- Dặn HS luyện đọc lại bài.Chuẩn bị bài sang năm conlên bảy: đọc cả bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài.. như SGK - Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu, tự làm rồi sửa bài - Học sinh nêu
Trang 1
TUẦN 33 Thứ hai, ngày 25 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC:
Tiết 65 LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM.
I Mục tiêu: - Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật.
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật bảo vệ, chăm sĩc và giáo dục trẻ em (Trả lời được các câu hỏi SGK)
II Chu ẩn bị : - Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước cộng hoà Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
- Tranh, ảnh gắn với chủ điểm: Nhà nước, các địa phương, các tổ chức, đoàn thể hoạt động để thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ đó
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1
- Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2
- Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
- Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ xem mình đã
thực hiện những bổn phận đó như thế nào: bổn phận
nào được thực hiện tốt, bổn phận nào thực hiện chưa
tốt Có thể chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên hệ Điều
quan trọng là sự liên hệ phải thật, phải chân thực
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm Mỗi em tự liên
hệ xem mình đã thực hiện tốt những bổn phận nào
4 Củng cố
- Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm chỉ, kết hợp
vui chơi, giải trí lành mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc nhà,
làm nhiều việc tốt ở đường phố( xóm làng)… để thực
hiện quyền và bổn phận của trẻ em
5 Dặn dò:
- Hát
- Học sinh đọc bài
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Một số học sinh đọc từng điều luật nối tiếp nhau đến hết bài
- Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK
- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá, du lịch, nếp sống văn minh, trật tự công cộng, tài sản,…)
- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trong bài, trả lời câu hỏi
- Học sinh trao đổi theo cặp – viết tóm tắt mỗi điều luật thành một câu văn
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Điều 10: trẻ em có quyền và bổn phận học tập
- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch
- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xác định xem điều luật nào nói về bổn phận của trẻ
em, nêu các bổn phận đó( điều 13 nêu quy định trong luật về 4 bổn phận của trẻ em.)
- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến, cả lớp bình chọn người phát biểu ý kiến chân thành, hấp dẫn nhất
- Học sinh nêu tóm tắt những quyền và những bổn phậm của trẻ em
Trang 2- Dặn HS luyện đọc lại bài.Chuẩn bị bài sang năm con
lên bảy: đọc cả bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Nhận xét tiết học
TOÁN:
Tiết 161 ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH.
I Mục tiêu: - Thuộc cơng thức tính diện tích, thể tích một số hình đã học.
- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế
- Cả lớp làm bài 2; 3 HSKG làm thêm bài 1
- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chu ẩn bị : - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập
phương
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động 1: H.dẫn HS ôn tạp các công thức tính d.tích,
thể tích hình HCN và hình LP
Hoạt động 2: Luỵên tập
Bài 1: -Giáo viên nêu đề toán
-GV nhận xét chốt ý đúng
Các bước giải: (6 + 4,5 ) x 2 x 4 = 84 (m2)
6 x 4,5 = 27 (m2)
84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2)
Bài 2: -Cho HS làm theo nhóm vào bảng phụ GV nhận
xét, sửa bài Các bước giải:
10 x 10 x 10 = 1000 (cm3)
10 x 10 x 6 = 600 (cm2)
Bài 3: Cho HS làm bài vào vở GV chấm và chữa bài
4 Củng cố – dặn dò:
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh sửa bài 4 tiết 160
HS nêu lại công thức tính diện tích, thể tích
hình HCN và hình LP (như SGK)
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu, tự làm rồi sửa bài
- Học sinh nêu
-HS làm bài theo nhóm
-Các nhóm trình bày kết quả
-Cả lớp nhận xét sửa bài
HS tự làm bài vào vở
Giải Thể tich bể nước hình HCN
2 1,5 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
HS nhắc lại các công thức vừa ôn tập
KHOA HỌC
tiết 65 TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG I.Mục tiêu - Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá.
- Nêu tác hại của việc phá rừng
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên rừng ; BVMT.
