1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Toán 8 mới

90 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 4,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : HĐ 1: Vào bài Chúng ta đã học hình thang và các tính chất của nó, hôm nay chúng ta sẽ giải bài tập để củng cố các kiến thức về hình thang đã học... Bài mới : HĐ 1: Vào bài Chún

Trang 1

Bài 1 - Tiết 1 Ngày soạn:11/8

Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản

II TRỌNG TÂM :

Tứ giác

III.CHUẨN BỊ:

-GV:thước thẳng, bảng phụ,êke, thước đo góc

-HS:đồ dùng học tập

IV.TIẾN TRÌNH:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

Kiểm tra tập vở và dụng cụ học sinh

3 Bài mới :

HĐ 1: Vào bài

Giới thiệu : Mỗi tam giác có tổng các góc bằng

1800 Còn tứ giác thì sao?

HĐ 2 :Định nghĩa

a/ Tứ giác

1 GV cho hs quan sát hình 1/SGK64

- H: Các hình trên gồm bao nhiêu đoạn thẳng?

Có hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên 1

đường thẳng không?

-GV giới thiệu hình gồm 4 đoạn,trong đó bất kỳ

2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên 1

đường thẳng gọi là tứ giác

- H: Vậy thế nào là tứ giác?

HS rút ra định nghĩa tứ giác

* GV nhấn mạnh 2 ý:

- Gồm 4 đoạn thẳng khép kín

Trang 2

- Bất kì 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm

trên 1 đường thẳng

- GV hỏi hs hình 2 có phải tứ giác không? Vì

sao?

- GV hướng dẫn HS gọi tên và giới thiệu

đỉnh,cạnh của 1 tứ giác.

b/Tứ giác lồi

2 GV cho hs trả lời ?1/64 (hình a)

= > GV giới thiệu định nghĩa tứ giác lồi

- GV lưu ý hs : Khi nói đến tứ giác mà không

chú thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi

- GV gọi một số HS trả lời ?2/65 , qua đó HS

hiểu được 2 đỉnh kề nhau, đối nhau, đường chéo,

2 cạnh kề nhau,đối nhau,góc,2 góc đối nhau,

điểm nằm trong tứ giác, nằm ngoài tứ giác

Chú ý:Không yêu cầu HS nêu định nghĩa 2 đỉnh

kề nhau, đối nhau, 2 cạnh kề nhau, đối nhau

HĐ 3 : Tổng các góc của 1 tứ giác

* HS trả lời ?3/65

- GV lưu ý HS: trong cách chứng minh này ta vẽ

thêm 1 đường chéo của tứ giác, nhờ đó việc tính

tổng các góc của tứ giác được đưa về tính tổng

các góc của 2 tam giác

- H: Nhận xét tổng số đo các góc trong của

ABCD và tổng số đo các góc trong của 2 tam

Định nghĩa: SGK/65

?2/65

- Các đỉnh kề nhau: A và B; B và C; C và D;

D và A

- Các đỉnh đối nhau: A và C, B và D

- Các cạnh kề nhau: AD và AB, BA và BC, …

- Các cạnh đối nhau: AB và CD, AD và BC

- 2 đường chéo: AC, BD

- Điểm nằm trong tứ giác(điểm trong của tứ giác):M,P

- Điểm nằm ngoài tứ giác(điểm ngoài của tứ giác):N,Q

II Tổng các góc của 1 tứ giác :

?3/65a/ Tổng 3 góc của 1 tam giác là 180 ∙

b/BAC + B +BCA =180 ∙

CAD +D + DCA =180 ∙

A+B+C+D = 360 ∙

Định lý :

SGK/65

Trang 3

4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

Học sinh nhắc lại định nghĩa tứ giác lồi, định lí

tổng các góc của 1 tứ giác

 HS làm bài tập 1/66

 HS làm bài 2/66 theo nhóm

Bài tập 1/66

 Hình 5 : a/ x=50 ∙ b/ x= 90 ∙ c/ x=115 ∙ d/ x= 75 ∙

 Hình 6 : a/ x= 100 ∙ b/x= 36 ∙ Bài tập 2/66

a/ A1=1050∙ , B1=90 ∙ , C1=60 ∙

D1 = 105 ∙ b/ 0

1 1 1 1 ˆ ˆ ˆ ˆ 360 A + + +B C D = c/ Tổng các góc ngoài của tứ giác bằng 360 ∙ 5.Hướng dẫn học sinh tự học : + Đối với bài học ở tiết học này : -Xem lại các bài tập làm tại lớp -Hướng dẫn bài tập về nhà 3,4,5/67 Bài 3/67 : a/ Xem lại cách cm đg trung trực của đoạn thẳng b/ Vẽ thêm đường chéo AC Bài 4/67 : - Hình 9 : Dùng thước đo độ dài vẽ đoạn AC=3cm.Dùng compa vẽ các cung tròn có tâm A,C và sđ lần lượt bằng 1,5cm,3cm,2cm và 3,5cm cắt nhau tại C,D.Nối các điểm A,B,C,D ta được tứ giác cần vẽ -Hình 10 : Vẽ góc trước ,vẽ cạnh sau Bài 5/67 : Xđ A,B,C,D trên hình theo tọa độ đã cho Nối 2 đg chéo và xđ tọa độ giao điểm 2 đg chéo - Xem phần “Có thể em chưa biết” + Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: -Chuẩn bị bài “Hình thang” V.RÚT KINH NGHIỆM: 1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Sử dụng ĐDDH, TBDH:

Bài 2 - Tiết 2 Ngày soạn:11/8

Trang 4

-Biết vẽ hình thang, hình thang vuông

-Biết tính số đo các góc của hình thang, hình thang vuông

-Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra 1 tứ giác là hình thang

-Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở các vị trí khác nhau và ở các dạng đặc biệt

3 Thái đợ:

Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác

II TRỌNG TÂM :

Hình thang

III.CHUẨN BỊ:

-GV:thước thẳng, bảng phụ, êke, thước đo góc

-HS:đồ dùng học tập

IV.TIẾN TRÌNH:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

HS1: Nêu định lý các góc của tứ giác.(3đ)

Tìm x ở hình 6b BT1/ 66 SGK.(7đ)

GV đưa BT3/ 67 lên bảng phụ.(10đ)

yêu cầu HS2 lên bảng thực hiện

GV: nhận xét, chấm điểm

Hình 6b: ( BT1/ 66)Tứ giác MNPQ có:

M+N+P+Q = 36003x+4x+x+2x = 360010x = 3600

Nên B = D = 2000: 2 = 1000

Trang 5

3 Bài mới :

HĐ 1: Vào bài

Giới thiệu : Hai cạnh AB và CD của tứ giác

ABCD trên hình 13 (SGK) có gì đặc biệt ?

