HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC*Hoạt động 1:Hướng dẫn đọc hiểu khái + GV: chốt những điểm chính về quê hương, gia đình, tiểu sử; nhận định khái quát về sự nghiệp VH, đặc sắc v
Trang 1* Tích hợp giáo dục môi trường, kĩ năng sống:
- Thể hiện sự xót thương trân trọng đối với những kiếp người nhỏ bé quẩn quanh, cảm thông, trân trọngước mong của họ về một cuộc sống tương sáng hơn
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm những đoạn tiêu biểu, nhất là đoạn mở đầu
- GV lưu ý HS về một số điểm như đặc điểm sáng tác, vị trí văn học sử của Thạch Lam
- Định hướng HS phân tích bằng câu hỏi gợi mở,câu hỏi nêu vấn đề Tập trung vào những chi tiết liênquan tới việc đêm đêm, hai đứa trẻ cố đợi đoàn tàu chạy qua rồi mới đi ngủ, vì đây chính là những chitiết thể hiện đậm nét chủ đề của tác phẩm
1.2 Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11
2 Kiểm tra bài cũ:
“Khái quát văn học VN từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng Tháng Tám 1945”
- Kể tên những xu hướng chính của bộ phận văn học công khai giai đoạn 1930 – 1945?
- Trình bày xu hướng văn học hiện thực?
- Nêu khái quát những thành tựu về nội dung và nghệ thuật của văn học VN từ đầu thế kỉ XX đến Cáchmạng Tháng Tám 1945?
3 Bài mới: Lời vào bài: Một buổi chiều, một buổi tối, một đêm hè như bao buổi chiều, buổi tối, đêm
hè khác nơi phố huyện nhỏ, quê hương của những người dân lao động nghèo Thế mà đó lại là đề tài làm nên truyện ngắn trữ tình đặc sắc của Thạch Lam
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
*Hoạt động 1:Hướng dẫn đọc hiểu khái
+ GV: chốt những điểm chính về quê hương,
gia đình, tiểu sử; nhận định khái quát về sự
nghiệp VH, đặc sắc văn chương của TL
+ GV: Giới thiệu khái quát về xuất xứ, bối
cảnh câu chuyện?
+ GV: Gọi HS đọc diễn cảm GV hướng dẫn
HS đọc giọng chậm rãi, hơi buồn, nhẹ nhàng
Riêng đọan tả cảnh đợi tàu và đoàn tàu chạy
cần đọc giọng nhanh hơn
(Hết tiết 37, chuyển tiết 38)
*Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu giá trị tác phẩm.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bức tranh phố huyện lúc chiều tàn.
.+ GV: Toàn bộ cảnh vật thiên nhiên, cuộc
sống con người nơi phố huyện được cảm
nhận qua cái nhìn và tâm trạng của nhân vật
nào? Cách lựa chọn điểm nhìn miêu tả ấy có
tác dụng nghệ thuật gì?
+ HS: Toàn bộ cảnh vật, cuộc sống được
cảm nhận qua cái nhìn của nhân vật Liên
Ngôi kể thứ ba giúp câu chuyện trở nên
- Là con người điềm đạm, đôn hậu và rất tinh tế
- Có biệt tài về truyện ngắn
- Ông chủ yếu khai thác thế giới nội tâm nhân vật vớinhững cảm xúc mong manh , mơ hồ
b) Hoàn cảnh sáng tác:
- Hai đứa trẻ in trong tập “Nắng trong vườn” (1938),
tiêu biểu cho phong cách truyện ngắn của ThạchLam, kết hợp giữa hai yếu tố hiện thực và lãng mạn
- Bối cảnh truyện: quê ngoại của tác giả - phố huyện
Cẩm Giàng, Hải Dương – nơi có ga xép, tàu hoả từ
Hà Nội về thường dừng lại chốc lát Mẹ Thạch Lam (
bà Lê Thị Sâm) mua được một khoảnh đất nhỏ giữaphố huyện, sau nhà có đường tàu hoả Tác giả (8tuổi) thường cùng chị (Nguyễn Thị Thế) bán hàng vàngủ lại để coi hàng, phố huyện có một cái chợ nhỏnằm giữa thôn xóm và cánh đồng → điều cần lưu ý
là chuyến tàu từ Hà Nội về vẫn đều đặn chạy qua cáiquán nhỏ của hai chị em
2 Bố cục:
+ Cuộc sống của những kiếp người nghèo khổ nơi
phố huyện
+ Cảnh đợi tàu
3 Đại ý: Niềm xót thương đối với những con người
nghèo đói quẩn quanh và sự cảm thông, trân trọngtrước ước mong có được cuộc sống tốt đẹp hơn củahọ
(Hết tiết 37, chuyển tiết 38)
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Bức tranh phố huyện nghèo:
a Bức tranh thiên nhiên
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ Tìm những chi tiết miêu tả bức tranh
nơi phố huyện lúc chiều tàn (âm thanh,
hình ảnh, màu sắc, đường nét)? Cảnh này
gợi cho em những suy nghĩ, xúc cảm gì?
+ HS: Tìm hiểu, phát biểu, lí giải.
+ GV: Theo dõi, giảng giải thêm.
+ GV: Khung cảnh phố huyện nghèo được
tác giả miêu tả như thế nào? Tác dụng gì?
+ HS: Phát hiện các chi tiết.
- GV: Cùng với cảnh chiều tàn, chợ tan, cảnh
những kiếp người nghèo khổ nơi phố huyện
được tả ra sao? Em nhận xét gì về cuộc sống
của họ?
- HS: Lần lượt phân tích, phát biểu
+ GV: Trước cảnh chiều tàn, chứng kiến
cảnh sống của những con người nghèo khổ,
tâm trạng Liên ra sao? Qua việc thể hiện nội
tâm của Liên, em hiểu thêm gì về tấm lòng
của nhà văn Thạch Lam?
+ HS: phát hiện các chi tiết, nêu cảm nhận.
+ GV: giải thích, bình luận.
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
- Âm thanh:
+ Tiếng trống thu không gọi chiều về
+ Tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng
+ Tiếng muỗi vo ve
(“Tiếng trống thu không trên nền trời”)
- Hình ảnh, màu sắc:
+ “Phương tây đỏ rực như lửa cháy”, + “Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn”.
- Đường nét: dãy tre làng cắt hình rõ rệt trên nền trời
- Câu văn: dịu êm, nhịp điệu chậm, giàu hình ảnh vànhạc điệu, uyển chuyển, tinh tế
Bức hoạ đồng quê quen thuộc, bình dị, thơ mộng,gợi cảm, mang cốt cách Việt Nam
b Những kiếp người nơi phố huyện:
- Cảnh chợ tàn:
+ Chợ đã vãn từ lâu, người về hết và tiếng ồn àocũng mất
+ Chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía
→ Sự tiêu điều, sơ xác của quê nghèo
- Con người:
+ Mấy đứa trẻ con nhà nghèo tìm tòi, nhặt nhanh
những thứ còn sót lại ở chợ.(Mấy đứa trẻ con nhà
nghèo sót lại”)
+ Mẹ con chị Tí: với cái hàng nước đơn sơ, vắng
khách.(“Mẹ con chị Tí hàng nước nhỏ”)
+ Bà cụ Thi: hơi điên đến mua rượu lúc đêm tối rồi
đi lần vào bóng tối.(“Bà cụ Thi cuối làng”)
+ Bác Siêu với gánh hàng phở - một thứ quà xa xỉ.+ Gia đình bác xẩm mù sống bằng lời ca tiếng đàn vàlòng hảo tâm của khách qua đường
Mỗi người một cảnh → chung: nghèo túng, buồnchán, mỏi mòn, cuộc sống đơn điệu, quẩn quanh, tẻnhạt trong cái ao đời phẳng lặng
c Tâm trạng của Liên:
- Cảm nhận rất rõ: “mùi riêng của đất, của quê
hương này”.
- Cảnh ngày tàn và những kiếp người tàn tạ: gợi cho
Liên nỗi buồn thậm thía: “Liên ngồi lặng yên lòng
man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”.
- Động lòng thương những đứa trẻ nhà nghèo nhưngchính chị cũng không có tiền mà cho chúng
- Xót thương mẹ con chị Tí: ngày mò cua bắt tép, tốidọn cái hàng nước chè tươi chả kiếm được bao nhiêu
Liên là một cô bé có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế,
có lòng trắc ẩn, yêu thương con người
- Liên là nhân vật Thạch Lam sáng tạo để kín đáobày tỏ tình cảm của mình:
+ Yêu mến, gắn bó với thiên nhiên đất nước
+ Xót thương đối với những kiếp người nghèo khổ
2 Bức tranh phố huyện lúc đêm khuya:
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
Bức tranh phố huyện lúc đêm khuya.
+ HS: thảo luận và nêu ý nghĩa.
+ GV: Trong bóng tối mênh mông như thế,
cuộc đời những con người nơi phố huyện
hiện lên như thế nào? Họ có ước mơ, mong
đợi điều gì?
+ HS: Mỗi người mỗi cảnh, nhưng họ đều có
chung cái nghèo túng, buồn chán, mỏi mòn
của những kiếp người nhỏ bé
+ GV: Qua việc miêu tả cuộc đời, mơ ước
của họ, ta hiểu thêm gì về tấm lòng của
Thạch Lam đối với những con người nơi phố
huyện nghèo?
(Hết tiết 38, chuyển tiết 39)
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
Hình ảnh chuyến tàu và tâm trạng chờ
mong chuyến tàu đêm của Liên và An.
+ GV: Cảnh đợi tàu được tả ntn? Vì sao chị
em Liên và mọi người cố thức đợi tàu dù
chẳng đợi ai, chẳng mua bán gì? Những chi
a Hình ảnh của “bóng tối” và “ánh sáng”:
- Phố huyện về đêm ngập chìm trong bóng tối:
+ “Đường phố và các ngõ con dần dần chứa đầy
bóng tối”.
+ “Tối hết con đường thẳm thẳm ra sông, con đường
qua chợ về nhà, các ngõ vào làng càng sẫm đen hơn nữa”.
Bóng tối xâm nhập, bám sát mọi sinh hoạt củanhững con người nơi phố huyện
- Ánh sáng của sự sống hiếm hoi, bé nhỏ:
+ Một khe sáng ở một vài cửa hàng
+ Quầng sáng thân mật quanh ngọn đèn chị Tí.
+ Một chấm lửa nhỏ trong bếp lửa bác Siêu
+ Ngọn đèn của Liên “thưa thớt từng hột sáng lọt
qua phên nứa”.
