1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại khách hàng ABC do CN công ty TNHH kiểm toán mỹ tại đà nẵng thực hiện

82 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 12,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU ***

1 Bảng 1.1 Bảng mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 7

2 Bảng 1.2 Thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng, phải

thu và thu tiền

6 Bảng 3.3 Phân bổ mức trọng yếu cho các mục bên phần tài sản 60

7 Bảng 3.4 Phân bổ mức trọng yếu cho các mục bên phần nguồn vốn 61

8 Bảng 3.5 Phân tầng áp dụng đối với việc chọn mẫu để gởi thư xác

nhận

62

DANH MỤC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ

***

1 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty Kiểm toán Mỹ

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO

CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU CỦA VACPA 1

1.1 KHÁT QUÁT CHUNG VỀ KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1

1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của khoản mục phải thu khách hàng 1

1.1.1.1.Khái niệm 1

1.1.1.2.Đặc điểm của khoản mục phải thu khách hàng 1

1.1.2.Nguyên tắc kế toán 2

1.1.3.Hạch toán khoản mục khoản mục phải thu khách hàng 3

1.1.3.1.Tài khoản sử dụng : 3

1.1.3.2.Chứng từ và sổ sách có liên quan 4

1.2.PHẢI THU KHÁCH HÀNG VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN 5

1.2.1.Kiểm toán nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng 5

1.2.2.Những sai phạm thường gặp đối với phải thu khách hàng 6

1.2.3.Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 7

1.3.THỰC HIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU CỦA VACPA 8

1.3.1.Thử nghiệm kiểm soát 8

1.3.2.Chương trình kiểm toán 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI KHÁCH HÀNG ABC DO CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ TẠI ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN 15

Trang 4

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ 15

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty 15

2.1.1.1 Giới thiệu về công ty 15

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán Mỹ (AA.) 15 2.1.2 Nguyên tắc, mục tiêu, phương hướng hoạt động của công ty 16

2.1.2.1 Nguyên tắc hoạt động 16

2.1.2.2 Mục tiêu hoạt động 16

2.1.2.3 Phương hướng hoạt động: 17

2.1.3 Các loại hình dich vụ được cung cấp bởi công ty 18

2.1.3.1 Kiểm toán và thẩm định 18

2.1.3.2 Tư vấn Quản lý – Đầu tư – Tài chính – Kế toán và Thuế 19

2.1.3.3 Các dịch vụ kinh doanh quốc tế 19

2.1.3.4 Dịch vụ nguồn nhân lực và đào tạo kế toán viên 20

2.1.3.5 Một số dịch vụ tin học 20

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại công ty Kiểm toán Mỹ (AA) 20

2.1.5 Thực hiện kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Mỹ (AA) 22

2.2 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI KHÁCH HÀNG ABC DO CN CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ TẠI ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN 23

2.2.1 Thử nghiệm kiểm soát 23

2.2.2 Thử nghiệm cơ bản 24

2.2.2.1 Thủ tục chung 27

2.2.2.2 Thủ tục phân tích 29

2.2.2.3 Kiểm tra chi tiết: 31

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIỂN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI KHÁCH HÀNG ABC DO CN CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ TẠI ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN 51

Trang 5

3.1 NHẬN XÉT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI KHÁCH HÀNG ABC DO CN CÔNG TY

TNHH KIỂM TOÁN MỸ TẠI ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN 52

3.1.1 Ưu điểm: 52

3.1.2 Nhược điểm 53

3.2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI KHÁCH HÀNG ABC DO CN CÔNG TY KIỂM TOÁN MỸ TẠI ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN 55

3.2.1 Hoàn thiện thủ tục kiểm tra tính đúng kì 55

3.2.2 Hoàn thiện việc gởi thư xác nhận 55

3.2.3 Hoàn thiện việc kiểm tra HTKSNB trong kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng .57

3.2.4 Hoàn thiện việc xây dựng các quy định áp dụng mức trọng yếu 58

3.2.5 Hoàn thiện quy trình chọn mẫu trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 61

3.2.6 Hoàn thiện về chương trình kiểm toán mẫu 62

3.2.7 Hoàn thiện việc thu thập thông tin khách hàng 62

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, hội nhập vào nên kinh tế thế giới.Kiểm toán đóng vai trò quan trọng, trong đó có loại hình kiểm toán Báo cáo tàichính Qua quá trình KTV thu thập được, các nhà quản lí đầu tư có thể biết đượcnguồn hình thành tài sản, nguồn vốn và tình hình nợ của doanh nghiệp.Với chứcnăng xác minh và bày tỏ ý kiến về bảng khai tài chính, kiểm toán BCTC không chỉxác minh tính trung thực, hợp lí trên BCTC mà còn giúp các nhà đầu tư, các nhàquản lí đưa ra quyết định phù hợp

Khoản mục phải thu khách hàng là khoản mục quan trọng, liên quan đến nhiềukhoản mục trên BCTC Khoản mục phải thu khách hàng cho chúng ta biết về tìnhhình tài chính của công ty, khả năng thanh toán cũng như chiếm dụng vốn của công

ty, để từ đó kết luận công ty có hoạt động hiệu quả hay không Chính vì vậy kiểmtoán khoản mục phải thu khách hàng là một khâu quan trọng giúp hoàn thiện quytrình kiểm toán BCTC

Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục phải thu khách hàngnói riêng và kiểm toán BCTC nói chung, cùng với sự giúp đỡ của các anh chị kiểm

toán viên và sự hướng dẫn của thầy- TS Phan Thanh Hải, em đã chọn đề tài:” Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại khách hàng ABC do CN Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ tại Đà Nẵng thực hiện”

Bố cục của bài khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC theo chương trình kiểm toán mẫu của VACPA

Chương 2:Thực trạng kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại khách hàng ABC do CN Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ tại Đà Nẵng thực hiện.

Chương 3: Một số kiến nghị nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại khách hàng ABC do CN Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ tại Đà Nẵng thực hiện.

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO

CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU CỦA VACPA.

1.1 KHÁT QUÁT CHUNG VỀ KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG.

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của khoản mục phải thu khách hàng.

