Nhìn chung cả 2 loại đều nhằm phát biểu tư tưởng, thái độ, quan điểm của người viết một cách trực tiếp về các vấn đề chính trị, xã hội, đạo đức, lối sống, văn học,… với ngôn ngữ trong sá
Trang 1- Đánh giá được theo quan điểm lịch sử những thành tựu cơ bản và ý nghĩa to lớn của
VH giai đoạn 1945 – 1975 đối với cuộc chiến đấu giải phóng dân tộc
- Thấy được những đổi mới và những thành tưu bước đầu của VH giai đoạn từ 1975 đến hết TKXX
2 Kĩ năng: Nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt của đất nước
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo
Hoat động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Cho HS tìm hiểu (qua trao
đổi nhóm, hoặc cá nhân)
+ VHVN 1945 – 1975 tồn tại
và phát triển trong hoàn
cảnh lịch sử như thế nào?
Trong hoàn cảnh LS ấy vấn
đề đặt lên hàng đầu và chi
phối mọi lĩnh vực đời sống
là gì?Theo em nhiệm vụ
hàng đầu của văn học trong
giai đoạn này là gì?
+ Từ HCLS đó, VH có
những đặc điểm nào?Nêu và
giải thích, chứng minh
những đặc điểm lớn của văn
học giai đoạn này?
- Điều kiện giao lưu văn hoá không tránh khỏi hạn chế
Sự tiếp xúc với văn hóa nước ngoài chủ yếu là Liên Xô(cũ) và Trung Quốc
II Những đặc điếm cơ bản của văn học:
- Những phương diện chủ yếu quan trọng nhất của con
người được VH đề cập là ở tư cách công dân, ở phẩm
chất chính trị, tinh thần cách mạng Con người trong VH
chủ yếu là con người của lịch sử, của sự nghiệp chung,
của đời sống cộng đồng.
2 Nền VH hướng về đại chúng:
- Đại chúng Vừa là đối tượng thể hiện vừa là côngchúng của VH vừa là nguồn cung cấp lực lượng sáng tác
Trang 2cụ thể)
Thế nào là khuynh hướng sử
thi? Điều này thể hiện như
thế nào trong VH?
-HS trình bày hiểu biết về
khái niệm “khuynh hướng sử
thi”
VH mang cảm hứng lãng
mạn là VH như thế nào?
Hãy giải thích phân tích đặc
điểm này của VH 45-75 trên
cơ sở hoàn cảnh XH?
cho VH
VD: + Đôi mắt (Nam Cao) – Tuyên ngôn nghệ
thuật cho các nhà văn trong buổi đầu đi theo CM và xácđịnh đối tượng mới của VH là nhân dân lao động
+ Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) – Ca ngợi sự đổi
đời nhờ cách mạng
- VH phải tìm đến những hình thức nghệ thuật quenthuộc trong truyền thống, trong dân gian, ngôn ngữ phảibình dị, trong sáng, dễ hiểu
3 Nền VH chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:
- Hướng đến khuynh hướng sử thi là hướng đến tiếng nóichung của cả cộng đồng, là VH của những sự kiện lịch
sử, của số phận toàn dân, của chủ nghĩa anh hùng Nhânvật trung tâm cũng như người cầm bút phải đại diện chocộng đồng, cho giai cấp, cho dân tộc và thời đại Ngônngữ sử thi là ngôn ngữ trang trọng, tráng lệ, ngợi ca
- VH mang cảm hứng lãng mạn luôn hướng về lí tưởng,
về tương lai, những thành tựu được nhân lên nhiều lầnvới kích thước tương lai, hướng vận động của tư tưởng
cảm xúc luôn đi từ bóng tối ra ánh sáng, “Từ thung lũng
đau thương ra cánh đồng vui”(CLV) VH là nguồn sức
mạnh to lớn khiến con người thời kỳ này có thể vượt mọigian lao thử thách để vươn lên
Những buổi vui sao cả nước lên đường.
(Chính Hữu)
Đường ra trận mùa nay đẹp lắm!
(Phạm Tiến Duật)
Có những cuộc chia ly chói ngời sắc đỏ.
Tươi như cánh nhạn lai hồng.
(Nguyễn Mỹ)Cảm hứng lãng mạn bao trùm trên mọi thể loại
Đây là những nét cơ bản nhất của diện mạo VHVNgiai đoạn này
Trang 3- Đánh giá được theo quan điểm lịch sử những thành tựu cơ bản và ý nghĩa to lớn của
VH giai đoạn 1945 – 1975 đối với cuộc chiến đấu giải phóng dân tộc
- Thấy được những đổi mới và những thành tưu bước đầu của VH giai đoạn từ 1975 đến hết TKXX
2 Kĩ năng: Nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt của đất nước
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo
Hoat động của GV & HS Nội dung cần đạt
+Thành tựu cơ bản nhất của
VH 1945 – 1975 là gì? Ý
nghĩa to lớn của thành tựu
này đối với cuộc chiến đấu
giải phóng dân tộc?( câu hỏi
1 Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử:
Trong hoàn cảnh chiến tranh nhiệm vụ hàng đầu của VH
là tuyên truyền, cổ vũ tinh thần chiến đấu và hi sinh củanhân dân VH lúc này quả là tiếng kèn xung trận, là tiếngtrống giục quân Cuộc chiến thắng vĩ đại của dân tộc cómột phần đóng góp không nhỏ của VH
2 Những đóng góp về tư tưởng:
VH đã tiếp nối và phát huy truyền thống tư tưởng lớncủa VHDT
a Truyền thống yêu nước và chủ nghĩa anh hùng:
- Trong kháng chiến chống Pháp: Ca ngợi quê hương, cangợi đất nước: Việt Bắc của Tố Hữu, Cảnh rừng ViệtBắc, Cảnh khuya của Hồ Chí Minh…
- Trong kháng chiến chống Mỹ: Hình ảnh đất nước, conngười VN đẹp đẽ, kiên cường trong gian lao, vất vả,phơi phới trong niềm vui chiến thắng
- Yêu nước phải hành động, phải chuyển thành chủ nghĩaanh hùng Cả nước trở thành chiến sĩ VH đã phản ánhthực tế cuộc sống đó
b Truyền thống nhân đạo:
Trang 4Đặc điểm của chủ nghĩa
nhân đạo trong VHCM được
thể hiện cụ thể như thế nào
của CN yêu nước và tinh
thần nhân đạo được thể hiện
như thế nào?
- Hướng về nhân dân lao động, diễn tả nỗi khổ của họdưới ách áp bức bất công trong XH cũ và phát hiệnnhững đức tính tốt đẹp, đặc biệt là khả năng cách mạng
của họ.( Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài ).
- Ca ngợi vẻ đẹp của con người trong lao động trong
công cuộc xây dựng CNXH (Mùa lạc - Nguyễn Khải,
Tuỳ bút Sông Đà - Nguyễn Tuân.
- Khai thác về đời tư, đời thường, về quá khứ, về thiênnhiên, về tình yêu…Tuy nhiên những riêng tư thầm kín
ấy phải gắn liền với nhiệm vụ của người cách mạng.(
Hương thầm – Phan Thị Thanh Nhàn, Cuộc chia li màu
đỏ - Nguyễn Mỹ…)
3 Những thành tựu về nghệ thuật:
a Về thể loại : Phát triển cân đối và toàn diện
b Về chất lượng thẩm mĩ : + Tiêu biểu là thơ trữ tình và truyện ngắn, bên cạnh đó làmột số tác phẩm kí
* Thời chống Pháp:
- Thơ: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Hoàng Cầm,Thôi Hữu,Chính Hữu, Quang Dũng, Hữu Loan, Nguyễn Đình Thi,Hoàng Trung Thông,…
- Văn xuôi: kí sự của Trần Đăng, truyện ngắn của NamCao, Kim Lân, Tô Hoài, Hồ Phương,…
- Phong trào văn nghệ quần chúng phát triển mạnh đặcbiệt là thơ và kịch, nhưng chúng chỉ có giá trị tuyêntruyền nhất thời
* Từ 1958 – 1964:
- Phát triển phong phú và đồng bộ các thể loại, nhưnggiá trị hơn là: Thơ, truyện ngắn, truyện vừa, bút kí, tuỳbút
- Thời kì hồi sinh của hàng loạt các nhà thơ trước cáchmạng tháng Tám: X.Diệu, H.Cận, C.L.Viên, T.Hanh,…
- Văn xuôi phát triển mạnh với hàng loạt những cây bútthuộc các thế hệ khác nhau:
* Từ 1965 - 1975:
- Xuất hiện hàng loạt nhà thơ trẻ với giọng điệu riêngcủa một thế hệ mới:
- Văn xuôi: có nhiều tên tuổi đáng chú ý:
+ Từ 1960, xuất hiện nhiều bộ tiểu thuyết: Vỡ bờ (N.Đ.Thi), Cửa biển (N.Hồng), Những người thợ mỏ (V.H.Tâm), Cửa biển (C.Văn), Vùng trời (H.Mai),…
Nhìn chung tiểu thuyết đã dựng lên được những bứctranh hoành tráng về lịch sử cách mạng VN, song chấtlượng chưa cao
+ Kịch nói giai đoạn 1945 – 1975 ngày càng phát triểnmạnh, nhưng nhìn chung chất lượng nghệ thuật còn hạn
Trang 5- VHVN 1945 – 1975 có
những hạn chế gì? Vì sao?