HĐ 2 : Hình thang

- Học sinh quan sát hình 13 SGK, nhận xét về vị

trí hai cạnh đối AB và CD của tứ giác ABCD

- GV giới thiệu định nghĩa tứ giác có 2 cạnh đối

song song được gọi là hình thang

- H: Vậy hình thang là tứ giác như thế nào?

→ GV yêu cầu vài HS nhắc lại và cho biết đó là

định nghĩa hình thang

- GV vẽ hình thang có AD song song BC để HS

nhận xét

- GV giới thiệu các khái niệm cạnh đáy lớn,nhỏ,

cạnh bên, đường cao của hình thang(AH là đg

vuông góc kẻ từ A đến đg thẳng CD,gọi là

đường cao)

-HS làm ?1/69

-GV có thể hỏi thêm :cạnh đáy của mỗi hình là

những cạnh nào?

-HS làm ?2a/70, từ đó rút ra nhận xét về hình

thang có hai cạnh bên song song

-HS làm ?2b/70, từ đó rút ra nhận xét về hình

thang có hai cạnh đáy bằng nhau

 AH vuông góc với CD: AH là

1 đường cao của hình thang

?1/69a/ Tứ giác là hình thang:ABCD,EFGHb/ 2 góc kề 1 cạnh bên của hình thang thì bùnhau (t/ch 2 góc trong cùng phía)

?2/70 a/ AB// CD = > ˆA1= ˆC1

AD//BC => ˆA2 = ˆC2

ABC = CDA (g.c.g) =>AD=BC , AB= CD

Nhận xét:Nếu 1 hình thang có 2 cạnh bênsong song thì 2 cạnh bên bằng nhau b/ AB//CD => ˆA1= ˆC1

ABC = CDA (c.g.c)

=> AD=BC , ˆA2 = ˆC2

Do đó AD// BC

Nhận xét:Nếu 1 hình thang có cạnh đáybằng nhau thì 2 cạnh bên song song và bằngnhau

II Hình thang vuông:

Định nghĩa: SGK/70

Trang: 5

Trang 6

ˆA = 900

GV gọi HS tính Dˆ ( Dˆ = 90 ∙) = > GV giới thiệu định nghĩa hình thang vuông 4.Câu hỏi, bài tập củng cố:  Học sinh nhắc lại định nghĩa hình thang, hình thang vuông  GV cho hs làm bài 7/71

Bài 7/71 a/ x=100 ∙ , y = 140 ∙ b/ x=70 ∙ , y = 50 ∙ c/ x=90 ∙ , y =115 ∙ 5.Hướng dẫn học sinh tự học : + Đối với bài học ở tiết học này : -Học bài, xem lại các bài tập làm tại lớp -Bài tập về nhà 6, 7, 8, 9, 10(SGK/70) Hướng dẫn Bài 6/70 : Xem lại kiến thức dấu hiệu nhận biết 2 đường song song Bài 9/70 : Cm 2 góc ở vị trí so le trong bằng nhau để cm AD//BC + Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

-Tiết sau “Luyện tập” V.RÚT KINH NGHIỆM: 1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Sử dụng ĐDDH, TBDH:

Bài 2 - Tiết 3 Ngày soạn:18/8

Trang 7

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

Củng cơ định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang

2 Kỹ năng

-Biết vẽ hình thang, hình thang vuông

-Biết tính số đo các góc của hình thang, hình thang vuông

-Biết cách chứng minh 1 tứ giác là hình thang, là hình thang vuông

3 Thái đợ:

Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác

II TRỌNG TÂM :

Các bài tập về hình thang

III.CHUẨN BỊ:

GV: Thước thẳng, bảng phụ, ê ke, thước đo góc

HS: dụng cụ học tập

IV.TIẾN TRÌNH:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

3 Bài mới :

HĐ 1: Vào bài

Chúng ta đã học hình thang và các tính chất của

nó, hôm nay chúng ta sẽ giải bài tập để củng cố

các kiến thức về hình thang đã học

HĐ 2: Sửa bài tập cũ

HS1: Làm bài tập 7 a(SGK/71) (10đ)

HS2: Làm bài tập 7 b(SGK/71) (10đ)

1/ Sửa bài tập cũ

Bài tập 7 (SGK/71)a)

ABCD là hình thang có đáyAB, CD

Nên 400+ C = 1800 => C = 1400Vậy x = 1000 và y = 1400

Trang 8

HĐ 3:Bài tập mới

 GV cho hs làm bài 8/71 theo nhóm

Hướng dẫn : -Từ tổng góc A và góc D (t/ch 2

góc trong cùng phía) và hiệu 2 góc trên

(gt).Cộng từng vế tìm được góc A => góc D

- Từ tổng góc B và góc C, góc B

bằng 2 góc C (gt)=> góc ˆB và gócCˆ

HS: hoạt đợng nhóm

GV: cho các nhóm nhận xét chéo nhau, sau đó

GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm nhanh,

đúng nhất

GV: cho HS làm bài tập 9

-Để chứng minh ABCD là hình thang ta cần

chứng minh gì?

HS: ta chứng minh BC // AD

-Để BC// AD ta cần chứng minh gì?

HS: chứng minh A2 = C1

-Để chứng minh A2 = C1 ta cần chứng minh gì?

-Ta đã có A2 = A1 Vậy để C1 = A1 ta chứng

minh như thế nào?

HS: lên bảng trình bày

Suy ra: A = xDC ( đồng vị)Mà: xDC = 700

Nên A = 700Hay x= 700yBC = 500 ( gt)Nên C = 500Hay y = 500

2/ Bài tập mới

Bài tập 8 (SGK/71)

Ta có : A+D = 1800 ( trong cùng phía)(1) và: A-D = 200 ( gt) (2)Cộng từng vế của (1) và (2) ta được:

2. = 2000 =>  = 1000 => Dˆ = 800

Ta có : B+C = 1800 ( trong cùng phía) (3) và ˆB= 2Cˆ (gt) (4) Thay (4) vào (3) ta được :

3Cˆ= 1800 => Cˆ= 600 => ˆB= 1200Bài tập 9 (SGK/71)

ABCD: AB= BC; AC là phân giác A1ABCD là hình thang

Ta có: AB= BC (gt) nên ABC cân

⇒A1 = C2

AC là phân giác A nên A1 = A2Vậy A2 = C1

Mà A2 và C1 ở vị trí so le trong

Nên BC//AD Vậy ABCD là hình thang

GTKL

1 2

A

D

Trang 9

GV: gọi HS nhận xét sau đó GV nhận xét.

4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

GV: Nếu 1 hình thang có 2 cạnh bên song song

thì 2 cạnh bên ntn?

HS: trả lời

GV:Nếu 1 hình thang có cạnh đáy bằng nhau thì

2 cạnh bên ntn?

