TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA KINH TẾ & PTNT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÁC ĐỘNG CỦA SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO XÃ THANH MỸ, HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ & PTNT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÁC ĐỘNG CỦA SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO XÃ THANH MỸ, HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ VÂN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luậnnày là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ trong bất kỳ một khóaluận nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luậnnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được trích
rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Vân
Trang 3LỜI CAM ƠN
Quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp tôi đã được sự giúp
đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhấttới tất cả cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc thầy giáo ThS.Trần Đức Trí người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Nghiệp
Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ UBND xã Thanh Mỹ, huyệnThanh Chương, tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập sốliệu và thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, chia sẻ, độngviên tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do bản thân còn hạn chế về kiếnthức kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rấtmong nhận được sự động viên, đóng góp ý kiến của các thầy cô, gia đình vàbạn bè để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 6 tháng 4 năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Vân
Trang 4TÓM TẮT
Việt Nam là một quốc gia có tỷ lệ nghèo đói còn cao, giải quyết vấn
đề nghèo đói và an sinh xã hội luôn luôn là mục tiêu then chốt trong từng thời
kỳ phát triển kinh tế xã hội của đất nước Có nhiều giải pháp để xóa đói giảmnghèo trong đó giải pháp “mang ngân hàng đến cho người dân” là một giảipháp hiệu quả Trong những năm qua NHCSXH đã đóng một vai trò rất lớntrong việc giúp người dân tiếp cận với nguồn vốn vay ưu đãi để phát triển sảnxuất, tạo điều kiện cho con em được đến trường, cải thiện môi trường, nâng caomức sống, dần vươn lên thoát nghèo NHCSXH huyện Thanh Chương trongnhững năm qua cũng đã làm tốt vai trò này trên địa bàn toàn huyện nói chung vàtại xã Thanh Mỹ nói riêng
Thanh Mỹ là xã thuần nông thuộc huyện Thanh Chương, nơi đây điềukiện kinh tế khó khăn, người dân chủ yếu sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, manhmún và trồng rừng Chính vì vậy tỷ lệ hộ nghèo trong xã còn cao, nguồnvốn để phát triển sản xuất còn han chế Nhận được sự hỗ trợ cho vay vốn
ưu đãi của NHCSXH huyện, người nghèo xã Thanh Mỹ đã tiến hành vayvốn sản xuất, kinh doanh,…để nâng cao chất lượng cuộc sống Mặc dùtình hình vay vốn và sử dụng vốn còn nhiều bất cập Song nguồn vốn đó
đã tác động tích cực đến nhiều hộ nghèo và CN Tuy nhiên, vẫn còn một
số hộ sử dụng nguồn vốn này chưa đúng mục đích, làm giảm mục tiêu tácđộng của chính sách ưu đãi tín dụng Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã
chọn đề tài: “Tác động của sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách
xã hội đối với hộ nghèo xã Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” Với mục tiêu là đánh giá thực trạng tác động của việc sử dụng
vốn vay từ NHCSXH của hộ dân nghèo trên địa bàn xã trong thời gianvừa qua Trên cơ sở đó để xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả củanguốn tín dụng ưu đãi trên địa bàn xã trong thời gian tới
Trang 5Để hiểu rõ hơn về cơ sở lí luận, thực tiễn của đề tài, chúng tôi có đềcập đến những vấn đề cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: lí luận vềtín dụng, tín dụng ưu đãi, lí luận về tác động và lí luận về nghèo đói Bêncạnh đó, chúng tôi cũng đưa ra những cơ sở thực tiễn về cho vay vốn và sửdụng nguồn vốn, hiệu quả của nguồn vốn vay từ NHCSXH của một số địaphương trong nước: Thanh Hóa, Bắc Ninh, Tân Kỳ-Nghệ An Đó đều lànhững điển hình tác động sâu sắc đến các hộ dân nghèo Từ đó, nhìn lại thựctrạng sử dụng vốn vay từ NHCSXH trên địa bàn xã và tác động của nó đối vớicác hộ nghèo, CN Để thực hiện đề tài một cách khách quan, chúng tôi đã đặtcác vấn đề tìm hiểu trong bối cảnh, đặc điểm của địa bàn xã Thanh Mỹ Tiếnhành tìm hiểu các đặc điểm của địa bàn xã về điều kiện tự nhiên, kinh tế xãhội Đây là những yếu tố tác động không nhỏ đến việc sử dụng vốn vay củacác hộ dân từ NHCSXH.
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã chọn và sử dụng các phươngpháp chính là: phương pháp chọn điểm nghiên cứu( xã Thanh Mỹ), phươngpháp thu thập thông tin( thứ cấp, sơ cấp) phương pháp xử lí thông tin( thống
kê mô tả, thống kê so sánh, phân tổ thống kê, điều tra nhanh) Đây đều lànhững phương pháp phù hợp với đề tài này
Qua việc tìm hiểu thực trạng vay vốn ta thấy: Số dư nợ của hộ dân xãThanh Mỹ năm 2012 là 20.820.800.000 đồng, năm 2013 là 22.920.000.000 đồng
và tại thời điểm tháng 4/2014 tổng số dư nợ là 24.658.010.000 đồng Tình hình
dư nợ trong 3 năm gần đây cho thấy nguồn vốn vay tại xã trong 3 năm có sựtăng lên Các hộ vay vốn từ năm chương trình cho vay ưu đãi của NHCSXHhuyện Thanh Chương và sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, ngoài việc
sử dụng đúng mục đích, hộ còn sử dụng cho các mục đích khác Nổi bật lên làviệc sử dụng nguồn vốn này vào tham gia các tổ chức phường hội Nên tácđộng khác nhau đến đời sống, kinh tế của hộ Nguồn vốn vay đã góp phần tạo
ra hiệu quả kinh tế: nâng cao thu nhập, gia tăng giá trị sản xuất, ; hiệu quả xã
Trang 6hội: tạo việc làm, vươn lên thoát nghèo Việc sử dụng vốn vay của hộ còn bịảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tố về: thiên tai, KHKT, Bên cạnh tác độngtích cực của việc sử dụng nguồn vốn thì còn có các hộ sử dụng vốn vay saimục đích.