HS nêu các hạn chế chứng
minh và phân tích lí giải
nguyên nhân của những hạn
chế đó?
chế
+ Lí luận phê bình: phát triển mạnh vào khoảng năm
1960 trở đi Lí luận chủ yếu làm nhiệm vụ biểu dương,bảo về VH cách mạng, phê phán các biểu hiện bị coi làlệch lạc Nhìn chung chất lượng cũng chưa cao
5 Sơ lược về VH vùng địch tạm chiếm:
- Phong trào đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp theokhuynh hướng dân chủ, dân tộc là cơ sở để hình thành vàphân hoá các xu hướng VH khác nhau (Xu hướng tiêucực, đồi truỵ; xu hướng tích cực, tiến bộ, yêu nước vàcách mạng)
- Xu hướng VH cách mạng tuy bị đàn áp nhưng vẫn tồntại Hình thức thể loại thường gọn nhẹ: thơ, truyện ngắn,phóng sự, bút ký Nội dung tư tưởng là phủ định chế độbất công, lên án bọn bán nước , thức tỉnh lòng yêu nước
và ý thức dân tộc,…
- Các tác giả tiêu biểu: Vũ Hạnh, Trần Quang Long,Đông Trình, Vũ Bằng, Lý Chánh Trung, Lý Văn Sâm,Viễn Phương, Lê Vĩnh Hoà, Hoàng Phủ Ngọc Tường,Sơn Nam, Võ Hồng,…
Trang 6- Đánh giá được theo quan điểm lịch sử những thành tựu cơ bản và ý nghĩa to lớn của
VH giai đoạn 1945 – 1975 đối với cuộc chiến đấu giải phóng dân tộc
- Thấy được những đổi mới và những thành tưu bước đầu của VH giai đoạn từ 1975 đến hết TKXX
2 Kĩ năng: Nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệtcủa đất nước
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo
Hoat động của GV & HS Nội dung cần đạt
-Theo em hoàn cảnh LS của
đất nước giai đoạn này có gì
khác trước? Hoàn cảnh đó
đã chi phối đến quá trình
phát triển của VH như thế
I Hoàn cảnh lịch sử: Đất nước hòa bình thống nhất, trở
về cuộc sống bình thường => Mở ra nhiều cơ hội nhưngcũng nhiều thử thách nghiệt ngã
I Những chuyển biến đầu tiên của nền văn học trên đường đổi mới:
* Mười năm sau giải phóng: VH vận động theo quán tínhtrước đó, tạo nên sự lệch pha giữa người cầm bút vàcông chúng, nhưng cũng có những biến đổi bước đầu:+ Đề tài được nới rộng Đặc biệt là đi vào những mặttiêu cực trong xã hội (Kịch Lưu Quang Vũ, tiểu thuyếtcủa Nguyễn Mạnh Tuấn)
+ Nhìn thẳng vào những tổn thất nặng nề của chiến tranh
(Đất trắng - Nguyễn Trọng Oánh)
+ Đề cập đến những bi kịch cá nhân (Truyện ngắn của
Nguyễn Minh Châu, Thời xa vắng của Lê Lựu, Mùa lá
rụng trong vườn của Ma Văn Kháng…)
* Sau ĐH Đảng lần VI, 1986: Cột mốc thay đổi lớntrong VH Cụ thể:
+ Những cây bút chống tiêu cực ngày càng sôi nổi, tiên
phong là thể phóng sự - điều tra: Cái đêm hôm ấy đêm
Trang 7Theo em vì sao VH phải đổi
mới? Thành tựu chủ yếu của
quá trình đổi mới là gì?
( Câu hỏi 4 SGK)
gì? (P.G.Lộc), Câu chuyện ông vua Lốp (Nhật Minh), Lời khai của bị can (T.Huy Quang), Người đàn bà quỳ
(Trần Khắc),…
+ Đổi mới về đề tài, nội dung hiện thực, tư tưởng thẩm
mĩ, thi pháp và phong cách Nhà văn có cơ hội tìm tòiriêng trên cả nội dung và hiện thực
Để đạt được những thành tựu thì phải vào những năm 90của thế kỉ
II Những thành tựu chủ yếu và một số hạn chế của văn học giai đoạn từ 1975 đến hết thế kỷ XX:
1 Đổi mới về ý thức nghệ thuật:
- Ý thức về quan niệm hiện thực: hiện thực không phải làcái gì đơn giản, xuôi chiều
- Quan niệm về con người: con người là một sinh thểphong phú phức tạp, nhiều bí ẩn
- Nhà văn phải nhập cuộc bằng tư tưởng, tìm tòi sáng tạokhông chỉ dựa trên kinh nghiệm cộng đồng mà còn trênkinh nghiệm bản thân mình nữa Nhà văn không phải làngười biết hết, đứng cao hơn độc giả mà phải bình đẳng
để đối thoại với công chúng
- Độc giả không phải là đối tượng để thuyết giáo mà là
để giao lưu, đối thoại với nhà văn
- Ý thức cá nhân được thức tĩnh Mỗi nhà văn tạo chomình một hướng đi riêng, một phong cách riêng
2 Những thành tựu ở các thể loại:
a Về văn xuôi: Thời gian đầu các thể phóng sự, kịch bảnsân khấu phát triển mạnh do nhu cầu bức xúc chống tiêucực Về sau, nghệ thuật được kết tinh hơn ở truyện ngắn
và tiểu thuyết với sự xuất hiện ở nhiều tác phẩm:
d Về lí luận phê bình: Đổi mới chậm hơn
- Khoảng cuối những năm 80 của thế kỉ có nhiều cuộctranh luận khá sôi nổi xung quanh vấn đề giữa VH vớichính trị, VH với hiện thực, về chủ nghĩa hiện thựcXHCN, xung quanh việc đánh giá lại một số tác phẩmgiai đoạn trước có tư tưởng và cách viết mới
- Tiêu chí đánh giá thay đổi: Coi trọng giá trị nhân văn, ýnghĩa nhân bản, chức năng thẩm mỹ của VH
- Đánh giá cao vai trò sáng tạo và tính tích cực trong tiếpnhận VH
- Một số phương pháp khoa học được vận dụng vớinhững khái niệm công cụ mới
Trang 8Trong quan niệm về con
người trong VH sau 1975 có
- Lối phê bình xã hội học dung tục mất hẳn
Nghiên cứu VH có nhiều diều kiện phát triển mạnh
mẽ bằng sự ra đời của nhiều công trình khảo cứu dày dặn
có giá trị
3 Những đổi mới về nội dung và nghệ thuật:
- Đổi mới trong quan niệm về con người:
So sánh:
Trước 1975 :
- Con người lịch sử
- Nhấn mạnh ở tínhgiai cấp
- Chỉ được khắc hoạ
ở phẩm chất chínhtrị, tinh thần cáchmạng
- Tình cảm được nóiđến là t/c đồng bào,đồng chí, t/c conngười mới
- Được mô tả ở đờisống ý thức
Sau 1975
- Con người cá nhân trong
quan hệ đời thường (Mùa lá
rụng trong vườn- Ma Văn
Kháng, Thời xa vắng- Lê Lựu,
Tướng về hưu - Nguyễn Huy
- Con người được thể hiện ở
đời sống tâm linh (Mảnh đất
lắm người nhiều ma của
Nguyễn Khắc Trường, Thanh
minh trời trong sáng của Ma
Văn Kháng )
- Tạo được nguồn cảm hứng mới : Cảm hứng thế sựtăng, sử thi giảm ; quan tâm nhiều hơn tới số phận cánhân trong những quy luật phức tạp của đời thường ; bútpháp hướng nội được phát huy, không giân dời tư đượcchú ý, thời gian tâm lí ngày càng được mở rộng ; phươngthức trần thuật đa dạng, giọng điệu phong phú ;ngôn ngữvăn học gắn với hiện thực đời thường
4 Một số hạn chế :
Nền kinh tế thị trường biến sáng tác VH thành hàng hoá,khó tránh khỏi những xuống cẩp trong sáng tác và phêbình
5 Vài nét về VHVN ở nước ngoài :
Đó là những sáng tác của Việt kiều ở Mỹ, Pháp, Úc,Đức, Nga, đủ thể loại, phong phú về đề tài song chưathật xuất sắc
C Kết luận : (SGK)
4 Củng cố :
Trang 9- Phân tích, đánh giá các đặc điểm cơ bản, thành tựu và những hạn chế của VH giaiđoạn 1975 đến hết thế kỷ XX.
5 Dặn dò
- Chuẩn bị bài mới
Trang 10- Nắm được các kiến thức về nghị luận xã hội và nghị luận văn học
-Viết đươc bài nghị luận bàn về một hiện tượng đời sống,phù hợp với trình độ,hoàn cảnh hs…
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng nhận diện, phân tích một bài văn nghị luận xã hội và nghị luận văn học
- Hoàn thiện kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội và nghị luận văn học
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Văn nghị luận có vai trò như
thế nào trong lịch sử dân tộc?
Hãy kể một số tác phẩm văn
nghị luận có vai trò quan
trọng trong lịch sử dựng
nước của dân tộc?
- ( Bình Ngô đại cáo, Hịch
tướng sĩ, Chiếu dời đô, Chiếu
cầu hiền, Tuyên ngôn độc
lập )
- Nhấn mạnh vai trò, tác dụng
của các văn bản này đối với
lịch sử, thời đại
Nếu nhìn từ đề tài có thể chia
văn nghị luận thành mấy
loại?
- HS dựa vào SGK nêu các
dạng đề , phân tích các đề
trong ví dụ để phân biệt đặc
A Nghị luận xã hội và nghị luận văn học:
I Nghị luận xã hội và nghị luận văn học
1 Vai trò của văn nghị luận trong lịch sử dân tộc:
Văn nghị luận đã từng tồn tại và có tác dụng vô cùng
to lớn trong lịch sử dựng nước và giữ nước
a Trong giữ nước:
+ Lòng yêu nước nồng nàn (Hịch tướng sĩ- Trần Quốc
Tuấn)
+ Tinh thần tự hào, tư tưởng nhân nghĩa (Đại cáo bình
Ngô - Nguyễn Trãi)
+ Ý chí tự lập, tự cường, khát vọng hoà bình và tinh
thần quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh (Tuyên ngôn độc
lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến - Hồ Chí Minh)
Phản ánh tư tưởng yêu nước, chống xâm lăng
b Trong dựng nước:
+ Khát vọng muốn xây dựng một quốc gia hùng cường,
độc lập (Chiếu dời đô – Lý Công Uẩn) + Tư tưởng coi trọng người hiền tài (Bài kí để danh tiến
sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba – Thân
Nhân Trung soạn thảo, 1484; Chiếu cầu hiền – Ngô Thì
Nhậm)+ Phản ánh nhận thức thẩm mĩ và quan niệm của cha
ông về văn chương nghệ thuật (Tựa Trích diễm thi tập – Hoàng Đức Lương; Thi nhân Việt Nam – Hoài Thanh)
Trang 11điểm của mỗi dạng
thi trong truyện ngắn Rừng xà
nu của Nguyễn Trung Thành
- GV yêu cầu HS chọn 2 bài,
2 Phân loại văn nghị luận: Đa dạng và phong phú Tuy
nhiên nếu nhìn từ đề tài, có thể chia làm 2 loại
- NLXH: Những bài văn bàn bạc, thuyết phục người đọc về các vấn đề XH – chính trị
- NLVH: Những bài văn bàn bạc, thuyết phục người đọc về vấn đề văn chương - nghệ thuật
Nhìn chung cả 2 loại đều nhằm phát biểu tư tưởng, thái
độ, quan điểm của người viết một cách trực tiếp về các vấn đề chính trị, xã hội, đạo đức, lối sống, văn học,… với ngôn ngữ trong sáng, lập luận chặt chẽ, thuyết phục
II Các dạng đề văn nghị luận
1 Đề nghị luận xã hội:
- NL về một tư tưởng đạo lí: Thường là một câu danh ngôn, một nhận định, đánh giá
VD: Phát biểu suy nghĩ của anh chị về câu nói của
Phran-xi Ba-công: “Tình bạn làm niềm vui tăng gấp
đôi và nỗi buồn giảm đi một nửa” (Những vòng tay âu
yếm, NXB trẻ, 2003)
- NL về một hiện tượng đời sống: Thường bắt đầu nêu lên một hiện tượng, một vấn đề có tính thời sự được nhiều người quan tâm
VD: + Suy nghĩ của anh (chị) khi nghe tin những cánh rừng vẫn tiếp tục bị cháy
+ Anh (chị) sẽ nói những gì với người bạn thân đã trót nghiện thuốc lá?
