-HS đọc bài từng câu nối tiếp -Luyện đọc đúng các từ phát âm sai... III/ Các hoạt động dạy học: 1/ổn định: 2/kiểm tra bài cũ: Giáo viên nhận xét bài tiết trước.. b/ hướng dẫn học sinh vi
Trang 1Thứ hai ngày… tháng …… năm 200…
Tập đọc-kể chuyện:
NGƯỜI MẸI/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc: Luyện đọc các từ sai do phương ngữ Đọc phân biệt được giọng các vật trong chuyện (bà mẹ, Thần đen tối, bụi gai, Hồ
nước)
Rèn kĩ năng đọc hiểu: các từ ngữ : mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã.
Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con mình Vì con người mẹ có thể làm tất cả.
Rèn kĩ năng nói: biết dựng lại câu chuyện theo cách phân vai, giọng đọc phù hợp với từng nhân vật
Rèn kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn kể – Nhận xét- Đánh giá.
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa câu chuyện Bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra:
-Hỏi bài tiêt trước
-GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB:
-GV treo tranh bài học lên bảng lớp câu chuyện
Giới thiệu ND bài học – ghi tựa
b/Luyện đọc:
-GV đọc mẫu lần 1 HDHS đọc
-Luyện đọc từng câu và luyện phát âm từ khó
-Luyện đọc đoạn và kết hợp giải nghĩa từ
-HS đọc câu văn dài- đoạn nối tiếp bài: ngắt nghỉ
-2 HS đọc bài “Chú sẽ và bông hoa bằng
lăng” và trả lời câu hỏi SGK.
-HS quan sát tranh chuyện : Người mẹ(SGK)
-HS lắng nghe và dò SGK
-HS đọc bài từng câu nối tiếp -Luyện đọc đúng các từ phát âm sai
Giáo viên: ph¹m trung hoa Trang : 1
Trang 2đọc thể hiện được từng đoạn của bài Kết hợp giải
nghĩa các tư ø mới trong bài (SGK)
- Đọan 1: Giọng đọc hồi hộp, dồn dập thể hiện tâm
trạng hoảng hốt của người mẹ khi bị mất con Nhấn
giọng các từ ngữ: hớt hả, thiếp đi, nhanh hơn gió,
chẳng bao giờ trả lại, khẩn khoảng cầu cứu
- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thết tha thể hiện lòng hi
sinh của người mẹ trên đường đi tìm con Nhấn
giọng các từ ngữ: không biết băng tuyết, bám đầy, ủ
ấm, đâm chồi nảy lộc, nở hoa…
- Đoạn 4: Giọng chậm , rõ ràng từng câu Giọng thần
chết ngạc nhiên Giọng người mẹ khi nói câu “Vì tôi
là mẹ” điềm đạm khiêm tốn; Khi YC thần chết hãy
trả con cho tôi! Dứt khoát
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo nhóm
GV chú ý theo dõi nhận xét Tuyên dương
C/ Tìm hiểu nội dung bài:
-GV đọc câu hỏi (SGK)
-YC HS đọc lại các đoạn để tìm hiểu bài
Câu hỏi:
1/ Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho mình?
…
-Chú ý khi đọc đoạn:
-VD:Thần chết chạy nhanh hơn gió / vàchẳng bao giờ trả lại những người / lão đãcướp đi đâu //
-HS đọc đoạn theo sự HD của GV
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt mỗi em đọc 1đoạn
- Hai nhóm thi đọc với nhau
-HS trả lời các câu hỏi: Nhiều học sinh trảlời nhưng chỉ cần nắm vững được ý củatừng câu hỏi sau:
Trang 32/ Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho mình?
3/ Thần Chết có thái độ như thế nào khi thấy bà mẹ?
4/ Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào?
5/ Theo em, câu trả lời của bà mẹ “ Vì tôi là mẹ” có
nghĩa là gì?