Tác động của sử dụng vốn vay đến kinh tế: Nhờ được tiếp cận nguồn vốn
vay với lãi suất ưu đãi, các hộ nghèo và CN đã tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh Qua điều tra các hộ cho thấy nguồn vốn vay tại NHCSXH đã được các hộnông dân tại địa bàn xã Thanh Mỹ sử dụng hiệu quả Nguồn vốn đã góp phần làmtăng quy mô, năng suất, sản lượng, giá trị sản xuất các ngành, nâng cao thu nhậpđem lại hiệu quả kinh tế cho các hộ
Tác động của sử dụng vốn vay đến xã hội: Nhờ có nguồn vốn vay từ
NHCSXH mà lao động của các hộ có việc làm cao hơn Con em của các hộthuộc gia đình khó khăn đã có tiền để lo các khoản chi phí tạo cơ hội đi học vàgiải quyết việc làm sau này cho bản thân HSSV đó Ngoài ra, các hộ khó khănđược xây nhà, ổn định đời sống, góp phần làm mức sống cho hộ
Tác động của sử dụng vốn vay đến môi trường: Chương trình tín
dụng đã cung cấp nguồn vốn giúp cho các hộ gặp khó khăn về tài chính trênđịa bàn có cơ hội mắc nước sạch, xây dựng nhà vệ sinh nâng cao chất lượngcuộc sống, đem lại hiệu quả lớn về mặt môi trường
Từ việc tìm hiểu thực trạng cho vay vốn của NHCSXH và việc sửdụng vốn vay, đánh giá tác động sử dụng vốn vay của các hộ nghèo, CN đềtài đã tổng hợp được những hạn chế, những vấn đề còn tồn tại để đưa ra cácgiải pháp giải quyết Có 3 nhóm giải pháp được đưa ra: nhóm giải pháp vềnâng cao công tác cho vay vốn, nhóm giải pháp về sử dụng hiệu quả nguồnvốn vay cho các hộ nông dân và nhóm giải pháp về nâng cao vai trò của tổTK&VV, với rất nhiều giải pháp được đưa ra nhưng giải pháp về điều chỉnhmức cho vay, thời hạn vay, trả nợ phù hợp với từng chương trình cho vay cầnđược ưu tiên thực hiện trước nhất
Trang 7Bố cục và nội dung của đề tài được trình bày như sau:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Phần 3: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứuPhần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CAM ƠN II TÓM TẮT III MỤC LỤC VII DANH MỤC BẢNG X BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT XII
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦNII: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Lý luận về nghèo đói 5
2.1.2 Lý luận về tác động của tín dụng 9
2.2 Cơ sở thực tiễn 13
2.2.1 Bài học về cho vay vốn và sử dụng nguồn vốn vay từ NHCSXH của một số địa phương trong nước 13
2.2.2 Các chương trình cho vay vốn của NHCSXH tại huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An 18
2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 28
Trang 9PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 30
3.1 Đặc điểm địa bàn xã Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 38
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 38
3.2.3 Phương pháp tổng hợp phân tích số liệu 40
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích và đánh giá 42
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 Thực trạng cho vay vốn của NHCSXH huyện Thanh Chương tại xã Thanh Mỹ 46
4.1.1 Tình hình dư nợ của NHCSXH huyện Thanh Chương tại địa bàn xã Thanh Mỹ 46
4.1.2 Tình hình cho vay vốn thông qua các tổ tiết kiệm và vay vốn 50
4.1.3 Tổng quát về các chương trình vay vốn từ NHCSXH huyên Thanh Chương trên địa bàn xã Thanh mỹ 51
4.2 Tình hình vay vốn từ NHCSXH huyện Thanh Chương của hộ nghèo, CN trên địa bàn xã Thanh mỹ 53
4.2.1 Thực trạng về hộ nghèo trên địa bàn xã 53
4.2.2 Tình hình vay vốn của các hộ điều tra trên địa bàn xã 55
4.3 Tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra 59
4.3.1 Tình hình hộ điều tra 59
4.3.2 Tình hình sử dụng tín dụng NHCSXH ở các hộ điều tra 61
4.4 Tác động của sử dụng vốn vay từ NHCSXH đối với hộ điều tra 65
4.4.1 Tác động về kinh tế 65
Trang 104.4.2 Tác động xã hội 69
4.4.3 Tác động môi trường 71
4.5 Một số tồn tại trong hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay từ NHCSXH của hộ nghèo tại xã Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 72
4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ 75
4.7 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay từ NHCSXH cho các hộ nông dân xã Thanh Mỹ, Huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An 77
4.7.1 Định hướng 78
4.7.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay từ NHCSXH cho các hộ nông dân xã Thanh Mỹ, Huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An 80
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
5.1 Kết luận 84
5.2 Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất xã Thanh Mỹ giai đoạn 2013-2014 31
Bảng 3.2 Tình hình lao động của xã Thanh Mỹ năm 2011 – 2013 32
Bảng 3.3 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của xã Thanh Mỹ năm 2011 - 2013 37
Bảng 4.1 Tình hình dư nợ xã Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương 47
Bảng 4.2 Tình hình ủy thác qua các hội đoàn thể xã Thanh Mỹ của NHCSXH huyện Thanh Chương tại xã Thanh Mỹ năm 2014 .50
Bảng 4.3 Các chương trình vay vốn từ NHCSXH đang triển khai tại Xã Thanh Mỹ 52
Bảng 4.4 Tình hình hộ nghèo và cận nghèo của xã năm 2013 54
Bảng 4.5 Tình hình vay theo nguồn vốn của hộ xã Thanh Mỹ 55
Bảng 4.6 Nguyên nhân không vay vốn 57
Bảng 4.7 Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ 58
Bảng 4.8 Tình hình vốn dùng sai mục đích 58
Bảng 4.9 Tình hình chung các hộ điều tra 59
Bảng 4.10 Tổng hợp nguyên nhân nghèo các hộ điều tra 61
Bảng 4.11 Tình hình sử dụng vốn vay NHCSXH của hộ điều tra 62
Bảng 4.12 Tình hình sử dụng vốn vay làm nguồn vốn phi chính thức của các hộ điều tra 64
Bảng 4.13 Kết quả sản xuất trồng trọt của hộ (tính trong một vụ) 66
Bảng 4.14 Kết quả sản xuất chăn nuôi của hộ (tính trong một vụ) 66
Bảng 4.15 Kết quả kinh doanh TM&DV của các hộ 68
Bảng 4.16 Tổng hợp mức thu nhập của hộ trước và sau khi sử dụng vốn vay từ NHCSXH 68
Trang 12Bảng 4.17 Tỷ lệ thoát nghèo của các hộ điều tra 69Bảng 4.18 Tình hình lao động của các hộ điều tra 69Bảng 4.19 Đánh giá cơ hội học tập của con em các hộ được vay vốn 70Bảng 4.20 Đánh giá về mức độ cải thiện chất lượng về nước của hộ
điều tra 71Bảng 4.21 Giải pháp và thứ tự ưu tiên thực hiện 74Bảng 4.22 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ
75Bảng 4.23 Giải pháp và thứ tự ưu tiên thực hiện 77
Trang 14PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước đang phát triển có tỷ lệ hộ nghèo cao:
Theo số liệu điều tra của Ngân hàng Thế giới (WB), thời điểm năm 1995
nước ta có khoảng 51% số hộ nông dân nghèo, trong đó có khoảng 20% số hộdưới mức nghèo khó Theo sổ liệu điều tra của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, số hộ nghèo của năm 2004 là 1,44 triệu hộ, tỷ lệ nghèo là 8,3% đếncuối năm 2005 còn khoảng dưới 7% với 1,1 triệu hộ Cho đến năm 2012, theochuẩn nghèo trên, cả nước Việt Nam hiện có khoảng 2 triệu hộ nghèo, đạt tỷ lệ11% dân số Đến cuối năm 2013, cả nước có 2.580,885 hộ nghèo chiếm11,76% tổng số hộ và 1.530,295 hộ cận nghèo chiếm 6,98% Tỉ lệ hộ nghèo cảnước giảm còn khoảng 7,6% Mục tiêu đến cuối năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo giảmxuống 2% Có được kết quả này là sự nỗ lực không ngừng của Đảng - Nhànước khi đưa rất nhiều chương trình, chính sách hỗ trợ người dân
Ngày 4 tháng 10 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số131/TTg thành lập NHCSXH, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụngười nghèo trước đây để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác Trên thực tế, tình hình cho vay và sử dụng vốn tíndụng còn nhiều bất cập làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng phục vụ ngườinghèo Vì vậy, làm thế nào để người nghèo nhận được và sử dụng có hiệu quảvốn vay ; chất lượng tín dụng được nâng cao nhằm bảo đảm cho sự phát triểnbền vững của nguồn vốn tín dụng, đồng thời hộ nghèo thoát khỏi cảnh nghèo
là một vấn đề được cả xã hội quan tâm