- NL về một vấn đề XH đặt ra trong tác phẩm VH: Thường là từ một tác phẩm để rút ra ý nghĩa XH nào đấy
2 Đề nghị luận văn học:
- NL về tác phẩm VH: Nhằm kiểm tra năng lực cảm thụvăn học của người viết Đó có thể là một tác phẩm hoặcmột đoạn trích
VD: Vẻ đẹp của bài thơ Tây Tiến
- NL về một ý kiến văn học: Thường là một ý kiến về líluận, một nhận định về văn học sử hoặc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
VD: “Chí Phèo thực sự là một nhân vật điển hình” Ý kiến của anh (chị) như thế nào?
III Luyện tập:
Bài tập 1:
VD: NLXH:
NLVH:
Trang 12B BÀI VIẾT SỐ 1 ( Nghị luận xã hội- Bài làm ở nhà)
1 Đề Bài: “ Kĩ năng đầu tiên và quan trọng nhất mà
bạn cần có trong một thế giới hiện đại là khả năng
“học phương pháp học”- nghĩa là thường xuyên tiếp thu và học hỏi những phương pháp mới để làm nhưng công việc cũ hay những phương pháp mới để làm công việc mới Trong một thế giới như vậy không chỉ kiến thức mà cả phương pháp học hỏi của bạn mới tạo ra giá trị riêng Bởi những kiến thức mà bạn có hôm nay
sẽ trở nên lỗi thời nhanh hơn bạn tưởng nhiều”.
( Thô-mát L.Phrit-men, Thế giới phẳng,NXBTrẻ,2005 )
Từ lời khuyên của Phrits-men, hãy bàn về vai trò của
“học phương pháp học”đối với mỗi con người trong thếgiới hiện đại ?
+ Học sinh cũng có thể chọn một trong các đề bài khác
ở SGK để làm miễn là bài viết thuyết phục
+ Tại sao trong thế giới hiện đại “ học phương pháp học” là kĩ năng đầu tiên và quan trọng nhất? ( Câu trả lời đã có trong trích dẫn : “Trong một thế giới như vậy bạn tưởng nhiều”
+ Chứng minh : Cần chỉ ra khối lượng tri thức nhân loại tăng lên nhanh chóng như thế nào, trong khi trí tuệ
và sức lực con người , của mỗi cá nhân thì nhỏ bé và nhanh chóng bị lạc hậu Muốn bắt kịp thời đại thì chỉ
có cách học phương pháp học để có thể cập nhật kịp thời những thay đổi chóng mặt của tri thức nhân loại + Ý nghĩa của vấn đề, thái độ của bản thân
4 Củng cố - Dặn dò:
-Nắm vững đặc điểm và đối tượng của hai loại văn nghị luận.
- Làm bài và nộp bài đúng hạn
Trang 13- TNĐL là ỏng văn chớnh luận mẫu mực: lập luận chặt chẽ, lớ lẽ đanh thộp, bắng chứngn hựng hồn.
2 Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản chớnh luận theo đặc trưng thể loại
B PHƯƠNG PHÁP : Nờu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, tài liệu tham khảo
…
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Đặc điểm và đối tượng của hai loại văn nghị luận
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Trên thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
- Trong nớc: ND cả nớc nổi dậy giành chính quyền
- Ngày 26/8/1945 Bác về Hà Nội Tại số nhà 48, phốHàng Ngang-Hà Nội, Bác viết TNĐL và đọc ngày2/9/1945 tai quảng trờng Ba Đình
* Mục đích sáng tác TNĐL:
- Khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc trớcquốc dân đồng bào và thế giới
- Bản tuyên ngôn thể hiện lập trờng nhân đạo chínhnghĩa, nguyện vọng hoà bình, tinh thần quyết tâm bảo
vệ độc lập dân tộc
- Bản tuyên ngôn là cuộc đấu trí, tranh luận ngầm vớithực dân Pháp, xoá bỏ mọi đặc quyền, đặc lợi của thựcdân Pháp trên đất nớc ta, mở ra kỉ nguyên độc lập vàchủ nghĩa xã hội
- Phần 3: Còn lại- quyết tâm bảo vệ độc lập, tự do vừagiành đợc
3 Chủ đề:
* Chủ đề: Bác nêu cơ sở pháp lí cho bản tuyên ngôn.Ngời vạch tội ác của bọn thực dân, vạch trần luận điệuxảo trá của chúng Bác tuyên bố cắt đứt quan hệ với
Trang 14"đó là lẽ phải không ai chối cãi đợc".
+Còn cơ sở pháp lí nào hơn khi Bác sử dụng lời lẽ củahai bản tuyên ngôn này Hai đối tợng Pháp - Mỹ đang
có âm mu xâm lợc Việt Nam Việc trích dẫn chứng tỏBác trân trọng những danh ngôn bất hủ đồng thời chặn
đứng âm mu trở lại xâm lợc nớc ta của thực dân Pháp
Đây là nghệ thuật "lấy gậy ông đập lng ông"
+ Ngời sử dụng từ "bất hủ", lẽ phải", "đã thuộc vềchân lí" không ai có thể chối cãi đợc Cốt lõi vấn đề làBác nhấn mạnh quyền lợi vì con ngời, phù hợp vớikhát vọng của ngời dân bị áp bức
- Bác dùng phép suy lí: "Suy rộng ra câu ấy có nghĩalà " Từ quyền con ngời Bác nâng lên thành quyềndân tộc Bác đã có đóng góp lớn về mặt t tởng đối vớiphong trào giải phóng dân tộc trên thế giới Đó là phátsúng lệnh đầu tiên mở đầu bão táp cách mạng ở các n-
ớc thuộc địa, lật đổ chế độ thực dân, phong kiến
4 Củng cố, dặn dò HS:
- Nắm vững hoàn cảnh sáng tác và cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn
- Chuẩn bị bài mới
Trang 15- TNĐL là ỏng văn chớnh luận mẫu mực: lập luận chặt chẽ, lớ lẽ đanh thộp, bắng chứngn hựng hồn.
2 Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản chớnh luận theo đặc trưng thể loại
B PHƯƠNG PHÁP : Nờu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, tài liệu tham khảo
…
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Nờu nghệ thuật lập luận ở phần I của TNĐL?
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Học sinh đọc đoạn 2
- GV gợi dẫn hs trả lời câu
hỏi
Những chi tiết nào chứng tỏ
tội ác dã man của bọn thực
a Tố cáo tội ác của thực dân:
+ Về kinh tế: cớp không hầm mỏ, ruộng đất, độcquyền in giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng
+ Về chính trị: Chúng không cho dân ta quyền tự dodân chủ Chúng thi hành luật pháp dã man Chúngtắm các cuộc khởi nghĩa trong biển máu
+ Chúng kể công bảo hộ thì bản tuyên ngôn đã lên
án chúng: trong 5 năm bán nớc ta hai lần cho Nhật,
đẩy dân ta vào tình cảnh "chịu hai tầng xiềng xích"
Điều đó cũng chứng tỏ chúng mắc tội phản bội
đồng minh Chúng có hành động dã man "trớc ngày9/3 biết bao lần Việt Minh kêu gọi ngời Pháp liênminh chống Nhật Cao Bằng"
+ Bác sử dụng hình thức liệt kê, lặp cấu trúc cúpháp, điệp ngữ để vạch trần tội ác của kẻ thù, tạocho giọng văn đanh thép, giàu sức thuyết phục
b Khẳng định chính nghĩa và thắng lợi của cách mạng Việt Nam:
- Cách mạng Việt Nam, đại diện là lực lợng ViệtMinh đứng về phe đồng minh chống phát xít Thựchiện chính sách khoan hồng độ lợng với kẻ thù "cứunhiều ngời Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệtính mạng và tài sản cho họ"
- Chúng ta đủ sức làm cách mạng và đã giành đợcthắng lợi bởi "sự thật từ mùa thu 1940 nớc ta dânchủ cộng hoà" Tự Pháp đã đánh mất quyền lợi củamình
- Cùng lúc, cách mạng Việt Nam đã lật đổ ba tầng
Trang 16- Chúng ta đã kiên cờng chống ách đô hộ của thựcdân hơn 80 năm, chống phát xít mấy năm nay nênchúng ta có quyền hởng tự do đọc lập "Dân tộc đóphải đợc tự do độc lập"
3 Lời tuyên ngôn độc lập:
+ Thoát ly hẳn mọi quan hệ với thực dân Pháp: xoá
bỏ mọi hiệp ớc mà Pháp đã kí ở Việt Nam, khai sinh
ra nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, thể hiện quyếttâm chống lại mọi âm mu của thực dân Pháp
- Ngời khẳng định: "nớc Việt Nam có quyền" và "sựthật đã trở thành một nớc tự do độc lập" bác vừakhẳng định vừa tuyên bố công khai Mấy tiếng "cóquyền, sự thật là" mạnh mẽ và rắn chắc nh chân lí
- ngời bày tỏ quyết tâm: "Toàn thể dân tộc ViệtNam độc lập ấy" Bác vừa thể hiện quyết tâm lớnlại vừa nh kêu gọi đồng bào cả nớc đồng lòng,chung sức để giữ gìn độc lập tự do đã giành đợc
4 Nghệ thuật của bản tuyên ngôn:
* Bản tuyên ngôn là áng văn chính luận mẫu mực:
- lập luận chặt chẽ, thống nhất trong toàn bài vớihai hệ thống lập luận Một là hệ thống lập luận vạchtrần, tố cáo tội ác của thực dân Hai là hệ thống lậpluận khẳng định chính nghĩa của cách mạng ViệtNam
- giọng văn hùng hồn, đanh thép giàu sức thuyếtphục Có nhiều đoạn hùng biện
- Từ ngữ phù hợp, văn giàu hình ảnh, khắc sâu ấn ợng
t Bác kết hợp cảm xúc khi viết văn chính luận
III Tổng kết: ghi nhớ (SGK).