1.1.1.1 Khái niệm.

Khoản mục phải thu khách hàng là một trong những khoản mục quan trọngtrên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệpvới khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, TSCĐ, cungcấp dịch vụ Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu củangười nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoànthành…Nó thể hiện phần tài sản của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng trong quátrình thanh toán Chính vì vậy, khoản mục phải thu khách hàng có ảnh hưởng khôngnhỏ tới tình hình tài chính thanh toán cũng như khả năng quay vòng vốn của doanhnghiệp

1.1.1.2 Đặc điểm của khoản mục phải thu khách hàng.

- Khoản mục phải thu khách hàng được trình bày tại phần A “Tài sản ngắn hạn”phản ánh thông qua tài khoản 131 Tài khoản này có số dư bên Nợ và bên Có Số dưbên Nợ thể hiện số tiền còn phải thu của khách hàng Số dư bên Có thể hiện số tiềnnhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từngđối tượng cụ thể

- Khoản mục phải thu khách hàng là một khoản mục rất quan trọng và có mốiliên hệ với nhiều khoản mục khác trên Bảng CĐKT và Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh Ngoài ra, khoản mục phải thu khách hàng cũng có quan hệ gián tiếp vớimột số tài khoản như thuế thu nhập doanh nghiệp khi nó là cơ sở để lập dự phòngphải thu khó đòi

- Không chỉ ảnh hưởng tới một số khoản mục trên Bảng CĐKT như trên màkhoản phải thu khách hàng còn có mối liên hệ với một số khoản mục khác trên Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu, giá vốn hàng bán…

Trang 8

1.1.2 Nguyên tắc kế toán.

- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay

- Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đốitượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng haykhông quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán.Đối tượng phải thu là các KH có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sảnphẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, cáckhoản đầu tư tài chính

- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại cáckhoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng khôngthu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc cóbiện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được

- Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theotừng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theonguyên tắc:

 Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131),

kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểmphát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanhtoán) Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhậndoanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với

số tiền đã nhận trước;

 Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phảiquy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượngkhách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh đượcxác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó).Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tàikhoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền)tại thời điểm nhận trước

- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốcngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập BCTC theo quy định của pháp luật Tỷ giá giaodịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ

Trang 9

của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thờiđiểm lập BCTC Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tạinhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngânhàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch Các đơn vị trong tậpđoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với

tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốcngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn

- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữadoanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã giao,dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì ngườimua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao

- Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoảnphải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giaodịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường

1.1.3 Hạch toán khoản mục khoản mục phải thu khách hàng

1.1.3.1 Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 131 phải thu khách hàng

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng

hóa, bất động sản đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ

tăng so với Đồng Việt Nam)

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách

Trang 10

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệgiảm so với Đồng Việt Nam).

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng

Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhậntrước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng

cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phảithu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn”

1.1.3.2 Chứng từ và sổ sách có liên quan.

Chứng từ sử dụng:

- Hợp đồng kinh tế hoặc yêu cầu mua hàng

- Xác nhận công nợ phải thu

- Hóa đơn bán hàng, ủy nhiệm chi, phiếu xuất kho

- Các chúng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có, Séc…

- Phiếu kế toán( sử dụng khi trích lập dự phòng)

Sổ sách

- Sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu chi tiết theo từng khách hàng

- Sổ cái tài khoản phải thu khách hàng

- Bảng tổng hợp phải thu khách hàng

- Bảng theo dõi tuổi nợ các tài khoản phải thu

- Sổ theo dõi chi tiết dự phòng các khoản phải thu khó đòi

- Sổ cái dự phòng các khoản phải thu khó đòi

- Các quyết định liên quan đến việc xử lý các khoản phải thu khó đòi

- Các sổ sách theo dõi các khoản nợ đã xóa

- Bảng đối chiếu công nợ gởi đến khách hàng

Báo cáo

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyện tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 11

1.2 PHẢI THU KHÁCH HÀNG VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN.

1.2.1 Kiểm toán nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng.

Kiểm toán phải thu khách hàng là quá trình thu thập và đánh giá các bằngchứng về những thông tin của khoản phải thu được cung cấp nhằm xác định và báocáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiếtlập Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng là một quy trình nhỏ nằm trong tổngthể quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, là cơ sở để KTV đưa ra ý kiến nhận xét

về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị

DN có một HTKSNB hữu hiệu sẽ hạn chế những rủi ro trong việc phê duyệthàng hóa bán chịu, dịch vụ cho khách hàng, kiểm soát được các khoản phải thu, cáckhoản thu quá hạn hoặc không có khả năng thu hồi không được trích lập dự phòng,hạn chế ảnh hưởng đến chi phí, lợi nhuận của công ty Nhờ đó BCTC sẽ phản ánhchính xác tình hình tài chính của công ty

Một HTKSNB được coi là hữu hiệu phải được dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản:bất kiêm nhiệm; phân công- phân nhiệm; ủy quyền và phê chuẩn HTKSNB phảiđảm bảo việc ghi nhận các khoản phải thu là đúng đắn, trích lập dự phòng đầy đủ,các chính sách thương mại được tuân thủ

Khoản phải thu khách hàng có mối quan hệ chặt chẽ với chu trình bán hàng vàthu tiền Trong DN có quy mô lớn và có chính sách tón dụng đối với khách hàng,chu trình bán hàng được chia thành các chức năng sau:

- Xử lý đơn hàng

- Xét duyệt bán chịu: Công ty đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng

- Chuyển giao hàng

- Gửi hóa đơn và ghi chép nghiệp vụ bán hàng ( hóa đơn, nhật ký bán hàng)

- Ghi sổ các khoản phải thu( sổ chi tiết các khoản phải thu)

- Ghi sổ các khoản hàng bán bị trả lại, hàng giảm giá ( sổ ghi nhớ, nhật kýhàng bán bị trả lại)

- Lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi

- Thu tiền( hợp đồng, phiếu thu, giấy báo có)

Trang 12

1.2.2 Những sai phạm thường gặp đối với phải thu khách hàng.

Phải thu khách hàng là khoản mục có tính chất trọng yếu trên BCTC vàcũng là khoản mục có nhiều sai sót xảy ra Dưới đây là một số sai phạm thường xảy

ra đối với khoản mục này:

- Chưa có quy chế tài chính về thu hồi công nợ, chưa có sổ chi tiết theo dõitừng khách hàng

- Cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau

- Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ, chưa có quy định về

số tiền nợ tối đa, thời hạn thanh toán

- Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu không đầy đủ công nợ vào thờiđiểm lập báo cáo tài chính

- Cơ sở hạch toán công nợ không nhất quán theo hóa đơn hay phiếu xuấtkho, do đó đối chiếu công nợ không chính xác

- Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn không quyđịnh thời hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng

- Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán trả lại, giảm giá nhưng không cóhóa đơn chứng từ hợp lệ

- Số nợ phải thu khách hàng phản ánh trên sổ sách kế toán cao hơn thực tế Saiphạm này xảy ra khi kế toán ghi nhận các khoản phải thu KH cao hơn chứng từ gốchoặc trong quá trình hạch toán kế toán hạch toán hai lần đối với một số nghiệp vụ

- Số nợ phải thu khách hàng có thể bị ghi nhận không đầy đủ các khoản phải thu

- Khách hàng phát sinh; không thực hiện theo dõi các khoản phải thu đã xóa

sổ trên tài khoản ngoại bảng dẫn đến khả năng thất thoát cao đối với các khoản thuhồi được sau khi đã xóa sổ

- Ngoài ra, các sai phạm khác như: bù trừ nhầm công nợ giữa các đối tượng;phân loại không đúng giữa các khoản mục ứng trước của người mua với khoản tạmứng, phải thu KH, phải trả phải nộp khác; không phân loại hoặc phân loại khôngđúng tuổi nợ dẫn đến không có kế hoạch thu hồi nợ hoặc việc trích lập dự phòngkhông đúng; chưa đánh giá lại hoặc đánh giá lại sai các khoản công nợ có gốc ngoạitệ; không tiến hành đối chiếu xác nhận công nợ phải trả tại thời điểm lậpBCTC cũng rất dễ xảy ra

Trang 13

1.2.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng.

 Mục tiêu tổng quát

Theo VSA 200, mục tiêu tổng quát của một cuộc kiểm toán nói chung vàkhoản mục phải thu khách hàng nói riêng là thu thập các bằng chứng kiểm toán đểđảm bảo hợp lý rằng số liệu lập báo cáo tài chính xét trên phương diện tổng thể, cócòn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp kiểm toánviên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợp với khuônkhổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng trên các khía cạnh trọng yếuhay khộng

 Mục tiêu chung

Khi kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng, các mục tiêu mà kiểm toánviên cần đạt được:

Bảng 1.1 : Bảng mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

Tính hiện hữu Các khoản phải thu khách hàng đã ghi chép đều có thực tại thời điểm lập báo cáo.

Tính đầy đủ Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản phải thu khách hàng đều được

phản ánh trên sổ sách kế toán một cách đầy đủ và đúng niên độ.

Tính đánh giá

Việc đánh giá các khoản phải thu khách hàng trên BCTC là gần đúng với giá trị có thể thu hồi được: tức là các khoản phải thu khách hàng phải được công bố theo giá trị có thể thu hồi được thông qua sự phân tích về dự phòng phải thu khó đòi.

Quyền sở hữu Các khoản phải thu khách hàng vào ngày lập báo cáo thuộc về đơn vị.

Ghi chép

chính xác

Các khoản phải thu khách hàng phải được phản ánh vào sổ sách kế toán đúng với giá trị thật của nó và phù hợp với các chứng từ gốc Số liệu trên tài khoản phải thu khách hàng phải được tính toán đúng đắn và có sự phù hợp giữa Sổ cái, sổ chi tiết

và báo cáo tài chính.

Tính trình bày

và công bố

Sự đúng đắn trong trình bày và công bố khoản phải thu khách hàng bao gồm việc trình bày đúng các khoản phải thu khách hàng cũng như công bố đầy đủ những vấn đề có liên quan như các khoản cầm cố, thế chấp…

Trang 14

1.3 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU CỦA VACPA.

1.3.1 Thử nghiệm kiểm soát

Bảng 1.2: Thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền

Mục tiêu

Ký hiệu

Tần suất

Thủ tục kiểm tra KSNB

Tham chiếu

Hợp đồng/đơn đặt hàng phải được

người có thẩm quyền phê duyệt.

Hóa đơn bán hàng chỉ được lập khi

đơn hàng và lệnh xuất kho đã được

phê duyệt.

Đối chiếu phiếu xuất kho với hóa

đơn để đảm bảo rằng một khoản

doanh thu không bị xuất hóa đơn và

ghi sổ kế toán nhiều lần.

Phiếu xuất kho phải được ký xác

nhận bởi người giao hàng và người

nhận hàng.

KS1

Mỗi giao dịch

1 Chọn mẫu ngẫu nhiên … hóa đơn trong năm.

Đối chiếu đơn đặt hàng, hợp đồng, lệnh xuất kho, phiếu xuất kho Kiểm tra phiếu xuất kho có đươc ký nhận bởi người giao hàng và người nhận hàng hay không.

Chứng từ vận chuyển, đơn đặt hàng,

phiếu xuất hàng phải được đánh số

thứ tự để kiểm soát, so sánh với hóa

đơn về số lượng xuất, thời gian

xuất.

KS2

Mỗi giao dịch

2 Chọn … tháng trong năm để mượn chứng từ vận chuyển, đơn đặt hàng, phiếu xuất hàng Kiểm tra việc đánh số thứ tự có liên tục không.

[Định kì], phải tiến hành đối chiếu

công nợ với KH Các chênh lệch

phải được điều tra, xử lý.

KS3

Hàng tháng/

quý…

3 Chọn…tháng/quý trong năm để mượn biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng Đối chiếu số liệu với sổ kế toán.

Xem xét việc xử lý các chênh lệch.