II Chu ẩn bị : - Hình vẽ trong SGK trang 134, 135
- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng
Trang 3III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Vai trò của môi trường tự nhiên đối với
đời sống con người
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: “Tác động của con người đến môi trường
sống
Hoạt động 1: Quan sát.
*HS nêu được những nguyên nhân của việc rừng bị tàn
phá.
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận:
+ Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng
bị tàn phá?
- Giáo viên kết luận + Liên hệ GD SDNLTK&HQ:
Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm
nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng đồ dùng gia đình,
để lấy đất làm nhà, làm đường,…
Hoạt động 2: Thảo luận.
* HS nêu được tác hại của việc phá rừng.
- Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì?
- Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí hậu, thời
tiết có gì thay đổi, thiên tai,…)
Giáo viên kết luận + :
- Hậu quả của việc phá rừng Liên hệ DG
SDNLTK&HQ :
- Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường xuyên
- Đất bị xói mòn
- Động vật và thực vật giảm dần có thể bị diệt vong
4 Củng cố.
Thi đua trưng bày các tranh ảnh, thông tin về các biện
pháp bảo vệ rừng, BVMT:Bảo vệ và tăng cường
trồng cây xanh là đã gĩp phần bảo vệ mơi trường
5.Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Tác động của con người đến môi trường
đất trồng”
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trang 134, 135 -SGK Trả lời các câu hỏi-SGK
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
+ Hình 1: Phá rừng lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp
+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác
+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt
+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng
- Vài HS trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
*******************************************************************************
Thứ ba, ngày26 tháng 4 năm 2011
CHÍNH TẢ:
Tiết 33: Nghe viết: TRONG LỜI MẸ HÁT
I Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
Trang 4- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn "Cơng ước về quyền trẻ em" (BT2).
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chu ẩn bị : Bảng nhóm, bút lông.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một số từ dể
sai: ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru
- Nội dung bài thơ nói gì?
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết
Giáo viên đọc cả bài thơ cho học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm 7 – 10 bài và sửa các lỗi phổ
biến của HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
-GV treo bảng phụ có nội dung cần ghi nhớ về cách
viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị; cho vài
HS đọc lại
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
4.Củng cố- Dặn dò:
- Dặn: Sửa các lỗi viết sai trong bài chính tả
- Nhận xét tiết học
- Hát
- 2, 3 học sinh ghi bảng viết Cả lớp viết vào bảng con
- 1 Học sinh đọc bài
- Học sinh nghe
- Lớp đọc thầm bài thơ
- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ
- Học sinh nghe – viết
- Học sinh đổi vở soát và sữa lỗi cho nhau
- 2 học sinh nối tiếp đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn “Công ước về quyền trẻ em”, TLCH: Đoạn văn nói lên điều gì?
- 1 học sinh đọc tên các cơ quan, tổ chức có trong đoạn văn
- HS chép lại vào vở tên các cơ quan, tổ chức nêu trên Sau đó phân tích từng tên thành nhiều bộ phận, nhận xét cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
- HS trình bày k.quả cả lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh nhắc lại Ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, đơn vị, tổ chức
TOÁN
Tiết 162 : LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu: - Biết tính diện tích, thể tích trong các trường hợp đơn giản
- Cả lớp làm bài 1; 2 HSKG làm thêm bài 3
- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chu ẩn bị : Bảng phụ,
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
+ Hát
- Học sinh nhắc lại quy tắc tính diện tích, thể tích một số hình
Trang 53 Bài mới:
Bài 1: GV treo bảng phụ có kẻ sẵn 2 phần a;b như
SGK
Cuối cùng GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2 và bài 3: Cho HS làm bài vào vở GV chấm và sửa
bài Chẳng hạn:
3) Diện tích toàn phần của khối nhựa:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối gỗ là:
5 x 5 x 6 = 150 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp diện tích toàn
phần của khối gỗ số lần:
600 : 150 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
4 Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS ôn bài, chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
-HS đọc yêu cầu của BT
-Làm bài theo nhóm vào bảng phụ.(nửa lớp làm phần a, nửa lớp làm phần b)
-Các nhóm trình bày k.quả
-Cả lớp nhận xét, sửa chữa
HS tự đọc đề toán, làm bài vào vở Chẳng hạn: 2) Diện tích đáy bể là:
1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m2) Đáp số: 1,5 m2
HS nhắc lại các công thức tính Sxq ; Stp ; V của hình HCN và hình LP
ĐỊA LÍ:
Tiết 33 ÔN TẬP CUỐI NĂM
I Mục tiêu: - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ thế giới.