4 Củng cố, dặn dò HS:
- Nắm vững hoàn cảnh sáng tác và cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn
- Chuẩn bị bài mới
Trang 17- Nắm được những đặc điểm chung nhất của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh.
2 Kĩ năng: Biết tiếp nhận tác phẩm văn chính luận
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, tài liệu tham khảo
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
- Yêu cầu HS nêu ngắn gọn
những nét chính về tiểu sử
HCM
- Nêu câu hỏi 1(SGK )Yêu cầu
HS thảo luận trả lời
- HS trao đổi nhóm và trả lời
dựa theo mục a,b,c ( SGK)
- Lớp trao đổi , bổ sung
- Ghi 3 ý ngắn gọn, nắm kĩ
kiến thức
- GV nhận xét bổ sung và khắc
sâu kiến thức cho HS
I/ Vài nét về tiểu sử: Hồ Chí Minh (1890- 1969)
- Quê quán: Làng Kim Liên ( Làng Sen), xã KimLiên, Nam Đàn, Nghệ An
- Xuất thân: Gia đình nhà nho yêu nước
- Cuộc đời : + Trước khi tham gia hoạt động cách mạng: Họcchữ Hán, sau đó học tại trường Quốc học Huế, mộtthời gian dạy học ở trường Dục Thanh
+ Từ 1911 ra đi tìm đường cứu nước đến khi quađời 1969 : Cống hiến hết mình cho sự nghiệp CM vìđộc lập dân tộc hạnh phúc của nhân dân, trở thànhnhà CM vĩ đại của dân tộc, nhà hoạt động lỗi lạc củaphong trào Quốc tế cộng sản
+ Bên cạnh sự nghiệp CM HCM còn để lại một disản văn học quý giá HCM là nhà văn, nhà thơ lớncủa dân tộc
II/ Sự nghiệp văn học:
- Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ mục đích( viết
để làm gì?) và đối tượng tiếp nhận ( Viết cho ai?) đểquyết định nội dung và hình thức của tác phẩm Do
Trang 18- Hãy nêu những nét khái quát
về sự nghiệp văn học của
HCM? Hãy giải thích vì sao sự
nghiệp sáng tác của Người rất
phong phú đa dạng? Chứng
minh sự phong phú đa dạng
ấy?
- Yêu cầu HS thảo luận về
những đặc điểm cơ bản trong
phong cách nghệ thuật HCM
Nhắc HS chú ý các nhận định:
-“ Văn tiếng Pháp của NAQ có
đặc điểm nổi bật là dí dỏm, là
hài hước Điều đó không ngăn
Người đã viết nên những lời
thắm thiết trữ tình khi xúc
động”
HS thảo luận nhóm và trình
bày kết quả, lớp theo dõi SGK
vậy, tác phẩm của Người thường rất sâu sắc về tưtưởng , thiết thực về nội dung và rất phong phú, sinhđộng, đa dạng về hình thức nghệ thuật
2 Di sản văn học:
+ Văn chính luận:
- Tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ thực dân Pháp(1925), Tuyên ngôn độc lập (1945), Lời kêu gọi toànquốc kháng chiến (1946), Không có gì quý hơn độclập tự do (1966)
- Những áng văn chính luận của Người được viếtkhông chỉ bằng lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sảo mà cònbằng cả tấm lòng yêu nước của một trái tim vĩ đại, lờivăn chặt chẽ, súc tích, sinh động của một tài năngnghệ thuật bậc thầy
+ Truyện và kí:
- Tác phẩm tiêu biểu : SGK
- Đây là những tác phẩm được viết trong thời gianBác hoạt động ở Pháp, nhằm mục đích tố cáo thựcdân, phong kiến cổ vũ phong trào đấu tranh CM, bútpháp linh hoạt sáng tạo , hiện đại, thể hiện trí tưởngtượng phong phú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sắcsảo của HCM
+ Thơ ca :
- Tác phẩm tiêu biểu : SGK
- Sáng tác trong nhiều thời gian khác nhau, thể hiện
vẻ đẹp tâm hồn phẩm chất , tài năng HCM Bút phápvừa đậm màu sắc cổ điển vừa thể hiện tinh thần CMthời đại
3 Phong cách nghệ thuật: Phong phú đa dạng.
- Văn chính luận: Thuyết phục cả lí trí và tình cảm( Ngắn gọn, súc tích, chặt chẽ , giàu hình ảnh, thấutình đạt lí)
- Truyện và kí: Bút pháp hiện đại, tính chiến đấumạnh mẽ, văn phong đa dạng, dí dỏm, hài hước
- Thơ ca: Có sự hoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổđiển và bút pháp hiện đại; giữa chất trữ tình và chấtthép; giữa sự trong sáng giản dị và sự hàm súc sâusắc
III/ Kết luận: ( SGK) 4.Củng cố - dặn dò:
- Quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM, chú ý vận dụng nhữngkiến thức đã học vào việc phân tích những tác phẩm văn học của Người
- Phân tích bài thơ Chiều tối ( Mộ- NKTT) để làm rõ sự hoà hợp giữa bút pháp cổđiển và bút pháp hiện đại của thơ HCM
Trang 19- Phân biệt sự trong sáng và không trong sáng của tiếng Việt.
- Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt đạt được sự trong sáng
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, tài liệu tham khảo
…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Phong cách thơ văn Hồ Chí Minh?
3 B i m i:ài mới: ới:
Hoạt động của GV HS Nội dung cần đạt
- Em hiểu như thế nào là sự
trong sáng của tiếng Việt ?
Những biểu hiện về sự trong
sáng đó?
GV cho HS tìm hiểu các ngữ
liệu, từ đó rút ra nhận xét
GV theo dõi nhận xét của Hs ,
đưa ra định hướng giúp các em
thấy tính chất trong sáng của
tiếng Việt khi sử dụng
- Sự trong sáng của tiếng Việt
a Tình cảm của tác giả đối với non sông đất nước,
đồng bào trong nước, kiều bào ở nước ngoài tuy xa nhưng vẫn nhớ về Tổ quốc.
b Đó là tình cảm của tác giả đối với non sông đất
nước, với đồng bào trong nước và kiều bào ở nước ngoài - những người tuy ở xa nhưng vẫn nhớ về Tổ quốc.
c Tình cảm của tác giả đối với non sông đất nước, với
đồng bào trong nước và kiều bào ở nước ngoài những người tuy ở xa nhưng vẫn nhớ về Tổ quốc - thật là sâu nặng.
Câu a: Diễn đạt không rõ nội dung vì
+ Thiếu ý: Không rõ tình cảm của tác giả là như
thế nào?
+ Không mạch lạc: bộ phận tuy xa nhưng vẫn nhớ
về TQ có quan hệ với bộ phận nào trong câu
Câu không trong sáng
- Câu b,c: diễn đạt rõ nội dung, quan hệ giữa các
bộ phận trong câu mạch lạc Câu trong sáng
Sự trong sáng thể hiện ở tính hệ thống của các chuẩn mực và sự tuân thủ những qui tắc chuẩn mực đó.
Trang 20GV cho HS tiếp cận một VD
khác và nhận xét cách sử dụng
các từ, tiếng nước ngoài
GV yêu cầu HS khái quát lại
nhưng biểu hiện về sự trong
sáng của TV qua thực tiễn sử
dụng
-Trong tình hình hiện nay, thời
đại của sự hội nhập, việc đánh
mất vẻ trong sáng của tiếng mẹ
đẻ là điều có thể Vậy làm thế
nào để có thể giữ được sự trong
sáng của tiếng Việt?
VD khác:
- Lưng trần phơi nắng, phơi sương.
Có manh áo cộc tre nhường cho con.
(Tre VN - Nguyễn Duy)
- Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu (Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí
Minh)
- Câu thơ Nguyễn Duy: có sự sáng tạo trong việc
sử dụng các từ: lưng, áo, con Lối chuyển nghĩa
nhân hoá, ẩn dụ, làm tăng giá trị biểu cảm, hìnhảnh của câu thơ
- Tương tự với câu văn của HCM, ở từ tắm
Nhìn chung vẫn đảm bảo sự trong sáng củatiếng Việt
Như vậy sự trong sáng của tiếng Việt không chỉthể hiện ở các qui tắc bền vững, các chuẩn mực xác
định của ngôn ngữ mà còn thể hiện qua cách nói
sinh động, linh hoạt, qua tiếng nói “đầy tình cảm, hình ảnh màu sắc và âm điệu, hồn nhiên ngộ nghĩnh và đầy ý nghĩa, đồng thời nó là ngôn ngữ của VH, văn nghệ mà những nàh văn, nhà thơ lớn của dân tộc ta như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,…”
VD khác:
- Các superstar thích dùng mobile phone loại xịn
Lạm dụng quá mức tiếng từ nước noài làm mất
đi sự trong sáng của tiếng Việt
Sự trong sáng không mâu thuẫn với việc tiếpthu một số từ vựng, tiếng nước ngoài, không mâuthuẩn với việc nhà văn phải luôn tạo ra cách nóimới để làm giàu cho vốn ngôn ngữ dân tộc Thếnhưng không vì thế chấp nhận sự pha tạp, lai căng
Sự trong sáng của tiếng Việt cũng không chấp nhận cách nói thiếu văn hoá, thiếu lịch sự trong giao tiếp.