Đó là thứ ánh sáng yếu ớt, le lói như những kiếpngười nghèo khổ nơi phố huyện
- Ánh sáng và bóng tối tương phản nhau:
Bóng tối bao trùm, dày đặc >< ánh sáng mỏngmanh, nhỏ bé
Biểu trưng cho những kiếp người nhỏ bé sống leolét, tàn lụi trong đêm tối mênh mông của xã hội cũ
b.Đời sống của những kiếp người nghèo khổ trong bóng tối:
- Vẫn những động tác quen thuộc:
+ Chị Tí dọn hàng nước + Bác Siêu hàng phở thổi lửa
+ Gia đình Xẩm “ngồi trên manh chiếu rách, cái
thau sắt để trước mặt”, “Góp chuyện bằng mấy tiếng đàn bầu bật trong im lặng”
+ Liên, An trông coi cửa hàng tạp hoá nhỏ xíu
Sống quẩn quanh, đơn điệu không lối thoát
- Vẫn suy nghĩ và mong đợi như mọi ngày: Mongnhững người phu gạo, phu xe, mấy chú lính lệ vàohàng uống bát che tươi và hút điếu thuốc lào
- Vẫn mơ ước: “chừng ấy người trong bóng tối dang
mong đợi một cái gì tươi sáng cho cuộc sống nghèo khổ hàng ngày của họ”
Ước mơ mơ hồ: tình cảnh tội nghiệp của nhữngngười sống mà không biết số phận mình sẽ ra sao
Giọng văn: chậm buồn, tha thiết thể hiện niềm cảmthương của Thạch Lam với những người nghèo khổ
(Hết tiết 38, chuyển tiết 39)
3 Hình ảnh chuyến tàu và tâm trạng chờ mong chuyến tàu đêm của Liên và An:
- Chuyến tàu đến trong sự háo hức đợi chờ của hai
đứa trẻ:
+ Đèn ghi
+ Ngọn lửa xanh biếc
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
tiết báo hiệu đoàn tàu đến?
+ HS: thảo luận nhóm, cử đại diện phát biểu
ý chung của toàn nhóm
Tâm trạng của Liên và An khi đoàn tàu vào
ga và từ từ chạy qua? Qua cảnh này tác giả
muốn gửi gắm điều gì?
+ GV: theo dõi Giảng giải lại, củng cố kiến
thức cho HS nắm, ghi bài
- Với cuộc sống này, hình ảnh đoàn tàu có ý
+ Tiếng xe rít mạnh vào ghi
+ Một làng khói bừng sáng trắng lên đằng xa
+ Tiếng hành khách ồn ào khe khẽ
+ Tiếng tàu rầm rộ đi tới (Liên dắt tay em đứngdậy)
- Hồi ức về Hà Nội chợt ùa về trong Liên: “Liên lặng
theo mơ tưởng Hà Nội xa xâm, Hà Nội sáng rực vui
vẻ và huyên náo”.
* Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con tàu:
- Biểu tượng của một thế giới đáng sống: sự giàusang và rực rỡ ánh sáng, nó đối lập với cuộc sốngmỏi mòn, nghèo khổ, tối tăm của người dân phốhuyện
- Hình ảnh của Hà Nội, của hạnh phúc, của những kí
ức tuổi thơ êm đềm
- Là khát vọng vươn ra ánh sáng, vượt qua cuộc sống
tù túng, quẩn quanh, không cam chịu cuộc sống tầmthường, nhạt nhẽo đang vây quanh
* Thông điệp nhà văn muốn gửi gắm:
- Đừng để cuộc sống chìm trong cái “ao đời phẳnglặng” (Xuân Diệu) Con người phải sống cho ra sống,phải không ngừng khao khát và xây dựng cuộc sống
có ý nghĩa
- Những ai phải sống trong một cuộc sống tối tăm,mòn mỏi, tù túng, hãy cố vươn ra ánh sáng, hướngtới một cuộc sống tươi sáng
Giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm
III/ TỔNG KẾT:
1 Nội dung: (Ghi nhớ):
- Bằng một truyện ngắn có cốt truyện đơn giản,Thạch Lam đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấmthía niềm xót thương đối với những kiếp người sống
cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo trướcCách mạng
- Đồng thời, ông cũng biểu lộ sự trân trọng ước mongtuy còn mơ hồ của họ
2 Nghệ thuật:
- Cốt truyện đơn giản, kiểu truyện trữ tình
- Giọng văn nhẹ nhàng, trầm tĩnh, lời văn bình dị,tinh tế
- Vừa có yếu tố hiện thực, vừa có yếu tố lãng mạn
- Cảnh thiên nhiên giàu chất thơ và tâm trạng nhân
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
vật được miêu tả nhẹ nhàng, tinh tế
4 Củng cố:
- Bức tranh phố huyện nghèo (chiều tàn, về khuya: cảnh chiều tàn, chợ tàn, con người tàn, tâm trạng chị
em Liên, cảnh đợi tàu mong ước thoát khỏi cuộc sống tù đọng của những con người nơi phố huyện)
- Hãy phát biểu bài học mà bản thân rút ra về một cuộc sống có giá trị sau khi học xong tác
phẩm?
5 Dặn dò:
- Học bài và tham khảo bài tập ở sách bài tập
- Soạn bài: Ngữ cảnh
+ Khái niệm? Các yếu tố?
+ Vai trò của ngữ cảnh đối với người nói và người nghe
+ Làm các bài tập trong phần luyện tập
Tuần 10
Trang 7Ngày soạn: 01/11/2009
Tiết 40: Tiếng Việt.
NGỮ CẢNHA/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: giúp HS:
1 Về kiến thức: Nắm được khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong
giao tiếp bằng ngôn ngữ
2 Về kĩ năng: Biết nói và viết phù hợp với ngữ cảng giao tiếp, đồng thời có kĩ năng lĩnh hội, phân tích
nội dung và hình thức ngôn ngữ của lời nói trong quan hệ với ngữ cảnh
3 Về thái độ:Tích hợp giáo dục kĩ năng sống:
+ Kĩ năng giao tiếp: sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, lĩnh hội lời nói phù hợp với bối cảnh và mục đích
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- Dùng phương pháp quy nạp: GV hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu rồi nêu ra nhận định và tổng kết
- Nên đối chiếu giữa trạng thái cô lập của câu và trạng thái có quan hệ với ngữ cảnh
- Ở phần Luyện tập , GV hướng dẫn HS thực hiện các bài tập ( có thể tiến hành làm bài tập theo từng
cá nhân hoặc nhóm học tập, sau đó tổng kết về nội dung bài tập ở toàn lớp
1.2 Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bức tranh phố huyện nghèo được miêu tả như thế nào lúc chiều tàn?
- Tâm trạng của Liên được miêu tả như thế nào?
- Thái độ của nhà văn qua các chi tiết đó?
- Ý nghĩa và hình ảnh của chuyến tàu đi qua phố huyện?
- Nghệ thuật của truyện có những nét đặc sắc nào?
3 Bài mới: Lời vào bài: Giới thiệu bài bằng một câu chuyện cần quan tâm đến ngữ cảnh (Ví dụ
chuyện dân gian “Mất rồi!”)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung:
- Thao tác 1: Hình thành khái niệm ngữ cảnh
cho học sinh.
- GV: Yêu cầu học sinh phân tích ngữ liệu trong
SGK
+ Câu nói trên là của ai nói với ai?
+ Đó là những người như thế nào và có quan hệ
với nhau ra sao?
I/ Tìm hiểu chung:
1 Khái niệm:
a) Tìm hiểu ngữ liệu:
- Câu “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”:
nếu đột nhiên nghe câu nạy thì ta không thể hiểuđược
- Đặt trong bối cảnh phát sinh ra câu nói, ta có thểhiểu:
+ Câu nói đó là của chị Tí bán hàng nước
+ Chị nói câu này với những người bán hàngxung quanh mình (chị em Liên, bác Siêu bán phở,
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ Câu nói đó được nói ở đâu, lúc nào?
+ GV: Ngữ cảnh bao gồm những nhân tố nào?
Các nhân tố của ngữ cảnh có quan hệ như thế nào?
+ HS: Trao đổi, trả lời.
+ GV: Củng cố lại.
- Thao tác 3: Tìm hiểu vai trò của ngữ cảnh.
Cho học sinh tìm hiểu mục III, và trả lời các câu
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập với
bài tập 1.
+ GV: Gọi học sinh đọc bài tập.
+ GV: Câu văn trên xuất phát từ bối cảnh nào của
đất nước?
gia đình bác xẩm)+ Chị nói câu này vào một buổi chiều tối, tại mộtphố huyện nhỏ trong lúc mọi người đều chờkhách hàng
+ Họ là những “người phu gạo hay phu xe, thỉnhthoảng mấy chú lính lệ trong huyện hay ngườinhà thầy thừa đi gọi chân tổ tôm, cao hứng vàohàng chị uống bát nước chè tươi và hút điếuthuốc lào.”
+ Rộng hơn, câu nói trên diễn ta trong bối cảnh
2.Các nhân tố của ngữ cảnh:
a) Nhân vật giao tiếp:
- Người tạo lập, người lĩnh hội
c) Văn cảnh:
Lời đối thoại hoặc lời đơn thoại, dạng nói haydạng viết, nằm trước hay sau một đơn vị ngônngữ khác
3 Vai trò của ngữ cảnh:
a) Đối với người nói (viết) và quá trình sản sinh lời nói, câu văn:
Ảnh hưởng, chi phối nội dung lời nói, câu văn
b) Đối với người nghe (đọc) và quá trình lĩnh hội lời nói, câu văn:
Là căn cứ để lĩnh hội đúng lời nói, câu văn
II/ Luyện tập:
1 Bài tập 1:
- Bối cảnh đất nước: thực dân Pháp xâm lượcnước ta, vua quan nhà Nguyễn đầu hàng, chỉ có
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ GV: Bối cảnh cụ thể của câu văn là gì?
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập với
+ GV: Nhờ những từ ngữ trên, ta có hiểu được bà
Tú là người như thế nào?
- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập với
bài tập 4.
+ GV: Dựa vào đâu mà Tú Xương có thể viết
được những câu thơ trên?
- Thao tác 5: Hướng dẫn học sinh luyện tập với
- Bối cảnh câu văn:
- Tin tức về kẻ thù đã có từ mười tháng rồi,nhưng chưa thấy lệnh quan
- Trong khi chờ đợi, người nông dân cảm thấychướng tai gai mắt trước những hành vi của kẻthù
2 Bài tập 2:
- Hiện thực bên ngoài: đêm khuya, tiếng trốngcanh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn, trơtrọi
- Hiện thực bên trong: tâm trạng ngậm ngùi, chuaxót của nhân vật trữ tình
3 Bài tập 3:
- Các từ ngữ:
“Lặn lội thân cò”, “eo sèo mặt nước”, thời gian
“quanh năm”, không gian “mom sông”, công việc
“buôn bán”, công lao “nuôi đủ năm con với mộtchồng”
- Ta có thể hiểu bà Tú là người phụ nữ tần tảo, hisinh vì chồng con
4 Bài tập 4:
Hoàn cảnh sáng tác bài thơ là cơ sở để xuất hiệnnhững câu thơ trong bài:
- Năm 1987: Chính quyền thực dân bắt các sĩ tử
từ Hà Nội xuống thi tại các trường ở Nam Định.+ Hai vợ chồng quan toàn quyền Đông Dươngđến dự lễ xướng danh
5 Bài tập 5:
- Bối cảnh hẹp: Lúc đi đường, hai người lạ nói
chuyện với nhau
- Tình huống: hỏi đồng hồ
- Mục đích: hỏi về thời gian
4 Củng cố: GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức vừa học:
- Khái niệm về ngữ cảnh?
- Các nhân tố của ngữ cảnh?
- Vai trò của ngữ cảnh?
5 Dặn dò:
- Làm các bài tập còn lại, học Ghi nhớ
- Bài mới: Soạn bài: “Chữ người tử tù”.
Câu hỏi chuẩn bị:
+ Tóm tắt nội dung chính phần Tiểu dẫn
+ Đọc trước tác phẩm Xác định bố cục của tác phẩm?
+ Xác đinh tình huống của truyện?
Trang 10+ Tìm các câu văn nói về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?
+ Tìm các câu văn nói về vẻ đẹp của nhân vật viên quả ngục?