HS: trả lời

* Bài học kinh nghiệm : - Nếu 1 hình thang có 2 cạnh bên song song thì 2 cạnh bên bằng nhau - Nếu 1 hình thang có cạnh đáy bằng nhau thì 2 cạnh bên song song và bằng nhau

5.Hướng dẫn học sinh tự học : + Đối với bài học ở tiết học này : -Học bài ,xem lại các bài tập làm tại lớp -Bài tập về nhà 16, 17 (SBT/62) + Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

-Chuẩn bị bài “Hình thang cân” V.RÚT KINH NGHIỆM: 1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Sử dụng ĐDDH, TBDH:

Bài 3 - Tiết 4 Ngày soạn:18/8

CÂN

Trang 10

A B

CD

Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

II TRỌNG TÂM :

Hình thang cân

III.CHUẨN BỊ:

GV: Thước thẳng, bảng phụ, ê ke, thước đo góc

HS: dụng cụ học tập, vở bài tập

IV.TIẾN TRÌNH:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

HS1:Nêu định nghĩa hình thang và hình

Các tứ giác được học trong chương trình phổ

thông đều là các dạng đặc biệt của hình

thang Một dạng hình thang thường gặp là

AB=BC => ABC cân tại B => góc Aˆ1=Cˆ1

Aˆ2 =Cˆ2 (t/ch ph/giác)

=> Cˆ1 =Aˆ2 mà Cˆ1 và ˆA2ở vị trí slt

=>BC//AD Vậy ABCD là hình thang

Trang 11

-GV nhấn mạnh 2 ý:

Hình thang

Hai góc kề một đáy bằng nhau

- GV lưu ý : ABCD là htc (AB//CD) =>C Dˆ = ˆ

A Bˆ= ˆ

- GV cho HS trả lời ?2/72

-GV hỏi ở câu a vì sao hs biết các hình này là

htc?

H Đ 3 : Tính chất

1/ GV cho hs đo độ dài 2 cạnh bên của hình

thang cân để phát hiện định lí 1

- GV cho hs ghi đ/l dạng gt ,kl

- HS chứng minh theo gợi ý của GV

 GV yêu cầu HS vẽ giao điểm O của AD và

BC (hình 25 SGK) và hd hs cm trường hợp

1 :AD cắt BC tại O (giả sử AB< CD)

TH1 : c/m AD = BC bằng cách xét chúng là

hiệu của 2 cặp đoạn thẳng bằng nhau

 GV lưu ý HS còn phải xét trường hợp

không có giao điểm O: đó là trường hợp

AD//BC (hình 26 SGK)

TH2: c/m AD = BC bằng cách áp dụng nhận

xét về hình thang có 2 cạnh bên song

song( học ở bài hình thang)

- GV nêu chú ý SGK/73 : định lí 1 không có

định lí đảo vì có những hình thang có 2 cạnh

bên bằng nhau nhưng khg là htc

thì C Dˆ = ˆ và A Bˆ= ˆ

?2/72a/ Các hình thang cân: ABDC, IKMN, PQSTb/ Dˆ = 100 ∙ , ˆI = 110 ∙ , Nˆ = 70 ∙ , ˆS = 90 ∙c/ 2 góc đối của htc thì bù nhau

Chú ý:

Hình thang ABCD (AB//CD) có 2 cạnh bên bằng nhau (AD=BC) nhưng không là hìnhthang cân (vì Dˆ ≠ Cˆ )

Bài tập :

Trang 12

 GV cho hs làm BT: Chọn câu Đúng, Sai

a) Trong hình thang cân, 2 cạnh bên bằng

- H : Căn cứ vào định lí1, ta có 2 đoạn thẳng

nào bằng nhau? (AD = BC)

- GV yêu cầu hs quan sát hình vẽ rồi dự đoán

xem còn có 2 đoạn thẳng nào bằng nhau nữa?

(AC = BD)

- GV cho hs đo để củng cố dự đoán trên

- GV hướng dẫn HS chứng minh AC = BD

bằng cách chứng minh 2 ADC và BCD

bằng nhau

 GV cho hs phát biểu định lý 2 SGK/73

-GV cho hs ghi đ/l dạng gt ,kl

HĐ 4:Dấu hiệu nhận biết

GV cho hs làm ?3/74

-GV hướng dẫn :dùng compa vẽ A,B sao cho

CA= DB(lưu ý CA,DB phải cắt nhau) thực

hiện theo yêu cầu đề bài

- Dự đoán : hình thang có 2 đường chéo bằng

nhau là htc

- GV cho hs phát biểu định lí 3 và ghi giả

thiết, kết luận

-GV : Bài tập 18/75 về nhà sẽ c/m định lý này

GV cho hs căn cứ vào định nghĩa và định lý

3 để rút ra dấu hiệu nhận biết htc

- H: Vậy có mấy cách nhận biết hình thang

cân?

4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

B A

b/ Sai

2/ Định lý 2: SGK/73

ABCD là hình thang cân

GT (AB//CD)

KL AC = BDIII Dấu hiệu nhận biết :

?3/74

Định lý 3: SGK/74

GT ABCD là hình thang (AB//CD)

AC = BD

KL ABCD là hình thang cân

Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:

SGK/74

Bài13(SGK/74)

Trang 13

-Học sinh nhắc lại định nghĩa hình thang cân,

2 tính chất của hình thang cân ( về cạnh bên,

về đường chéo)

-Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình thang cân:

1/ Dùng định nghĩa ( xét 2 góc kề 1 đáy)

2/ Dùng định lí 3 ( xét 2 đường chéo)

- GV cho hs làm bài 13/74

 ACD và BDC có : AC = BD (t/ch đg chéo htc) DC :cạnh chung AD = BC (t/ch cạnh bên htc) => ACD = BDC (c.c.c)

=> C1 = D1 => ECD cân tại E => EC = ED mà AC = BD => EA = EB 5.Hướng dẫn học sinh tự học : + Đối với bài học ở tiết học này : - Học thuộc lý thuyết theo SGK - Làm bài 11,12,14,15(SGK/74,75) Hướng dẫn: Bài 12: Cm 2  bằng nhau => đpc/m Bài 14: So sánh độ dài 2 cạnh bên Bài 15: dùng cặp góc đồng vị c/m // + Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: -Tiết sau “Luyện tập” V.RÚT KINH NGHIỆM: 1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Sử dụng ĐDDH, TBDH:

Bài 3 - Tiết 5 Ngày soạn:25/8

LUYỆN

Trang 14

Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

II TRỌNG TÂM :

Các tính chất hình thang cân

III.CHUẨN BỊ:

GV: Thước thẳng, bảng phụ, ê ke, thước đo góc

HS: dụng cụ học tập, BTVN

IV.TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

3 Bài mới :

HĐ 1: Vào bài

Chúng ta đã học hình thang cân và các tính chất

của nó, hôm nay chúng ta sẽ giải bài tập để

củng cố các kiến thức về hình thang cân đã học

HĐ 2: Sửa bài tập cũ

HS1: Phát biểu định nghĩa và tính chất hình

AD = BC (t/ch cạnh bên htc)

D Cˆ = ˆ ( th/ch góc đáy htc)

=> AED = BCF (ch-gn) => DE = CF

Bài 15(SGK/75)

Trang 15

GV: nhận xét, chấm điểm

HĐ 3:Bài tập mới

- GV cho hs làm bài 16 /75

- GV yêu cầu hs vẽ hình và hướng dẫn hs

2/ Bài tập mới

=>BEDC là hình thang

Mà B = C (do ABC cân tại A)Nên EDCB là hình thang cân (1)

Ta lại có B2 = D1 (slt) B2 = B1 (t/c phân giác)

=> Bˆ1=Dˆ1

=> EBD cân tại E

=>EB = ED (2)(1, 2) => BEDC là hình thang cân có đáynhỏ ED bằng cạnh bên EB

Bài 17(SGK /75:

Gọi E là giao điểm của AC và BD

Ta có:

Trang 16

1 1

E

1 1

D C EAB cân tại E ECD cân tại E  

AE = EB và EC = ED 

AC = BD và ABCD là hình thang 

ABCD là hình thang cân -GV lưu ý :lời giải bài này chính là c/m cho định lý 3 :”H/thang có 2 đg chéo bằng nhau là htc” 4.Câu hỏi, bài tập củng cố: GV:có mấy cách c/m hình thang là hình thang cân? HS: trả lời như BHKN

ECD cân tại E (do Dˆ1=Cˆ1) =>ED = EC EAB cân tại E doAˆ1=Cˆ1 (slt) Bˆ1=Dˆ1 (slt) Dˆ1=Cˆ1 (gt) =>EA = EB Ta có: AC = AE + EC BD = BE + ED Mà AE = EB EC = ED Nên AC = BD Vậy hình thang ABCD có 2 đường chéo AC = BD nên ABCD là hình thang cân 3/ Bài học kinh nghiệm: Có 2 cách c/m hình thang là hình thang cân : - Có hai góc kề mợt đáy - Có hai đường chéo bằng nhau 5.Hướng dẫn học sinh tự học : + Đối với bài học ở tiết học này : -Xem lại các bài tập làm tại lớp -BTVN:18,19(SGK/75) -Hướng dẫn bài tập về 18/75 SGK

a/Aùp dụng nhận xét đã học ở bài htc b/Sử dụng trường hợp c.g.c c/ Từ câu b => + Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: -Chuẩn bị bài :”Đường trung bình của tam giác” V.RÚT KINH NGHIỆM: 1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Sử dụng ĐDDH, TBDH:

Trang 17

Bài 4 - Tiết 6 Ngày soạn:25/8 Tuần dạy: 3

3 Thái độ

Học sinh thấy được ứng dụng thực tế của đường trung bình trong tam giác

II TRỌNG TÂM :

Đường trung bình của tam giác

III.CHUẨN BỊ:

GV: Thước thẳng, bảng phụ, ê ke, thước đo góc

HS: dụng cụ vẽ hình, BTVN

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

HS1:Sửa bài tập 18(SGK/75) (10đ)

GV: nhận xét, chấm điểm

3 Bài mới :

HĐ 1: Vào bài

GV : giới thiệu bài mới

Hoạt động 2 :Định lý 1

-GV cho hs làm?1/76

-GV cho hs phát biểu dự đoán trên thành

định lí 1

-GV gợi ý cho HS chứng minh AE = EC

bằng cách tạo ra EFC=ADE, do đó vẽ

EF//AB như sau :

B

ài tập 18 (SGK/75)a/ABCD là hình thang (gt) => AB // CD => AB // CE

AC // BE (gt) =>AC = BE

mà AC = BD (gt) => BE = BD => BDE cân tại B

b/ AC//BE => C1 = E BDE cân tại B (c/m a) => D1 = E

=> C1 = D1 => ACD = BDC (c.g.c) c/ ACD = BDC (c.g.c) =>ADC = BCD mà ABCD là h/thang (gt)

=> ABCD là h/thang cân

I Định lý1 :

SGK/76

ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM

GIÁC

Trang 18

=> E là trung điểm của AC

Hoạt động 3: Định nghĩa

- GV giới thiệu định nghĩa đường trung

bình của tam giác qua hình 35 SGK/77

- GV lưu ý HS: Trong 1 tam giác có 3

đường trung bình

Hoạt động 4: Định lý 2

-GV cho hs làm?2/77

-Từ ?2 ,GV cho hs ac1nh lí 2

- GV gợi ý HS chứng minh DE = ½ BC

bằng cách vẽ điểm F sao cho E là trung

điểm DF rồi chứng minh DF = BC như sau:

Trang 19

DF//BC và DF=BC 

DE//BC và DE=1/2DF=1/2BC -GV cho hs làm bài ?3/77  GV cho hs phát biểu lại đ/l đường trung bình của  và yêu cầu hs => độ dài cạnh cần tìm 4.Câu hỏi, bài tập củng cố: - Học sinh nhắc lại định nghĩa đường trung bình của tam giác , định lí 1, định lí 2 - Cho hs h/đ nhóm làm bài tập :20(sgk/79) - GV hướng dẫn:  Dùng dhnb 2 đường // để c/m KI//BC  Dùng đ/l 1 c/m I là tr/điểm AB => x HS:h/đ nhóm GV:cho các nhóm nhận xét chéo nhau sau đó gv nhận xét tuyên dương nhóm làm nhanh, đúng nhất ?3/77

DE là đường trung bình ABC =>DE=1/2 BC => BC=2DE=100m Bài 20(sgk/79)

x= IA=IB=10 5.Hướng dẫn học sinh tự học : + Đối với bài học ở tiết học này : - Học thuộc bài,xem lại cách c/m - Làm bài 21, 22(sgk/79,80) Hướng dẫn bài 22 - C/m EM//DC=>EM//DI - Dùng đ/l 1 c/m I là tr/đ AM => IA=IM

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Tiết sau “Luyện tập” V.RÚT KINH NGHIỆM: 1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Sử dụng ĐDDH, TBDH:

Bài 4 - Tiết 7 Ngày soạn:01/9

LUYỆN TẬP

Trang 20

Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.

II TRỌNG TÂM :

Đường trung bình của tam giác

III.CHUẨN BỊ:

GV: Thước thẳng có chia khoảng, bảng phụ, ê ke, thước đo góc.