2 Nội dung biểu hiện về sự trong sáng của tiếng Việt:
Sự trong sáng của tiếng Việt thể hiện cơ bản quanhững biểu hiện sau đây:
- Ở các qui tắc bền vững và những chuẩn mực xácđịnh của ngôn ngữ dân tộc
- Ở việc sử dụng một cách sinh động, linh hoạt cácngôn ngữ dân tộc
- Ở sự không pha tạp, lai căng những từ, tiếngnước ngoài
- Ở cách nói có văn hoá và lịch sự trong lời nói
II Nhiệm vụ giữ gìn sự trong sáng của tiếng
Trang 21Những nhiệm vụ giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt
- Gọi HS đọc các yêu cầu trong
SGK
- Có thể nêu một số trường hợp
cụ thể về thực trạng sử dụng
tiếng Việt trong HS, thanh niên
hiện nay để thấy nhiệm vụ giữ
gìn sự trong sáng của tiếng Việt
là rất quan trọng nhằm bảo vệ
bản sắc văn hóa dân tộc
*Hướng dẫn HS luyện tập bài
- Phải thường xuyên rèn luyện kĩ năng sử dụngtiếng Việt Đó là biểu hiện của người tri thức trongthời đại mới
- Phải biết bảo vệ tiếng Việt Tránh sự lạm dụngquá mức từ, tiếng nước ngoài
- Phải có ý thức về sự phát triển của tiếng Việt.Điều này góp phần mở rộng vốn từ làm giàu chongôn ngữ dân tộc
Tóm lại: Mỗi cá nhân cần có tình cảm quí trọng,
có ý thức, thói quen sử dụng tiếng Việt theo cácchuẩn mực, các qui tắc chung sao cho lời nói vừađúng, vừa hay, vừa có tính văn hoá
III Luyện tập:
Bài 1: Trình bày cách hiểu về các ý kiến:
- Ý kiến của Phạm Văn Đồng cho thấy mối quan
hệ mật thiết giữa ngôn ngữ và tư duy Theo ônggiữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, chuẩn hoátiếng Việt gắn bó với sự phát triển tư duy củangười VN trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế,nghệ thuật, khoa học,…
- Với tư cách là một nhà thơ, Xuân Diệu gắn việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt với việc sử dụng tiếng Việt, diễn đạt bằng tiếng Việt Theo ông trong và sáng dính liền nhau, nhưng cũng có thể hiểu sáng là nói về ý, trong là nói về lời, về hình thức diễn đạt; phải phấn đấu rèn luyện trên cả hai mặt đó
4 Củng cố:
Nắm được những biểu hiện về sự trong sáng của tiếng Việt và những hành động
cụ thể để giữ gìn sự trong sáng đó
5 Dặn dò:
Soạn bài Nguyễn Đình Chiểu – ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc, theo các
câu hỏi trong SGK
Trang 22- Nắm được nội dung sõu sắc và mới mẻ mà tỏc giả đặt ra trong bài viết
- Thấy được vẻ đẹp về nghệ thuật của bài văn nghị luận: Cỏch nờu vấn đề độc đỏo, giọng văn hựng hồn, lối diến đạt giàu màu sắc biểu cảm
2 Kĩ năng:
- Hoàn thiện và nõng cao kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận
- Vận dụng để phỏt triển kĩ năng làm bài văn nghị luận
B PHƯƠNG PHÁP : Nờu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, tài liệu tham khảo
Phần tiểu dẫn giới thiệu
nội dung gì? Nêu tóm tắt
- Quê quán: Mộ Đức- Quảng Ngãi
- Quá trình tham gia cách mạng: tham gia cách mạng
từ năm 1925 Ông giữ nhiều chức vụ quan trọng của
Đảng và nhà nớc
- Các sáng tác tiêu biểu: Tổ quốc ta, nhân dân ta và
ng-ời nghệ sĩ, Tiếng Việt một công cụ cực kì lợi hại trongcông cuộc cách mạng t tởng, văn hoá (1979)
Nh vậy Phạm văn Đồng là nhà hoạt động cách mạngxuất sắc, ngời học trò, ngời đồng chí thân thiết của HồChí Minh, một nhà văn hoá lớn
2 Văn bản:
a Hoàn cảnh, mục đích sáng tác:
* Hoàn cảnh:
- Bài viết đăng trên tạp chí Văn học số 7/1963, nhân kỉniệm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu(3/7/1888)
- Năm 1963,phong trào thi đua ấp Bắc giết giặc lậpcông đợc phát động ở khắp nơi Mọi tầng lớp NDxuống đờng đấu tranh Mỹ- nguỵ thay đổi chiến lợc từchiến tranh đặc biệt sang chiến tranh cục bộ Phạm Văn
Đồng viết bài này trong hoàn cảnh ấy *Mục đích:
- Kỉ niệm ngày mất của NĐC- ngời chiến sĩ yêu nớctrên mặt trận văn hoá và t tởng
- Tác giả có ý nghĩa định hớng và điều chỉnh cách nhìn
và chiếm lĩnh tác gia NĐC
- Từ cách nhìn đúng đắn về Nguyễn Đình Chiểu trong
Trang 23gi? đâu là luận điểm?
hoàn cảnh mất nớc để khẳng định bản lĩnh và lòng yêunớc của NĐC, đánh giá đúng vẻ đẹp trong thơ của nhàvăn đất Đồng Nai Đồng thời khôi phục giá trị đích thựccủa tác phẩm LVTiên
- Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và đời sống, giữangời nghệ sĩ chân chính và hiện thực cuộc đời
- Đặc biệt khơi dậy tin h thần yêu nớc, thơng nòi củadân tộc
b.Bố cục:
* Bài viết chia làm ba đoạn:
- Đoạn 1: từ đầu đến "một trăm năm" Cách nêu vấn
đề: Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ lớn củanớc ta, đáng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trong bầu trời vănnghệ của dân tộc, nhất là trong lúc này
- Đoạn 2: tiếp đó đến "Còn vì văn hay của Lục VânTiên" Tác giả trình bày những đặc điểm về con ngời vàthơ văn Nguyễn Đình Chiểu
- Đoạn 3: còn lại- Nêu cao tác dụng của văn học và sứmạng lịch sử của ngời chiến sĩ trên mặt trận văn hoá
II.Đọc hiểu văn bản:
1 Phần mở bài:
Tác giả đa ra cách nhìn mới mẻ về NĐC:
+ So sánh liên tởng văn chơng NĐC nh "Vì sao có ánhsáng khác thờng thấy sáng" Đây là cái nhìn có ýnghĩa khoa học nh một định hớng tìm hiểu về văn ch-
ơng NĐC
+ Nhận định "Văn chơng thầy đồ Chiểu đống thócmẩy vàng" Đó là văn chơng đích thực Đứng về mộtvài điểm hình thức, câu thơ cha thật chau chuốt, mợtmà
+ mặt khác "Có ngời chỉ biết NĐC là tác giả của cuốnLVT và một trăm năm"
+ Câu mở đầu "Ngôi sao nhất là trong lúc này" là mộtluận điểm của phần ĐVĐ
=> Bằng so sánh liên tởng-> nêu vấn đề mới mẻ, có ýnghĩa định hớng cho việc nghiên cứu, tiếp cận thơ vănNĐC: cần có cách nhìn nhận sâu sắc, khoa học, hợp lí
4 Củng cố, dặn dò:
- Nắm đợc bố cục, cách nêu vấn đề của tác giả
- Chuẩn bị bài mới
Trang 24- Nắm được nội dung sõu sắc và mới mẻ mà tỏc giả đặt ra trong bài viết
- Thấy được vẻ đẹp về nghệ thuật của bài văn nghị luận: Cỏch nờu vấn đề độc đỏo, giọng văn hựng hồn, lối diến đạt giàu màu sắc biểu cảm
2 Kĩ năng:
- Hoàn thiện và nõng cao kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận
- Vận dụng để phỏt triển kĩ năng làm bài văn nghị luận
B PHƯƠNG PHÁP : Nờu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, tài liệu tham khảo
…
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Chúng ta phải làm gì để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
3 B i m iài mới: ới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- HS đọc đoạn 2
- Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Tác giả trình bày
nội dung gì ứng với mỗi
nội dung là luận điểm
nào? Cách triển khai từng
luận điểm? Nhận xét về
cách triển khai luận
điểm?
2 Phần thân bài:
Tác giả trình bày nội dung":
* Một là vài nét về con ngời NĐC và quan niệm sángtác Luận điểm là: "NĐC là một nhà thơ yêu nớc lên
đất nớc chúng ta" Để làm rõ luận điểm này tác giả đa
ra luận cứ:
+ Sinh ra trên đất Đồng Nai hào phóng
+ Triều đình nhà Nguyễn cam tâm bán nớc, khắp nơinổi dậy hởng ứng chiếu Cần vơng
+ Bị mù cả hai mắt, NĐC viết thơ văn phục vụ cuộcchiến đấu của đồng bào Nam Bộ ngay những ngày đầu.+ Thơ văn còn ghi lại tâm hồn trong sáng và cao quýcủa NĐC
+ Thơ văn ghi lại lịch sử của thời khổ nhục nhng vĩ đại.+ Cuộc đời và hoạt động của NĐC là một tấm gơng anhdũng
+ Đất nớc và cảnh ngộ riêng càng long đong thì khí tiếtcàng cao
+ Cuộc đời thơ văn NĐC là của một chiến sĩ luôn hisinh phấn đấu vì nghĩa lớn Thơ văn NĐC là thơ vănchiến đấu
+ Với NĐC cầm bút viết văn là một thiên chức Ôngkhinh miệt những kẻ lợi dụng văn chơng để làm việcphi nghĩa
- Luận điểm đa ra có tính khái quát, bao trùm Luận cứbao gồm lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, có sứccảm hoá Giúp ngời đọc hiểu đúng, sâu sắc vấn đề
* Luận điểm hai là: "thơ văn yêu nớc của NĐC suốthai mơi năm trời"
+ Tái hiện một thời kì đau thơng, khổ nhục nhng anh
Trang 25Nhóm 2: Luận điểm hai là
gì?Cách triển khai luận
điểm ấy nh thế nào?