+ Cảnh cho chữ diễn ra như thế nào?
+ Nhận xét về bút pháp của nhà văn Nguyễn Tuân?
Tuần 11
Trang 11Ngày soạn: 01/11/2009
Tiết 41 - 42: Đọc văn
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
( Nguyễn Tuân ) A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Đặc điểm chính của hình tượng nhận vật Huấn Cao: cốt cách của một nghệ sĩ tài hoa, khí phách của
một trang anh hùng, vẻ đẹp trong sáng thiên lương của một con người trọng nghĩa khinh tài
- Quan niệm về cái đẹp và tấm lòng yêu nước kín đáo của Nguyễn Tuân
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo: tạo không khí cổ xưa, bút pháp lãng mạn và nghệ thuật tươngphản, ngôn ngữ giàu tính tạo hình
2 Về kĩ năng: Đọc – hiểu một truyện ngắn hiện đại Phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.
3 Về thái độ:
* Tích hợp giáo dục kĩ năng sống:
+ Kĩ năng giao tiếp.
+ Kĩ năng tư duy sáng tạo
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- GV cung cấp cho HS một số tri thức cần thiết tạo điều kiện cho các em phân tích tác phẩm sâu sắc hơn:nghệ thuật thư pháp, đặc điểm của bút pháp lãng mạn, tình huống truyện,…
- Phối hợp yêu cầu HS đọc diễn cảm trong quá trình phân tích tác phẩm Khi đọc, cần lưu ý thể hiệnđược nhịp điệu chậm rãi, đĩnh đạc nhất là ở đoạn mở đầu và đoạn tả cảnh ông HUấn Cao cho chữ viênquản ngục
- Gợi mở, dẫn dắt để HS phát biểu, thảo luận, tranh luận để tìm ra vẻ đẹp và ý nghĩa sâu sắc của tácphẩm
1.2 Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11
- Thiết kế giáo án
2 Học sinh:
- Tìm đọc tập truyện ngắn “Vang bóng một thời”, một bức thư pháp trên giấy dó viết chữ Tâm, Đức, Trí.
- Nguyễn Tuân – về tác gia, tác phẩm, Nguyễn Tuân toàn tập
- Suy nghĩ, trình bày ý kiến về tình huống truyện và cách giới thiệu các nhân vật trong tác phẩm
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm về ngữ cảnh?
- Các nhân tố của ngữ cảnh là gì?
- Ngữ cảnh có vai trò như thế nào đối với người nói và người nghe?
3 Bài mới: Lời vào bài: Nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp độc đáo Nguyễn Tuân đã tìm thấy và xây dựngthành một tuyệt tác, đó là tập truyện Vang bóng một thời, trong đó bật lên đỉnh cao nhất: truyện ngắn
Chữ người tử tù Cho đến bây giờ - và có lẽ còn lâu nữa, người ta vẫn không thể biết dòng chữ cuối
cùng ông Huấn để lại cho quản ngục nhà lao tỉnh Sơn là dòng chữ gì! Nhưng điều đó không mấy quantrọng, chỉ biết rằng nhân cách, khí phách và tâm hồn nhân vật và tác giả thì vẫn sáng mãi
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA THẨY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chung về Tác phẩm Vang bóng một thời.
+ GV: Gọi học sinh tóm tắt những ý chính trong
phần Tiểu dẫn về tác phẩm?
+ HS: Đọc và tóm tắt những ý chính
- Xuất bản năm 1940, gồm 11 truyện ngắn viết
về “một thời” đã qua nay chỉ còn “vang bóng”.
- Nhân vật chính:
+ Chủ yếu là những nho sĩ cuối mùa, tuy
buông xuôi bất lực trước hoàn cảnh nhưng quyết
giữ “thiên lương” và “sự trong sạch của tâm
hồn” bằng cách thực hiện “cái đạo sống của
người tài tử”
+ Mỗi truyện dường như đi vào một cái tài,
một thú chơi tao nhã, phong lưu của những nhà
nho lỡ vận: chơi chữ, thưởng thức chén trà buổi
sớm, làm một chiếc đèn trung thu
+ Trong số những con người đó, nổi bật lên là
hình tượng nhân vật Huấn Cao trong truyện
+ GV: Gọi học sinh văn bản Lưu ý cách đọc:
Đọc diễn cảm với giọng chậm, trang trọng, cổ
+ GV: Giới thiệu nghệ thuật thư pháp.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu
- Là một nhà văn lớn, một nghệ sĩ suốt đời đi tìmcái đẹp
- Là cây bút có phong cách độ đáo, nổi bật tronglĩnh vực truyện ngắn, đặc biệt là tùy bút
- Các tác phẩm chính: Vang bóng một thời, Thiếu
quê hương, Sông Đà, Tờ hoa…
2 Hoàn cảnh sáng tác “ Chữ người tử tù”:
- Lần đầu có tên “Dòng chữ cuối cùng” in lần đầu
tiên năm 1938 trên tạp chí Tao đàn.
- Sau đó, tuyển in trong tập truyện “Vang bóng một thời”(1940) và đổi tên thành “Chữ người tử tù”
- Chữ người tử tù được sáng tác trên cơ sở những
câu chuyện mà Nguyễn Tuân nghe được từ ngườicha – cụ Tú Nguyễn An Lan, về Cao Bá Quát, nhànho kiệt xuất, nghệ sĩ tài hoa và khí phách, nhàthơ tài năng với tâm hồn phóng khoáng, nhạy cảmvới cái mới, cái lạ nổi tiếng một thời Cao BáQuát chính là người anh hùng đa tài từng thamgia cuộc khởi nghĩa của nông dân do Lê Duy Cựcầm đầu năm 1854 sau bị giết và bị triều đình TựĐức ra lệnh tru di tam tộc
3 Bố cục:
+ Từ đầu…rồi sẽ liệu: Cuộc trò chuyện giữa
quản ngục và thầy thơ lại về tử tù Huấn Cao vàtâm trạng của quản ngục
+ Sớm hôm sau… trong thiên hạ: Cảnh nhận tội
nhân, cách cư xử đặc biệt của quản ngục với HuấnCao
+ Còn lại: Cảnh cho chữ cuối cùng, “một cảnhtương xưa nay chưa từng có”
4 Chủ đề: Ca ngợi những con người tài hoa, có
tâm trong sáng, khí phách hiên ngang bất khuất dùrơi vào hoàn cảnh nghiệt ngã khốn cùng vẫn giữđược cái “thiên lương cao đẹp” Qua đó, nhà vănthể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất
tử của cái đẹp, bộc lộ thầm kín tấm lòng yêunước
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Tình huống truyện:
- Cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao và viên quản ngục
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA THẨY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ GV: Chữ người tử tù là một truyện ngắn giàu
kịch tính được xây dựng trên tình huống kì lạ,
tình huống truyện đã được xây dựng như thế
nào?
+ HS: Trình bày.
+ GV: Nhận xét, bổ sung.
(Hết tiết 41, chuyển tiết 42)
- Thao tác 2:Tổ chức cho HS phân tích vẻ đẹp
của hình tượng nhân vật Huấn Cao.
+ GV: Vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao được thể
hiện trên những phương diện nào?
+ HS: Trả lời
+ GV định hướng theo ba khía cạnh.
+ GV: Tìm những chi tiết nói về tài hoa của
nhân vật Huấn Cao
+ GV: Giải thích thêm về nghệ thuật thư pháp:
Nghệ thuật viết chữ đẹp: chữ Hán, thứ chữ
khối vuông, viết bằng bút lông nên có nét đậm
nhạt vừa mềm mại vừa sắc sảo, rắn rỏi, tạo hình
và mang dấu ấn cá nhân, tính cách con người
Bốn kiểu chữ là: Chân, thảo, triện, lệ đều có
yêu cầu thẩm mĩ riêng
Từ xưa TQ và VN đã biết thưởng thức chữ đẹp
và thú chơi chữ Người viết chữ đẹp trở thành
người nghệ sĩ và viết chữ đẹp là hành vi nghệ
thuật Chép thơ, viết câu đối, viết đại tự trên
hoành phi trung đường, tứ bình được dùng
trên các chất liệu như bức lụa, phiến gỗ, là
những sảm phẩm mĩ thuật của nghệ thuật thư
pháp Người nghệ sĩ có bút pháp tinh sẽ được
lưu danh, người thưởng thức là những tao nhân,
mặc khách, có văn hoá, có khiếu thẩm mĩ: biết
cái đẹp và nghĩa của chữ
+ GV: Ca ngợi tài của Huấn Cao, nhà văn thể
hiện quan niệm và tư tưởng nghệ thuật gì của
trong tình thế đối nghịch, éo le:
+ Xét trên bình diện xã hội:
o Quản ngục là người đại diện cho trật tự xã hội,
có quyền giam cầm, tra tấn
o Huấn Cao là người nổi loạn, đang chờ chịu tội
+ Xét trên bình diện nghệ thuật:
(Hết tiết 41, chuyển tiết 42)
2 Hình tượng nhân vật Huấn Cao.
a Một người nghệ sĩ tài hoa trong nghệ thuật thư pháp:
- Người khắp vùng tỉnh Sơn khen Huấn Cao là
người có tài viết chữ “rất nhanh và rất đẹp”
Tài viết chữ Hán - nghệ thuật thư pháp
- “ Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm … có được chữ ông Huấn mà treo là có một báu vật ở trên đời”.
- Ca ngợi tài của Huấn Cao, nhà văn thể hiện quanniệm và tư tưởng nghệ thuật của mình:
+ Kính trọng, ngưỡng mộ người tài,
+ Trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền củadân tộc
b Một con người có khí phách hiên ngang bất khuất:
- Bản thân: о văn võ song toàn
о Bậc đại nghĩa, bất chấp quyền uy
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA THẨY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
chứng minh ý kiến nhận định là đúng
- Những chi tiết nào chứng tỏ Huấn Cao có cái
tâm cao cả?
+ GV: Là người có tài viết chữ đẹp nhưng HC
chỉ mới cho chữ cho những ai? Vì sao như vậy?
+ GV: Tại sao Huấn Cao lại nhận lời cho chữ
quản ngục? Điều đó nói lên vẻ đẹp nào trong
con người ông?
+ GV: Nêu cảm nhận về câu nói của Huấn Cao
với quản ngục “Thiếu chút nữa ta đã phụ mất
một tấm lòng trong thiên hạ”?
+ GV: Qua hình tượng nhân vật Huấn Cao, nhà
văn muốn thể hiện quan điểm như thế nào về
một con người có nhân cách cao cả?
+ HS: Thảo luận, trình bày.
- Trình bày cảm nhận của cá nhân về vẻ đẹp
của hình tượng Huấn Cao trong tác phẩm?
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
nhân vật viên quản ngục.
+ GV: Hình tượng viên quản ngục có phải là
người xấu, kẻ ác không? Vì sao ông ta lại biệt
đãi Huấn Cao như vậy?
- Ngay khi đặt chân vào nhà ngục:
+ Thái độ đối với:
о Bọn lính: không thèm để ý, không thèm chấp
о Quản ngục: xem thường, khinh bạc, cố tìnhchọc tức
+ Thản nhiên rũ rệp trên thang gông:
“Huấn Cao lạnh lùng … nâu đen”
Đó là khí phách, tiết tháo của nhà Nho uy vũbất nắng khuất
- Khi được viên quản ngục biệt đãi: “Thản nhiên
nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm trong cái hứng bình sinh”
phong thái tự do, ung dung, xem nhẹ cái chết
- Trả lời quản ngục bằng thái độ khinh miệt đến
điều “Ngươi hỏi ta muốn gì vào đây”.