* GV Chốt lại nội dung bài – ghi bảng
D/ Luyện đọc lại:
- GV đọc 1 đoạn của bài Gọi HS đọc tiếp theo các
đoạn còn lại
- HS luyện đọc theo vai
Kể chuyện:
-GV HD học sinh nhìn vào tranh vẽ và theo trí nhớ để
kể lại câu chuyện
4/ Củng cố – dặn dò:
-GV hỏi lại nội dung: Người mẹ đã làm những gì để
1/ Người mẹ chấp nhận YC của bụi gai: ômghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm nóđâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đônggiá buốt
2/ Bà mẹ đã làm theo YC của hồ nước:khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơixuống, hóa thành hai hòn ngọc
3/Thần chết ngạc nhiên không hiểu tại saongười mẹ có thể tìm được nơi mình ở.4/ Người mẹ trả lời vì bà là mẹ- Người mẹcó thể làm tất cả vì con, và bà đòi thần chếttrả con cho mình
5/ Ngươì mẹ có thể làm tất cả vì con mình -HS nêu vài em sau đó nhắc lại
-HS theo dõi GV đọc
-HS đọc bài theo cách phân vai: Biết thayđổi giọng đọc của từng nhân vật
-Lần 1: Mỗi học sinh kể từng đoạn
-Lần 2: Thi kể theo nhóm- chọn nhóm kểhay nhất- tuyên dương
-Lần 3: Chọn 1 bạn kể lại toàn câu chuyện– nhận xét cách kể của bạn
-Chú ý: Thể hiện được lời kể của từng nhânvật
-Thi đóng vai theo nhóm mỗi nhóm 5 bạn
Giáo viên: ph¹m trung hoa Trang : 3
Trang 4-Nhận xét chung tiết học.
- Dặn dò: Về nhà kể lai câu chuyện cho mọi người
trong nhà nghe Và xem trước bài: Mẹ vắng nhà
ngày bão.
-2 HS trả lời
-Lắng nghe và ghi nhận
Trang 5Thư….ngày… tháng …… năm 200…
Toán : LUYỆN TẬP CHUNGI/ Mục tiêu:
Ôn tập củng cố cách (tính cộng trừ số có 3 chữ số , cách tính nhân chia trong bảng đã học
Củng cố cách ghi toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị)
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
+ 3HS lên bảng làm bài 1a dãy 1 làm bài 1b;
Dãy 2 làm bài 1c
Bài 2: Tìm x (VBT)
+ HS nêu YC bài và nêu cách tính (tìm thừa số
chưa biết tìm số bị chia chưa biết tìm số bị trừ, tìm
số trừ chưa biết)
Bài 3: Tính (SGK)
+ 3HS lên bảng- Lớp làm VBT HS biết tính giá
trị biểu thức theo TT nhân chia trước cộng trừ sau
Bài 4:Toán giải (VBT)
-HS đọc YC bài toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-1 HS lên bảng giải bài 2 (SGK) trang 17 1HSthực hiện phép tính: 4 x 5 và 20 : 5
+ HS đặt phép tính đúng theo các cột nêu cáchtình và tính kết quả
-HS làm bài
-HS làm bài: VD: X x 5 = 35
X = 35 : 5
X = 7
- HD tương tự các bài khác
-3HS lên bảng - lớp thực hiện bảng con
+ HS đọc bài toán Biết được điều bài toán đãcho và bài toán chưa biết Để tìm điều bài toán
YC HS suy nghĩ tìm lời giải chính xác và thực
Giáo viên: ph¹m trung hoa Trang : 5
Trang 6-Giáo viên nhận xét- sửa sai.
4/ Củng cố- dặn dò:
Trò chơi “ Tính nhanh”
4 x 5 và 20 : 5; 5 x 4 và 20 : 4
- Dặn dò: Về nhà học thuộc lại các bảng nhân
chia đã học ở lớp 2
+ Sau đó HS đọc bài làm của mình – Nhận xétsửa sai
-Đại diện mỗi nhóm 2 HS lên bảng thi đuanhau làm
Trang 7Thứ… ngày …… tháng … năm 200….
Tập đọc : MẸ VẮNG NHÀ NGÀY BÃOI/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc:
Đọc đúng các từ thường sai do phương ngữ Ngắt nghỉ đúng chỗ ở các dòng thơ Các khổ thơ
Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu được các từ mới: từ thao thức, củi mùn nấu chua Nắm được nội dung bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh MH bài học Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra bài “ Người mẹ”
-Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
-GV treo tranh – GT bài – ghi tựa
Hoạt động 1: Luyện đọc bài.
