hội trong năm tới cũng sẽ được điều chỉnh tăng thêm 2%, cụ thể như sau: BHXH 26% : Doanh nghiệp đóng 18% tính vào chi phí ; Người laođộng là 8% BHYT 4.5% : Doanh nghiệm đóng 3% tính vào chi phí ;Ngườilao động là 1.5% BHTN 2% : Doanh nghiệp đóng 1%tính vào chi phí ;Người lao động là 1%

KPCĐ 2% ; Doanh nghiệp đóng hết ( lưu ý theo NĐ 191/2013/NĐ - CP ban hành ngày 21/11/2013 chính thức có hiệu lực ngày 10/01/2014, DN không phân biệt đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cũng sẽ phải thực hiện nộp kinh phí công đoàn)

Như vậy tổng mức phải trích là 34,5%, trong đó doanh nghiệp phải đóng là24% được tính vào chi phí ,còn người lao động là 10,5%

- Công ty thanh toán tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền thưởng chongười lao động đều căn cứ theo hợp đồng lao động đã ký Theo đó, công ty sửdụng cách thức trả lương theo thời gian tức là lương trả cho người lao động

Trang 29

theo thời gian làm việc thực tế cùng với công việc và trình độ thành thạo củangười lao động Tiền lương được trả vào 25 hàng tháng trên cơ sở:

=

Tiền lương

Số ngày thực tế làm việc trong tháng

Các khoản phụ cấp bao gồm bao gồm phụ cấp vị trí và các loại phụ cấpkhác bao gồm:

+ Phụ cấp vị trí: là phần thu nhập được xác định tương ứng với vị trícông tác của mỗi nhân viên Phụ cấp vị trí và tiền lương tạo thành thu nhậpbình quân của mỗi nhân viên

+ Các loại phụ cấp khác: tùy vào tính chất của từng công việc cụ thể, quy

mô, phát triển của công ty trong từng thời kỳ, giám đốc xem xét quy định cụthể các loại phụ cấp khác cho nhân viên

Về các khoản tiền thưởng công ty chỉ có các khoản tiền thưởng vào cácngày lễ tết, thưởng cuối năm theo quy định của bộ luật lao động Ngoài ra,công ty cũng có các chế độ quan tâm tới người lao động như: tổ chức thămquan nghỉ mát hàng năm cho nhân viên

Về vấn đề trợ cấp thất nghiệp, thực chất công ty không có khoản này.Khi người lao động nghỉ việc, nếu do lỗi của người lao động thì người laođộng sẽ không được hưởng bất kỳ một khoản gì ngoài tiền lương tháng Nếu

do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động sẽ được hưởng mộtkhoản đền bù tùy theo từng trường hợp

Tiền lương phải trả

trong tháng

Trang 30

2.2.4 Kế toán về quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ

 Chuẩn mực kế toán số 14 (Ban hành và công bố theo quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc

và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanhthu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thunhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Chuẩn mực này áp dụng trong kế toán các khoản doanh thu và thu nhậpkhác phát sinh từ các giao dịch và nghiệp vụ sau:

(a) Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hànghóa mua vào;

(b) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồngtrong một hoặc nhiều kỳ kế toán;

(c) Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

Tiền lãi: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụngtiền, các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp, như:Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanhtoán ;

Tiền bản quyền: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sửdụng tài sản, như: Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả,phần mềm máy vi tính ;

Cổ tức và lợi nhuận được chia: Là số tiền lợi nhuận được chia từ việcnắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn

(d) Các khoản thu nhập khác ngoài các giao dịch và nghiệp vụ tạo radoanh thu kể trên (Nội dung các khoản thu nhập khác quy định tại đoạn 30).Chuẩn mực này không áp dụng cho kế toán các khoản doanh thu và thunhập khác được quy định ở các chuẩn mực kế toán khác

Trang 31

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm(5) điều kiện sau:

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Ngày 28/9/2010, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số

153/2010/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của

Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Theo đó, kể

từ ngày 01/01/2011 các tổ chức, cá nhân kinh doanh phải có trách nhiệm tạohóa đơn bằng các hình thức: hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử để

sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Cơ quan Thuế chỉ bánhoá đơn cho tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinhdoanh; hộ, cá nhân kinh doanh; doanh nghiệp siêu nhỏ; doanh nghiệp ở tại địabàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn Cụ thể:

- Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinhdoanh theo hướng dẫn tại Thông tư này là các tổ chức có hoạt động kinh

doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp,

Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm

- Doanh nghiệp siêu nhỏ theo hướng dẫn tại Thông tư này là cơ sở kinhdoanh có từ mười (10) lao động trở xuống theo quy định tại khoản 1 Điều 3Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát

Trang 32

triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Cơ sở kinh doanh xác định và chịu tráchnhiệm về số lượng lao động kê khai với cơ quan Thuế khi mua hoá đơn.

- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăntheo hướng dẫn tạiThông tư này là địa bàn thuộc Danh mục địa bàn ưu đãithuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-

CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Tỉnh Ninh Thuận gồm cócác huyện: huyện Bác Ái, huyện Ninh Sơn, huyện Thuận Bắc, huyện ThuậnNam, huyện Ninh Phước và huyện Ninh Hải thuộc địa bàn có điều kiện kinh

tế - xã hội đặc biệt khó khăn)

Cơ quan Thuế chỉ thực hiện bán hoá đơn cho doanh nghiệp siêu nhỏ,doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khókhăn trong năm 2011 Từ năm 2012 trở đi,doanh nghiệp siêu nhỏ, doanhnghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khănphải tự tạo hoá đơn để sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tư này

Ngoài ra, Thông tư số 153/2010/TT-BTC cũng quy định việc cấp hóađơn do Cục Thuế đặt in như sau:

- Các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinhdoanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần cóhóa đơn để giao cho khách hàng Hoá đơn do cơ quan Thuế cấp theo từng sốtương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi làhoá đơn lẻ

- Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán

hóa đơn, đã đóng mã số thuế phát sinh thanh lý tài sản cần có hoá đơn để giao

cho người mua được cơ quan Thuế cấp hoá đơn lẻ là loại hoá đơn bán hàng

- Riêng đối với tổ chức, cơ quan Nhà nước không thuộc đối tượng nộpthuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường

Ngày đăng: 21/04/2017, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w