Trang 15

Mục tiêu

Ký hiệu

Tần suất

Thủ tục kiểm tra KSNB

Tham chiếu

Cuối kỳ kế toán, kế toán rà soát lại

tất cả các giao dịch đã xuất hóa đơn

bán hàng nhưng chưa giao hàng cho

khách hàng hoặc tất cả các giao dịch

đã giao hàng nhưng chưa xuất hóa

đơn nhằm kiểm tra giao dịch đã được

ghi đúng kỳ kế toán hay chưa.

KS4

4 Chọn mẫu kiểm tra các giao dịch phát sinh trước và sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán để kiểm tra các giao dịch đã xuất hóa đơn bán hàng nhưng chưa giao hàng cho khách hàng hoặc tất

cả các giao dịch đã giao hàng nhưng chưa xuất hóa đơn.

Giá bán trên hóa đơn được [người

có thẩm quyền] kiểm tra, đối chiếu

với bảng giá và được cộng lại trước

khi chuyển cho KH.

Bảng giá bán hay bất kì thay đổi về

giá bán phải được người có thẩm

quyền phê duyệt

KS5

Mỗi giao dịch

5 Căn cứ các hóa đơn đã chọn ở bước (1): Kiểm tra, đối chiếu giá bán với bảng giá áp dụng tại thời điểm đó.

Xem xét sự phê duyệt nếu có thay đổi giá bán.

bộ phận Đối chiếu

số liệu và xem xét việc xử lý các chênh lệch (nếu có).

(4): “Tính

đánh giá”:

Các khoản

phải thu

[Người có thẩm quyền] đánh giá

khả năng thanh toán của khách hàng

trước khi bán chịu.

KS7

Mỗi giao dịch

7 Chọn… khách hàng có số dư nợ lớn Kiểm tra hồ sơ đánh giá năng lực

Trang 16

Mục tiêu

Ký hiệu

Tần suất

Thủ tục kiểm tra KSNB

Tham chiếu

[Bộ phận chịu trách nhiệm] lập báo

cáo phân tích tuổi nợ hàng tháng,

trình lãnh đạo xem xét.

KS8 Hàng

tháng

8 Chọn… tháng để mượn báo cáo phân tích tuổi nợ Kiểm tra các số liệu phân tích trên báo cáo.

Xem xét các khách hàng dư nợ quá hạn

đã được trích lập dự phòng chưa.

Kết luận:Từ những kiểm soát trên KTV sẽ đưa ra ý kiến về tính hữu hiệu của

hệ thống KSNB đối với khoản mục phải thu khách hàng Từ đó để xem xét thựchiện thử nghiệm cơ bản ở mức độ thấp, trung bình hoặc cao

Trang 17

1.3.2 Chương trình kiểm toán.

Bảng 1.3 Chương trình kiểm toán phải thu khách hàng Mẫu D330

A Mục tiêu

Đảm bảo tất cả khoản phải thu KH ngắn hạn/dài hạn là hiện hữu; thuộc quyền sở hữu của DN; được ghi nhận đầy đủ, chính xác, đúng kỳ kế toán và theo giá trị phù hợp; trình bày trên BCTC phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng

B.Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Các rủi ro có sai sót

Người thực hiện

Tham chiếu C.Thủ tục kiểm toán

ST

Người thực hiện

Tham chiếu

I Thủ tục chung

1.

Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trước

và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp

dụng.

2.

Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước.

Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐSPS,

sổ cái, sổ chi tiết,… và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm

trước (nếu có).

II Thủ tục phân tích

1.

So sánh số dư phải thu KH năm nay với năm trước kết hợp với

phân tích biến động của doanh thu thuần, dự phòng phải thu

khó đòi giữa hai năm.

2.

So sánh hệ số quay vòng các khoản phải thu và số ngày thu tiền

bình quân năm nay với năm trước, với chính sách tín dụng bán

hàng trong kỳ của đơn vị để đánh giá tính hợp lý của số dư nợ

cuối năm cũng như khả năng lập dự phòng (nếu có).

III Kiểm tra chi tiết

1.

Thu thập bảng tổng hợp chi tiết các khoản phải thu khách hàng

và khách hàng trả tiền trước theo từng đối tượng khách hàng:

- Đối chiếu số liệu với các tài liệu liên quan (sổ cái, sổ chi tiết

theo đối tượng, Bảng CĐPS, BCTC).

-Xem xét bảng tổng hợp để xác định các khoản mục bất thường

(số dư lớn, các bên liên quan, nợ lâu ngày số dư không biến

động, các khoản nợ không phải là khách hàng, ) Thực hiện

thủ tục kiểm tra (nếu cần).

2 Đọc lướt sổ cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội

dung, giá trị, tài khoản đối ứng ) Tìm hiểu nguyên nhân và

Trang 18

thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).

3.

Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ (1): Chọn mẫu kiểm tra đến

chứng từ gốc đối với các số dư có giá trị lớn và các khách hàng

lớn, có nhiều giao dịch trong năm, mặc dù số dư nhỏ.

- Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế

toán để chứng minh cho số dư đầu kỳ.

- Gửi TXN (nếu cần).

- Xem xét tính đánh giá đối với số dư gốc ngoại tệ (nếu có).

- Kiểm tra số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi tại ngày đầu

kỳ.

4.

Lập và gửi TXN số dư nợ phải thu KH và KH trả tiền trước.

Tổng hợp kết quả nhận được, đối chiếu với các số dư trên sổ

chi tiết Giải thích các khoản chênh lệch (nếu có).

5.

Trường hợp TXN không có hồi âm (1): Gửi TXN lần 2 (nếu

cần).

Thực hiện thủ tục thay thế: Thu thập và đối chiếu số liệu sổ chi

tiết với các biên bản đối chiếu nợ của đơn vị (nếu có) Kiểm tra

các khoản thanh toán phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán

hoặc kiểm tra chứng từ chứng minh tính hiện hữu của nghiệp

vụ bán hàng (hợp đồng, hóa đơn, phiếu giao hàng, ) trong

năm.

6.

Trường hợp đơn vị không cho phép KTV gửi TXN (1): Thu

thập giải trình bằng văn bản của BGĐ/BQT về nguyên nhân

không cho phép và thực hiện các thủ tục thay thế khác.

7.