-GV HD đọc bài : đọc câu, đọc đoạn Kết
hợp giải nghĩa tứ kho SGK
-GV theo dõi nhận xét tuyên dương
-Đọc theo nhóm từng khổ thơ
-ĐT theo khổ thơ nhóm
-ĐT lớp toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài.
-2 HS đọc bài người mẹ 1 HS kể lại câuchuyện
-HS đọc CN từng câu nối tiếp bài Luyệnđọc 1 từ phát âm sai Đọc theo dãy
-Đọc từng khổ thơ nối tiếp bài Đọc ngắt nghỉđúng từng dòng thơ Kết hợp giải nghĩa từmới: thao thức , củi mùn, nấu chua (SGK)
-Đọc theo nhóm từng khổ thơ
-ĐT theo khổ thơ nhóm -ĐT lớp toàn bài
-HS đọc thầm từng khổ thơ và trả lời các câu
Giáo viên: ph¹m trung hoa Trang : 7
Trang 8-Câu 1: Khổ thơ thứ nhất cho ta biết điều
gì?
-Câu 2: Ngày bão vắng mẹ ba bố con vất
vả như thế nào?
-Câu 3: Tìm những câu thơ cho thấy cả
nhà luôn nghĩ về nhau?
-Câu 4:Vì sao có thể ss mẹ như nắng mới?
-Câu 5: Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm
gia đình?
-GV: BT cho ta thấy tình cảm gia đình
thật đầm ấm Mọi người trong gia đình
luôn yêu thương nhau và nghĩ về nhau.
-HS đọc thuộc lòng bài thơ
4/ Củng cố- Dặn dò:
-Em có cảm nghĩ gì khi đọc bài thơ?
-Về nhà học thuộc lại bài và xem trước
bài “Ông ngoại”
mình nhưng nắm được nội dung của từng câuhỏi
1/ Mẹ về quê gặp bão, mưa to gió lơn làmmẹ không trở về được
2/ Giường có hai chiếc thì một chiếc ướt nướcmưa Củi mùn để nấu cơm củng bị ướt Ba bốcon phải thay mẹ làm mọi việc: chị hái lánuôi thỏ, em chăm đàn ngan, bố đội nón đichợ , nấu cơm
3/ Ba bố con luôn nghĩ đến mẹ: ba ngườinằm chung một chiếc giường Vẫn thấy trốngphía trong vì thiếu mẹ nên nằm ấm mà thaothức
-Ở quê mẹ củng không ngủ được vì thươngbố con vụng về / Củi mùn thì lại ướt
4/ Mẹ về như nắng ấm làm cả nhà sáng ấmlên
5/HS nói cảm giác của mình khi mẹ vắngnhà
-3 HS đọc thuộc bài thơ
-Gia đình bạn nhỏ sống rất hạnh phúc và đầmấm
Trang 9Giáo viên: ph¹m trung hoa Trang : 9
Trang 10Toán :
KIỂM TRA
I/ Mục tiêu:
Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của HS
Kiểm tra kĩ năng thực hiện phép cộng phép trừ (có nhớ 1 lần) các số có 3 chữ số
Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị Giải bài toán đơn về ý nghĩa phép tính
3 Bài kiểm tra:GV phát đề cho HS KT.
Đề kiểm tra:
Bài 1 : Đặt tính rồi tính:
327 + 416 ; 561 – 244 ; 462 + 354 ; 728 – 456
Bài 2: khoanh tròn 1/ 3 của số chấm tròn.: * * * *
* * * *
* * * *
Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái Hỏi 8 hộp cốc như thế cóbao nhiêu cái?
Bài 4 a/Tính độ dài đường gấp khúc ABCD Có kích thướt ghi trên hình vẽ
D
Trang 11III/ củng cố – dặn dò:
Giáo viên thu bài kiểm tra
Giáo viên: ph¹m trung hoa Trang : 11
Trang 12Chính tả :
NGƯỜI MẸ
I/ Mục tiêu:
Nghe – viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt bài Ngừơi mẹ
Biết viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng Viết đúng các dâu” câu
Làm đúng các bài tập trong VBT
II/ Đồ dùng học tập:
Viết sẵn bài lên bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định
2/.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc các từ: ngắc ngứ, ngoặc kép, trung
thành, chúc tụng
GV nhận xét
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài- ghi bảng.