Không quy luỵ trước cường quyền
=> Đó là khí phách của một người anh hùng
c Một nhân cách, một thiên lương cao cả:
- Tâm hồn trong sáng, cao đẹp:
“Không vì vàng ngọc hay quyền thê mà ép mình viết câu đối bao giờ”, và chỉ mới cho chữ “ba người bạn thân”
trọng nghĩa, khinh lợi, chỉ cho chữ nhữngngười tri kỉ
- Khi chưa biết tấm lòng của quản ngục: xem y là
kẻ tiểu nhân
đối xử coi thường, cao ngạo
- Khi biết tấm lòng của quản ngục:
+ Cảm nhận được “Tấm lòng biệt nhỡn liên tài”
và hiểu ra “Sở thích cao quý” của quản ngục
+ Huấn Cao nhận lời cho chữ
Chỉ cho chữ những người biết trân trọng cái tài
Quan niệm thẩm mỹ tiến bộ
2 Viên quản ngục:
- Một người không phải là nghệ sĩ, làm nghề giữ
tù nhưng lại có tâm hồn nghệ sĩ, ham mê, quý cái
đẹp: “Cái sở nguyện của viên quan coi ngục là
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA THẨY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ GV: Lời nói cuối cùng của quản ngục thể
hiện điều gì?
- Nhân vật quản ngục có phẩm chất gì khiến
Huấn Cao cảm kích coi là “một tấm lòng
trong thiên hạ”, và tác giả coi đó là “một
thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản
đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”? (môi
trường sống >< thiên lương)
- Trình bày cảm nhận của cá nhân về vẻ đẹp
của hình tượng Quản ngục trong tác phẩm?
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
cảnh cho chữ.
+ GV: Cho HS đọc lại cảnh cho chữ để tạo
không khí
+ GV: Tại sao chính tác giả viết đây là “một
cảnh tượng xưa nay chưa từng có” ? Ý nghĩa tư
tưởng nghệ thuật của cảnh cho chữ ?
+ HS: Bàn bạc thảo luận, trả lời.
+ GV: Giảng giải.
- Trình bày suy nghĩ về cuộc gặp giữa Quản
ngục và Huấn Cao ở chốn lao tù?
- Thao tác 5: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
đặc sắc về nghệ thuật của truyện.
+ GV: Nhận xét về bút phá xây dựng nhân vật
của tác giả?
+ HS: Trả lời
+ GV: Nhận xét và chốt lại các ý.
+ GV: Bút pháp miêu tả cảnh vật của tác giả
ông Huấn Cao viết”.
- Say mê tài hoa và kính trọng nhân cách củaHuấn Cao nên cung kính biệt đãi Huấn Cao
- Tự biết thân phận của mình “kẻ tiểu lại giữ tù”
- Bất chấp kỉ cương pháp luật, hành động dũngcảm – tôn thờ và xin chữ một tử tù
- Tư thế khúm núm và lời nói cuối truyện củaquản ngục “kẻ mê muội này xin bái lĩnh”
Sự thức tỉnh của quản ngục Điều này khiếnhình tượng quản ngục đáng trọng hơn
Quản ngục là “một thanh âm xô bồ”
3 Cảnh cho chữ: Là cảnh tượng xưa nay chưa từng có.
- Nơi sáng tạo nghệ thuật:
“Trong một … phân gián”
Cái đẹp được tạo ra nơi ngục tù nhơ bẩn, thiênlương cao cả lại tỏa sáng nơi cái ác và bóng tốiđang tồn tại, trị vì
- Người nghệ sĩ tài hoa:
“Một người tù … mảnh ván”
Tử tù trở thành nghệ sĩ – anh hùng, mang vẻđẹp uy nghi, lẫm liệt
- Trật tự thông thường bị đảo lộn:
“Viên quả ngục … chậu mực”
Kẻ cho là tử tù, người nhận là ngục quan, kẻ cóquyền hành lại khúm núm, sợ sệt
- Sự đối lập giữa cảnh vật, âm thanh, ánh sáng,mùi vị, không gian: càng làm nổi bật bức tranh bihùng này
=> Cái đẹp, cái thiện chiến thắng cái xấu, cái ác.Đây là sự tôn vinh nhân cách cao cả của conngười
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA THẨY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ Bút pháp đối lập, ngôn ngữ điêu luyện
cảnh tượng hiện lên với đầy đủ vẻ đẹp trangtrọng uy nghi, rực rỡ
III/ GHI NHỚ: (SGK)
4 Củng cố:
- Điểm chung giữa Huấn Cao và quản ngục?
=> Yêu, tôn thờ cái đẹp (thư pháp), cái thiên lương, liên tài biệt nhỡn
5 Dặn dò:
- Bài cũ: học bài, trả lời các câu hỏi ở phần luyện tập
- Bài mới: Chuẩn bị bài Luyện tập thao tác lập luận so sánh.
+ HS ôn lại kiến thức cũ về thao tác lập luận so sánh.
Trang 17A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Ôn tập, củng cố về lập luận nói chung, lập luận so sánh nói riêng
- Vận dụng lập luận so sánh để làm sáng tỏ một quan điểm, một ý kiến
2 Về kĩ năng:
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách so sánh trong các văn bản
- Tập viết đoạn văn có vận dụng thao tác so sánh
3 Về thái độ:
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- Nhắc lại những kiến thức về thao tác lập luận so sánh
- Lần lượt đưa ra một, hai đề để HS thảo luận: một đề nhấn mạnh sự giống nhau, một đề nhấn mạnh sựkhác nhau ( GV nên cho HS chuẩn bị trước)
- Cho HS viết, GV chỉ định một vài HS đọc bài viết của mình, cả lớp theo dõi
- Cho HS làm các bài tập luyện tập
1.2 Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11
2 Kiểm tra bài cũ:
a) Tình huống truyện được xây dựng như thế nào?
=> Tình huống truyện: Quản ngục được lệnh tiếp nhận tử tù Huấn Cao trước khi chuyển lên kinh, sauđóvai trò của hai người này chuyển đổi cho nhau tình huống truyện độc đáo
b) Phân tích những phẩm chất của nhân vật Huấn Cao?
=> Phẩm chất Huấn Cao:
+ Tài hoa
+ Khí phách anh hùng
+ Nhân cách trong sáng, cao cả
c) Cảnh cho chữ diễn ra như thế nào? Qua đó nhà văn muốn nêu lên điều gì?
=> Cảnh cho chữ:
+ Đối lập ánh sáng và bóng tối
+ Trật tự đảo lộn: từ tù trở thành người nghệ sĩ, kẻ tử tù khúm núm, vái lạy
cảnh tượng xưa nay chưa từng có, cái thiện cái cao cả đã giành chiến thắng
3 Bài mới: Lời vào bài: Thao tác so sánh là biện pháp hữu hiệu khi các em muốn nêu bật một vấn đề
nào đó, bài học hôm nay giúp các em rèn luyện kĩ năng sử dụng thao tác này tốt hơn
* Hoạt động 1: ôn lại kiến thứcđã họcc:
+ GV: Nhắc lại LLSS, phân biệt LLSS tương
đồng và LLSS tương phản
+ GV: Ôn lại kiến thức cho học sinh.
o So sánh là làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên
cứu trong tương quan với đối tượng khác
o So sánh tương đồng là tìm những điểm chung
giữa hai đối tượng.( vd tr 79)
o So sánh tương phản là so sánh để thấy những
điểm khác nhau giữa hai đối tượng.( vd tr 80)
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 2: Hướng dẫn vận dụng LLSS.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập bài
tập 1.
+ GV: Tâm trạng của hai nhân vật trữ tình khi về
thăm quê trong hai bài thơ có điểm gì giống nhau?
+ GV: Yêu cầu học sinh đọc 2 VB , phát hiện sự
giống nhau và khác nhau giữa hai bài thơ
- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập bài
tập 4.
+ GV: Yêu cầu học sinh chọn một ngữ liệu để
viết bài văn so sánh
1 Bài tập 1: Điểm giống nhau trong tâm trạng của hai nhà thơ khi về thăm quê là:
- Cả hai ra đi lúc còn trẻ và trở về khi đã già
- Cả hai đều trở thành người xa lạ trên quêhương mình
- Đều có những khoảnh khắc giật mình tiếc nuốibâng khuâng dù sống cách xa nhau cả ngànnăm
2 Bài tập 2: Học và trồng cây cũng có ích như nhau:
+ Trồng cây → khó nhọc chăm sóc khi còn nhỏ
→ thu hoạch mùa sau nhiều hơn mùa trước →phát triển về kinh tế
+ Học→ lúc đầu khó khăn → hiểu dần → cóhọc vấn → trưởng thành về trí tuệ
- Học và trồng cây đều cần phải có thời gian.
3 Bài tập 3: So sánh ngôn ngữ của hai bài thơ:
* Hai bài thơ đều có kết cấu giống nhau:
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Ngôn ngữ: có niêm luật, có đối
* Sự khác biệt:
Thơ Hồ XuânHương:
Thơ Bà Huyện ThanhQuan:
+ Dùng ngôn ngữnôm na hằng ngày (
văng vẳng, rền rĩ,…)
+ Ít dùng thi liệu củavăn chương cổ điển
=> Một phong cáchgần gũi, bình dân, dùxót xa nhưng vẫn tinhnghịch, hiểm hóc
Trang 19+ Ôn lại thao tác phân tích và so sánh
+ Xem trước các bài tập
s
Tuần 11
Ngày soạn: 01/11/2009
Tiết 44: Làm văn
Trang 20LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH.
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng cơ bản về thao tác lập luận phân tích và so sánh
- Vận dụng kết hợp thao tác phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận xã hội hoặc văn học
2 Về kĩ năng:
- Nhận ra và phân tích vai trò của sự kết hợp của thao tác phân tích và so sánh qua các văn bản
- Vận dụng kết hợp thao tác phân tích và so sánh trong việc tạo lập đoạn văn, bài văn nghị luận về mộtvấn đề xã hội hoặc văn học
3 Về thái độ:
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- Ôn tập lại kiến thức thao tác lập luận phân tích và so sánh
1.2 Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11
- Thiết kế giáo án
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức cũ
- Làm các bài tập trong phần luyện tập
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày đoạn văn có sử dụng thao tác lập luận so sánh của Bài tập 4
* Đáp án: HS trình bày, HS nhận xét, GV nhận xét và đánh giá
3 Bài mới: Lời vào bài: Dùng lí lẽ phân tích kết hợp với thao tác so sánh là một hiện tượng chúng ta
vẫn thường áp dụng trong đời sống tinh thần Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta thực hiện điều đó mộtcách hiệu quả hơn
* Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về thao
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ GV: Từ sự tìm hiểu trên ta rút ra kết luận
gì về việc sử dụng hai thao tác này trong
khi viết văn?
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh luyện
tập bài tập 2
+ GV: Cho học sinh đọc văn bản tham khảo
(SGK/ 121)
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn.