Nghệ An là một tỉnh thuộc miền Bắc Trung Bộ, diện tích chủ yếu là đồinúi, giao thông, khí hậu khó khăn nên điều kiện kinh tế xã hội còn hạn chế.Thanh Mỹ là xã thuần nông thuộc huyện Thanh Chương, nơi đây điều kiện
Trang 15kinh tế khó khăn, người dân chủ yếu sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, manh mún
và trồng rừng Chính vì vậy tỷ lệ hộ nghèo trong xã còn cao, nguồn vốn đểphát triển sản xuất còn han chế Nhận được sự hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi củaNHCSXH huyện, người nghèo xã Thanh Mỹ đã tiến hành các hoạt động sảnxuất, kinh doanh,… để cải thiện đời sống của mình Các hộ vay nguồn vốnvay đã thoát nghèo, nâng cao thu nhập Nguồn vốn đó đã tác động tích cựcđến nhiều hộ nghèo và CN Tuy nhiên, vẫn còn một số hộ sử dụng nguồn vốnnày chưa đúng mục đích, làm giảm mục tiêu tác động của chính sách ưu đãi
tín dụng Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài: “Tác động của sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ nghèo xã Thanh
Mỹ, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tác động của sử dụng nguồn vốn vay từ NHCSXH của các
hộ nghèo, CN trên địa bàn xã trong thời quan qua
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay từ NHCSXH tới mục tiêu giảm nghèo tại xã Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An trong thời gian tới
Trang 161.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Chương trình tín dụng cho hộ nghèo, CN của NHCSXH bao gồm nhữngchương trình gì?
- Số hộ nghèo trong xã là bao nhiêu? Họ vay vốn chủ yếu làm gì? Nguồnvốn đó đáp ứng đủ nhu cầu hay chưa? Tình hình vay vốn như thế nào?
- Nguồn vốn được vay, hộ sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không, kếtquả ra sao?
- Việc sử dụng nguồn vốn tác động đến tình hình kinh tế, xã hội, môi trườngcủa hộ như thế nào?
- Các giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộtại địa bàn xã Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương, Tỉnh Nhệ An
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hộ dân nằm trong diện
hộ nghèo, CN tại xã Thanh Mỹ đã và đang được vay vốn ưu đãi từNHCSXH của huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Ngoài nguốn vốn vay
từ chương trình dành cho hộ nghèo và CN, họ còn được vay vốn ưu đãi từcác chương trình khác
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn
về tín dụng, tín dụng ưu đãi của NHCSXH đối với các đối tượng khó khăn,gia đình chính sách, đề tài đi sâu vào tìm hiểu tình hình hộ nghèo trên địa bàn
xã Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An Thực trạng vay vốn vàtình hình sử dụng vốn của hộ tác động đến sản xuất, kinh doanh, thu nhập,thoát nghèo của hộ
- Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã
Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An
Trang 18PHẦNII: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về nghèo đói
2.1.1.1 Khái niệm về nghèo đói
Nghèo đói là tình trạng của bộ phận dân cư khône được hưởng và thỏa mãn n hu cầu đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của các địa phương.
Khái niện trên đây có thể xem là định nghĩa chuns nhất của nghèo đói,một định nghĩa có tính chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá, nhận diệnchủ yểu, phổ biến về nghèo đói Từ đây cho thấy nghèo đói có thể hiểu theohai cách: nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối
* Nghèo tương đối: Là sự thỏa mãn chưa đầy đủ nhu cầu cuộc sống
của con người như cơm ăn chưa ngon, quần áo mặc chưa đẹp, nhà ở chưakhang trang hoặc có sự so sánh người này với người khác hay giữa vùng nàyvới vùng khác
* Nghèo tuyệt đối: Là sự không thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu của
con người để duy trì cuộc sống như cơm ăn chưa no, áo không đủ mặc, nhàcửa không che được mưa nắng
2.1.1.2 Chuẩn mực xác định nghèo đói
Ở Việt Nam đã đưa ra nhiều tiêu chuẩn để đánh giá siàu nẹhèo như
mức thu nhập, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia đình, hưởng thụ văn hoá y tế Trong đó mức thu nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất Bộ Lao động thương binh và Xã hội là cơ quan thuộc Chính phủ được Nhà nước ẹiao trách nhiệm nehiên cứu và công bố chuẩn nghèo của cả nước từng thời kỳ
Chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 theo Chỉ thị số1752/CT-TTg ngày 21-9-2013 của Thủ tướng Chính phủ, mức chuẩn nghèo
và cận nghèo được xác định,
Trang 19* Hộ nghèo là những hộ có thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng trở xuống (khu vực nông thôn), đối với khu vực thành thị lànhững hộ có mức thu nhập bình quân 500.000 đồng/người/tháng;
* Hộ cận nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000đồng đến 520.000 đồng/người/tháng (khu vực nông thôn), đối với khu vựcthành thị là từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng
Theo kết quả Tổng điều tra hộ nehèo (62/63 tỉnh, thành), theo chuẩnnghèo mới (áp dụng từ năm 2011), tổng sổ hộ nghèo của cả nước là khoảngtrên 2.580,885 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 11,76%); tổng số hộ cận nghèo là1.530,295 hộ (chiếm tỷ lệ 3.98%) Người nghèo tập trung phần lớn ở khu vựcnông thôn (90%); ở một sổ huyện miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, miền núi
Duyên hải miền Trung, Tây Nam Bộ là những nơi đồng bào dân tộc thiểu số
sinh sống, tỷ lệ hộ nghèo còn cao (trên 50%), đây là những địa bàn rất khókhăn đối với công tác giảm nghèo
2.1.1.3 Vai trò của tín đụng ngân hàng đối với hộ nghèo
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói có nguyên nhân chủ yếu
và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thứclàm ăn là ‘'chìa khoá" đế người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói Do khôngđáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải
đi làm thuê, vay nặng lãi bán lúa non, cầm cố ruộng đất mone đảm bảo đượccuộc sống tối thiêu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên
đe doạ họ Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duylàm ăn bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹthuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệuquả Thiếu kiến thức và kv thuật làm ăn là một cản lực lớn nhất hạn chế tăngthu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo.Khi giải quyết được vốn chongười nghèo có tác động hiệu quả thiết thực
Trang 20*Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân, như- Già yếu, ốm đau Không
có sứ lao động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, dolười lao động, do thiến kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tựnhiên bất thuận lợi, do không được đầu tư, do thiếu vốn trong thực tế ở nôngthôn Việt Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưngnghèo đói là do không có vốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinhdoanh.Vì vây, vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp
họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo Khi có vốn trong tay với bảnchất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gtađình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sảnxuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn,tăng thu nhập, cải thiện đời sống
• Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quảhoạt động kinh tế được nâng cao hơn
Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng chosản xuất hoặc để duy trì cho cuộc sống họ là những người chịu sự bóc lộtbằng thóc hoặc bằng tiền nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi hiện nay Vì thếkhi nguồn vốn tín dụng đến tận tay người nghèo với số lượng khách hàng lớnthì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt động
• Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường có điềukiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Cung ứngvốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuấtkinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộcnhững người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làmnhư thế nào để có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó họ phải tìm hiểuhọc hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tínhnăng động sáng tạo trong lao động, sản xuất, tích lũy được kinh nghiệm trong