HS: dụng cụ vẽ hình, BTVN

IV.TIẾN TRÌNH:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

3 Bài mới :

HĐ 1: Vào bài

Các em đã học về đường trung bình của

tam giác, hôm nay các em sẽ được luyện

tập để củng cố kiến thức về đường trung

bình của tam giác

H.Đ2: Sửa bài tập cũ

HS1: -Nêu định nghĩa và tính chất về

đường trung bình của tam giác.(4đ)

-Tính EF trên hình vẽ sau: (6đ)

GV nhận xét, phê điểm

H.Đ 3: Bài tập mới

1/ Sửa bài tập cũ

Xét ABC:

EF//BC (Vì F1= C1 mà F1 và C1 ở vị trí đồng vị)

EA = EB (gt)Nên FA = FCSuy ra EF là đường trung bình của ABCVậy: EF =

Trang 21

GV: gọi 1 HS lên bảng làm bài 21

(SGK/79), cả lớp làm vào vở

HS: lên bảng trình bày

GV: gọi HS nhận xét, sau đó GV nhận xét,

HS: I là trung điểm của AM

GV: để C/m I là trung điểm của AM ta cần

c/m điều gì?

HS: c/m DI // EM

HS: hoạt đợng nhóm

GV:cho các nhóm nhận xét chéo nhau sau

đó gv nhận xét tuyên dương nhóm làm

nhanh, đúng nhất

4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

- Học sinh nhắc lại định nghĩa đường trung

bình của tam giác , định lí 1, định lí 2

GV: để đo k/c giữa hai điểm B và C có

chướng ngại vật ta có thể làm như thế nào?

Bài 21 (SGK/79)

Xét OAB:

CO= CA (gt)DO= DB(gt)Suy ra CD là đường trung bình của OAB.Suy ra: AB = 2.CD

3/ Bài học kinh nghiệm:

Để đo k/c giữa hai điểm B và C có chướngngại vật ta có thể dựng tam giác và xác địnhđường trung bình của tam giác rời tính k/cgiữa hai điểm B và C

Trang 22

HS: trả lời như BHKN.

5.Hướng dẫn học sinh tự học :

+ Đối với bài học ở tiết học này :

- Học thuợc lý thuyết theo SGK

- Xem lại các bài tập làm tại lớp

- BTVN : 36, 38/ SBT

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

Chuẩn bị bài “Đường trung bình của hình thang”

V.RÚT KINH NGHIỆM:

Bài 4 - Tiết 8 Ngày soạn:01/9

ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG

Trang 23

3 Thái đợ:

Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác

II TRỌNG TÂM :

Đường trung bình của hình thang

III.CHUẨN BỊ:

GV: Thước thẳng, bảng phụ, ê ke, thước đo góc

HS: dụng cụ vẽ hình, BTVN

IV.TIẾN TRÌNH:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

HS1: phát biểu định lý 1 , 2, định nghĩa

Các em đã học đường trung bình của tam

giác Còn đơi với hình thang thì có đường

trung bình khơng ? Để biết được điều đó ta

vào bài học hơm nay

H.Đ 2 : Định lý 3

- GV cho hs làm?4/78

- Từ ?4,GV cho hs phát biểu thành định lí 3

- GV gợi ý cho hs vẽ giao điểm I của AC và

EF rồi chứng minh AI = IC (bằng cách xét

tam giác ADC có AE = ED, EI // DC) và

chứng minh BF = FC (bằng cách xét tam

giác ABC có AI = IC và IF // AB)

I.Định lý 3:

SGK/78

A B

E F

D C

Trang 24

H.Đ 3: Định nghĩa

- GV giới thiệu định nghĩa đường trung bình

của hình thang qua hình 38/78 SGK

- GV cho hs làm bài 23/80

- GV cho hs nhắc lại định lí 2 về đường trung

bình của tam giác

-GV hỏi: Hãy dự đoán tính chất đường trung

bình của hình thang?

- GV cho hs phát biểu thành định lí 4

- GV gợi ý HS chứng minh EF // DC, ta tạo

ra 1 tam giác có E, F là trung điểm của 2

cạnh và DC nằm trên cạnh thứ 3 Đó là tam

giác ADK (K là giao điểm của AF và DC)

- HS tiếp tục chứng minh EF = DC2+AB

GT ABCD là hình thang (AB // CD)

MP vuông góc PQ => MP//NQ

NQ vuông góc PQ => MNPQ là hình thang

IK vuông góc PQ => IK//MP

GT Hình thang ABCD (AB // CD)

Trang 25

 GV cho hs làm?5/79

-GV hướng dẫn : dùng đ/l 4 để tính

BE = AD+2CH => CH

4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

- Cho nhắc lại định nghĩa đường trung bình

của tam giác, đường trung bình của hình

thang, định lí 1, 2,3,4

- Cho hs hoạt động nhóm làm bài24 (sgk/80)

GV:cho các nhóm nhận xét chéo nhau sau

đó gv nhận xét tuyên dương nhóm làm

nhanh, đúng nhất

Kẻ AH,CM,BK vuông góc với xyHình thang ABKH có : AC = CB Và CM// AH//BK(cùng vg góc xy) => MH = MK => CM là đg tr/bình => CM =

5.Hướng dẫn học sinh tự học :

+ Đối với bài học ở tiết học này :

- Học thuộc bài,xem lại cách c/m

- Làm bài 25,26(sgk/80)

- Hướng dẫn bài tập về nhà25/80 SGK.

 Ôn kiến thức c/m 3 điểm thẳng hàng học năm lớp 7

 C/m KE,KF cùng song song với 1 cạnh hình thang

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

Chuẩn bị bài tập cho tiết sau “ Luyện tập”

V.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 26

Bài 4 - Tiết 9 Ngày soạn:08/9

Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác

II TRỌNG TÂM :

Đường trung bình của hình thang

III.CHUẨN BỊ:

GV: Thước thẳng, bảng phụ, ê ke, thước đo góc.

HS: dụng cụ vẽ hình, BTVN

IV.TIẾN TRÌNH:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

3 Bài mới :

HĐ 1: Vào bài

Các em đã học về đường trung bình của

hình thang, hôm nay các em sẽ được luyện

tập để củng cố kiến thức về đường trung

bình của hình thang

HĐ2: Sửa bài tập cũ

HS1: - Phát biểu định nghĩa đường trung

bình hình thang? Định lý về đường t/b hình

Xét ABD ta có:

E là trung điểm AD

K là trung điểm BDSuy ra EK là đường trung bình của ADBSuy ra KE // AB (1)

LUYỆN TẬP

Trang 27

F E

B A

GV: nhaôn xeùt, chaâm ñieơm

HÑ 3: Baøi taôp môùi

- GV cho hs laøm baøi 26/80

- H: Cho AB // CD // EF // GH giuùp caùc em

suy nghó ñeân hình töù giaùc ñaịc bieôt naøo ñaõ

hóc?