+ So sánh Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc với Bình Ngô đạicáo của Nguyễn Trãi
+ Trong thơ văn yêu nớc của NĐC còn có những đoáhoa, hòn ngọc rất đẹp (Xúc cảnh)
+ Phong trào kháng Pháp ở nam Bộ lúc bấy giờ làm nảy
nở nhiều nhà văn, nhà thơ
- Cách triển khai luận điểm: rõ ràng, lí lẽ kết hợp dẫnchứng Lập luận chặt chẽ Kết hợp với tình cảm nồnghậu của ngời viết
* LVTiên là tác phẩm lớn nhất của NĐC rất phổ biếntrong dân gian nhất là ở miền Nam
+ Ca ngợi chính nghĩa, đạo đức đáng quý trọng ở đời,
ca ngợi ngời trung nghĩa
+ Về văn chơng của LVT, dây là một chuyện kể,chuyện nói, lời văn nôn na, dễ hiểu, dễ nhớ
+ Tác giả bác bỏ ý kiến cha hiểu đúng về truyện LVT
do hoàn cảnh thực tế
3 Phần kết bài:
- Khẳng định,ngợi ca, tởng nhớ NĐC
- Bài học về mối quan hệ giữa văn học- nghệ thuật và
đời sống, về sứ mạng của ngời chiến sĩ trên mặt trậnvăn hoá, t tởng
=> Cách kết thúc ngắn gọn nhng có ý nghĩa gợi mở, tạo
sự đồng cảm ở ngời đọc
* Củng cố, dặn dò:
* Tỡm hiểu những đặc điểm văn nghị luận của Phạm Văn Đồng qua bài “ NĐC, ngụisao sỏng trong văn nghệ dõn tộc”
+ Đõy là bài văn nghị luận theo phong cỏch chớnh luận
+ Phong cỏch chớnh luận thể hiện ở hai phương diện:
- Nội dung : Nờu và bàn về một vấn đề chớnh trị, tư tưởng, văn húa, xó hội Đú lànhững vấn đề quan trong cú tớnh chất thời sự cao
- Hỡnh thức : VCL là sản phẩm của tư duy lụ gic thiờn về lớ trớ, vỡ vậy hỡnh thứcthể hiện rừ ở hệ thống luận điểm luận cứ, cỏch lập luận chặt chẽ Ngụn ngữ rừràng trong sỏng, giàu sức thuyết phục , dựng yếu tố biểu cảm …
+ Phong cỏch chớnh luận của PVĐ : Nờu vấn đề độc đỏo; Lập luận chặt chẽ;ngụn ngữ hựng hồn, giàu sức biểu cảm…
* Từ việc tỡm đọc cỏc sỏng tỏc văn chương của NĐC, anh ( chị) cú thờm những hiểubiết gỡ về quan niệm đạo đức, quan niệm văn chương của NĐC
- Dặn dũ hs làm bài, chuẩn bị bài mới
Trang 26Tiết 11
Ngày soạn 6/7/2010
Đọc thêm:
- Mấy ý nghĩ về thơ ( Nguyễn đình Thi)
- Thơng tiếc nhà văn nguyên hồng (Nguyễn Đăng Mạnh)
- Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
B PHƯƠNG PHÁP : Nờu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, tài liệu tham khảo
- Quờ quỏn: Hà Nội nhưng sinh ra ở Lào
- Con đường đời: + tham gia hoạt động cỏch mạng từnăm 1941
+ Sau năm 1945 làm tổng thư kớ Hội văn hoỏ cứuquốc , từ năm 1958 đến 1989, ụng làm tổng thư kớhội nhà văn VN
- Nguyễn Đỡnh Thi là nghệ sĩ tài hoa: viết văn, làmthơ, phờ bỡnh văn học
- Cỏc tỏc phẩm chớnh: Tiểu thuyết (Xung kớch, Vàolửa, Mặt trận trờn cao ); Thơ (Người chiến sĩ, Bài thơHắc Hải, Dũng sụng trong xanh ), Kịch, tiểu luận
2 Hoàn cảnh và mục đớch sỏng tỏc:
* TP được viết thỏng 9/1949, tại Việt Bắc khi cú hộinghị tranh luận văn nghệ (Kịch - Lộng Chương; Văn-Nguyễn Tuõn; Thơ- Nguyễn Đỡnh Thi)
* Mục đớch: Nờu phương chõm cỏch mạng hoỏ tưtưởng, quần chỳng hoỏ sinh hoạt và nờu cao sỏng tỏctheo khuynh hướng chủ nghĩa hiện thực xó hội chủ
Trang 27c¬ b¶n trong bµi viÕt cña
* ý nghÜa cña bµi viÕt nµy?
Chủ nghĩa nhân đạo trong
sáng tác của nhà văn
Nguyên Hồng ntn?
Tình cảm của tác giả dành
cho Nguyên Hồng?
nghĩa NĐT đã trình bày quan niệm của mình qua
Mấy ý nghĩ về thơ Bài viết này sau đó được đưa vào tập Mấy vấn đề văn học.
II §äc hiÓu v¨n b¶n
1 Đặc trưng cơ bản nhất của thơ:
- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là thể hiện tâm hồncon người
Quá trình ra đời của một bài thơ: Rung động thơ
-> Làm thơ + Rung động thơ: là khi tâm hồn ra khỏi trạng tháibình thường do có sự va chạm với thế giới bên ngoài
+ Phải có nhịp điệu ( bên ngoài và bên trong,các yếu tố ngôn ngữ và tâm hồn)
3 Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài tiểu luận:
- Phong cách: Chính luận - trữ tình, nghị luận kết hợp
với yếu tố tùy bút, lí luận gắn với thực tiễn
4 Giá trị của bài tiểu luận:
- Việc nêu lên những vấn đề đặc trưng bản chất củathơ ca không chỉ có tác dụng nhất thời lúc bấy giờ màngày nay nó vẫn còn có giá trị bởi ý nghĩa thời sự,tính chất khoa học đúng đắn, gắn bó chặt chẽ với cuộcsống và thực tiễn sáng tạo thi ca
B Thương tiếc nhà văn Nguyên Hồng.
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả (SGK)
2 Hoàn cảnh sáng tác.
- Thương tiếc nhà văn Nguyên Hồng là bài tưởng
niệm sau khi ông mất, bài viết đăng trên báo ND số
- Chủ nghĩa nhân đạo còn gắn liền với niềm tin mãnh
Trang 28liệt vào bản chất tốt đẹp vốn có của con người, với
thiện căn bền vững của nhân dân lao động
Tất nhiên chủ nghĩa nhân đạo của Nguyên Hồng sở dĩ thuyết phục được người đọc là do cơ sở từ hiện thực
từ chính cuộc sống luôn gắn bó với những người lao động nghèo
b Sức sống, sự sáng tạo mạnh mẽ, bền bỉ của nhà văn Nguyên Hồng:
- Khẳng định Nguyên Hồng có một vị trí chắc chắn trong lịch sử văn học dân tộc
c Tình cảm của tác giả dành cho Nguyên Hồng:
Trang 29Giúp học sinh tiếp cận chân dung văn học, một hình thức văn chương không phải mới
lạ, nhưng cũng ít khi được giới thiệu và phổ cập trong sáng tác cũng như nghiên cứuvăn học ở Việt Nam
- Thấy được đoạn trích này rất tiêu biểu cho sự kết hợp nhiều hình thức khác nhautrong lối viết của truyện danh nhân
2 Kĩ năng: - Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, tài liệu tham khảo
b Néi dung ®o¹n trÝch:
Em h·y nªu néi dung
in tËp håi kÝ ThÕ giíi ngµy h«m qua ¤ng cïng vî sangBra- xin ¤ng mÊt n¨m 1942
Trang 30Diễn văn tởng niệm
Pu-skin của Đôt đợc miêu tả
nh thế nào?
- Phải trải qua khổ đau về bệnh tật, đói nghèo nhng vớitình yêu Tổ Quốc Đốt-xtôi-ep-xki đã vơn lên trong sựsáng tạo nghệ thuật Cuộc đời và tác phẩm của ông lànguồn cổ vũ, động viên quần chúng lao động nghèo,
đoàn kết đứng lên lật ách cờng quyền Ông đợc mọi lớpngời, mọi thế hệ tôn vinh
* Nỗi khổ về vật chất:
- Thể hiện qua thân thể ông sống leo lét:
+ không có tiền phải cầu xin từ những xa lạ và thấp hèn.+ không có tiền phải cầm cố, biết bao lần phải quỳ gối,
"cầm đến chiếc quần đùi cuối cùng', "tiếng kêu tuyệtvọng, xé ruột, con chó bị đánh, đồ liếm gót" Xvai- gơ
đã phóng đại, dùng hình ảnh so sánh để làm rõ cáinghèo, cái khổ vì thiếu thốn của Đôt
- Điều kiện sống thì quẫn bách đủ đờng:
+ vợ rên rỉ trong cơn đau đẻ+ chủ nhà doạ gọi cảnh sát, bà đỡ đòi tiền
* nghị lực của Đôt-xki :
- lao động là sự giải thoát và là nỗi khổ của ông
+ khi sức khoẻ hồi phục, ông lê tới phòng làm việc.+ Bí quyết thành công của Đôt-xki là nhờ nghị lực vàniềm đam mê nghệ thuật, lòng yêu thơng con ngời và n-
ớc Nga cùng tài năng bẩm sinh của Đôt-xki
2 Thành quả nghệ thuật của Đoxt:
- Xvai- gơ sử dụng luận điểm: "Tuốc-ghê-nhép, Tônxtôi
bị lu mờ "Xvai- gơ đã so sánh Tôn-xtôi với Đôt-xki quacác câu" nớc Nga chỉ cònđổ dồn mắt vào ông Ông thành
sứ giả của xứ sở mình
- Các tác phẩm nổi bật": Tội ác và trừng phạt (1866),Con bạc (1866), Gã khờ (1868), Lũ ngời quỷ ám (1872),Anh em nhà Ka-ra-ma-dốp (1880)
* Qua so sánh hai diễn văn X làm nổi bật diễn thuyếtcủa Đ Đó là diễn văn của Tuốc-ghê-nhép
- tác giả dùng lời tơng phản Tuốc hơi khả ái, lạnh nhạt.Khi Đoxt đọc: "bị hạ gục, đám đông gục xuống ", "các
bà hôn bàn tay ông" với "một sinh viên ngất xỉu", cácdiễn viên khác từ chối phát biểu T tởng "sự tổng hoàgiải của nớc Nga" đoàn kết các lực lợng để đứng lên lật
Trang 313 Cái chết và tinh thần đoàn kết dân tộc:
* tác giả chỉ tập trung miêu tả thái độ của ngời dân Ngatrớc cái chết của Đoxt Ông chỉ tập trung vào đám đông
- Toàn nớc Nga, các thành phố, các đoàn đại biểu, mọinơi, ai ai, đông nghịt ngời chứng tỏ ai ai cũng yêu quý
- Không miêu tả số lợng ngời Song ngời đọc vẫn hìnhdung là có rất nhiều ngời đến viếng nhà văn "đám đôngmỗi lúc một siết chặt quanh thi hài" Ngời thân phải giữquan tài không nó sắp đổ
- Ngời ta ngỡng mộ Đoxt nh một vị thánh "hoa trên ờng để thi hài ông đã bị lấy đi"
gi Cảnh sát trởng muốn cấm tiến hành tang lễ công khaivì sinh viên có ý định mang theo xiềng xích ngời khổ sai
đi theo sau quan tài Đoxt Trớc sức mạnh của quầnchúng ông không dám thách thức
- Những ngời tham dự đám tang là: các hoàng tử trẻ,công nhân, sinh viên, hành khất
"Nỗi đau khổ đã đợc đúc thành một khối thống nhất Họthấy đợc khổ đau ở bản thân Đ Ngời nhận mội nỗi đoạ
đầy để niềm vui, hạnh phúc cho mọi ngời Đ là biểu tợngcho nỗi khổ của ngời dân Nga dới ách thống trị của Ngahoàng ba tuần sau trớc cái chết của Đoxt, Nga hoàng bị
ám sát Đoxxt- tiếng sấm của sự nổi dậy rền vang
*Củng cố, dặn dò: - nắm vững nội dung 3 bài đọc thêm.