Trang 21công tác quán lý kinh tế Mặt khác, khi số đông người nghèo đói tạo ra đượcnhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho họtiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp góp phần trực tiếp vàoviệc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phâncông lại lao động xã hội Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đilên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoahọc kỹ thuật mới váo sản xuất Đó là việc chuyên đổi cơ cấu cây trồng ,vậtnuôi và đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễnsản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng Để làm được điều này đòi hỏiphải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm,khuyến ngư những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năngthực hiện Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư cho người nghèo đãtrực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụmới trong nông nahiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao độngtrong nông nghiệp và lao động xã hội
* Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp.Các ngành Tín dụng cho người nghèo thông qua các quv định về mặt nghiệp
vụ cụ thế của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việcthực hiện các tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữacác đoàn thể chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng:
- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạokinh tế ở địa phương
- Tạo ra sự sắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoànthể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinhnghiệm quản lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thôngqua việc vay vốn
Trang 22- Thông qua các tố tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn cócùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhautăng cường tình làna, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dàn đồi với Đảng, Nhà nước.
Ket quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sông kinh tế ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nône thôn
2.1.2 Lý luận về tác động của tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm về tác động
Tác động là một khái niệm mang tính chung chung có liên quan đếnquy luật và phạm trù kinh tế khác nhau, chất lượng và mục đích các hoạt độngkinh tế sẽ quy định cho nội dung của hiệu quả đang được xem xét Tác độngcủa một quá trình sản xuất được thể hiện bằng lợi ích mang lại cho cá nhânhoặc cộng đồng khi họ trực tiếp tham gia vào các hoạt động sản xuất đó
Theo từ điển WKIPDIA, tác động là một động từ mang nội dung: gây
ra sự biến đổi nào đó cho sự vật được hành động hướng tới Sự biến đổi đượcxét trên nhiều khía cạnh, ở đây chúng tôi để cập đến tác động trên các khíacạnh sau:
- Khía cạnh kinh tế: trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để sảnxuất ra một loại hoặc một lượng sản phẩm hay dịch vụ thì người sản xuất đềuphải sử dụng một lượng chi phí nhất định về nguồn lực Ở đây tác động kinh
tế được hiểu là mối quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chiphí bỏ ra Bên cạnh đó tác động kinh tế còn được thể hiện bằng việc khi sảnxuất ra các sản phẩm này có đáp ứng được mục tiêu đặt ra hay không? Có phùhợp với các điều kiện sẵn có hay không? Sự tăng hay giảm lượng đầu vào sovới sự tăng hay giảm lượng đầu ra như thế nào? Ví dụ tác động kinh tế củaviệc vốn vay tăng thu nhập cho hộ, đầu tư chuyển nghề Đối với tác động kinh
Trang 23tế trong việc sử dụng vốn vay ưu đãi, tác động kinh tế quan tâm chủ yếu tớikết quả phát triển sản xuất làm tăng thu nhập giải quyết vấn đề xóa đói giảmnghèo cho hộ.
- Khía cạnh xã hội: đây là khái niệm có liên quan mật thiết đến tácđộng kinh tế và nó thể hiện bằng các mục tiêu sản xuất của con người, đồngthời đây cũng chính là yêu cầu nhiệm vụ kinh tế của Chính phủ trong từnggiai đoạn phát triển kinh tế đất nước Tác động xã hội được thể hiện bằng sựtăng hay giảm chỉ tiêu kết quả thu được về mặt xã hội đối với việc sử dụngvốn vay là giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo công bằng xã hội, hỗ trợ sinhviên nghèo có điều kiện đi học, giảm thiểu tình trạng đói nghèo Chỉ tiêuđánh giá tác động xã hội mang tính chất định tính
- Tác động môi trường: là các tác động tích cực của con người nhằmbảo tồn, nâng cấp, cải tạo môi trường tự nhiên Một công trình mang lại hiệuquả môi trường khi công trình đó không làm suy thoái, ô nhiễm môi trường haylàm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Ngoài ra, công trình đó có thể mạng lại nhữnglợi ích cho môi trường như: góp phần ngăn chặn ô nhiễm khôi phục, cải tạo chấtlượng môi trường sao cho tốt hơn so với trước; góp phần bảo tồn tài nguyên thiênnhiên, bảo tồn đa dạng sinh học…
Tùy theo mục tiêu, mục đích sử dụng vốn vay của mỗi chương trình tíndụng ưu đãi mà việc sử dụng vốn vay đem lại cả ba tác động hay một trongnhững tác động về kinh tế, xã hội, môi trường
2.1.2.2 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng bắt đầu xuất hiện từ khi có sự phân công lao động và trao đổihàng hóa đã hình thành những sự kiện nợ nần lẫn nhau làm phát sinh nhữngquan hệ vay mượn để thanh toán Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dướihình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa Về sau, tín dụng đã chuyểnsang hình thức vay mượn bằng tiền tệ
Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc
Trang 24và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đivay và người cho vay Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh
tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượnggiá trị hay hiện vật cho một các nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trảcùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời,tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa Trong điều kiện nền kinh
tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tạicủa tín dụng là một tất yếu khách quan
2.1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn tín dụng cho hộ nghèo
(1) Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng vốn tín dụng đốivới hộ nghèo Những hộ sống ở vùng đồng bằng, nơi có cơ sở hạ tầng tốt,trình độ dân trí cao, khí hậu ôn hòa, đất đai rộng, thì vốn tín dụng hộ nghèo dễ
có điều kiện phát huy những ảnh hưởng tích cực và ngược lại, những nơi cơ
sở hạ tầng thấp kém, giao thông đi lại khó khăn, đất đai ít, cằn cỗi, khí hậukhắc nghiệt thì sẽ hạn chế tác động tích cực của vốn tín dụng hộ nghèo
(2) Điều kiện xã hội
Do tập quán canh tác ở một số nơi vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xacòn lạc hậu, như chăn nuôi gia súc, gia cầm thả rông, không có chuồng trại,không tiêm phòng dịch, nên hiệu quả không cao Từ đó sẽ không phát huyđược ảnh hưởng tích cực của vốn tín dụng hộ nghèo Các hộ nghèo thường có
số con đông hơn các hộ trung bình, nhưng sức lao động ít; trình độ học vấncủa chủ hộ và các thành viên trong gia đình thấp, nên sử dụng vốn kém hiệuquả Một số hộ nghèo do nhận thức còn hạn chế, xem nguồn vốn tín dụng củaNHCSXH là vốn cấp phát, cho không của Nhà nước, nên sử dụng chủ yếuvào sinh hoạt trong gia đình; không đầu tư vào SXKD; vốn sử dụng không cóhiệu quả, dẫn đến không trả nợ cho ngân hàng
(3) Điều kiện kinh tế
Trang 25Vốn tự có của hộ nghèo hầu như không có (chỉ có sức lao động), nênvốn SXKD chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng cũng là một yếu tố làm giảmảnh hưởng tích cực của vốn vay Cùng với việc thiếu vốn SXKD, thì việclồng ghép tập huấn các chương trình như: Khuyến nông, khuyến lâm, khuyếnngư…hạn chế, đó cũng là một lý do làm giảm ảnh hưởng tích cực của vốn tíndụng hộ nghèo.