II VẬN DỤNG HAI THAO TÁC:
- So sánh: “Người mà tự kiêu tự mãn … cái đĩa
cạn” (để thấy sự nhỏ bé, vô nghĩa và đáng
thương của thói tự kiêu tự mãn của cá nhântrong cộng đồng)
- Phân tích là thao tác chủ đạo, so sánh là thaotác bổ trợ
- Đây là đoạn văn mẫu mực:
+ Đồng thời sử dụng cùng lúc hai thao tác
+ Việc sử dụng rất hài hoà, linh hoạt: cùng làmsáng tỏ luận điểm nhưng không chồng nhau
- Kết luận:
+ Việc vận dụng kết hợp hai thao tác này là tấtyếu vì không có một VB nào chỉ dùng một thaotác
+ Ta phải dùng một cách linh hoạt và hiệu quả.Mỗi đoạn, bài, cần có một thao tác chính, cácthao tác còn lại là bổ trợ
2 Bài tập 2:
Viết một bài ngắn vận dụng hai thao tác này
4 Củng cố:
- Nắm được hai thao tác lập luận phân tích và so sánh
- Vận dụng được hai thao tác nay, nhất là trong việc viết một bài làm văn nghị luận
5 Dặn dò:
- Bài cũ: Về nhà làm bài tập 3 trang 121
- Bài mới: soạn bài:Hạnh phúc của một tang gia.
+ Tìm hiểu về tác giả Vũ Trong Phụng.
+ Tìm đọc và tóm tắt tiểu thuyết Số đỏ.
+ Đọc và tóm tắt đoạn trích “Hạnh phúc một tang gia”.
+ Tìm hiểu nhan đề đoạn trích
+ Nghệ thuật trào phúng của truyện thông qua các nhân vật
Trang 22( Trích Số đỏ)
-Vũ Trọng
Phụng-A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Thấy được bộ mặt thật của xã hội tư sản thành thị, lồ lăng, kệch cỡm.
- Thái độ phê phán mạnh mẽ xã hội đương thời khoác áo văn minh, “Âu hoá” nhhưng thực chất hết sứcgiả dối, đồi bại và nỗi xót xa kín đáo của tác giả trước sự băng hoại đạo đức con người
- Bút pháp trào phúng đặc sắc: tạo dựng mâu thuẫn và nhiều tình huống hài hước, xây dựng chân dungbiếm họa sắc sảo, giọng điệu châm biếm
2 Về kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản tự sự được viết theo bút pháp trào phúng.
3 Về thái độ:
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- GV dẫn dắt, gợi mở để HS tự phát hiện ra giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của chương truyện này
- Cần cho HS nắm được sơ lược vài nét về cốt truyện Số đỏ,giá trị bao trùm của toàn bộ tác phẩm Tiếp
theo, nhận thức được mâu thuẫn trào phúng cơ bản bao trùm của toàn chương, sau đó phân tích chỉ raviệc nhà văn nhà văn đã triển khai mâu thuẫn trào phúng ấy trong nhiểu chi tiết khác nhau với nhữngtình huống khác nhau
- Từ việc phân tích đó, GV dẫn dắt để HS có thể khái quát, rút ra chủ đề của đoạn trích và một số nét đặcsắc nổi bật trong bút pháp nghệ thuật của tác giả
1.2 Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11
- Thiết kế giáo án
2 Học sinh:
- Tác phẩm Số đỏ, sách Vũ Trong Phụng – về tác gia, tác phẩm, NXB Giáo dục.
- Tìm hiều bài học qua các câu hỏi hướng dẫn học bài
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày đoạn văn có sử dụng hai thao tác lập luận phân tích và so sánh đã chuẩn bị ở nhà
Đáp án: HS trình bày bài chuẩn bị ở nhà, GV nhận xét và đánh giá
3 Bài mới: Lời vào bài: Xã hội tư sản thành thị Việt nam những năm 30 TKXX thực chất là một xã
hội thực dân nửa phong kiến thuộc địa đầy bất công, giả dối, nhố nhăng với những phong trào Âu hoá,vui vẻ trẻ trung do bọn thực dân Pháp khởi xướng, một xã hội đáng khinh bỉ, lên án và tố cáo Vũ TrọngPhụng đã làm việc đó bằng vũ khí sở trường của mình: tiếng cười trào phúng qua tiểu thuyết trào phúng
lừng danh Số đỏ Trong Số đỏ chương 15 là một trong những chương đặc sắc nhất.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
tác giả và tác phẩm.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
tác giả.
+ GV: Tóm tắt ý chính trong Tiểu dẫn, trình bày
hiểu biết về nhà văn?
- Nổi tiếng ở hai lĩnh vực phóng sự và tiểu thuyết
- Các tác phẩm tiêu biểu: Số đỏ, Giông tố, Vỡ đê,
Cạm bẫy người….
2 Vị trí đoạn trích “ Hạnh phúc một tang gia”:
- Số đỏ xuất bản dưới dạng đăng nhiều kì trên Hà
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ GV: Tóm tắt tác phẩm theo đoạn cuối mục
Tiểu dẫn?
+ GV: Nhấn mạnh lại những giá trị chính về
nội dung và nghệ thuật
+ GV: Nêu vị trí đoạn trích?
+ GV: Yêu cầu học sinh đọc vài đoạn tiêu biểu,
kết hợp với việc kể lại tác phẩm
+ GV: Yêu cầu đọc đúng giọng: hóm hỉnh, cười
cợt, khách quan
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
văn bản.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
Mâu thuẫn trào phúng của truyện.
+ GV: Mâu thuẫn trào phúng là gì? Tình huống
trào phúng là gì? Sự thể hiện các mâu thuẫn và
tình huống trào phúng trong đoạn trích như thế
nào?
+ GV: Phân tích ý nghĩa trào phúng, gây cười
của nhan đề đoạn trích?
(Hết tiết 45, chuyển tiết 46)
- Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu Niềm hạnh
phúc của những người thành viên trong gia
chương này trong tiểu thuyết là Hạnh phúc của
một tang gia – Văn Minh nữa cũng nói vào – Một đám ma gương mẫu Nhan đề của đoạn trích là do
người biên soạn SGK lược bớt
3 Bố cục:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cho Tuyết vậy”: niềm vui
và hạnh phúc của các thành viên gia đình và mọingười khi cụ tổ qua đời
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Đám cứ đi”: Cảnh đám
ma gương mẫu
+ Đoạn 3: Còn lại: Cảnh hạ huyệt
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Mâu thuẫn trào phúng:
- Nhan đề: Chứa đựng nghịch lí + Bình thường: Gia đình có người mất thì tất cảthành viên đau buồn
+ Nghịch lí: lo lắng, bận rộn để tổ chức một đámtang chu đáo, linh đình như một ngày hội
Tình huống trào phúng: con cháu thật sự sungsướng, hạnh phúc khi cụ cố tổ chết
(Hết tiết 45, chuyển tiết 46)
2 Niềm hạnh phúc của những người thành viên trong gia đình:
- Cụ cố Hồng: “ mơ màng đến cái lúc lão mặc đồ
xô gai, chống gậy ho khạc ” để được thiên hạ
khen
đứa con bất hiếu, háo danh
- Vợ chồng Văn Minh: mừng vì di chúc sẽ được
thực hiện, những mođen đám tang sẽ được tungra
hám của, hám lợi
- Tuyết: được dịp ăn mặc thời trang, khoe khoang
Cơ hội để chưng diện, khoe khoang sự hưhỏng
- Cậu tú Tân: sướng vì được dùng máy ảnh mới,khoe tài chụp hình
là dịp để giải trí, khoe tài chụp ảnh
- Ông Phán mọc sừng: vui vì được chia món tiền
to, tính chuyện làm ăn với Xuân
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ GV: Niềm hạnh phúc cụ thể của những người
ngoài gia đình là gì? Phân tích, chứng minh
- Thao tác 3: Hướng dẫn tìm hiểu Cảnh đám
tang gương mẫu.
+ GV: Cảnh đi đưa đám diễn ra như thế nào?
Phân tích các chi tiết đó? (Chú ý cách đi, cách
ăn mặc, lối trang phục, cách chuyện trò)
+ GV: Ở cảnh hạ huyệt, sự phê phán thể hiện
qua những chi tiết nào? Ý nghĩa của các chi tiết
đó?
- Từ niềm hạnh phúc của các nhân vật do cái
chết của cụ cố tổ đem lại và cảnh tượng của
cái đám ma gương mẫu, em nhận xét như thế
nào về xã hội thượng lưu thành thị đương
thời? Thái độ của nhà văn đối với xã hội này
- Xuân Tóc Đỏ:“Ông già thêm to dám nhận”
Danh giá và uy tính của Xuân càng cao thêm
=> Cả nhà đều sung sướng đến bất hiếu mà quên
đi đạo lí thông thường của dân tộc.
- Hạnh phúc của những người ngoài gia đình:
+ Cảnh sát Min Đơ và Min Toa:“đã được vỡ
nợ”
đang lúc thất nghiệp lại có được tiền
+ Bè bạn cụ cố Hồng:“ngực đầy loăn qoăn”
cơ hội để khoe khoang
- Tả bao quát: Khi đi trên đường:
+ Chậm chạp, nhốn nháo như hội rước
+ Kết hợp ta, Tàu Tây để khoe giàu một cáchhợm hĩnh
=> Đó là một màn hài kịch thể hiện sự lố lăng,
đồi bại, bất hiếu, bất nghĩa của xã hội tư sản thượng lưu trước 1945
4 Nghệ thuật tráo phúng:
- Từ một tình huống trào phúng cơ bản, nhà văn
triển mâu thuẫn theo nhiều tình huống khác nhau
tạo nên màn đại hài kịch phong phú, biến hóa
- Thủ pháp nghệ thuật:
+ Phát hiện những chi tiết đối lập nhau trongcùng một sự vật, con người
+ Cường điệu, nói ngược, nói mỉa mai
Làm nổi bật ý nghĩa trào phúng của truyện
III/ Tổng kết:
- Ghi nhớ (SGK)
4 Củng cố:
Trang 25- Giá trị nội dung của chương truyện? (Châm biếm, lên án mạnh mẽ xã hội tư sản thành thị giả dối, đồibại qua một đám tang).
- Nghệ thuật đặc sắc của Vũ Trọng Phụng thể hiện trong truyện? (Xây dựng mâu thuẫn và tình huốngtrào phúng, nghệ thuật kể, tả, ngôn ngữ phóng đại, hài hước, )
5 Dặn dò:
- Bài cũ: học bài, tóm tắt đoạn trích.
- Bài mới:chuẩn bị: Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Câu hỏi:
- Đọc các ví dụ trong SGK và nêu tên, những đặc điểm của các thể loại đó?
- Sưu tầm một vài tờ báo và chỉ ra những thể loại văn bản báo chí trên tờ báo đó?
Tuần 12
Ngày soạn: 01/11/2009
Tiết 47: Tiếng Việt
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
Trang 261.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- HS đọc các ví dụ trong SGK, qua đó có thể hiểu sơ lược về thể loại báo chí và ngôn ngữ báo chí GVcần nêu câu hỏi để HS tìm hiểu, sau đó GV nêu những nhận định trong SGK
- Mở rộng kiến thức: Cần có những câu hỏi gợi ý để phân biệt các loại báo chí, các văn bản báo chí nhưtin tức, phóng sự, tiểu sử,…
- GV tổng hợp kiến thức chung
1.2 Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11
- Thiết kế giáo án
2 Học sinh:
- Sưu tầm một số tài liệu báo chí thường gặp
- Tìm hiểu kiến thức trong SGK
- Làm các bài tập trong phần luyện tập
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Niềm hạnh phúc cụ thể của từng thành viên trong gia đình cụ Cố Hồng là gì? Phân tích, chứng minh
=> Niềm vui trong gia đình cụ cố Hồng mỗi người một vẻ tạo nên bức chân dung biếm họa về các nhânvật: Cố Hồng, Văn Minh, Tuyết, Tú Tân, Phán Mọc sừng, Xuân
- Cảnh đi đưa đám diễn ra như thế nào? Phân tích các chi tiết đó?