Trao đổi với khách hàng về các số dư quá lớn hoặc tồn tại quá

lâu (rủi ro là một khoản doanh thu hoặc chi phí chưa được ghi

nhận)

8 Kiểm tra các khoản dự phòng nợ khó đòi và chi phí dự phòng:

8.1 Tìm hiểu chính sách tín dụng của đơn vị, cập nhật các thay đổi

so với năm trước (nếu có).

8.2

Tìm hiểu và đánh giá phương pháp, các phân tích hoặc giả định

mà đơn vị sử dụng để lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, những

thay đổi trong phương pháp hoặc giả định được sử dụng ở kỳ

này so với kỳ trước Thảo luận với BGĐ đơn vị về các giả định

quan trọng đã được sử dụng và kinh nghiệm của đơn vị trong

việc thu hồi các khoản nợ phải thu.

8.3 Kiểm tra các chứng từ có liên quan tới các khoản phải thu đã

lập dự phòng, đánh giá tính hợp lý của việc ước tính, tính toán

Trang 19

và ghi nhận.

8.4

Thu thập bảng phân tích tuổi nợ:

 Đối chiếu tổng của bảng phân tích tuổi nợ với bảng CĐKT;

 Chọn mẫu 1 số đối tượng để kiểm tra lại việc phân tích tuổi

nợ (đối chiếu về giá trị, ngày hết hạn, ngày hóa đơn được

ghi trên bảng phân tích…);

 Thảo luận với đơn vị về khả năng thu hồi nợ và dự phòng

nợ phải thu khó đòi;

 Xem xét các dự phòng bổ sung có thể phải lập, đối chiếu

với câu trả lời của bên thứ ba (KH, luật sư, ).

8.5 Đảm bảo đã xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ

kế toán, có liên hệ và có thể ảnh hưởng tới nợ phải thu KH.

9.

Kiểm tra tính đúng kỳ: Kiểm tra việc hạch toán đúng kỳ của

các khoản phải thu hoặc kiểm tra các khoản thu tiền sau ngày

kết thúc kỳ kế toán (kết hợp với việc kiểm tra tính đúng kỳ tại

phần doanh thu).

10.

Các khoản KH trả tiền trước: Kiểm tra đến chứng từ gốc (hợp

đồng, chứng từ chuyển tiền…), đánh giá tính hợp lý của các số

dư qua việc xem xét lý do trả trước, mức độ hoàn thành giao

dịch tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

11.

Kiểm tra các nghiệp vụ bù trừ nợ (1): Xem xét hợp đồng, biên

bản thỏa thuận, biên bản đối chiếu và chuyển nợ giữa các bên

(kiểm tra 100%).

12. Đối với các KH là bên liên quan (1): Kiểm tra việc ghi chép,

phê duyệt, giá cả, khối lượng giao dịch…

13.

Đối với các giao dịch và số dư có gốc ngoại tệ (1): Kiểm tra

việc áp dụng tỷ giá quy đổi đối với các nghiệp vụ phát sinh

trong kỳ và với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ cuối kỳ theo

quy định Xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá đối với các

nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ.

14.

Phỏng vấn đơn vị để xác định các khoản phải thu khách hàng

được dùng làm tài sản thế chấp, cầm cố (kết hợp với các phần

hành liên quan vay, nợ,…)

15.

Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản phải thu khách

hàng trên BCTC Kiểm tra các hợp đồng về thời hạn thanh toán

để phân loại cho phù hợp.

Kiểm tra trình bày thuyết minh về nợ xấu, khả năng thu hồi

theo quy định của TT200/2014/TT-BTC.

Trang 20

IV Thủ tục kiểm toán khác

Lưu ý: (1) Thủ tục tùy chọn căn cứ vào đặc điểm khách hàng, thực tế cuộc kiểm toán và các phát hiện của KTV.

D.Kết luận.

Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thực hiện các thủ tục ở trên, các mục tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu của chương trình kiểm toán đã đạt được, ngoại trừ các vấn đề sau:

Chữ ký của người thực hiện: _. Kết luận khác của Thành viên BGĐ và/hoặc Chủ nhiệm kiểm toán (nếu có).

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI

KHÁCH HÀNG ABC DO CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ

TẠI ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN.

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty.

2.1.1.1 Giới thiệu về công ty.

Công ty Kiểm toán Mỹ được thành lập theo giấy phép số 4102007145 do Sở

Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02 tháng 11 năm 2001

 Tên công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ

 Tên giao dịch: AMERICAN AUDITING

 Tên viết tắt: AA CO., LTD

 Website: www.americanauditing.com

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán Mỹ (AA.)

AA là tổ chức tư vấn – kiểm toán độc lập hợp pháp ở thành phố Hồ Chí Minhđược nhiều khách hàng trong nước tín nhiệm

Tại Việt Nam, từ khi có sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trungsang nền kinh tế thị trường và nhất là sau khi thị trường chứng khoán ra đời, vai tròcủa kiểm toán ngày càng lớn sự có mặt của AA đã góp phần cho sự phát triển củangành kiểm toán hiện còn rất mới mẻ AA quan tâm rất nhiều đến vấn đề giáo dục

và đã tổ chức nhiều chương trình đào tạo, huấn luyện góp phần phát triển một độingũ kiểm toán kế toán cho thị trường Việt Nam

AA đã tạo được vị thế của mình trong việc mở rộng thị trường kiểm toán ởViệt Nam Càng ngày càng có nhiều khách hàng đến với AA, họ chọn AA trước hếtbởi uy tín của công ty và chất lượng làm việc của đội ngũ chuyên viên kiểm toán cónăng lực và độc lập

Sau hơn 11 năm thành lập, công ty kiểm toán Mỹ AA đã phát triển nhanh và

có thể sánh ngang với các công ty trách nhiệm hữu hạn đã thành lập trước đó trongcùng lĩnh vực Có được như vậy một phần là nhờ đội ngũ nhân viên trẻ, năng động,ham học hỏi, có tinh thần cầu tiến và Ban cố vấn người nước ngoài dày dặn kinhnghiệm quốc tế về kiểm toán

