Bài mới:Giới thiệu bài: Thú tt - Hoạt động 1: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các loài thú rừng được quan sát.. + Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - Yêu cầu quan sát
Trang 1*Làm bài 1,2,3,4(a) Khuyến khích hs làm hết các bài tập.
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: So sánh ….trong phạm vi 100.000
+ Củng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100.000
a) Viết lên bảng: 999….1012, yêu cầu HS so sánh (điền >, <, = )
b) Viết 9790… 9786 và yêu cầu HS so sánh 2 số này
Bài 4: Cho HS đọc bài toán phần a) sau đó thống nhất cách làm:
Chọn số bé nhất sau đó (viết ở vị trí đầu tiên), sau đó trong các số
còn lại ta lại chọn số bé nhất (viết ở vị trí thứ hai) cứ thế đến hết
HS nhận xét 999 có mấy chữ
số ít hơn số chữ số 1012 nên999< 1012
- HS nhận xét
- HS nhận xét một em lên bảngđiền các dấu >,<,=
HS tự làm bàiVài HS nêu kết quả
Trang 2CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I.Mục đích, yêu cầu:
A Tập đọc:
-Biết đọc phân bịêt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu nội dung: Làm viêc gì cũng phải cẩn thận chu đáo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
*HS khá giỏi:Biêt kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
*Giáo dục:Giúp HS thêm yêu quý những loài vật trong rừng
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ truyện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới chủ điểm và truyện
2.Luyện đọc
a.GV đọc toàn bài
b.Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Ngựa Con chuẩn bị tham gia dự hội thi ntn?
- Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, tô điểm vẻ bè ngoài của mình
- HS đọc phần chú giải sau bài đọc
Ngựa Con thua vì chủ quan
Nhóm 4 đọc cho nhau nghe
- Vì bộ móng cần thiết hơn là bộ đồ
Trang 3Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng ntn ?
Đoạn 3,4
- Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong cuộc thi?
Ngựa Con rút ra bài học gì?
*Giáo dục:
4 Luyện đọc lại:Luyện đọc đoạn 2.
KỂ CHUYỆN
1, Nêu nhiệm vụ:Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu
chuyện kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
- Nêu yêu cầu của bài tập và mẫu
- Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là ntn?
Quan sát tranh nêu nội dung của từng tranh
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta đều gì?
- Luyện đọc, kể trôi chảy và TLCH
- Xem trước bài : Cùng vui chơi
đẹp
- Ngúng nguẩy, đầy tự tin
Cha yên tâm…con nhất định thắng
1 HS đọc
- Vì chuẩn bị không chu đáo một cái móng bị lung lay rồi rời ra làm chú bỏ dở cuộc đua
- Đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất
3 HS đọcPhân vai đọc truyện
1 số nhóm đọc phân vải trước lớp
2 HS nêuNhập vai mình là Ngựa Con kể lạicâu chuyện xưng “tôi”, “ mình”
Ngựa Con mải mê soi bóng mìnhdưới nước
Ngựa cha khuyên con
Cuộc thi – Các đối thủ ngắm nhau.Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vìhỏng móng
Nhóm 4 kể cho nhau nghe
1 nhóm kể trước lớp
Nhận xét, bình chọn bạn kể haynhất
Làm việc gì cũng phải cẩn thận,chu đáo
Trang 4Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
THÚ (tiếp theo)
A.Mục tiêu:
-Nêu được ích lợi của thú đối với con người
-Quan sát hình vẽ hoặc thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú
*HS khá giỏi:Biết những động vật có lông mao,đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
B.Đồ dùng dạy học: - Các hình trong SGK - Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú rừng
- Giấy khổ A4, bút chì màu cho mỗi HS - Giấy khổ to, hồ dán
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:Giới thiệu bài: Thú (tt)
- Hoạt động 1: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của
các loài thú rừng được quan sát
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu quan sát hình các loài thú rừng trong SGK
106,107 và tranh ảnh các loài thú rừng sưu tần được
Gợi ý:
Kể tên các laòi thú rừng mà bạn biết
Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng loài thú rừng quan