- H: Hình 45 coù bao nhieđu hình thang? Ñoù laø

caùc hình thang naøo?

- H: CD laø ñöôøng ñaịc bieôt gì trong hình

thang ABFE? Neđu cođng thöùc tính CD?

- H: EF laø ñöôøng ñaịc bieôt gì trong hình thang

CDHG? Neđu cođng thöùc tính EF?

Töø ñoù coù theơ tính GH khođng?

- GV cho hs hoát ñoông nhoùm laøm baøi 27/80

Chöùng minh töông töï trong BDC ta coù

KF // CDMaø CD // AB (do ABCD laø hình thang )Neđn KF // AB (2)

Töø (1) vaø (2) suy ra qua K coù KE vaø KFcuøng song song vôùi AB neđn theo tieđn ñeăÔclit E, K, F thaúng haøng

2/ Baøi taôp môùi

Baøi 26/80:

A 8cm B

C X D

E 16cm F

G y HTöù giaùc ABFE coù AB // EF neđn ABFE laøhình thang

Ta lái coù C laø trung ñieơm AE

D laø trung ñieơm BFSuy ra CD laø ñöôøng trung bình cụa hìnhthang ABFE

Suy ra: EF =CD+2GHSuy ra:GH = 2EF – CD = 2.16 – 12 = 20cm

Baøi 27/80

a/ ACD coù : EA = ED (gt) KA= KC (gt)

Trang 28

- GV hướng dẫn câu b :

 Nhắc lại đ/l về bất đẳng thức tam giác

 Aùp dụng vào EKF bằng cách thay thế

EK và KF bằng AB/2 và CD/2

4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

- Học sinh nhắc lại định nghĩa đường trung

bình của tam giác, đường trung bình của hình

thang, định lí 1, 2,3,4

Qua BT 25 ta rút ra nhận xét gì?

HS: trả lời như BHKN

=> EK là đường tr/bình => EK=

3/ Bài học kinh nghiệm:

Đường trung bình của hình thang đi qua trung điểm đường chéo của hình thang

5.Hướng dẫn học sinh tự học :

+ Đối với bài học ở tiết học này :

-Xem lại các bài tập làm tại lớp

-Bài tập về nhà 28/80 SGK

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

Chuẩn bị bài “Đối xứng trục”

V.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 29

 Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua một đường thẳng.

 Nhận biết được hình thang cân là hình có trục đối xứng

 Biết vẽ hai điểm, hai hình đối xứng nhau qua 1 đường thẳng

3 Thái độ

Rèn tính chính xác, tư duy lô-gic

II TRỌNG TÂM :

Đơi xứng trục

III.CHUẨN BỊ:

GV: Thước thẳng, bảng phụ, ê ke, thước đo góc

HS:đồ dùng học tập, BTVN

IV.TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

-HS1: Sửa bài tập : 28/80 (10d)

GV: nhận xét, chấm điểm

3 Bài mới :

HĐ 1: Vào bài

Gọi HS nhắc lại định nghĩa đường trung

trực của đoạn thẳng Từ đó GV giới thiệu

bài mới

HĐ2: 2 điểm đối xứng qua 1 đường thẳng

GV vẽ một đường thẳng d và cho điểm A

ở ngoài đường thẳng d

Bài tập : 28/80a/ C/m AK = KC , BI = ID :

EF là đtb hình thang ABCD =>EF//AB//CD ABC có : BF = FC , FK//AB => AK =KC

ABD có : AE = ED, EI // AB => BI =ID

d

Trang 30

GV yêu cầu 1 HS lên bảng lấy điểm A’

sao cho d là trung trực đoạn AÁ

HS lên bảng thực hiện

GV: Ta có d là trung trực đoạn AÁ Vậy

em nào biết A và A’ có quan hệ như thế

nào?

HS: A và A’ đối xứng nhau qua d

GV: Vậy hãy nêu định nghĩa hai điểm đối

xứng nhau qua 1 đường thẳng

HS nêu định nghĩa

GV lấy điểm B trên d và gọi HS chỉ ra

điểm đối xứng của B qua d

HS: Đối xứng của B trên d là chính nó

=>GV giới thiệu qui ước

HĐ3: Hai hình đối xứng qua một đường

thẳng:

GV vẽ đường thẳng d và một đoạn thẳng

AB ( AB không cắt đường thẳng d)

GV yêu cầu HS lấy: A’ đối xứng với A

qua d, B’ đối xứng với B qua d.Nối A’ và

B’

GV gọi 1 HS khác:

Trên AB lấy điểm C

Vẽ điểm C’ đối xứng với C qua d

GV y/c HS quan sát điểm C’ => nhận xét

HS: C’ nằm trên đoạn thẳng A’B’

GV: Người ta chứng minh được rằng:

Nếu hai mút của hai đoạn thẳng lần lượt

đối xứng nhau qua đường thẳng thì mỗi

điểm trên đoạn thẳng nầy khi đối xứng

qua đường thẳng thì thuộc đoạn thẳng kia

và ngược lại Khi đó ta nói hai đoạn thẳng

đó đối xứng với nhau qua một đt

GV: Hãy nêu định nghĩa hai hình đối xứng

nhau qua một đường thẳng

HS nêu định nghĩa

GV: Khi AB và A’B’ đối xứng với nhau

qua d ta có thể nói gì?

HS: d là trục đối xứng của đoạn thẳng AB

A và A’ đối xứng với nhau qua d <=> d là đường trung trực đoạn A

’B

C

Trang 31

và A’B’

GV đưa hình 53 trên bảng phụ yêu cầu

HS đứng tại chỗ chỉ ra các điểm , các

đoạn thẳng… đối xứng nhau qua d và giải

thích vì sao?

GV cho HS quan sát cả hai hình 53, 54

(SGK) trên bảng phụ

GV: Nhận xét hai hình đối xứng qua một

đường thẳng có quan hệ về độ lớn ?