=> Cảnh đưa đám là một tấn hài kịch, sự lống đồi bại của xã hội thượng lưu, đua đòi rởm đời
3 Bài mới: Lời vào bài: Báo chí luôn giữ một vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày của chúng
ta qua việc cung cấp thông tin hàng ngày, vậy báo chí có những thể loại và đặc điểm gì, các em sẽ bướcđầu tìm hiểu về nó qua bài học hôm nay
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
về ngôn ngữ báo chí:
Thao tác 1: Tìm hiểu một số thể loại văn bản
báo chí.
GV cho HS quan sát một tờ báo (Tuổi trẻ,
Thanh niên ) ở các mục bản tin, phóng sự, tiểu
phẩm
HS tìm hiểu mục I, quan sát bản tin ở SGK,trả
lời các câu hỏi:
I/ Tìm hiểu chung về ngôn ngữ báo chí.
1 Tìm hiểu một số thể loại văn bản báo chí.
a) Bản tin
- Thường có các yếu tố: thời gian, địa điểm, sự
Trang 27Đặc điểm của một bản tin?
Đặc điểm của một phóng sự?
Đặc điểm của một tiểu phẩm?
Thao tác 2: Nhận xét chung về VB báo chí và
ngôn ngữ báo chí.
+ GV: yếu cấu HS:tìm hiểu mục I 2 ở SGK và
trả lời các câu hỏi:
Các thể loại báo chí?
Đặc điểm về ngôn ngữ của mỗi thể loại?
Chức năng chung của ngôn ngữ báp chí?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
+ GV hướng dẫn HS tự làm bài tập trong SGK.
HS xác định các thể loại trong tờ báo các em đã
c) Tiểu phẩm
- Tương đối tự do về đề tài, cách viết, ngônngữ…và thường mang dấu ấn cá nhân người viết
Nó bộc lộ chính kiến của người viết
2 Nhận xét chung về văn bản báo chí và ngôn ngữ báo chí.
a) BC có nhiều thể loại: Tồn tại ở hai dạng
chính,dạng nói và dạng viết Ngoài ra còn có báohình
b) Mỗi thể loại có yêu cầu riêng: về sử dụng
ngôn ngữ:
+ Bản tin: chuẩn xác, gợi hình gợi cảm
+ Tiểu phẩm: tự do, đa nghĩa, hài hước, dí dỏm.+ Quảng cáo: ngoa dụ, hấp dẫn, có hình ảnh…
c) Ngôn ngữ BC: là ngôn ngữ dùng để thông báo
tin tức thời sự trong nước và quôc tế, phản ánh dưluận và ý kiến của nhân dân, đồng thời thể hiệnchính kiến của tờ báo, góp phần thúc đẩy XH pháttriển
GHI NHỚ ( SGK) II/ Luyện tập:
- Bài cũ: học bài, làm bài tập
- Bài mới: Trả bài viết số 3
Tuần 12
Ngày soạn: 01/11/2009
Tiết 48: Làm văn
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
Trang 281 Về kiến thức:
- Nhận rõ ưu, khuyêt điểm của mình trong bài viết
- Tự đánh giá và sửa chữa bài làm của mình
1.2 Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Tiến trình bài dạy:
Lời vào bài: GV yêu cầu HS nhắc lại đề bài:
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS nhắc lại
đề, xác định yêu cầu đề:
Hoạt động 2: Nhận xét về bài làm của
học sinh
- Thao tác 1: Giáo viên nêu những ưu
1 Nhắc lại yêu cầu đề:
Lí tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Đình Chiểuqua đoạn trích “Lẽ ghét thương” và bài “Văn tế nghĩa sĩCần Giuộc”
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết vận dụng kĩ năng nghị luận xã hội
- Trình bày sáng rõ diễn đạt mạch lạc trong sáng
- Có kĩ năng phân tích dẫn chứng để làm sáng rõ luậnđiểm
- Biết cách so sánh và hệ thống để nêu bật vấn đề
- Tránh việc đưa luận cứ không phù hợp, suy luận sailầm
* Yêu cầu về kiến thức: Nắm được những biểu hiện
của lí tưỏng nhân nghĩa qua đoạn trích “Lẽ ghétthương” và bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” Chỉ ra néttruyền thống và mới mẻ trong tư tưởng của NguyễnĐình Chiểu
- Giới thiệu về tác giả
- Nguồn gốc hình thành lí tưỏng nhân nghĩa trong sángtác của Nguyễn Đình Chiểu
- Biểu hiện của lí tưởng nhân nghĩa qua đoạn trích “Lẽghét thương” và bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”
- Bàn luận, đánh giá lí tưởng nhân nghĩa của NguyễnĐình Chiểu
2 Nhận xét, đánh giá:
a) Ưu điểm
Trang 29điểm của các bài viết.
+ GV: Nêu ưu điểm về mặt kĩ năng.
+ HS: Lắng nghe và ghi nhận.
+ GV: Nêu ưu điểm về mặt nội dung.
+ HS: Lắng nghe và ghi nhận.
+ GV: Nhận xét về tư tưởng, tình cảm của
học sinh thể hiện trong bài viết
+ GV: Nêu một số sai sót về hành văn và
yêu cầu học sinh sửa chữa
+ HS: Lắng nghe, sửa chữa và ghi nhận.
- Thao tác 3: Thống kê tỉ lệ bài viết.
+ GV: Nêu số lượng các bài viết giỏi, khá,
+ GV: Đọc một bài viết yếu kém.
+ GV: Trả bài viết chọ học sinh
+ GV: Yêu cầu các học sinh về nhà thống
kê các chỗ còn sai sót và sửa chữa lại cho
đúng
- Về kĩ năng :
+ Đa số HS nhận diện và hiểu đúng vấn đề
+Bố cục rõ ràng; dùng từ, đặt câu, dựng đoạn tương đốiđạt yêu cầu
- Về nội dung: Các bài viết đã cố gắng làm rõ luận đề.
(GV: minh họa bằng một bài viết có chất lượng)
b) Hạn chế:
- Về kĩ năng :một số bài viết còn mắc những lỗi khá sơ
đẳng về chính tả
- Có em còn gạch đầu dòng khi viết văn Nguyên nhân
là do chưa rèn kĩ và để ý khi viết bài
- Về nội dung: một số bài viết chưa làm rõ được luận
đề do thiếu kiến thức, chưa nhìn nhận vấn đề trên cácphương diện
Kết quả:
Lớp Giỏi Khá TB Yếu11A2 7 20 22 0
- Có ý thức rút kinh nghiệm từ cả bài thi giữa học kì để
có kết quả thi cuối kì tốt hơn
4 Củng cố:
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại các lỗi sai thường gặp, cố gắng khắc phục trong các bài viết sau
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Một số thể loại thơ, truyện.
+ Nêu đặc trưng của các loại hình văn học
+ Phân loại thơ? Yêu cầu khi đọc thơ?
+ Các thể loại truyện? Yêu cầu khi đọc truyện?
Trang 30A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Hiểu một số đặc điểm thể loại văn học thơ, truyện
- Cảm nhận được văn bản thơ, truyện căn cứ vào những hiểu biết về đặc điểm thể loại
- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc học ngữ văn
2 Về kĩ năng:
- Nhận biết đặc trưng các thể loại thơ, truyện.
- Phân tích, bình giá tác phẩm thơ, truyện theo đặc trưng thể loại
3 Về thái độ:
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- Bài lí luận văn học thường khô khan, GV cần phát huy tính tích cực, chủ động của HS bằng cách đặtcâu hỏi cho từng khối kiến thức để gợi mở, phân tích, khẳng định, mở rộng, nâng cao vấn đề Đồng thờicần làm cho bài học thêm sinh động, hấp dẫn bằng những dẫn chứng phong phú trong thực tế văn họcđểchứng minh cho từng luận điểm lí thuyết Khuyến khích HS tìm dẫn chứng Có thể cho HS đối thoại,tranh luận để xem dẫn chứng đưa ra có phù hợp với luận điểm lí thuyết không
- Mỗi phần học (thơ/ truyện) đều có hai mục nhỏ Mục 1 là khái lược về thể loại Mục 2 là yêu cầu vềcách đọc – hiểu thể loại tác phẩm đó Cần giùp HS nắm vững k iến thức trong mục 1, tóm lược đượcnhững ý chính, từ đó mới có cơ sở để triển khai những yêu cầu về cách đọc – hiểu văn bản thể loại trongmục 2 Xác định quan hệ mật thiết giữa hai mục đó Chú ý rèn luyện cho HS cách thu gọn kiến thức đểnhớ những ý chính, nổi bật nhất
1.2 Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11
2 Kiểm tra bài cũ:
Thể loại và đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí?
=> Các thể loại:
+ Phóng sự: từ ngữ chính xác, cá tính gợi hình
+ Bản tin: từ ngữ đơn giản, nghĩa tường minh, câu đơn giản
+ Tểu phẩm…Giọng văn thân mật dân dã, sắc thái mỉa mai châm biếm hàm chưá chính kiến về thờicuộc
3 Bài mới: Lời vào bài: Muốn hiểu sâu sắc và nắm bắt đầy đủ về một tác phẩm ngoài việc tìm hiểu về
tác giả và phân tích văn bản bao giờ chúng ta cũng tìm hiểu về thể loại của nó Bài học hôm nay bướcđầu cho các em một cái nhìn khái quát hơn về thể loại
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát:
+ GV: Quan niện về cách phân chia thể
loại có từ lúc nào? Có một hay nhiều quan
điểm?
=> GV định hướng, giảng cho HS hiểu thời
cổ đại đã có sự phân chia Hiện có nhiều
quan niệm
+ GV: Loại là gì? Ví dụ? Đặc trưng của
loại? Có mấy loại hình văn học?
Trang 31+ GV: Thể là gì? Mối quan hệ với loại?
Căn cứ để phân chia các thể? Trong từng
loại hãy nêu một số thể chủ yếu?
Hoạt động 2: Tìm hiểu thể loại thơ.
- Thơ là gì?
- Thơ có những đặc trưng gì? Thơ phân biệt
với các thể loại khác nhờ những điểm nào?
- Người ta phân loại thơ như thế nào?
+ GV: Em có thích, có hay đọc thơ? Em
thường đọc thơ như thế nào? Nếu không có
bài giảng của thầy cô, đọc một bài thơ lạ
trên sách báo, em thường làm thế nào?
Mức độ hiểu biết, cảm nhận và đánh giá
của bản thân ra sao?
+ GV: định hướng cho HS biết cách đọc
một bài thơ theo SGK có giảng giải, nêu
vd
(Hết tiết 49, chuyển tiết 50)
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu thể
+ GV: Ngoài những yêu cầu như đọc thơ
như tìm hiểu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác,
tác giả…Đọc truyện cần đạt những yêu cầu
riêng nào? Nêu và phân tích một ví dụ
+ GV: định hướng.
II/ THƠ.