GV nêu mục đích YC bài học
b Hướng dẫn nghe – viết.
HS chuẩn bị
GV đọc mẫu bài lần 1
HD viết bài:
GV đọc mẫu lần 2
HS chép vào bảng con
HS chuẩn bị dung cụ môn học
2 HS đọc bài viết Cả lớp theo dõi bàitrên bảng lớp
HS quan sát nhận xét.Bài văn có 4 câu.Tìm các tên riêng trong bài: thân chết,
Trang 13GV đọc bài cho HS viết : đọc chậm rãi , rõ
ràng Chú Ý nhắc nhở HS cách ngồi viết
HD làm bài tập chính tả
Bài tập 2: lựa chọn
GV HD cách làm
4/ Củng cố- Dặn dò:
Gv chấm chữa bài
Hnận xét chung tiết học
thần đêm tối
HS viết các từ vào bảng con
HS nêu cách viết và các tên riêng trongbài
HS chú ý lắng nghe và viết bài
HS nêu YC bài tập
Cả lớp làm bài tập 2 (VBT)2 hs lên bảng.Dãy 1 làm bài tập 3a – dãy 2 làm bài tập3b
1 số HS đọc bài làm của mình- lớp nhậnxét
Giáo viên: ph¹m trung hoa Trang : 13
Trang 14Tập viết:
Ôn Chữ Hoa C
I/ Mục tiêu:
Rèn luyện viết chữ hoa cho học sinh
Dạy kĩ thuật viết chữ hoa cho học sinh , mở rộng vốn từ ,phát triển tư duy cho học sinh
Rèn tính cẩn thận ,óc thẩm mĩ
II/ chuẩn bị:
Giáo viên viết sẵn bài vào bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ổn định:
2/kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nhận xét bài tiết trước
3/bài mới:
a/Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu nội dung bài học
ViÕt ch÷ : C,L - Cưu Long
C«ng cha nh nĩi Th¸i S¬n
NghÜa mĐ nh níc trong ngõ«n ch¶y ra
b/ hướng dẫn học sinh viết bảng con:
Giáo viên giới thiệu bài viết ,chữ viết (giảng
câu ứng dụng)
Giáo viên học sinh viết chữ hoa
c/ Hướng dẫn viết bài vào vở:
Giáo viên Yêu cầu HS viết
Trang 15Giáo viên chú ý nhắc nhỡ cách ngồi viết,cách để
vở,cách cầm bút
d/ Chấm chữa bài:
Giáo viên chấm 5-7 bài nhận xét rút kinh
nghiệm
4/củng cố ,dặn dò:
Giáo viên nhận xét tiết học
Nhắc nhở những học sinh chưa viết xong vềø nhà
viết tiếp
Cưu Long, Th¸i S¬n
Viết chữ hoa hai dòng cỡ nhỏ
viết hai tên riêng 2 dòng cỡ nhỏ
Viết câu ứng dụng 4 dòng cỡ nhỏ.Học sinh lắng nghe
Chú ý viết đúng độ cao, đúng nét,khoảng cách
Giáo viên: ph¹m trung hoa Trang : 15
Trang 16Tự nhiên và xã hội :HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀNI/ Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch tim
Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
II/ Đồ dùng dạy học: Các hình trong SGK trang 16 - 17.