Trang 22

Hiện nay, Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ không ngừng phát triển và mở rộngquy mô hoạt động của mình Để phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng trên các lĩnhvực kiểm toán, tài chính, thuế, công ty đã mở văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, HàNội vào năm 2004 và đã phát triển thành chi nhánh vào năm 2005 Đầu năm 2006,Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ (AA) đã ký ghi nhớ liên kết đối tác với 2 công ty tạiSingapore, một công ty chuyên về đào tạo doanh nghiệp và một công ty chuyên vềkiểm toán và định giá Hiện nay Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ (AA) là một trong

số ít công ty được Bộ Tài Chính cho phép vừa cung cấp dịch vụ kiểm toán vừa cungcấp dịch vụ định giá doanh nghiệp

2.1.2 Nguyên tắc, mục tiêu, phương hướng hoạt động của công ty

2.1.2.1 Nguyên tắc hoạt động

- AA hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyềnlợi và bí mật kinh doanh của khách hàng cũng như quyền lợi của chính bản thânmình trên cơ sở tuân thủ pháp luật quy định Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, chấtlượng dịch vụ cung cấp và uy tín của công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọinhân viên phải tuân thủ

- Phương pháp kiểm toán của AA được dựa theo các nguyên tắc chỉ đạo củakiểm toán viên và các chuẩn mực Kế toán, Kiểm toán Việt Nam và Quốc tế được ápdụng phù hợp với pháp luật và các quy định của quốc hội Việt Nam

- Công ty Kiểm toán AA cũng giúp đỡ các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế cập nhật, nắm bắt các quy định của pháp luật trên các lĩnh vực kế toán, tàichính, thuế

2.1.2.2 Mục tiêu hoạt động

- AA giúp cho các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế thực hiện tốt công tác tàichính, kế toán theo đúng quy định pháp luật Nhà nước Việt Nam và các nguyên tắcchuẩn mực quốc tế, đảm bảo số liệu kế toán đúng thực trạng của quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho các doanhnghiệp kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai sót, phòng ngừa những rủi ro vàthiệt hại có thể xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình

- AA góp phần giúp các doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài, các tổ chức hoạt động tại Việt Nam, nhất là các DN hoạt độngtại thành phố Hồ Chí Minh nắm bắt kịp thời các quy định và pháp lệnh của Nhà

Trang 23

nước Việt Nam về Kế toán – Tài chính – Thuế, Tin học trong kế toán và quản lý, tổchức tốt hệ thống kế toán doanh nghiệp, giúp cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp có nhiều thuận lợi, đạt hiệu quả cao, giúp nhà đầu tư mạnh dạn hơn trongviệc đầu tư vào Việt Nam.

- Tôn chỉ của công ty là phấn đấu trở thành một hãng tư vấn quản lý và kiểmtoán phục vụ khách hàng với chất lượng phục vụ cao nhất, hiệu quả nhất:

“Mục tiêu phấn đấu là hỗ trợ khách hàng hoàn thành những kế hoạch đã đề

ra, đồng thời đáp ứng được nguyện vọng phát triển của nhân viên và chính công ty”

2.1.2.3 Phương hướng hoạt động:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh khốc liệt không ngừngdiễn ra không loại trừ bất cứ ngành nghề nào, kể cả kiểm toán Để tự khẳng địnhmình, công ty AA đang thực hiện theo phương châm: “Khách hàng hài lòng nhậnđược lợi ích hiệu quả tiêu chuẩn chất lượng cao từ dịch vụ chuyên nghiệp với thờigian và mức phí hợp lý tại Việt Nam”

- Về hoạt động kinh doanh:

Duy trì khách hàng cũ trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết, cố gắng giải quyếtdứt điểm đúng niên độ, các lãnh đạo phòng ban, bộ phận tiếp thị tích cực tạo lập cácquan hệ khách hàng mới, vận động các khách hàng thường xuyên ký kết hợp đồng

Do nhu cầu kiểm toán ở các thành phố, tỉnh thành phát triển mạnh, nhất làĐồng Nai và Bình Dương, nên AA đã mở rộng dịch vụ của mình ra các tỉnh Đẩymạnh và triển khai công tác tiếp thị trên diện rộng và chuyên môn hơn để đón nhậnnhững khách hàng mới, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp và hoànthành kế hoạch đề ra

- Về công tác đào tạo:

Trong năm 2002, với điều kiện Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội kế toán Quốc

tế (IFAC ), Hiệp định Thương mại Việt Mỹ và các tổ chức kinh tế quốc tế ( AFTA,WTO, ) đây là cơ hội vừa tăng tính cạnh tranh vừa mở rộng kinh doanh, bên cạnhcông tác tổ chức đào tạo nội bộ, nâng cao hơn nữa hiệu quả các chương trình huấnluyện

AA không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên qua cácchương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn Thường xuyên cập nhật

Trang 24

những thông tin, tài liệu mới nhất trong nước cũng như nước ngoài nhằm nâng cao,đáp ứng nhu cầu của thị trường.

- Về quy trình và chất lượng nghiệp vụ:

AA đang cố gắng hoàn thiện và thống nhất các quy trình kiểm toán đang thựchiện, nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cho khách hàng thông qua chất lượngcông việc, tăng cường các dịch vụ tư vấn hỗ trợ khách hàng

Ban Giám đốc tích cực nâng cao năng lực quản lý, khả năng lãnh đạo để kiệntoàn bộ máy tổ chức điều hành công ty Bên cạnh đó tăng cường hơn nữa việc chỉđạo hoạt động công ty thông qua việc phân công trách nhiệm cụ thể nhằm giải quyếtcác vướng mắc phát sinh trong từng bộ phận Tuyển chọn và thường xuyên bổ sungnhân lực nhằm phát triển đội ngũ nhân viên có đủ trình độ và yêu cầu

2.1.3 Các loại hình dich vụ được cung cấp bởi công ty

2.1.3.1 Kiểm toán và thẩm định

Các dịch vụ Kiểm toán và Thẩm định là một bộ phận chủ yếu trong hoạt độngcủa công ty Với mục tiêu kinh doanh rõ ràng, công ty cung cấp dịch vụ kiểm toánbáo cáo tài chính theo luật định hoặc thep các mục đích đặc biệt của doanh nghiệp.Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp cho việc liên doanh liên kếthoặc các kiện tụng tranh chấp, thanh lý tài sản Thẩm định giá trị tài sản và vốn gópcủa các bên tham gia liên doanh Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa hoặcphá sản theo luật định