- Hệ thống một số đặc điểm chính tiêu biểu về tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên) , dân cư và hoạt động kinh tế của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực
II Chu ẩn bị : - Phiếu học tập in câu 2, câu 3 trong SGK.Bản đồ thế giới.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Các Đại dương trên thế giới”.
- Đánh giá, nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập phần một.
Bước 1:
* Phương án 1: Nếu có phiếu học tập phát cho
từng học sinh thì học sinh sẽ hoàn thành phiếu học
tập
* Phướng án 2: Nếu chỉ có bản đồ thế giới thì giáo
viên gọi một số học sinh lên bảng chỉ các châu lục,
các đại dương và nước Việt Nam trên bản đồ
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi:
“Đối đáp nhanh” tương tự như ở bài 8 để giúp các
em nhớ tên một số quốc gia đã học và biết chúng
thuộc châu nào Ở trò chơi này mỗi nhóm gồm 7
học sinh
Bước 2:
+ Hát
- Trả lời câu hỏi trong SGK
Bước 1:
- Học sinh các nhóm thảo luận và hoàn thành câu 4 trong SGK
Trang 6- Giáo viên điều chỉnh phần làm việc của học sinh
cho đúng
Hoạt động 2: Ôn tập phần II.
Giáo viên kẻ sẵn bảng thống kê (như ở câu 4 trong
SGK) lên bảng
4 Củng cố.
5 Dặn dò: - Ôn những bài đã học.
- Chuẩn bị: “Thi HKII”
- Nhận xét tiết học
Bước 2:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm trước lớp
- Học sinh điền đúng các kiến thức vào bảng
* Lưu ý: Ở câu 4, có thể mỗi nhóm phải điền đặc điểm của cả 5 châu lục, nhưng cũng có thể chỉ điền 1 trong 5 châu lục để đảm bảo thời gian
- Nêu những nội dung vừa ôn tập
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết :65 MRVT: TRẺ EM.
I Mục tiêu: - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1,BT2
- Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT 4
II Chu ẩn bị : - Từ điển học sinh, từ điển thành ngữ tiếng Việt (nếu có) Bút dạ + một số tờ giấy khổ to
để các nhóm học sinh làm BT2, 3 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Bài
1:
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng
Bài 2:
- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho các nhóm
học sinh thi lam bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết
luận nhóm thắng cuộc
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm ra, tạo được
những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em
- Giáo viên nhận xét, kết luận, bình chọn nhóm
giỏi nhất
Bài 4:
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
a) Tre già măng mọc
b) Tre non dễ uốn
c) Trẻ người non dạ
- Hát
- 1 em nêu hai tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụ minh hoạ 1 em làm bài tập 2
- Học sinh đọc yêu cầu BT1
- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ
- Học sinh nêu câu trả lời, giải thích vì sao em xem đó là câu trả lời đúng
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi để tìm hiểu những từ đồng nghĩa với trẻ em, ghi vào giấy đặt câu với các từ đồng nghĩa vừa tìm được
- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lại những hình ảnh
so sánh vào giấy khổ to
- Dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm việc cá nhân – các em điền vào chỗ trống trong SGK
- Học sinh đọc kết quả làm bài
- Học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
Trang 7d) Trẻ lên ba cả nhà học nói.