- Chuẩn bị bài mới
Trang 32- Hoàn thiện kĩ năng tóm tắt văn bản nghị luận.
- Biết vận dụng kĩ năng tóm tắt vào việc đọc hiểu văn bản nghị luận và làm văn
2 Kĩ năng: Biết tóm tắt văn bản nghị luận & vận dụng kĩ năng tóm tắt vào việc đọc hiểu văn bản nghị luận và làm văn
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, tài liệu tham khảo
nội dung chính đoạn đó
I Tóm tắt đoạn trích Khoảnh khắc truyện ngắn
của Bùi Hiển:
1 Đoạn trích gồm 8 đoạn và ý chính của mỗi đoạn:
- Đoạn 1: Vấn đề quan trọng trong truyện ngắn
không phải là ở tình tiết mà là ở sự vang vọng vào tâm hồn, ở ấn tượng lưu lại trong trí nhớ người đọc
- Đoạn 2: Đáng chú ý hơn là vấn đề dung lượng thể
loại Truyện ngắn là một đoạn trong cả bài thơ dài
vô tận của số phận nhân loại, là một chương rút ra trong truyện dài.
- Đoạn 3: Vậy vấn đề đặt ra là việc phải biết chọn
thật xác đáng cái khoảnh khắc ấy
- Đoạn 4: Khoảnh khắc trong truyện ngắn Người
ngựa, ngựa người của NCH là cuộc gặp gỡ tình cờ
giữa hai người trong thời khắc cuối năm, để từ đó nhấn mạnh đến cực độ những tủi cực, bi đát, tạo nên
ở người đọc những chua xót ngậm ngùi cho số phận con người trong những hoàn cảnh ngặt nghèo
- Đoạn 5: Trong Đôi mắt của Nam Cao, cái khoảnh
khắc được chọn là thời điểm đầu thời kì chống Pháp, qua mấy lời độc thoại về người nông dân, về cuộc kháng chiến của nhân vật, qua một cảnh sinh hoạt trong gia đình Hoàng, để phơi bày bản chất của cả một kiểu người trí thức như Hoàng
- Đoạn 6: Vậy khoảnh khắc là thời điểm mà ở đó
nhân vật buộc phải bộc lộ những tính cách chủ yếu
Trang 33HS làm việc cá nhân , một vài
HS trình bày kết quả trên bảng,
tập thể theo dõi, nhận xét, hoàn
- Đoạn 7: Điều kiện để chọn khoảnh khắc là vốn
sống, sự am hiểu con người và cuộc đời, tài năng của chính nhà văn
- Đoạn 8: Trong đó, vai trò vốn sống nhiều mặt của
nhà văn là điều hết sức quan trọng
2 Nối các nội dung trên sẽ có một bản tóm tắt hoàn chỉnh
II Tóm tắt bài Thương tiếc nhà văn Nguyên Hồng
của Nguyễn Đăng Mạnh.
- Yêu cầu: tìm ý chính của mỗi đoạnvà tóm tắt từng đoạn,nối lại thành văn bản tóm tắt toàn bài
- Viết bản tóm tắt:
- Ghi kết quả bài thực hành đã chỉnh sửa
* Củng cố, dặn dò:
- Nắm được các thao tác tóm tắt một VB nghị luận
- Soạn bài Tây Tiến
Trang 34
2 Kĩ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tỡnh theo đặc trưng thể loại.
- Rốn kĩ năng cảm thụ thơ ca
B PHƯƠNG PHÁP : Nờu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, tài liệu tham khảo
- Tên khai sinh là Bùi Đình Diệm
- Quê quán: Đan Phợng- Hà Tây cũ ( Nay là HN)
- Xuất thân: trong gia đình nhà Nho
- Quá trình trởng thành:
+ Học đến trung học, sau cách mạng tháng tám nhậpngũ
+ Sau 1954, làm biên tập viên ở Nhà xuất bản Vănhọc
+ Là nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạnnhạc
+ Những tác phẩm chính: Mây đầu ô (1996) Ông đợcnhận giải thởng Nhà nớc về văn học nghệ thuật năm2001
2 Bài thơ Tây Tiến:
a Hoàn cảnh sáng tác:
- Tây Tiến là đơn vị bộ đội đợc thành lập đầu năm
1947, có nhiệm vụ bảo vệ biên giới Việt - Lào và đánhtiêu hao lực lợng địch ở Thợng Lào
- Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên, trí trức HàNội nên cuộc sống ở chiến trờng dù gian khổ, họ vẫngiữ đợc nét hào hoa, lãng mạn
- Năm 1948 đơn vị giải thể, thành lập trung đoàn 52.Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác Ngồi ở Phù LuChanh bồi hồi nhớ đơn vị cũ ông sáng tác bài thơ này
b Chủ đề bài thơ:
- Ca ngợi vẻ đẹp của người lớnh Tõy Tiến, cũng là vẻ đẹp của những người lớnh trong khỏng chiến chống Phỏp
- Thể hiện tỡnh cảm sõu nặng của nhà thơ với đơn vị
Trang 351 Nỗi nhớ về những chặng đường hành quõn của
bộ đội Tõy Tiến và cảnh thiờn nhiờn Tõy Bắc hựng
vĩ
- Hai cõu thơ mở đầu:
“ Sụng Mó xa rồi Tõy Tiến ơi!
Nhớ về rừng nỳi nhớ chơi vơi ”
+ Hỡnh ảnh “Sụng Mó” như đỏnh thức nỗi nhớ ựa vềtrong tõm hồn nhà thơ
+ Nhớ “Chơi vơi” (2 thanh bằng, nhẹ, lan toả, khônghình không khối)
=> Nỗi nhớ mang màu sắc lãng mạn qua tiếng gọiTây Tiến ơi và nhớ "chơi vơi" Nhớ chơi vơi là nỗinhớ lan toả ra không gian không đo đợc đếm đợc.Nỗi nhớ mang màu sắc lãng mạn cách kết hợp vần
"ơi" trong hai câu thơ này làm cho lời thơ thêm dadiết
- Bức tranh thiờn nhiờn miền Tõy vừa hựng vĩ, hiểmtrở , hoang vu, nghiệt ngó vừa độc đỏo thỳ vị:
+ Hựng vĩ, hiểm trở ( Mở ra trong nhiều chiềukhụng gian, thời gian)
+ Nhiều tờn đất lạ lẫm, gợi 1 vựng xa xụi, hẻo lỏnh:Sụng Mó, Sài Khao, Mường Lỏt, Mường Hịch,Pha Luụng, Mai Chõu
+Sơng mù bao phủ núi rừng, che khuất cả đoàn quân,trong đêm sơng thoang thoảng hơng hoa núi rừng -> QD đã lạ hoá từ ngữ để tạo sức quyến rũ cho cảnh vật: không phải là đêm sơng mà là đêm hơi, không nói hoa nở mà là hoa về
- Vẻ đẹp hùng vĩ, hiểm trở:
“ Dốc lờn khỳc khuỷu, dốc thăm thẳm Heo hỳt cồn mõy sỳng ngửi trời Ngàn thước lờn cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luụng mưa xa khơi ”
=> Sử dụng từ lỏy giàu chất tạo hỡnh, gợi tả, gợicảm, những cõu thơ toàn thanh trắc => Một bứctranh hoành trỏng với tất cả sự hiểm trở và dữ dội,hoang vu và heo hỳt của nỳi rừng miền Tõy
+ Dốc tiếp dốc, đèo tiếp đèo, gợi con đờng hành quân quanh co, gập ghềnh -> biểu hiện qua những từ láy.+ ngời lính hành quân trên những đỉnh núi cao, lẫn vào cồn mây heo hút, nòng súng nh chạm tới đỉnh trời Tác giả dùng từ "ngửi" thể hiện cách đùa vui tinh nghịch rất lính
+ Dãy núi giống nh mái nhà cao ngất đến "ngàn thớc".+ Cái dữ dội còn gợi ra qua cách ngắt nhịp các câu thơ4/3 và nghệ thuật đối "lên"/"xuống"
+ Cảnh "chiều chiều", "đêm đêm" tiếng thác gào thét, bóng chúa 'sơn lâm" lởn vởn tạo cảm giác ghê rợn với
Trang 36Ngời lính Tây Tiến đợc
khắc hoạ nh thế nào?