- Kiểm toán báo cáo tài chính

- Kiểm toán báo cáo tập đoàn

- Kiểm toán dự toán công trình xây dựng cơ bản

- Kiểm toán quyết toán công trình xây dựng cơ bản

- Kiểm toán xác nhận tỷ lệ nội địa hóa

- Kiểm toán theo mục đích cụ thể

- Kiểm toán theo thủ tục thỏa thuận

- Thực hiện kiểm tra lại

- Nghiên cứu thẩm định

- Thẩm định tài sản

- Thẩm định doanh nghiệp

Trang 25

2.1.3.2 Tư vấn Quản lý – Đầu tư – Tài chính – Kế toán và Thuế

Công ty kiểm toán Mỹ (AA) chuyên cung cấp các dịch vụ thuế và liên quanđến thuế nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Đội ngũ chuyên gia thuế tậptrung tư vấn mọi vấn đề thuế ở Việt Nam mà hiện nay đang là vấn đề phức tạp trongviệc áp dụng

Tất cả các vấn đề về thuế của khách hàng thuộc Công ty Kiểm toán Mỹ (AA)đều được những chuyên gia thuế giàu kinh nghiệm đảm trách

Hệ thống hóa và tóm lược những văn bản liên quan đến các hoạt động củadoanh nghiệp qua đó cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết nhất liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như:

- Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán

- Hướng dẫn áp dụng chế độ Kế toán – Tài chính – Thuế theo luật định

- Lập kế hoạch kê khai thuế và khoản phải nộp giáp cho doanh nghiệp chấphành đúng quy định

- Lập hồ sơ xin giấy đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, tư vấn trong lĩnhvực đầu tư xây dựng cơ bản

- Tư vấn về việc cải tổ và đổi mới hệ thống kế toán và quản trị kính doanh,môi trường kiểm soát nội bộ

- Làm kế toán, lập các báo cáo tài chính – kế toán cho doanh nghiệp

- Chiến lược xâm nhập thị trường

- Hoạch định về cơ hội tiết kiệm thuế

- Tư vấn về thuế theo tỷ lệ nội đại hóa

- Tư vấn về thuế VAT và cơ hội hoàn thuế

2.1.3.3 Các dịch vụ kinh doanh quốc tế.

Bộ phận dịch vụ kinh doanh quốc tế của công ty chuyên cung cấp các dịch vụthương mại và tài chính cho các khách hàng mà hầu hết là đơn vị có vốn đầu tưnước ngoài và doanh nghiệp Nhà nước Mục tiêu đơn giản của công ty là mongmuốn cùng làm việc với khách hàng để đảm bảo cho việc kinh doanh luôn đạt hiệuquả cao và tuân thủ đúng pháp luật

Đội ngũ chuyên viên bộ phận kinh doanh quốc tế kết hợp chặt chẽ với bộ phận

kế toán và thuế nhằm đảm bảo khách hàng của mình được tư vấn và cung cấp dịch

vụ đạt chất lượng tốt nhất trong mọi lĩnh vực kinh doanh

Trang 26

- Hỗ trợ và tư vấn kế toán.

- Tư vấn soạn thảo Báo cáo tài chính

- Cổ phần hóa và tái tổ chức công ty

- Tư vấn nhân lực

- Nghiên cứu luận chứng kinh tế khả thi

- Cơ cấu tổ chức đầu tư

- Tư vấn và hỗ trợ về nhu cầu tài chính

2.1.3.4 Dịch vụ nguồn nhân lực và đào tạo kế toán viên.

- Tư vấn về tuyển chọn và sử dụng nguồn nhân lực ở Việt Nam

- Đào tạo bồi dưỡng kế toán và kiểm toán viên nội bộ theo yêu cầu nghiêmngặt về quản lý

2.1.3.5 Một số dịch vụ tin học

- Thiết lập hệ thống công nghệ thông tin

- Thiết kế cài đặt phần mềm kế toán

- Thiết kế và tư vấn quản lý website

- Tư vấn về sử dụng các phần mềm tin học và cung cấp các phần mềm quản lýnhư: Quản trị kinh doanh, kế toán doanh nghiệp, kế toán thương mại, quản trị dulịch - khách sạn, thuế, quản lý ngân sách, quản lý kho bạc, quản lý các công trìnhxây dựng cơ bản… theo hệ thống kế toán quốc tế mà doanh nghiệp được phép ápdụng hạch toán

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại công ty Kiểm toán Mỹ (AA)

Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ (AA) được tổ chức theo các bộ phận chuyêntrách, tổ chức theo khu vực miền Nam ( văn phòng đặt tại TP.HCM ), miền Bắc( văn phòng đặt tại Hà Nội ), miền Trung ( văn phòng đặt tại Đà Nẵng ), khu vựcmiền Tây ( văn phòng đặt tại Cần Thơ ) Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồn các bộphận như sau:

- Ban chủ phần hùm

- Ban cố vấn ( các chuyên gia Singapore )

- Ban giám đốc

- Ban liên kết với công ty đối tác chuyên đào tạo Doanh nghiệp tại Singapore

- Ban liên kết với công ty đối tác chuyên kiểm toán tại Singapore

- Văn phòng miền Nam tại TP.HCM: 20 nhân viên

Trang 27

- Văn phòng miền Bắc tại Thủ đô Hà Nội: 12 nhân viên

- Văn phòng miền Trung tại thành phố Đà Nẵng: 10 nhân viên

Giám đốc điều hành

Kế toán

trưởng

Phó Giám đốc Tài chính

Ban soát xét chất lượng Phòng tư vấn đào tạo

Phó Giám đốc xây dựng

Phòng KT

BCTC 1

Phòng KT BCTC 2

Phòng KT XDCB 1

Phòng KT XDCB 2

Trang 28

Sơ đồ 2.2 :Tổ chức bộ máy quản lý công ty Kiểm toán Mỹ (AA)-CN Đà Nẵng.