HS: 2 hình đ/x qua một đt thì bằng nhau

 GV giới thiệu tính chất

HĐ4: Hình có trục đối xứng:

GV vẽ ABC cân tại A, đường cao AH

GV: hãy chỉ ra hình đối xứng của các

cạnh AB, AC, BC qua AH

HS: Hình đối xứng của AB qua AH là AC

Hình đối xứng của AC qua AH là AB

Hình đối xứng của BC qua AH là BC

GV: vậy điểm đoiá xứng với mỗi điểm của

hình tam giác cân ABC qua đường cao AH

cũng thuộc tam giác ABC Vậy ta có thể

GV giới thiệu định lý

GV hướng dẫn chứng minh và yêu cầu HS

về nhà giải xem như bài tập về nhà

4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

GV đưa BT 37 lên bảng phụ và cho HS

hoạt động nhóm

HS:hoạt động nhóm

* Tính chất

Người ta chứng được rằng :Nếu hai đoạn thẳng ( góc, tam giác) đối xứng nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau

3 Hình có trục đối xứng:

D

K

Trang 32

GV: Gọi lần lượt 8 HS đứng tại chỗ chỉ ra

số trục đối xứng cùa mỗi hình

5.Hướng dẫn học sinh tự học :

+ Đối với bài học ở tiết học này :

-Học các định nghĩa, định lí

-Xem lại các bài tập làm tại lớp

-Hướng dẫn bài tập về nhà: 36/87: a/ Dùng t/c đường trung trực

b/ Dùng t/c tia phân giác

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

Chuẩn bị bài tập cho tiết sau “ Luyện tập”

V.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 33

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

 HS nắm vững định nghĩa hình bình hành

 HS nắm vững tính chất hình bình hành

 HS nắm vững năm dấu hiệu nhận biết hình bình hành

2 Kỹ năng

 Dựa vào dấu hiệu nhận biết để chứng minh một tứ giác là hình bình hành

 Dựa vào tính chất hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng song song, bằng nhau, các góc bằng nhau

3 Thái đợ:

Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác

II TRỌNG TÂM :

Định nghĩa, các tính chất của hình bình hành; các dấu hiệu nhận biết hình bình hành

III.CHUẨN BỊ:

-GV:thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, ê ke, thước đo góc

-HS:đồ dùng học tập

IV TIẾN TRÌNH:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

GV đặt vấn đề:Khi 2 đĩa cân nâng lên và hạ

xuống (hình 65), ABCD luôn luôn là hình gì?

Trong bài này, ta sẽ xét đến 1 dạng đặc biệt

khác khá phổ biến của hình thang mà ta gọi

là hình bình hành

HĐ 2 : Định nghĩa

-GV cho HS quan sát hình 66 SGK, tìm xem

tứ giác ABCD trên hình đó có gì đặc biệt?

(các góc kề với mỗi cạnh bù nhau => các

cạnh đối //)

Bài tập 41 ( SGK)

Câu a, b, c đúngCâu d sai vì đoạn thẳng AB có 2 trục đối xứng ( là đường thẳng AB và đường trung trực của đoạn AB)

Trang 34

- GV gthiệu tứ giác có các cạnh đối // là hbh

- H: Vậy thế nào là hình bình hành?

- GV ghi tóm tắt định nghĩa hbh như SGK/90

- GV : Từ định nghĩa hình bình hành và hình

thang ta suy ra: hình bình hành là 1 hình

thang đặc biệt (hình bình hành là hình thang

có 2 cạnh bên song song)

HĐ 3 : Tính chất

- H:Hình bình hành là hình thang Vậy trước

tiên hbh có những t/ch gì?

- GV cho HS làm ?2/90

 HS lần lượt phát hiện các tính chất về

cạnh, về góc, về đường chéo

- GV gợi ý để HS chứng minh các tính chất

đó như sau :

a/ Tính chất về cạnh:

GV hướng dẫn HS chứng minh theo sơ đồ:

AD = BC ; AB = DC

⇑(t/chất cặp đoạn chắn)

AB // CD ; BC // AD

⇑ABCD là hình bình hành (gt)b/ Tính chất về góc :

- GV hướng dẫn HS theo sơ đồ:

- GV hướng dẫn HS theo sơ đồ:

A B

O

C D

GT ABCD là hình bình hành

AC cắt BD tại O

KL a) AB = CD, AD = BC

b) A = C , B = D c) OA = OC, OB = OD

=> DE //BC => DE//BF EF// AB => EF//BD

Trang 35

Củng cố:

Xem hình vẽ và chứng minh rằng BDEF là

hình bình hành và B DEFˆ = ˆ

HĐ4 : Dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- GV : Ngoài dấu hiệu nhận biết hình bình

hành bằng định nghĩa, các mệnh đề đảo của

các tính chất hình bình hành cũng cho ta các

dấu hiệu nhận biết hình bình hành

-HS lập mệnh đề đảo của tính chất a/

(Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hbh)

Hãy chứng minh dấu hiệu nhận biết đó

-GV ghi mệnh đề đảo dạng :

- GV cho HS đọc các dấu hiệu nhận biết 3,

4, 5 trong SGKvà yêu cầu hs về nhà tự

chứng minh các dấu hiệu đó

- GV cho HS làm ?3/92

4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

GV đưa bài tập 44 lên bảng phụ

=> BDEF là hbh (dhnb)

=>B = DEF (t/ch góc đối hbh)

III.Dấu hiệu nhận biết hình bình hành :

SGK/91

?3/92 Những tứ giác là hbh :a,b,d,e

Bài tập 44:

C B

1

1

ABCD là hbh

EA = ED ; FB = FCGT

Trang 36

HS đọc to đề

GV gọi 1 HS lên bảng vẽ hình tóm tắt GT-

KL

GV cho HS hoạt động nhóm nhỏ

Thời gian 5 phút

GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày

HS nhận xét

GV nhận xét và điều chỉnh sửa sai nếu có

Xét AEB và CFD:

AB = BC ( cạnh đối của hbh)

A = C ( góc đối của hbh)

5.Hướng dẫn học sinh tự học :

+ Đối với bài học ở tiết học này :

- Học các định nghĩa, định lí, các dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- Chứng minh dấu hiệu nhận biết 2; 3; 4; 5

- Làm BT 43, 45 SGK

- Hướng dẫn bài tập về nhà 45/92

 Dùng dấu hiệu c/m // đã học ở lớp 7

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

-Tiết sau “Luyện tập”

V.RÚT KINH NGHIỆM:

FCD

E

Trang 37

HS biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh 1 tứ giác là hình bình hành.

2 Kĩ năng

Tiếp tục rèn luyện khả năng chứng minh hình học, biết vận dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, c/m các góc bằng nhau, chứng minh 3 điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành để chứng minh 2 đường thẳng //

3 Thái độ

Rèn tính chính xác khi vẽ hình

II TRỌNG TÂM:

Bài tập về hình bình hành

III.CHUẨN BỊ:

-GV:thước thẳng, ê ke, thước đo góc, bảng phụ

-HS:đồ dùng học tập

IV TIẾN TRÌNH:

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

3 Bài mới :

HĐ 1: Vào bài

GV: Ở tiết học trước các em đã học bài gì?