* Củng cố,dặn dò HS:
những ngời lính quen với tên phố, tên đờng
+ ngời lính trên đờng hành quân cũng có những giâyphút nghỉ ngơi để cảm nhận nét đẹp của cuộc sống đờithờng "Nhà ai Pha Luông ma xa khơi,
- Hỡnh ảnh đoàn quõn Tõy Tiến trong đoạn thơ :+ Đú là những chiến sĩ anh hựng bất khuất khụngquản ngại vượt qua bao chặng đường gian khổ,bao nhiờu hi sinh mất mỏt lớn lao:
“ Anh bạn dói dầu khụng bước nữa Gục lờn sỳng mũ bỏ quờn đời ”
=> Nổi bật chất bi trỏng
+ Nhưng đú cũn là những chàng trai hào hoa lóngmạn, tinh nghịch với bao hăm hở khỏm phả, chinhphục
- Hai cõu kết đoạn thơ : “ Nhớ ụi nếp xụi”-> Gợikhụng khớ đầm ấm tỡnh quõn dõn, như xua đi baomệt mỏi của cuộc hành quõn trỡnh,tạo cảm giỏc ờmdịu, ấm ỏp, chuẩn bị tõm thế cho đoạn sau
* Củng cố,dặn dò HS:
- Vẻ đẹp hùng vĩ của TN Tây Bắc trong bài thơ
- Chuẩn bị bài mới
Trang 372 Kĩ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tỡnh theo đặc trưng thể loại.
- Rốn kĩ năng cảm thụ thơ ca
B PHƯƠNG PHÁP : Nờu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, tài liệu tham khảo
…
D TIẾN TRèNH DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc bài thơ “Tõy Tiến”
3 B i m iài mới: ới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Dấu ấn về đờm liờn hoan
được tỏc giả gợi lại như thế
a Kỉ niệm về những đờm liờn hoan:
- Doanh trại tưng bừng với hội đuốc hoa
"kỡa em" (vừa là lời chào, vừa là sự ngạc nhiờn)
- Trong tiếng khốn, điệu nhạc rộn ró, người lớnh Tõy Tiến khụng quờn nhiệm vụ: "nhạc về Viờn Chăn xõy hồn thơ", hồn thơ hoà với hồn chiến đấu thể hiện vẻ đẹp tõm hồn và lớ tưởng
b Vẻ đẹp mỹ lệ của nỳi rừng Tõy Bắc:
- Dũng sụng Mó trong buổi chiều sương khúi mơmàng khơi gợi nỗi nhớ
- Nhà thơ cất tiếng hỏi đồng đội, hỏi chớnh lũng mỡnh:
cú thấy, cú nhớ hồn lau, dỏng người, hoa đong đưa trờn dũng nước lũ
+ Hồn lau gợi tớnh chất linh thiờng của cảnh vật Trong hồn lau phảng phất hồn người- hồn những chiến sĩ Tõy Tiến đó hy sinh
+ Dỏng người trờn thuyền độc mộc gợi vẻ đẹp hựng
Trang 38Người lính Tây Tiến được
khắc hoạ như thế nào?
Bốn câu thơ cuối gợi nội
"ong" tạo sự ngân xa cho lời thơ
3 Hình ảnh người lính Tây Tiến:
- Hình dáng người lính: tiều tuỵ "tóc rụng, da xanh" bởi những thiếu thốn vật chất, bệnh tật hoành hành
- Tinh thần vẫn can trường: "dữ oai hùm"
- Người lính mang vẻ đẹp lý tưởng lãng mạn và hào hoa:
+ Mắt trừng…giới: đôi mắt mở to, nhìn về phía biên giới thể hiện ý chí căm thù, quyết tâm giết giặc, thực hiện nghĩa vụ quốc tế cao cả
+ Đêm mơ Hà Nội…thơm: mơ về vẻ đẹp thanh lịch của người con gái Hà thành -> Nỗi nhớ làm dịu khôngkhí chiến tranh, là nguồn động lực tinh thần của ngườilính
* Cái chết của người lính:
+ Những ngôi mộ người lính nằm rải rác nơi biên cương xa xôi gợi cảm giác thê lương
+ Tinh thần tự nguyện CĐ, hi sinh: Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Tuổi trẻ với bao mơ ước khát khao, người lính sẵn sàng hiến dâng cho Tổ quốc.+ Cách nói giảm, nói tránh khiến sự hi sinh của nhữngngười lính trở nên hào hùng, tráng lệ
+ Sự ra đi của người lính không chỉ con người thươngtiếc mà dòng sông Mã cũng tấu lên khúc nhạc tiễn đưa người lính về nơi yên nghỉ cuối cùng Quang Dũng đã gửi vào câu thơ một khúc bi tráng
4 Khẳng định lí tưởng chiến đấu và tình cảm đồng đội.
- Quang Dũng khẳng định tình cảm của mình với đồng đội Nhà thơ nhớ về "Tây Tiến" là nhớ về tuổi trẻ một thời say mê, hào hùng Khi xa đơn vị, xa miềnTây Bắc, Quang Dũng đã bộc lộ nỗi nhớ bằng sự khẳng định sẽ không bao giờ quên
- Đoạn thơ kết bài thể hiện lí tưởng chiến đấu "một đikhông về" của người lính Họ ra đi chiến đấu không hẹn ngày về, bởi "đời chúng ta đâu có giặc là ta cứ đi"
* Củng cố, dặn dò HS:- Vẻ đẹp của hình tượng người lính Tây Tiến
- Chuẩn bị bài mới: Bên kia Sông Đuống ( Hoàng Cầm), Dọn về làng(Nông Quốc Chấn)
Trang 39- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của tác phẩm “Dọn về làng”.
2 Kĩ năng: - Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Rèn kĩ năng cảm thụ thơ ca
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, tài liệu tham khảo
…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc bài thơ “Tây Tiến”
3 B i m iài mới: ới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Câu hỏi 1 (SGK ): Đọc đoạn mở
đầu và cho biết : Hình dung của
em về toàn cảnh “ Bên kia sông
Đuống” ? Cảm nhận của em về
tâm trạng của nhà thơ ?
- Yêu cầu Hs trao đổi nhóm và trả
lời
- GV theo dõi, nhận xét và giảng
bình thêm
Câu hỏi 2 (SGK)
- GV yêu cầu HS đọc lại câu hỏi,
A BÊN KIA SÔNG ĐUỐNG I/ Giíi thiÖu chung.
1/ Tác giả: Hoàng Cầm (1922 - 2009), tên thật : Bùi Tằng Việt Quê quán: Thuận ThànhBắc Ninh
- Cuộc đời : Từ nhỏ đã được sống trong không khídân ca, sớm có năng khiếu thơ ca, từng gia nhậpquân đội, hoạt động văn nghệ phục vụ khángchiến
- Sáng tác : SGK 2/ Bài thơ:
- Sáng tác trong một đêm tháng 4 năm 1948 khitác giả nghe tin quê hương mình bị giặc chiếm, tànphá Bài thơ là dòng cảm xúc tuôn trào sôi nổi dạtdào với bao tự hào xen lẫ đau đớn xót xa của tácgiả
- Mạch cảm xúc: Từ đau đớn xót xa ( Ghi tội áccủa giặc) đến sôi nổi hào hùng (đứng lên đánhgiặc)
II Đọc - hiểu bài thơ:
1/ Bức tranh toàn cảnh quê hương “ Bên kia sông Đuống”
- Chi tiết làm nền : Xanh xanh bãi mía, bờ dâu,
Trang 40trao đổi nhóm và trình bày
- Gọi HS đại diện trình bày, theo
dõi,bình giảng thêm
- Nỗi đau của nhà thơ thể hiện như
thế nào trong đoạn thơ? Chủ yếu
hướng vào đối tượng nào?
Đại diện các nhóm trình bày - dàn
ý gợi ý :
+ Tự hào về đất , về người
+ Đau xót căm thù
( Phân tích chi tiết nghệ thuật có
giá trị gợi tả gợi cảm)
Câu hỏi tìm chủ đề : Qua đọc hiểu
bài thơ, cảm nhận sâu sắc nhất về
tình cảm của nhà thơ là gì?
Câu hỏi 3( SGK ) Hãy giải thích vì
sao bài thơ chỉ nói đến một vùng
quê cụ thể nhưng đã có sức lay
động lòng người sâu xa ?
ngô khoai biêng biếc, bờ cát trắng phẳng lì
- Hình ảnh nổi bật , đầy ấn tượng : Là hình ảnh con
sông Đuống: “ Trôi đi một dòng lấp lánh Nằm
nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì ”
=>Con sông hiện ra giữa hai miền kí ức tâm linh
và hiện thực: Vừa tỏa sáng lấp lánh trong một vẻđẹp vừa hoành tráng vừa thơ mộng, trữ tình; vừagợi một miền cổ tích trong tâm tưởng trong tìnhcảm sâu đậm của nhà thơ đối với quê hương
- Hình ảnh” Sao xót xa như rụng bàn tay” diễn tảnỗi đau tinh thần dường như có thể cảm nhận đượcnhư nỗi đau da thịt - > tình cảm máu thịt của nhàthơ đối với quê hương
2/ Quê hương “ Bên kia sông Đuống trong niềm
tự hào và đau xót của nhà thơ :
a Những hoài niệm đầy tự hào về quê hương
“Bên kia sông Đuống”
+ Đó là một vùng quê giàu đẹp trù phú, ngọt lành,thơm thaỏ tình đất tình người, đậm đà bản sắc vănhóa vật chất, văn hóa tinh thần Cuộc sống thanhbình êm ả
+ Đó là một vùng quê với những con người đáng
yêu đáng quý: Những cụ già phơ phơ tóc trắng,
những em sột soạt quần nâu, những cô hàng xén răng đen cười như mùa thu tỏa nắng => thuần
hậu, hiền hòa, cần mẫn, thanh quý
b Nỗi đau xót “ Như rụng bàn tay” trước những mất mát của quê hương:
- Điệp khúc : Bây giờ đi đâu về đâu? Nay người ởđâu? Tan tác về đâu ? Những câu hỏi không lờiđáp nhức nhối, ngơ ngác
- Hình ảnh “ Ruộng ta khô, nhà ta cháy Kiệt cùngngõ thẳm bờ hoang gợi cảnh tan hoang, chia lìatan tác đau đớn tận tâm can
- Đọng lại ở 2 hình ảnh: Mẹ già nua Đàn con thơ
- Thủ pháp tương phản
-> Yêu thương, đau xót đã bùng lên thành nỗi cămgiân sục sôi đối với kẻ thù xâm lược
III Tổng kết:
- Bài thơ chỉ nói về một vùng quê cụ thể nhưng đã
có sức lay động lòng người sâu xa chính là ởnhững cảm xúc chân thành tự nhiên của nhà thơ.Hơn nữa xứ Kinh Bắc không chỉ là quê hương củaHoàng Cầm mà còn là cái nôi là cội nguồn củavăn hóa dân tộc gắn với niềm tự hào chung về đấtnước VN trong tình cảm của mỗi chúng ta