Điều kiện y tế, giáo dục, thị trường cũng có ảnh hưởng lớn đến việc sửdụng vốn tín dụng của hộ nghèo Những nơi có trạm y tế, có đội ngũ y, bác sỹđầy đủ, thì nơi đó việc chăm sóc sức khỏe cho người dân được đảm bảo,người dân có sức khỏe tốt đồng nghĩa với sức lao động tốt, có điều kiện đểSXKD tốt, sử dụng vốn có hiệu quả; trong đó, có vốn tín dụng hộ nghèo vàngược lại
Nếu nơi nào có tỷ lệ người được học cao, thì nơi đó dễ có điều kiện tiếpthu khoa học, kỹ thuật vào sản xuất; nơi đó con người có ý thức tốt hơn;SXKD có hiệu quả, chấp hành pháp luật Nhà nước và thực hiện việc trả nợcho ngân hàng
Thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn tíndụng hộ nghèo Nơi nào có chợ, chợ họp thường xuyên, thì nơi đó kinh tếphát triển, hàng hóa sản xuất ra dễ tiêu thụ, người dân tiếp cận được với khoahọc kỹ thuật, có điều kiện tiếp cận được kinh tế thị trường
(4) Chính sách nhà nước
Sự can thiệp (điều tiết) của Nhà nước đối với nền kinh tế là một tácnhân quan trọng đối với sự ổn định và phát triển kinh tế Sự điều tiết của Nhànước đúng, kịp thời sẽ giúp môi trường kinh tế được lành mạnh hóa, hoặcngược lại sẽ gây rối loạn thị trường Để Nhà nước có các chính sách hỗ trợvốn cho các vùng nghèo, xã nghèo, hộ nghèo kịp thời, liên tục; có chính sáchhướng dẫn hộ đầu tư vốn vào lĩnh vực nào trong từng thời kỳ, xử lý rủi ro kịpthời cho hộ nghèo, thì vốn vay dễ có điều kiện phát huy hiệu quả cao Sản
Trang 26phẩm làm ra của hộ nghèo, nếu có thị trường tiêu thụ tốt, thì dễ tiêu thụ có lợinhuận và hiệu quả đồng vốn cao và ngược lại Nếu Nhà nước có các chínhsách đúng, kịp thời hỗ trợ hộ nghèo trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thìgóp phần làm cho việc sử dụng vốn có hiệu quả Nhà nước phải đầu tư cơ sở
hạ tầng, bao gồm xây dựng và nâng cấp các con đường giao thông nông thôn,các công trình thuỷ lợi và chợ Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, bao gồm cungcấp giống mới và các loại vật tư nông nghiệp khác, tập huấn và khuyến nông
để người nghèo có các điều kiện cần thiết sử dụng vốn có hiệu quả
(5) Bản thân hộ nghèo
Khách hàng vay vốn nguồn vốn hộ nghèo của NHCSXH chủ yếu là hộnghèo và hộ cận nghèo, mà hộ nghèo thường thiếu nhiều thứ; trong đó, có trithức, kinh nghiệm SXKD, dẫn đến hiệu quả của SXKD hạn chế, sản phẩmsản xuất ra chi phí cao, chất lượng và khả năng cạnh tranh kém khó vượt quacác rủi ro trong sản xuất và đời sống Về vốn chủ yếu là vốn vay ngân hàng,không có vốn tự có, dẫn đến bị động về vốn sản xuất Nếu hộ nghèo có ý thức sửdụng vốn đúng mục đích gặp thuận lợi trong sản xuất, chăn nuôi thì có hiệu quả.Tuy nhiên, hiện nay tại một số vùng đặc biệt khó khăn là vùng sâu, vùng xa,vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự trợ giúpcủa Nhà nước Một số hộ nghèo do ý thức kém, nên sử dụng vốn sai mục đích,không chấp hành việc trả nợ (gốc, lãi) cho ngân hàng đúng hạn
Thanh Hóa là một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ, điều kiện phát triển kinh
tế còn hạn chế Là địa phương có tổng số hộ nghèo đông nhất cả nước với
Trang 27182.439 hộ chiếm 20,37% trên tổng số 895.816 hộ được khảo sát trên toàntỉnh Từ năm 2002 đến nay, nhờ nguồn vốn vay ưu đãi của NHCSXH tỉnhThanh Hóa hàng trăm nghìn hộ nghèo ở địa phương có điều kiện nuôi con ănhọc, đầu tư sản xuất, từng bước cải thiện đời sống Giờ đây, diện mạo cácvùng nông thôn ở Thanh Hóa đang khởi sắc, số hộ thoát nghèo ngày càngnhiều Các bài học được rút ra:
Hoạt động của các tổ TK&VV: huyện Quảng Xương – Thanh Hóa
là một trong những huyện triển khai có hiệu quả 9 chương trình tín dụng ưu đãi,chính sách cho vay vốn đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khănđầu tư phát triển sản xuất, ổn định đời sống, thoát nghèo bền vững theo Quyếtđịnh số 54/2012/QÐ-TTg, ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ Nhờ phốihợp các ban, ngành, hội, đoàn thể, từ năm 2003 đến nay, thông qua hình thức ủythác vốn vay, tổ đã giải quyết cho 45.213 lượt hộ vay gần 242 tỷ đồng Có vốn
và được tư vấn cách làm ăn hiệu quả, đã có 4.485 hộ thoát nghèo, 969 hộ cảithiện được đời sống, hơn 5 nghìn học sinh, sinh viên an tâm học tập… Số hộnghèo giảm từ 15,82%, xuống còn 9,82%
Tác động xóa đói giảm nghèo: hàng chục nghìn hộ nghèo khác ở
Ninh Thuận đã vươn lên thoát nghèo từ nguồn vốn vay NHCSXH trong 10 nămqua
Giúp tuổi trẻ tạo dựng sự nghiệp: nhờ vay vốn NHCSXH, 30
nghìn học sinh, sinh viên khó khăn ở Thanh hóa có điều kiện trang trải học tập
và tự tin tạo dựng sự nghiệp cho mình sau khi tốt nghiệp các trường đại học, caođẳng
2.2.1.2 Bài học về sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay dành cho hộ nghèo từ NHCSXH tại tỉnh Bắc Ninh
Đồng vốn của NHCSXH đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sáchtrong nhiều năm qua dù được sử dụng vào việc phát triển chăn nuôi, trồng
Trang 28trọt, mở mang ngành nghề phụ hay tạo điều kiện cho học sinh, sinh viênnghèo học tập, lao động xuất khẩu cũng như xây cửa, dựng nhà thì đều hướngđến mục đích chung đó là xua đi cái khó, cái nghèo, tạo dựng cuộc sống đủđầy hạnh phúc Bài học được rút ra:
Mang NHCSXH đến với những người nghèo: Được hỗ trợ bởi
nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ NHCSXH, hàng nghìn hộ dân trên địa bàn tỉnh
đã vượt lên sự tự ti, mặc cảm để thoát nghèo, nâng cao đời sống Nhiều ngườitrong số họ đã vươn lên làm giàu trở thành tấm gương sáng về nghị lực sốngkhông cam chịu đói nghèo
Tác động xóa đói giảm nghèo: đến nay, NHCSXH tỉnh Bắc Ninh đã
cho hơn 400 nghìn lượt hộ nghèo và hộ chính sách vay vốn với doanh số hơn
4 nghìn tỷ đồng Tổng dư nợ 1.640 tỷ đồng, tăng 9,8 lần so với năm 2002.Nhờ được vay vốn, các hộ nghèo đã có điều kiện thuận lợi phát triển sản xuất,kinh doanh Toàn tỉnh đã có gần 47 nghìn lượt hộ vay vốn ưu đãi đã thoátnghèo, hơn 9 nghìn lượt hộ được nâng cao chất lượng cuộc sống, 6.500 lượt