2.1.5 Thực hiện kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Mỹ (AA).

Giám Đốc CN

Bộ phận hành chính

Bộ phận tư vấn kế toán_ thuế

Khối kiểm toán XDCB

Khối kiểm toán

BCTC

Ban kiểm soát

Trang 29

Thực chất đây là giai đoạn thực hiện các thủ tục kiểm toán theo chương trìnhkiểm toán đã được thiết kế áp dụng theo chương trình Kiểm toán mẫu do VACPAban hành Các thủ tục chính bao gồm: thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.Thông thường kiểm toán viên thực hiện thử nghiệm kiểm soát đồng thời với thửnghiệm cơ bản.

Một số thử nghiệm kiểm soát AA thường tiến hành cùng với thử nghiệm cơbản: chẳng hạn, trong quá trình kiểm tra chứng từ phát sinh, kiểm toán viên sẽ kiểmtra tính liên tục của chứng từ, kiểm tra chứng từ được lập có đầy đủ chữ kí củangười có thẩm quyền,

Kiểm toán viên có thể phỏng vấn nhân viên về cách ghi chép chứng từ, sổsách, việc theo dõi công nợ, việc thực hiên đối chiếu công nợ với ngân hàng, vớikhách hàng… Qua đó, kiểm toán viên đánh giá lại rủi ro kiểm soát và điều chỉnhthử nghiệm cơ bản ( nếu cần )

Một số thử nghiệm cơ bản mà kiểm toán viên thực hiện:

- Thủ tục phân tích: Thường áp dụng khi kiểm toán doanh thu, chi phí và giávốn hàng bán

- Thử nghiệm chi tiết: Tùy thuộc vào từng khoản mục và chương trình kiểmtoán mẫu, kiểm toán viên thiết kế thử nghiệm chi tiết phù hợp

Trong quá trình kiểm toán phần hành, kiểm toán viên thể hiện công việc kiểmtoán trên giấy tờ làm việc như lập bảng kê phát sinh, chọn mẫu kiểm tra chứng từ,lập bảng đối chiếu phát sinh trên sổ sách với biên bản kiểm kê, sổ phụ ngân hàng đểphát hiện chênh lệch…Từ đó, kiểm toán viên đề nghị thực hiện bút toán điều chỉnhnếu thấy cần thiết

2.2 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI KHÁCH HÀNG ABC DO CN CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ TẠI ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN.

2.2.1 Thử nghiệm kiểm soát

Ở giai đoạn lập kế hoạch, qua quá trình đánh giá lại HTKSNB của doanhnghiệp, KTV đã nhận định không thấy rủi ro trọng yếu về KSNB cấp doanh nghiệpnên KTV quyết định đi thẳng vào thử nghiệm cơ bản mà không thực hiện thửnghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng, thu tiền và phải thu

Trang 30

2.2.2 Thử nghiệm cơ bản.

Trước khi thực hiện kiểm toán, AA sẽ gởi cho khách hàng bản “ Kế hoạch kiểmtoán” để khách hàng biết được thông tin về thời gian kiểm toán, nhân sự kiểm toán

và các công việc khách hàng cần chuẩn bị cho cuộc kiểm toán

AA đã xây dựng chương trình kiểm toán cho khoản mục phải thu khách hàng

theo Mẫu D330.

Trích mẫu giấy tờ làm việc Mẫu D330: 1/3

Trang 31

Trích mẫu giấy tờ làm việc Mẫu D330: 2/3

Trang 32

Trích mẫu giấy tờ làm việc Mẫu D330: 3/3

Trang 33

2.2.2.1 Thủ tục chung(Mẫu D310; Mẫu D340)

Trang 34

- Bắt đầu giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV tiến hành thủ tục phỏng vấn đểtìm hiểu về chính sách, nguyên tắc kế toán có liên quan đến khoản mục Nợ phải thukhách hàng có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và

trình bày BCTC được áp dụng KTV hoàn thành Mẫu D340.

Trích giấy làm việc Mẫu D340:

Thủ tục thứ hai là lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối nămtrước Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, sổ cái, sổ chitiết và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước Được KTV thực hiện trên giấy

làm việc Mẫu D310.

Trang 35

Trích giấy làm việc Mẫu D310:

Trang 37

2.2.2.2 Thủ tục phân tích( Mẫu D310.1, Mẫu 341)

 KTV tiến hành so sánh số phải thu khách hàng năm nay với năm trước kếthợp phân tích biến động của doanh thu thuần, dự phòng phải thu khó đòi giữa hai

năm.KTV hoàn thành giấy làm việc Mẫu D310.1

Trích giấy làm việc Mẫu D310.1:

Trang 38

 KTV tiến hành so sánh số vòng quay khoản phải thu và số ngày thu tiền bìnhquân năm nay so với năm trước, với chính sách tín dụng bán hàng trong kỳ của đơn

vị để đánh giá tính hợp lí của số dư nợ cuối kì cũng như khả năng lập dự phòng

Hoàn thành giấy làm việc Mẫu D341.

Trích giấy làm việc Mẫu D341

2.2.2.3 Kiểm tra chi tiết:

Trang 39

a Kiểm tra khớp đúng số liệu (Mẫu D342)

KTV hoàn thành giấy làm việc Mẫu D342

Mục tiêu : Số liệu Bảng tổng hợp công nợ theo từng đối tượng phù hợp với sổ

chi tiết, sổ cái và BCTC Đảm bảo tất các các khoản phải thu khách hàng / kháchhàng ứng tiền trước là có thật, được ghi chép đầy đủ chính xác và đúng niên độ

Thủ tục: Thu thập bảng tổng hợp chi tiết các khoản phải thu khách hàng và

khách hàng trả tiền trước theo từng đối tượng khách hàng:

- Đối chiếu số liệu với các tài liệu liên quan (sổ cái, sổ chi tiết theo đối tượng,

BCĐSPS, BCTC)

- Xem xét bảng tổng hợp để xác định các khoản mục bất thường (số dư lớn,

các bên liên quan, nợ lâu ngày số dư không biến động, các khoản nợ không phải làkhách hàng, ) Thực hiện thủ tục kiểm tra (nếu cần)

Trang 40

Trích giấy làm việc Mẫu D342: 1/5

Ngày đăng: 16/08/2019, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w