1 Khái lược về thơ.
a) Khái niệm: chưa có khái niệm thống nhất về
2 Yêu cầu về đọc thơ.
- Cần biết rõ xuất xứ: tên tập thơ, tên bài thơ, tácgiả, năm xuất bản, hoàn cảnh sáng tác
- Đọc kĩ bài thơ, cảm nhận ý thơ qua câu chữ,hình ảnh, nhịp điệu Đồng cảm với nhà thơ,dùng liên tưởng, tưởng tượng phân tích khảnăng biểu hiện của từ ngữ, hình ảnh
- Từ câu thơ, lời thơ, ý thơ cái tôi của nhân vậttrữ tình ta đánh giá, lí giải bài thơ ở hai phươngdiện nội dung và nghệ thuật
(Hết tiết 49, chuyển tiết 50) III/ TRUYỆN.
1 Khái lược về truyện a) Khái niệm: Là phương thức phản ánh hiện
thực đời sống qua câu chuyện, sự việc, sự kiệnbởi người kể chuyện một cách khách quan, đemlại một ý nghĩa tư tưởng nào đó
b) Đặc trưng của truyện.
- Thường có cốt truyện: chuỗi sự việc, nhân vật,chi tiết được sắp xêp theo một cấu trúc nào đó
- Nhân vật, tình huống truyện đóng vai trò kếtnối các chi tiết , làm nên cốt truyện
- Dùng nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau
- Không bị hạn chế bởi không gian và thời gian
c) Phân loại truyện.
Truyện dân gian, ruyện trung đại, truyện hiệnđại, truyện ngắn, truyện dài, truyện vừa,…
2 Yêu cầu về đọc truyện
- Tìm hiểu bối cảnh XH, hoàn cảnh sáng tác để
có cơ sở cảm nhận các tầng lớp nội dung và ýnghĩa của truyện
- Đọc kĩ truyện, nắm vững cốt truyện và có thểtóm tắt nội dung truyện.Phân tích diễn biến củacốt truyện thông qua kết cấu, bố cục, cách kể,ngôi kể
Trang 32+ HS:đọc ghi nhớ.
- Phân tích nhân vật, phân tích tình huống truyện
và ý nghĩa của tình huống đối với việc khắc họachủ đề của truyện Khái quát chủ đề tư tưởngcủa truyện
Tìm hiểu và phân tích giá trị nghệ thuật củatruyện Đánh giá toàn bộ tp
GHI NHỚ 4.Củng cố:
- Vận dụng kiến thức đã trả lời câu hỏi sau: “Nhận xét cốt truyện, nhân vật, lời kể trong truyện ngắn
Hai đứa trẻ của Thạch Lam.
+ Cốt truyện đơn giản, cấu tứ như một bài thơ, là một kiểu truyện ngắn trữ tình tiêu biểu cho lối viếttruyện của Thạch Lam
+ Trong truyện có các nhân vật: Liên, An, chị Tí, thắng con chị Tí, bà cụ Thi, bác Siêu, vợ chồng bácxẩm và đứa con Đây là những nhân vật được miêu tả trực tiếp trong tác phẩm Trong số các nhân vậttrên thì Liên là nhân vật trung tâm của tác phẩm, nhân vật duy nhất đã ý thức được đầy đủ và sâu sắccuộc sống buồn tẻ, tù đọng của mình
+ Lời kể bộc lộ niềm thương xót cho những con người nhỏ bé, nghèo khổ Lời kể luôn ở xu thế hướngnội với nhiều đoạn hồi cố hướng về ánh sáng kí ức với những ngày tháng tươi đẹp đã phôi pha
5 Dặn dò:
- Bài mới: Soạn bài “Chí Phèo”, phần tác giả
+ Tìm hiểu cuộc đời nhà văn Nam Cao
Trang 33A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- Đây là bài giới thiệu tác giả thứ 4 trong chương trình THPT, HS đã phần nào quen với kiểu bài họcnày, GV cần yêu cầu HS đọc kĩ SGK, trả lời các câu hỏi chuẩn bị, trên lớp kết hợp hỏi gợi mở với trìnhbày ngắn, có phân tích, dẫn chứng chọn lọc
- GV dựa vào bài viết trong SGK để hướng dẫn cho HS nắm được những nét chính về cuộc đời và sựnghiệp văn học của nhà văn
- Vì thời lượng có hạn, không nên trình bày tất cả mọi vấn đề nên giới thiệu những nội dung cốt lõi
1.2 Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11
- Thiết kế giáo án
2 Học sinh:
- Tìm hiểu thêm tư liệu về quê hương, gia đình
- Sách Nam Cao – về tác giả, tác phẩm.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đặc trưng của thơ kiểu thơ và yêu cầu đọc thơ?
=> Đặc trưng: thơ là tiếng nói của cảm xúc, phản ánh cuộc sống và mang tính trữ tình
- Phân loại: trữ tình, tự sự, trào phúng
- Yêu cầu đọc thơ: + Đọc kĩ bài thơ, cảm nhận ý thơ qua câu chữ, hình ảnh, nhịp điệu Đồng cảm vớinhà thơ, dùng liên tưởng, tưởng tượng phân tích khả năng biểu hiện của từ ngữ, hình ảnh
+ Từ câu thơ, lời thơ, ý thơ cái tôi của nhân vật trữ tình ta đánh giá, lí giải bài thơ ở hai phương diệnnội dung và nghệ thuật
3 Bài mới: Lời vào bài: Nam Cao một nhà văn hiện thực lớn, một nhà nhân đạo chủ nghĩa mà sáng tác
tác đã vượt qua những thử thách về thời gian, càng thử thách càng sáng ngời Chúng ta cùng đi tìm hiểu
về tác giả này
Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về tiểu sử
và con người Nam Cao.
+ HS đọc nhanh đoạn viết trong SGK/137,
138, tự tóm tắt những ý chính
+ GV: Em có nhận xét gì về cuộc đời Nam
Cao? Có thể gọi Nam Cao là nhà văn chiến
sĩ, nhà văn liệt sĩ được không?Vì sao?
+ GV: định hướng và khắc sâu kiến thức
cho HS về tên, quê quán, nghề nghiệp, việc
- Sau khi học xong bậc thành chung, ông vào Sài Gònlàm báo, thất nghiệp, đi dạy học ở Hà Nội, về quê
- 1943 tham gia Hội văn hóa cứu quốc, làm chủ tịch xã(1945), kháng chiến chống Pháp
- Hy sinh 1951
2 Con người
- Thường mang tâm trạng u uất, bất hòa với xã hộithực dân phong kiến Thường luôn tự đấu tranh nộitâm để hướng tới những điều tốt đẹp
- Có tấm lòng đôn hậu, yêu thương con người, nhất lànhững người bé nhỏ, nghèo khổ; gắn bó sâu nặng với
Trang 34Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nghiệp văn học
của Nam Cao.
.+ GV: Nam Cao có những phát biểu gì
(thông qua nhân vật của mình) về văn học?
+ GV: nhấn mạnh các ý chính.
- Những đề tài nào thể hiện trong tác phẩm
của Nam Cao? Nội dung, đối tượng chính
của các đề tài này?
+ GV: nhắc và nhấn mạnh, minh họa bằng
một số tp tiêu biểu
+ GV: Vì sao Nam Cao là một nhà văn có
phong cách nghệ thuật độc đáo? Thử phân
tích, chứng minh qua truyện ngắn “Lão
Hạc”
Phong cách nghệ thuật của Nam Cao có
những đặc điểm chủ yếu gì?
+ GV: định hướng các ý chính Minh họa
bằng một số tp: Lão Hạc, Chí Phèo, Đời
thừa….
+ HS:đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết:
GV gọi HS đọc Ghi nhớ/ SGK/
bà con ruột thịt ở quê hương
II/ Sự nghiệp văn học.
1 Quan điểm nghệ thuật.
- Ông trình bày quan điểm của mình qua những nhân
vật Có các điểm chính:
+ Văn chương phải vì con người, phải trung thực,
không nên viết những điều giả dối, phù phiếm
+ Tác phẩm văn học phải có ý nghĩa xã hội rộng lớn
sâu sắc, phải có nội dung nhân đạo sâu sắc
+ Người viết văn phải không ngừng sáng tạo, tìm tòi + Nhà văn phải có vốn sống phong phú thì mới viết
- Các tác phẩm tiêu biểu: “ Trăng sáng”, “Đời thừa”,
“Mua nhà” …
b) Đề tài người nông dân.
- Nội dung: Một bức tranh chân thực về nông thôn VN
nghèo đói, thê thảm những năm trước 1945
+ Nhà văn đặc biệt chú ý hai đối tượng : những ngườithấp cổ bé họng bị chà đạp nhẫn nhục và những người
bị đẩy vào tình trạng bần cùng hóa bị tha hóa, lưumanh hóa
+ Nhà văn đi sâu miêu tả tâm lí để khẳng định bản chấtlương thiên của họ
- Các tác phẩm tiêu biểu: “Lão Hạc”, “Chí Phèo”,
- Lời văn đối thoại và độc thoại tinh tế, đặc sắc, đathanh Kết cấu tác phẩm linh hoạt mà nhất quán
- Cốt truyện đơn giản đề tài gần gũi nhưng đặt ranhững vấn đề sâu xa, có ý nghĩa nhân sinh hoặc triếthọc
- Giọng điệu lời văn: buồn thương, chua chát dửngdưng, lạnh lùng mà thương cảm, đằm thắm
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ: sgk/142
4 Củng cố:
Trang 35- Có thể đánh giá tổng quát về vị trí và vai trò của Nam Cao trong tiến trình lịch sử văn học Việt Namnhư thế nào?
=> Nhà văn hiện thực và nhân đạo lớn, có nhiều đóng góp cho sự hoàn thiện văn xuôi tiếng Việt ở haithể loại truyện ngắn và tiểu thuyết, góp phần quan trọng vào quá trình hiện đại hoá văn học Việt Namnửa sau TK XX
5 Dặn dò:
- Bài cũ: Học bài: Tác giả Nam Cao
- Bài mới: Phong cách ngôn ngữ báo chí (tt)
+ Tìm hiểu các phương tiện diễn đạt và đặc trưng ngôn ngữ báo chí
+ Làm các bài tập trong SGK
Tuần 13
Ngày soạn: 01/11/2009
Tiết 52: Tiếng Việt
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ ( t t)
Trang 36A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Nắm được đặc điểm các phương tiện diễn đạt và các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí
Tích hợp với các văn bản văn và tiếng Việt đã học, với hiểu biết về báo chí trong đời sống
2 Về kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích những biểu hiện về ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí,
phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác
- Bước đầu hình thành các kĩ năng viết một số thể loại báo chí đơn giản, gần gũi với các hoạt độngtrong nhà trường
3 Về thái độ:
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- Xuất phát từ mục đích và nhiệm vụ của báo chí, nêu lên các đặc trưng của ngôn ngữ báo chí
- Khái quát những nét cơ bản của báo chí để HS hiểu phong cách ngôn ngữ báo chí khác với các phongcách ngôn ngữ khác
- Hướng dẫn HS làm bài tập theo phần Luyện tập
1.2 Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11
- Thiết kế giáo án
2 Học sinh:
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nội dung chính trong quan điểm nghệ thuật của Nam Cao?
=> Sớm từ bỏ bút pháp lãng mạn hướng đến văn học hiện thực
- Hình thành tư tưởng nhân đạo trong tác phẩm
- Nhà văn là người chiến sĩ chiến đấu cho chân lý, công bằng xã hội
3 Bài mới: Lời vào bài: Chúng ta tiếp tục tìm hiểu về phong cách ngôn ngữ báo chí về các phương
tiện diễn đạt và đặc trưng phong cách ngôn ngữ báo chí
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phương tiện
diễn đạt của ngôn ngữ báo chí.