hộ chuyển biến về nhận thức và cách thức làm ăn, nhiều hộ trở thành gươngđiển hình làm kinh tế giỏi của tỉnh.Đồng vốn ưu đãi đã đầu tư cho hàng nghìnngười dân trong tỉnh vay vốn phát triển kinh tế gia đình cải thiện đời sống sẽ
là nguồn lực quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu thoát nghèo bền vững,bảo đảm an sinh xã hội
2.2.1.3 Tác động nguồn vốn vay từ NHCSXH cho hộ nông dân huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
Trong 5 năm (2012- 2013) NHCSXH huyện Tân Kỳ đã huy động được
951 tỷ đồng từ vốn trung ương, 20 tỷ đồng từ vốn ngân sách tỉnh và 14 tỷ đồng từ huy động tiết kiệm Như vậy, nguồn vốn trung ương chiếm tỷ trọngtuyệt đối (trên 95,5%) và tốc độ tăng trưởng cao Còn lại nguồn vốn địaphương và vốn huy động tiết kiệm chiếm tỷ trọng nhỏ không đáng kể
Về hoạt động cho vay: Trong 5 năm (2012-2013), Ngân hàng Chính
Trang 29sách xã hội huyện Tân Kỳ đã đạt tổng doanh số cho vay là 341 tỷ đồng, bìnhquân mỗi năm cho vay 68,2 tỷ đồng Tổng số lượt hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác được vay vốn là 28.308 lượt khách hàng Bình quân mỗi hộvay 12 triệu đồng Tổng doanh số thu nợ trong 5 năm là 143 tỷ đồng; Tổng dư
nợ đến ngày 31/12/2013 là 278.952 triệu đồng, tăng so với ngày đầu thành lập264.774 triệu đồng, có 15.618 khách hàng đang còn dư nợ
Trong hoạt động cho vay, chất lượng tín dụng ngày càng được nânglên, thể hiện năm 2003 nợ quá hạn là 288 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 1,63% trêntổng dư nợ; Năm 2013 nợ quá hạn 1.245 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,45% trêntổng dư nợ Nếu loại trừ nợ quá hạn giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà nướcchuyển qua 668 triệu đồng thì nợ quá hạn chỉ còn lại 577 triệu đồng (chiếm tỷ
lệ 0,2% - một tỷ lệ rất thấp)
Trong 10 năm qua, Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Tân Kỳ thật sự
là giúp đỡ cho hộ nghèo và các hộ chính sách được vay vốn phát triển kinh tế,góp phần không nhỏ vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm ổn địnhtrên địa bàn huyện Từ chỗ Ngân hàng chính sách xã hội mới cho vay 2chương trình hộ nghèo và giải quyết việc làm thì tới đến năm 2013 Ngân hàng
đã thực hiện cho vay 9 chương trình tín dụng, cụ thể:
- Đối với hộ nghèo trong 10 năm qua đã giải quyết cho lượt hộ nghèođược vay vốn với số tiền 180.711 triệu đồng và 12.340 hộ thoát nghèo nhờvay vốn;
- Giải quyết cho hơn 1.000 lao động có công ăn việc làm thông quachương trình cho vay giải quyết việc làm với số tiền 19.996 triệu đồng;
- Có hơn 7.000 học sinh sinh viên được vay vốn với số tiền 145.829triệu đồng để chi phí cho học tập, tiếp tục theo học tại các giảng đường đạihọc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp ;
- Thông qua chương trình xuất khẩu lao động đã giải quyết cho 253 laođộng được vay vốn đi xuất khẩu lao động nước ngoài với số tiền 5.954 triệu
Trang 30đồng Số lao động này cơ bản có việc làm ổn định trả nợ đầy đủ khi đến hạnđồng thời tăng thu nhập cho gia đình thoát nghèo một cách nhanh chóng
Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Tân Kỳ đã giải quyết cho 2.303 hộđược vay vốn Nước sạch và vệ sinh môi trường với số tiền 14.048 triệu đồng,xây dựng được 2.286 công trình nước sạch, 1.126 công trình vệ sinh, gópphần vào xây dựng nông thôn mới, tạo môi trường trong sạch, nâng cao chấtlượng cuộc sống nông thôn
Để giải quyết vốn cho sản xuất kinh doanh, Ngân hàng Chính sách xãhội Huyện đã cho 2.495 hộ được vay vốn chương trình sản xuất kinh doanhtại vùng khó khăn với số tiền 45.381 triệu đồng
Đối với các hộ dân tộc đặc biệt khó khăn, Ngân hàng Chính sách xã hội
đã cho 306 hộ với số tiền 1.258 triệu đồng với lãi suất 0% từ chương trình hộđồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn
Thông qua chương trình cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, Ngân hàngChính sách xã hội đã giải quyết cho 1.480 hộ với số tiền 11.096 triệu đồng đượcvay vốn, góp phần giúp đỡ các hộ xây dựng được nhà ở mới khang trang, kínđáo hơn Giải quyết cho cho 20 hộ được vay vốn chương trình thương nhân hoạtđộng thương mại tại vùng khó khăn với số tiền 845 triệu đồng
Trong năm 2014 sẽ cho vay thêm một số chương trình trồng rừng, chovay hộ cận nghèo, mỗi chương trình có đối tượng thụ hưởng riêng
-Về vốn tín dụng cho vay hộ nghèo,
Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Tân Kỳ đã thực hiện được phươngchâm cho vay “Công khai, dân chủ, đúng địa chỉ, an toàn và hiệu quả” Số hộnghèo hàng năm được vay vốn ngày càng tăng qua các năm: Năm 2011 là1.627 hộ; Năm 2012 là 1.625 hộ; Năm 2013 là 1.447 hộ; Năm 2012 là 2.386
hộ và năm 2013 là 1.562 hộ Nguồn vốn tín dụng đã giúp 61.550 lượt hộnghèo có điều kiện để mua 10.185 con trâu, bò, 31.957 con dê, 72.068 conlợn… Đa số hộ nghèo đều sử dụng vốn vay đúng mục đích, khả năng trả nợ
Trang 31tốt, nhiều hộ thoát nghèo Trong 5 năm có 7.829 hộ thoát nghèo nhờ vay vốnNgân hàng Chính sách xã hội và góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo trong toànHuyện từ 32,67 % năm 2011 xuống còn 16,75% năm 2013 (giảm 15,92% hộnghèo theo chuẩn nghèo mới) Số lao động hộ nghèo được tạo việc làm hàngnăm từ nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội là 6.218 lao động
Với những kết quả đó, có thể khẳng định rằng hoạt động Ngân hàngChính sách xã hội huyện Tân Kỳ đã đóng một vị trí vai trò quan trọng trongviệc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo nhanh, tạo việclàm, đảm bảo an sinh xã hội, được các cấp ủy Đảng chính quyền địa phươngghi nhận Ngân hàng Chính sách xã hội Huyện đã góp phần đưa lại cuộc sống