Sơ đồ hai vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần hoàn
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định 2/.Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Thực hành
Giáo viên hướng dẫn nghe nhịp đập của tim(theo hình 1 và hình 2 SGK)
GV làm mẫu
GVKL: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp
cơ thể Nếu tim ngừng đập , máu không lưuthông được trên các mạch máu cơ thể sẽchết
Hoạt động 2: Giáo viên yêu cầu học sinh
QS H3/ SGK
Giáo viên nêu KL SGK
HS thực hành nghe nhịp đập tim the nhóm đôi.Sau đó trình báo cáo kết quả của mình trước lớp.Số nhịp đập trên phút của tim và mạch máu.Trình bày tương đối không cần chính xác
- Học sinh quan sát hình 3 trang 17 SGK theo
- Nêu được động mạch, tĩnh mạch và mao mạchtrên sơ đồ
- Chỉ và nói được chức năng đường đi của máu
Trang 17_GV nêu KL SGK
4/ Củng cố:
GV tổ chức trò chơi ghép hình sơ đồ câmhình 3 SGK.YC mỗi nhóm ghép đúng tên vịtrí trong hình
GV nhận xét –tuyên dương
_Đại diện mỗi dãy 2 HS lên thực hiện, dãy nàothực hiện nhanh chính xác là dãy đó thắng
Giáo viên: ph¹m trung hoa Trang : 17
Trang 18Luyện từ và câu :
TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH: ÔN TẬP CÂU:AI LÀM GÌ?
I/ Mục tiêu:
Mở rộng vốn từ về gia đình
Tiếp tục ôn kiểu câu
II/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên viết sẵn bài tập lên bảng
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
/ Ổn định
2/.Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra bài tập 1 và tiết trước
Nhận xét-ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu trực tiếp
b/ Hướng dẫn làm bài tập
Thảo luận nhóm sau đó nêu kết quả
Học sinh nêu yêu cầu bài tập
Học sinh nêu miệng, nhiều học sinh tìm từvà nêu lên: cô dì, chú bác, anh chị em, dìdượng,…
Học sinh nêu yêu cầu bài tập
Học sinh làm bài tập 2 vào vở bài tập, 3học sinh lên bảng sau đó một số học sinhđọc bài làm của mình trước lớp
Trang 19Bàitập 3:SGK- HS đọc YC
HD HS làm bài tập
4/ Củng cố – Dặn dò :
Trò chơi thi đặt câu theo mẫu « Ai là gì ? »
Tìm vài từ chỉ gộp nói về gia đình
Về nhà chuẩn học bài và chuẩn bị bài sau
Nhận xét giờ học
* Cha mẹ đối với con cái:
câu c và d
* Con cháu đối với ông bà cha mẹ:
câu a và câu b
*Anh chị em đối với nhau:
Câu e vàù câu g
-Học sinh nêu yêu cầu bài tập-Thực hiện đúng với Yêu cầu của bài vàovở bài tập, rồi đoc bài làm của mình trướclớp
Vd:-Câu a:Bạn Tuấn là anh của Lan.Bạn Tuấn là đứa con ngoan
Bạn Tuấn là….Bạn Tuấn là…
-Câu b/ Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan Bạnnhỏ là cô bé… Bạn nhỏ là cô bé… Bạnnhỏ là cô bé … Bạn nhỏ là cô bé…Bạn nhỏlà cô bé…
-HS tham gia chơi tích cực
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
Giáo viên: ph¹m trung hoa Trang : 19
Trang 20TOÁN:
BẢNG NHÂN 6
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh :
Tự lập và học thuộc bảng nhân 6
Củng cố ý nghĩa của bảng nhân và giải tóan bằng phép tính
II/ Đồ dùng dạy học:
Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn
III/các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1/Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nhận xét bài kiễm tracủa HS
3/Bài mới:
Giới thiệu bài _ ghi tựa.bảng nhâ 6
Giáo viên treo đưa các ví dụ lên bảng từ đó
hướng dẫn học sinh lập bảng nhân 6 theo thứ
tự từ:
6 x1 = 6, ………,6 x 10 = 60
- Học sinh lần lượt đọc thuộc bảng nhân 6
- Thi đọc thuộc bảng nhân 6
Luyện tập:
Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáoviên
Cùng giáo viên sử dụng những tấm bìa có
6 chấm tròn, rồi lần lượt rút ra bảng nhân6
Học sinh nắm được tính chất giao hoángiữa phép nhân và phép cộng có các sốhạng bằnh nhau
6 x 1 = 6 6 x 6 = 36
6 x 2 = 12 6 x 7 = 42
6 x 3 = 18 6 x 8 = 48
6 x 4 = 24 6 x 9 = 54