4 Củng cố.
5 Dặn dò: - Yêu cầu học sinh về nhà làm lại vào
vở BT3, học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ
ở BT4
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu.(Dấu ngoặc kép)”
- 1 học sinh đọc lại toàn văn lời giải của bài tập, HTL các thành ngữ, tục ngữ
- Nêu thêm những thành ngữ, tục ngữ khác theo chủ điểm
- Nhận xét tiết học
************************************************************************************
**
Thứ tư, ngày 27 tháng 5 năm 2011
TẬP ĐỌC:
Tiết 66 SANG NĂM CON LÊN BẢY.
I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
- Hiểu được điều người cha muốn nĩi với con: Khi lớn lên, từ giã tuổi thơ con sẽ cĩ một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên (Trả lời được các câu hỏi SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài.)
- HSKG : Đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ
II Chu ẩn bị : - Tranh minh hoạ trong SGK.
- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp nối nhau đọc
luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em +
TLCH
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên chú ý phát hiện những từ ngữ học
sinh địa phương dễ mắc lỗi phát âm khi đọc, sửa
lỗi cho các em
- Giáo viên giúp các em giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: Giáo viên tổ chức
cho học sinh thảo luận, tìm hiểu bài thơ dựa theo
hệ thống câu hỏi trong SGK
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm + học thuộc lòng bài
thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc
diễn cảm bài thơ
- Hát
- Học sinh đọc bài
- Học sinh trả lời
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- Học sinh phát hiện những từ ngữ các em chưa hiểu
Cả lớp đọc thầm lại bài thơ và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt giọng
Mai rồi / con lớn khôn / Chim / không còn biết nói/
Gió / chỉ còn biết thổi/
Cây / chỉ còn là cây / Đại bàng chẳng về đây/
Đậu trên cành khế nữa/
Chuyện ngày xưa, / ngày xửa /
Trang 8- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng
từng khổ thơ, cả bài thơ Chia lớp thành 3 nhóm
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
4 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học thuộc
lòng bài thơ; đọc trước bài Lớp học trên đường –
bài tập đọc mở đầu tuần 33
Chỉ là chuyện ngày sưa.//
- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ trên, đọc cả bài Sau đó thi đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài thơ
- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ, nhóm 3 thuộc cả khổ 3 và 2 dòng thơ cuối Cá nhân hoặc cả nhóm đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài
- Các nhóm nhận xét
HS nhắc lại nội dung chính của bài thơ
TOÁN:
Tiết 163: LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu: - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học.
-Cả lớp làm bài 1;2 HSKG làm thêm bài 3
- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận khoa học
II Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn công thức tính
- Diện tích tam giác, hình chữ nhật?
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: GV nêu đề toán và h.dẫn HS làm bài theo
nhóm
GV nhận xét chốt bài làm đúng
Bài 2: Cho HS tự làm rồi sửa bài
Bài 3: GV treo bảng phụ có hình như ở SGK lên,
h.dẫn HS cách làm
GV chấm và sửa bài
4 Củng cố.
5 Dặn dò: - Dặn: Ôn lại các kiến thức đã ôn.
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Hát
- Học sinh nhắc lại một số công thức tính diện tích, chu vi
- STG = a h : 2
SCN = a b
- Học sinh nhắc lại
-HS đọc đề toán
-HS thảo luận làm bài theo nhóm vào bảng phụ rồi trình bày k.quả
-Cả lớp nhận xét sửa bài
HS làm và sửa bài Chẳng hạn:
Chu vi đáy hình HCN là:
(60 + 40) x2 = 200 (cm) Chiều cao hình HCN đó là:
6 000 : 200 = 30 (cm) Đáp số: 30 cm
-HS quan sát hình vẽ, đọc YC bài toán và nêu cách làm
-HS tự làm bài vào vở rồi trình bày k.quả
- Nhắc lại nội dung ôn tập
Trang 9KỂ CHUYỆN:
Tiết 33: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu: - Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nĩi về việc gia đình, nhà trường và xã hội
chăm sĩc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II Chu ẩn bị : Tranh, ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em ;
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm câu chuyện theo
yêu cầu của đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài, xác định hai
hướng kể chuyện theo yêu cầu của đề
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện.