ấm no cho người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn, là cầu nốitín dụng chính sách giữa hộ nghèo với Nhà nước, giảm dần khoảng cách với
hộ giàu, các hộ nghèo và hộ đối tượng chính sách ngày càng tin tưởng vàoĐảng và Nhà nước
- Chương trình cho vay hộ nghèo
- Chương trình cho vay hộ CN
- Chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn(HSSV)
- Chương trình cho vay NS và VSMT
- Chương trình cho vay làm nhà ở theo quyết định 167 của Thủ tướngChính phủ (NHNTQ)
2.2.2.1 Chương trình cho vay hộ nghèo
Trang 32+ Hộ nghèo là những hộ được xác định chuẩn nghèo theo quy định củaChính phủ trong từng thời kỳ Trừ trường hợp những hộ nghèo sau không đượcvay: hộ không còn sức lao động, hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án, hộlười biếng không chịu lao động, hộ mắc các tệ nạn như: cờ bạc, nghiện ngập
Và các hộ nghèo thuộc gia đình Chính sách được Nhà nước trợ cấp như ngườigià neo đơn, tàn tật
* Nguyên tắc vay vốn
Hộ nghèo vay vốn phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận
* Điều kiện để được vay vốn
- Hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp tại địa phương được Uỷ bannhân dân (UBND) xã xác nhận trên danh sách 03/TD
- Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn
hộ nghèo do Bộ Lao động thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ.
- Người vay vốn là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trongmọi quan hệ với Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), là người ký nhận
nợ và chịu trách nhiệm trả nợ NHCSXH
- Hộ nghèo phải tham gia Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) trên địa bàn
* Mục đích sử dụng vốn vay: chủ yếu tại địa phương
- Đầu tư mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón
- Đầu tư kinh doanh thương mại dịch vụ
* Mức cho vay: Cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: mức cho vay
tối đa 30 triệu đồng/1hộ
* Lãi suất cho vay: 0,65 %/tháng.
Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất cho vay
Trang 33* Thời hạn cho vay: 100% các khoản vay là trung hạn, thời hạn là 24
tháng (2 năm)
* Quy trình cho vay
SƠ ĐỒ CHO VAY HỘ NGHÈO
Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn
(mẫu số 01/TD), gửi cho Tổ TK&VV
Bước 2: Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội tổ chức họp để
bình xét những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách mẫu 03/TDtrình UBND cấp xã xác nhận là đối tượng được vay và cư trú hợp pháp tại xã
Bước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới ngân hàng
Bước 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã (mẫu
04/TD)
Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
Bước 6: Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết
UBND cấp xã NHCSXH
Tổ chức CTXH cấp xã
Trang 34danh sách hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân
Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân đến người vay
2.2.2.2 Chương trình cho vay hộ CN
* Nguyên tắc vay vốn
Hộ CN vay vốn phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận
* Điều kiện để được vay vốn
- Hộ CN phải có địa chỉ cư trú hợp pháp tại địa phương được UBND xãxác nhận trên danh sách 03/TD
- Có tên trong danh sách hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn xác nhậntheo chuẩn hộ cận nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định từng thời kỳ(Hiện nay, được thực hiện theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày30/01/2011)
- Người vay vốn là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trongmọi quan hệ với NHCSXH, là người ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợNHCSXH
- Hộ cận nghèo phải tham gia Tổ TK&VV trên địa bàn
- Hiện nay, mức cho vay tối đa: 30 triệu đồng/1 hộ
* Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay: bằng 120% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quyđịnh trong từng thời kỳ Hiện nay, lãi suất cho vay là 0,78 %/tháng
Trang 35- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất cho vay.
Trang 36* Thời hạn cho vay
- Cho vay trung hạn: 24 tháng
* Các nội dung khác về: phương thức cho vay, điều kiện cho vay, thủ tục và
quy trình cho vay được thực hiện như cho vay đối với hộ nghèo
2.2.2.3 Chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn
* Đối tượng được vay vốn
- HSSV có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặctương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sởđào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật ViệtNam theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướngChính phủ
- Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốcphòng và các cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quyđịnh tại Quyết định số 121/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
- Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn vàsức khỏe phù hợp với nghề cần học, học nghề trong các trường cao đẳng,trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học, trung cấp chuyên nghiệpcủa các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở đào tạo nghề kháctheo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2012 của Thủtướng Chính phủ
* Quy định về HSSV có hoàn cảnh khó khăn
HSSV có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đào tạo được vayvốn tại NHCSXH bao gồm:
- HSSV mồ côi cả cha và mẹ, hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưngngười còn lại không có khả năng lao động
- HSSV là con (con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp) của hộ gia đình, thuộcmột trong các đối tượng:
+ Hộ nghèo theo quy định của pháp luật
Trang 37+ Hộ gia đình có thu nhập bình quân tối đa bằng 150% mức thu nhậpbình quân đầu người của hộ nghèo.
- HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật,thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận củaUBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú
* Điều kiện vay vốn
Để được vay vốn, HSSV phải có đủ các điều kiện sau:
(1) HSSV đang sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương
nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn trên
Nơi cư trú hợp pháp của người vay vốn là nơi người đó thường xuyênsinh sống Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốntheo quy định thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống được UBND xã,nơi quản lý hộ gia đình đang sinh sống xác nhận (trên mẫu số 03/TD)
(2) HSSV được vào học và đang theo học tại các trường đại học (hoặc
tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đàotạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam
Cụ thể phải có một trong 02 loại giấy tờ sau:
- Đối với sinh viên năm thứ nhất phải có Giấy báo nhập học của nhà trường(hoặc giấy xác nhận mẫu 01/TDSV)
- Đối với sinh viên năm thứ 2 trở đi phải có Giấy xác nhận của nhàtrường theo mẫu quy định (mẫu 01/TDSV)
(3) Là HSSV có hoàn cảnh khó khăn được UBND cấp xã nơi hộ gia
đình của HSSV sinh sống xác nhận
* Mức vốn cho vay
Mức cho vay cụ thể đối với từng HSSV được xác định căn cứ vào khảnăng tài chính của NHCSXH và nhu cầu vay vốn của người vay, nhưngkhông vượt quá mức cho vay tối đa theo quy định của Thủ tướng Chính phủcông bố từng thời kỳ Mức cho vay tối đa:
Trang 38- Từ ngày 01/10/2007 đến 25/8/2012 đối với mỗi HSSV là 800.000đồng/tháng; (8.000.000 đồng/năm học).
- Từ ngày 26/8/2012 đến 14/11/2013 đối với mỗi HSSV là: 860.000đồng/tháng; (8.600.000 đồng/năm học)
- Từ ngày 15/11/2013 đến 31/7/2011 đối với mỗi HSSV là: 900.000đồng/tháng; (9.000.000 đồng/năm học)
- Từ ngày 01/8/2011 đến 31/7/2013 áp dụng mức cho vay mới đối vớimỗi HSSV là: 1.000.000 đồng/tháng; (10.000.000 đồng/năm học)
- Từ ngày 01/8/2013 áp dụng mức cho vay mới đối với mỗi HSSV là:1.100.000 đồng/tháng; (11.000.000 đồng/năm học)
* Mục đích sử dụng vốn vay
Nộp học phí, chi phí để mua sắm sách vở, phương tiện học tập nghiêncứu và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập của HSSV
*Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhậnmón vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thoả thuận
Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ
a Thời hạn phát tiền vay: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay
nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gianHSSV được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả họctập (nếu có) Trong thời gian phát tiền vay, HSSV chưa phải trả nợ gốc và lãi Lãitiền vay được tính từ ngày nhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc
b Thời hạn trả nợ: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay
trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi Người vay và Ngân hàngthoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể nhưng không vượt quá thời hạn trả nợ tối đađược quy định cụ thể như sau:
- Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm,thời gian trả nợ tối đa bằng hai lần thời hạn phát tiền vay
Trang 39- Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đabằng thời hạn phát tiền vay.
* Lãi suất cho vay
- Áp dụng lãi suất cho vay 0,65%/tháng; Lãi suất quá hạn bằng 130%lãi suất cho vay
* Hồ sơ cho vay: 100% các khoản vay vốn HSSV tại huyện đều vay
theo hộ gia đình nên hồ sơ vay vốn theo quy định cho vay hộ gia đình:
Cho vay thông qua hộ gia đình:
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số01/TD) kèm Giấy xác nhận của nhà trường đối với sinh viên năm thứ hai trở
đi (bản chính) hoặc giấy báo nhập học đối với sinh viên năm thứ nhất (bảnchính hoặc bản photo có công chứng)
- Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số03/TD)
- Biên bản họp Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) (mẫu 10/TD)
- Thông báo phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD)
* Tổ chức giải ngân
- Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện một năm 2 lần vào các
kỳ học: Số tiền giải ngân từng lần căn cứ vào mức cho vay/tháng và số thángcủa từng học kỳ Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học được
sử dụng làm căn cứ giải ngân cho 2 lần của năm học đó Để giải ngân chonăm học tiếp theo phải có Giấy xác nhận mới của nhà trường
- Đến kỳ giải ngân, người vay mang chứng minh nhân dân, sổ vay vốnđến Điểm giao dịch quy định của NHCSXH để nhận tiền vay Trường hợp,người vay không trực tiếp đến nhận tiền vay được uỷ quyền cho thành niêntrong hộ lĩnh tiền nhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhận cuả UBND cấp
xã Mỗi lần giải ngân, cán bộ ngân hàng ghi đầy đủ nội dung và yêu cầungười vay ký xác nhận tiền vay theo quy định
Trang 40- NHCSXH có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản chongười vay theo phương thức NHCSXH nơi cho vay chuyển tiền cho HSSVnhận tiền mặt tại trụ sở NHCSXH nơi gần trường học của HSSV hoặc chuyểnkhoản cho HSSV đóng học phí cho nhà trường theo đề nghị của người vay.
- Để tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV khi sử dụng vốn vay đóng họcphí và trang trải các khoản chi phí cho học tập, đồng thời hỗ trợ cho gia đìnhkhi vay và chuyển tiền vay không phải chịu chi phí khi chuyển tiền choHSSV, HSSV không phải bảo quản tiền mặt nên đảm bảo an toàn và đượchưởng lãi theo mức lãi suất không kỳ hạn tính trên số dư của tài khoản thẻ,NHCSXH đã ký hợp đồng hợp tác với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam (Agribank) và Ngân hàng Thương mại cổ phần Côngthương Việt Nam (Vietinbank) về việc phát hành thẻ để thực hiện giải ngâncho vay Chương trình tín dụng HSSV Để được giải ngân qua thẻ thì HSSVphải có thẻ tại Agribank hoặc Vietinbank HSSV chưa có thẻ sẽ đượcAgribank hoặc Vietinbank cấp thẻ miễn phí
2.2.2.4 Chương trình cho vay NS &VSMT
* Đối tượng được vay: Các hộ gia đình thuộc huyên Thanh Chương.
* Điều kiện vay vốn
NHCSXH xem xét và quyết định cho vay khi hộ vay có đủ các điều kiện sau:
- Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nôngthôn nơi chi nhánh NHCSXH đóng trụ sở
- Chưa có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường (NS&VSMT)hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch và chưa đảm bảo
vệ sinh môi trường nông thôn được UBND cấp xã xác nhận
- Hộ vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải là thành viên TổTK&VV, được Tổ bình xét lập thành Danh sách đề nghị vay vốn có xác nhậncủa UBND cấp xã về địa chỉ cư trú hợp pháp của các hộ gia đình tại xã, chưa có