HS: Học bài: Hình bình hành

GV: Các em đã học về hình bình hành và

các tính chất của nó, hôm nay các em sẽ

được luyện tập để củng cố kiến thức đã

học

HĐ 2: Sửa bài tập cũ:

HS1:* Nêu các dấu hiệu nhận biết tứ giác

là hình bình hành (4đ)

* Sửa bài tập : 45/92 (6đ)

GV yêu cầu HS phân tích trước khi giải

hbh ABCD (AB > BC)

DE là phân giác D, E∈AB

BF là phân giác B, F ∈DC

a/ DE// BFb/ DEBF là hbhGT

KL

Trang 38

D2 = F1

DE// BF

GV: nhận xét, chấm điểm

HĐ3: Bài tập mới:

GV đưa bài tập 47 lên bảng phụ

Gọi HS đọc to đề bài

Gọi HS lên bảng vẽ hình, 1 HS ghi tóm tắt

GT- KL

GV đặt câu hỏi dẫn dắt

HS phân tích

GV gọi 1 HS lên bảng giải gọi vài HS

đứng tại chỗ suy luận miệng

-GV gợi ý dựa vào tính chất về đường

chéo của hbh để chứng minh 0 ∈ AC

⇒A, O, C thẳng hàng

- GV cho HS làm bài tập 48/92

- GV cho HS thử đoán EFGH có thể là

hình đặc biệt nào? Vì sao đoán như thế?

-H: Nhận xét gì về 2 đoạn thẳng EF và

GH? Vì sao?

-H: Đề bài cho E, F là trung điểm của AB

và BC Vậy EF là đường đặc biệt gì trong

b/ DEBF là hình gì?Tại sao?

DEBF có : DE//BF (cm a) và EB //DF =>

DEBF là hbh

II/ Bài tập mới:

Bài tập 47 SGK

a/ Chứng minh AHCK là hbh:

Xét  vuông AHD và  vuông CKBAD= BC ( ABCD là hbh)

D1 = B1 ( So le trong, AD// BC)Vậy  vuông AHD =  vuông CKB (cạnh huyền- góc nhọn)

Bài 48(sgk/92)

hbh ABCD , AH BDCKBD

b/ OD = OB , OBD

a/ AHCK là hbhb/ A, O, C thẳng hàng

x

Trang 39

-H: Suy ra EF và AC có liên hệ như thế

nào?

- GV cho HS khác chứng minh tương tự

như trên đối với GH và AC

-H: Em nào có cách khác để c/m EFGH là

hình bình hành ? ( EF // GH; EH // FG)

-GV cho HS thảo luận nhóm ( 5 phút)

-GV đến từng nhóm nhóm quan sát và

hướng dẫn trình bày nếu cần

-Gọi đại diện 1 nhóm trình bày

-HS nhận xét

-GV nhận xét sửa sai nếu có

4.Câu hỏi, bài tập củng cố:

GV: treo bảng phụ ghi “Bài học kinh

nghiệm”

EFGH là hình gì? Vì sao?

 Xét ABC ta có:

E là trung điểm AB

F là trung điểm BC

=>EF là đường trung bình của ABC

EF = HG

=> EFGH là hình bình hành

III/ Bài học kinh nghiệm:

Để chứng minh ba điểm thẳng hàng, chứng minh các đường thẳng đồng quy ta có thể dựa vào tính chất hai đường chéo của hbh

5.Hướng dẫn học sinh tự học :

+ Đối với bài học ở tiết học này :

- Ôn lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- Hướng dẫn bài tập về nhà 49/93 Câu b : C/m DM = MN ,MN=NB => DM=MN=NB

+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo

- Chuẩn bị bài “ ĐỐI XỨNG TÂM”

V.RÚT KINH NGHIỆM:

Bài 8 - Tiết:13 Ngày soạn:22/09

Trang 40

3 Thái độ

Rèn tính suy luận, tư duy chính xác

II TRỌNG TÂM:

Đối xứng tâm

III.CHUẨN BỊ:

-GV:thước thẳng, êke,đo góc, giấy kẻ ô vuông, các tấm bìa có dạng chữ N, S.

-HS:đồ dùng học tập

IV.TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

2 Kiểm tra miệng :

GV đưa câu hỏi kiểm tra lên bảng phụ

1/ Phát biểu hai điểm đx qua một đường

thẳng (3đ)

2/ Hai hình H và H’ khi nào thì được gọi là

hai hình đx với nhau qua một đường thẳng

cho trước (3đ)

3/ Cho ABC và đường thẳng d Hãy vẽ

hình đx với ABC qua d (4đ)

HS1: trả lời câu hỏi 1, 2 và thực hiện trên

bảng yêu cầu câu 3

HS lớp nhận xét

GV nhận xét phê điểm

3 Bài mới :

HĐ 1: Vào bài

Đặt vấn đề: Các chữ cái N, S trên chiếc la

bàn có chung tính chất gì?

HĐ 2 : 2 điểm đối xứng qua 1 điểm

- GV cho HS làm bài ?1/93

 GV giới thiệu 2 điểm đối xứng với nhau

I Hai điểm đối xứng qua 1 điểm:

B

’B

Ngày đăng: 26/01/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hẹ 3: Hỡnh thang vuoõng - Giáo án Toán 8 mới
3 Hỡnh thang vuoõng (Trang 5)
Hình thang caân. - Giáo án Toán 8 mới
Hình thang caân (Trang 10)
Hình thang caân. - Giáo án Toán 8 mới
Hình thang caân (Trang 12)
Hình thang BEDC cân          EBD cân tại E - Giáo án Toán 8 mới
Hình thang BEDC cân EBD cân tại E (Trang 15)
HĐ4: Hình có trục đối xứng: - Giáo án Toán 8 mới
4 Hình có trục đối xứng: (Trang 31)
Hình đặc biệt nào? Vì sao đoán như thế? - Giáo án Toán 8 mới
nh đặc biệt nào? Vì sao đoán như thế? (Trang 38)
Hình bình hành ? ( EF // GH; EH // FG) - Giáo án Toán 8 mới
Hình b ình hành ? ( EF // GH; EH // FG) (Trang 39)
Hình đx với ABC qua d.      (4đ) - Giáo án Toán 8 mới
nh đx với ABC qua d. (4đ) (Trang 40)
Hình bình hành, 1 hình thang cân đặc biệt. - Giáo án Toán 8 mới
Hình b ình hành, 1 hình thang cân đặc biệt (Trang 47)
Hình thoi ABCD =&gt;    BD ⊥ AC - Giáo án Toán 8 mới
Hình thoi ABCD =&gt; BD ⊥ AC (Trang 59)
Hình  bình hành ABCD AHDC - Giáo án Toán 8 mới
nh bình hành ABCD AHDC (Trang 63)
Hình vuông và vì hình vuông là dạng đặc - Giáo án Toán 8 mới
Hình vu ông và vì hình vuông là dạng đặc (Trang 66)
Hình vuông có: - Giáo án Toán 8 mới
Hình vu ông có: (Trang 68)
Hỡnh vuoõng ? (5ủ) - Giáo án Toán 8 mới
nh vuoõng ? (5ủ) (Trang 71)
Hình đoạn AD, DB, - Giáo án Toán 8 mới
nh đoạn AD, DB, (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w