- GV nhận xét: Người kể chuyện đạt các tiêu
chuẩn: chuyện có tình tiết hay, có ý nghĩa; được kể
hấp dẫn; người kể hiểu ý nghĩa chuyện, trả lời
đúng, thông minh những câu hỏi về nội dung, ý
nghĩa chyuện, sẽ được chọn là người kể chuyện
hay
- Nhận xét ,tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò:
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tuc tập kể lại câu
chuyện cho người thân
- Chuẩn bị kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham
gia
- Hát
- HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Nhà vô địch và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
-1 HS đọc đề bài
- 1 học sinh đọc gợi ý một trong SGK 1 học sinh đọc truyện tham khảo “rất nhiều mặt trăng” Cả lớp đọc thầm theo
- HS suy nghĩ, tự chọn câu chuyện cho mình
- Nhiều HS phát biểu ý kiến, nói tên câu chuyện
em chọn kể
- 1 HS đọc gợi ý 2, gợi ý 3 Cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Lần lược từng học sinh kể theo trình tự: giới thiệu tên chuyện, nêu xuất sứ kể phần mở đầu
kể phần diễn biến kể phần kết thúc nêu ý nghĩa
- Góp ý của các bạn
- Trả lời những câu hỏi của bạn về nội dung chuyện
- Mỗi nhóm chọn ra câu chuyện hay, được kể hấp dẫn nhất để kể trước lớp
- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyện trước lớp, trả lời các câu hỏi về nội dung và ý nghĩa chuyện
- Cả lớp nhận xét , bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học
HS đọc lại các gợi ý ở SGK
LỊCH SỬ:
Trang 10Tiết 33: ÔN TẬP.
I Mục tiêu: Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu của nước ta từ 1858 đến nay:
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đứng lên chống pháp
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta.; CM T8 thành cơng; Ngày 2-9-1945 Bác
Hồ đọc Tuyên ngơn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hồ
+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ
nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân Miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội , vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của ĐQ Mĩ Chiến dịch Hồ Chí Minh tồn thắng, đất nước được thống nhất
II Chu ẩn bị : Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét chốt ý đúng
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nêu các sự kiện tiêu biểu nhất.
- Hãy nêu các thời kì lịch sử đã học?
Hoạt động 2: Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm
nghiên cứu, ôn tập một thời kì
- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận
+ Nội dung chính của từng thời kì
+ Các niên đại quan trọng
+ Các sự kiện lịch sử chính
- Giáo viên kết luận
Hoạt động 3: Phân tích ý nghĩa lịch sử.
- Hãy phân tích ý nghĩa của 2 sự kiện trọng đại cách
mạng tháng 8 - 1945 và đại thắng mùa xuân 1975
- Giáo viên nhận xét + chốt
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên nêu:
- Từ sau 1975, cả nước ta cùng bước vào công cuộc
xây dựng CNXH
- Từ 1986 đến nay, nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của
Đảng đã tiến hành công cuộc đổi mới thu được nhiều
thành tựu quan trọng, đưa nước nhà tiến vào giai
đoạn CNH – HĐH đất nước
4 Dặn dò: - Dặn: Học bài.
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh nêu những di tích lịch sử ở tỉnh Bình Phước
- Học sinh nêu 4 thời kì:
+ Từ 1858 đến 1930 + Từ 1930 đến 1945 + Từ 1945 đến 1954 + Từ 1954 đến 1975
- Chia làm 4 nhóm, bốc thăm nội dung thảo luận
- Học sinh thảo luận theo nhóm với 3 nội dung câu hỏi
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả học tập
- Các nhóm khác, cá nhân nêu thắc mắc, nhận xét (nếu có)
- Thảo luận nhóm đôi trình bày ý nghĩa lịch sử của 2 sự kiện
- Cách mạng tháng 8 - 1945 và đại thắng mùa xuân 1975
- 1 số nhóm trình bày
- Học sinh lắng nghe