Thao tác 1: Tìm hiểu các phương tiện diễn
đạt.
+ GV yêu cầu HS tìm hiểu mục II.1 trong
SGK và trả lời các câu hỏi
Ngôn ngữ báo chí có đặc điểm gì về từ vựng?
Ngôn ngữ báo chí có đặc điểm gì về ngữ
Dùng không hạn chế và rất linh hoạt
2 Đặc trưng của ngôn ngữ báo chí.
a) Tính thông tin thời sự: Đảm bào cập nhật những
Trang 37+ GV yêu cầu HS tìm hiểu mục II.2 trong
SGK và trả lời câu hỏi
Ngô ngữ báo chí có mấy đặc trưng và là
những đặc trưng nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
- Phân tích những đặc trưng cơ bản của ngôn
ngữ báo chí thể hiện qua bản tin sau:
thôn tin mới nhất và đáng tin cậy nhất
b) Tính ngắn gọn: Ngắn gọn và hàm súc, bảo đảm
thông tin là đặc trưng và là yêu cầu hàng đầu củabáo chí
c) Tính sinh động hấp dẫn: Thể hiện ở nội dung ,
cách trình bày, cach đặt tiêu đề cho bài báo
GHI NHỚ( SGK) LUYỆN TẬP
1 Bản tin An Giang đón nhận danh hiệu di tích
lịch sử cách mạng quốc gia Ô Tà Sóc thể hiện đặc
Bài cũ: làm bài tập, học bài
Bài mới: Soạn bài “Chí Phèo”, tác phẩm:
+ Đọc tác phẩm ( kể cả các đoạn đã bị lược bỏ)
+ Tìm hiểu chân dung Chí Phèo?
+ Tìm trong truyện những chi tiết báo hiệu sự thay đổi trong tâm tính để trở thành người lương thiệncủa Chí Phèo
+ Nghệ thuật qua việc xây dựng nhân vật trong tác phẩm
Trang 38* Tích hợp giáo dục kĩ năng sống, môi trường:
+ Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, nhận thức về cách tiếp cận và thể hiện hiện thực của tác giảtrong tác phẩm
+ Kĩ năng tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về cá tính sắc nét, về bản chất của đời sống xã hội, vềphong cách nghệ thuật trong tác phẩm
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- Tuy là truyện ngắn nhưng tác phẩm Chí Phèo không những có số trang in lớn mà còn có nội dung khá
phong phú gần như một tiểu thuyết thu nhỏ Thời gian có hạn, cần tập trung vào một số vấn đề nhất định:tập trung phân tích nhân vật Chí Phèo, nhất vào đoạn cuối khi nhân vật này gặp thị Nở cho đến hếttruyện
- GV yêu cầu HS đọc kĩ và tóm tắt cốt truyện Chí Phèo ở nhà Trên lớp, khi cần chỉ cần đọc một vài đoạn
đặc sắc
1.2 Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11
- Thiết kế giáo án
2 Học sinh:
- Đọc tác phẩm, tìm hiểu thêm các tư liệu khác
- Tìm hiểu nội dung bài học trên cơ sở câu hỏi hướng dẫn học bài
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí?
=> Đặc trưng
- Tính thời sự
- Tính ngắn gọn
- Tính sinh động hấp dẫn
3 Bài mới: Lời vào bài: Người nông dân bị xã hội và hoàn cảnh dồn đuổi vào bước đường cùng sẽ có
phản ứng theo những cách khác nhau: Cam chịu, nhẫn nhục cho đến chết ( Dì Hảo); thà chọn cái chết
mà giữ được nhân phẩm, tự trọng ( Lão Hạc); bế tắc, mất phương hướng, vùng lên phá phách, thành lưumanh, quỷ dữ ( Chí Phèo) Anh Chí thành Chí Phèo thuộc trường hợp thứ ba, nhưng Chí Phèo có hoàntoàn là quỷ dữ làng Vũ Đại không? Cuộc đời y kết cục ra sao? Hãy cùng nhau đọc lại thiên kiệt tác này
Hoạt dộng 1: Hướng dẫn đọc hiểu khái
Trang 39- Đọc kể tóm tắt: GV chọn một số đoạn tiêu
biểu đọc tại lớp
- Xác định bố cục truyện?
- Nhan đề truyện:
+ Cái lò gạch cũ: nơi lần đầu tiên phát hiện
ra Chí, nơi Chí con có thể lại bị bỏ rơi, quy
luật hiện tượng Chí Phèo
+ Đôi lứa xứng đôi: do Lê Văn Trương tự ý
thay đổi để câu người đọc đương thời và
cũng khái quát một chủ đề trong truyện:
mối tình kì lạ Chí Phèo – Thị Nở
+ Chí Phèo: do chính Nam Cao thay đổi
khi in truyện ngắn này vào tập Luống cày
năm 1946, ông lấy tên nhân vật chính để
đặt tên truyện
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu chi
tiết.
Vì sao nói, làng Vũ Đại là hình ảnh nông
thôn thu nhỏ của VN trước 1945
- Cuộc sống người dân làng Vũ Đại qua
ngòi bút Nam Cao hiện ra như thế nào?
=> tối tăm, tù hãm, bị áp bức,…
- Em hãy nêu suy nghĩ về cách tiếp cận
và thể hiện đề tài nông thôn trong tác
phẩm?
(Hết tiết 53, chuyển tiết 54)
- GV: Hãy giới thiệu ngắn gọn cuộc đời
của CP?
=> Ba giai đoạn trong cuộc đời Chí Phèo:
1.Từ lúc ra đời cho đến khi bị đẩy vào tù;
do Chí Phèo quá lương thiện và Bá Kiến
quá độc ác ghen tuông
2 Từ khi Chí Phèo ra tù cho đến khi gặp
thị Nở
3 Khi bị thị Nở từ chối đến khi tự sát
+ HS đọc lại đoạn mở đầu Chí vừa đi vừa
chửi
+ GV: Phân tích hình dáng, cách ăn mặc
và lời nói, cử chỉ, hành động của CP sau
khi ra tù Qua đó nhà văn muốn nói gì?
+ GV: Vì sao CP lại chửi bới lung tung
như vậy? Có phải chỉ vì say, không làm chủ
- Đoạn kết: Thái độ của mọi người và Thị Nở sau cáichết của Bá Kiến và Chí Phèo
4 Nhan đề tác phẩm: Cái lò gạch cũ, Đôi lứa xứng
đôi, Chí Phèo.
II/ Đọc - hiểu văn bản:
1 Làng Vũ Đại- hình ảnh thu nhỏ của nông thôn
+ Những người nông dân bị thống trị, bóc lột, trong đó
có một bộ phận hóa côn đồ, lưu man: Năm Thọ, Binh
Chức, Chí Phèo
(Hết tiết 53, chuyển tiết 54)
2 Hình tượng nhân vật Chí Phèo
a) Một tuổi thơ bất hạnh, một người nông dân hiền lành vô cớ bị đẩy vào tù.
- Thân phận mồ côi, không cha không mẹ, sống và làmthuê cho nhiều người
- Hiền lành, từng “ao ước có một gia đình nho nhỏ.Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải ”
- Bị Bá Kiến ghen, đẩy vào tù vô cớ Ở tù về biếnthành một người hoàn toàn khác
b) Ra tù, trong cơn say, đến nhà Bá Kiến gây sự nhưng bị kẻ thù mua chuộc.
- Điển hình cho một bộ phận nông dân bị lưu manhhóa
- CP chửi tất cả, chửi lung tung một phần vì say rượu,nhưng chính là phản ứng của hắn trước cuộc đời: tâmtrạng bất mãn, sự bất lực, bế tắc, cô đơn tột cùng
Trang 40của tg.
+ GV: Vì sao CP chửi mà không ai lên
tiếng? Và vì sao hắn lại chửi chính những
người sinh ra mình?
+ HS kể lại tóm tắt đoạn CP đến nhà BK
gây sự
+ GV: kể ngắn gọn về lai lịch thị Nở, về
hoàn cảnh găp gỡ của 2 người
+ GV: Khi tỉnh dậy, CP thấy gì và nghe
những gì? Tâm trạng của Chí Phèo trong
buổi sáng thừc dậy sau đêm gặp gỡ thị Nở
như thế nào? Tại sao lại có sự chuyển biến
+ GV: dẫn dắt, lí giải nguyên nhân sâu xa
và ý nghĩa của việc Cp đến nhà BK chứ
không phải đến nhà thị Nở
+ GV: Phân tích những lời đối thoại lần
cuối cùng giữa CP & BK
+ GV: vì sao CP lại giết BK mà không đòi
tiền như mọi khi? Ý nghĩa của hành động
này?
- Phân tích nguyên nhân dẫn đến con
đường tội lỗi và bi kịch của nhân vật Chí
Phèo?
=> Môi trường sống thiều tình thương của
làng Vũ Đại đầy thành kiến
- Cho HS phát hiện những nét tiêu biểu
trong cách cư xử, tính điển hình của nhân
vật Bá Kiến?
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết và luyện
tập
- Trình bày cảm nhận, ấn tượng sâu sắc
- Việc CP chửi Bá Kiến và rạch mặt ăn vạ: thể hiện cáihung hãn, lưu manh, côn đồ của CP => ý thức phảnkháng liều lĩnh, trong bế tắc và tuyệt vọng
c) Mối tình Chí Phèo - thị Nở.
- Lần đầu tiên nhận thấy những âm thanh cuộc sốngxung quanh, ý thức được sự tồn tại của mình
Nhớ lại quá khứ xa xôi với những ước mơ bình dị như
bao người dân quê khác
Nghĩ đến hiện tại ốm đau, nghĩ về tương lai cô độc với
tuổi già, hắn thấy lo sợ
- Mô tả tâm lí tinh tế, hợp lí
- Ý nghĩa hình ảnh bát cháo hành+ Với thị Nở, đó là bát cháo tình nguyện, bát cháo tìnhyêu, tình người
+ Với Chí Phèo, nó vừa là biểu hiện của tình ngươi,vừa là niềm hi vọng, sự cứu rỗi
→ Tâm trạng: ngạc nhiên, xúc động, vừa vui vừabuồn, ăn năn, hối hận.” Thấy thèm làm hòa với mọingười ”
=> Lương thiện , đáng thương
Thể hiện tình cảm nhân đạo của nhà văn Thể hiện tài năng nghệ thuật miêu tả, phân tích tâm lí của nhà văn.
- Khi bị thị Nở từ chối: ngạc nhiên, thích chí Khi hiểu
rõ thì ngẩn người ra, sửng sốt, không nói nên lời.Gọithị lại, níu lại
- Uống rượu say, xách dao đi trả thù: giết BK, tự sát
=> CP coi khát khao trở về cuộc sống lương thiện cao
hơn tính mạng Cảm quan hiện thực nhạy bén của tác giả: mâu thuẫn gay gắt cần giải quyết bằng hành động quyết liệt.
3 Hình tượng Bá Kiến.
- Điển hình cho bọn địa chủ cường hào ở nông thôn
VN trước 1945: gian xảo, lọc lõi, đục khoét dân lànhkhông nương tay bằng nhiều thủ đoạn
- Triết lí sống : mền nắn rắn buông, thứ nhất sợ kẻ anhhùng thứ nhì sợ kẻ cố cùng liều thân; trị không đượcthì dùng…
III/ GHI NHỚ: SGK