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
+ Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài
thú rừng
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ loài thú rằng?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Cho HS liên hệ thực tế
- Bảo vệ các loại thú rừng trong tự nhiên
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân,
- Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu HS ưa thích
Các nhóm phân loại những tranhảnh các loài thú rừng sưu tầm đượctheo cách tiêu chí do nhóm tự đặtra
- Thảo luận
- Các nhóm trng bày bộ sưu tập củamình trước lớp và cử người thuyếtminh về những loài thú sưu tầmđược
- Từng cá nhân dán bài của mìnhtrước lớp
- Một số HS tự giới thiệu về về bứctranh của mình
Trang 5-Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)
*Làm bài tập 1,2(b),3,4,5 Khuyến khích HS làm hết các bài tập
B.Đồ dùng dạy học:
- Bộ mảnh bìa viết các số 0,1,2…… 8,9
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ:
2 HS lên bảng làm bài tập 4
2 Bài mới:
Bài1: Chép lên bảng, nêu yêu cầu đề bài Cho HS nhận xét
để rút ra quy luật viết các số tiếp theo
Bài 2:
- Cho HS làm cột b
Bài 3: Cho HS tự nhẩm và viết ngay kết quả Theo đó yêu
cầu, nội dung bài tập
Bài 4: Cho HS yêu cầu, nội dung bài tập
1/ Số bé nhất có 5 chữ số
2/ Số lớn nhất có 5 chữ số
Bài 5: Cho HS tự làm bài
3 Dặn dò: Làm thêm các bài tập trong sách VBT
8000 - 3000 = 5000
1000099999
- HS làm vào vở
2 HS lên bảng làm
CHÍNH TẢ
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I.Mục đích, yêu cầu:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập(2) a/ b
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 6Bảng lớp viết 2 kần các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2b
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ:
2 HS viết bảng lớp; cả lớp viết bảng con; mênh mông, bến
bờ, rên rỉ, mệnh lệnh mệnh lệnh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục, yêu cầu của giờ học
2 Hướng dẫn HS nghe viết:
a) Hướng dẫn chuẩn bị
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả
- Hỏi: Đoạn văn trên có mấy câu ?
Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
- HS viết bảng con các từ khó: khoẻ, giành, nguyệt quế, mải
• Như lim - người đứng thẳng - vẻ đẹp
• của anh- hùng dũng như 1 chàng hiệp sĩ
4 Củng cố dặn dò:
Yêu cầu HS về nhà đọc lại đoạn văn ở BT 2b
Chép lại các từ viết sai
3 câuCác chữ đầu bài, đầu câu và tênnhân vật - Ngựa con
HS đọc yêu cầu của bài, tự làmbài
- Hai HS lên bảng thi làm bài
-Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối
*HS khéo tay:Làm được đồng hồ để bàn cân đối đồng hồ trang trí đẹp
*Giáo dục: Đảm bảo an toàn khi dùng kéo và vệ sinh sạch sẽ sau khi thực hành.
II Chuẩn bị
- Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công ( Hoặc bìa màu )
- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn
- Giấy thủ công hoặc bìa màu, giấy trắng, hồ dán, bút màu, thước kẻ, kéo thủ công
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 7- Đưa đồng hồ để bàn mẫu được làm bằng giấy thủ công.
- Đồng hồ này hình gì ?- Màu sắc như thế nào ?
- Trên mặt đồng hồ có những bộ phận nào ?
- Em có nhận xét gì về hình dạng, màu sắc, các bộ phận của đồng hồ
mẫu với đồng hồ để bàn được sử dụng trong thực tế
- Em hãy nêu tác dụng của đồng hồ
* H động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu.
* Bước 1: Cắt giấy
- Cắt hai tờ giây thủ công hoặc bìa màu có chiều dài 24ô, chiều rộng
16ô để làm đế và làm khung dán mặt đồng hồ
- Cắt một tờ giấy hình vuông có cạnh 10ô vuông để làm chân đỡ
đồng hồ Nếu dùng bìa hoặc giấy thủ công dày thì chỉ cần cắt tờ giấy
hình chữ nhật dài 10ô, rộng 5ô
- Cắt một tờ giấy màu trắng có chiều dài 14ô, rộng 8ô để làm mặt
đồng hồ
* Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ ( Khung mặt, đế và
chân đỡ đồng hồ )
* Làm khung đồng hồ:+ Lấy 1 tờ giấy thủ công dài 24ô, rộng 16ô
gấp đôi chiều dài, miết kĩ đường gấp
+ Mở tờ giấy ra bôi hồ vào 4 mép và giữa tờ giấy
+ Gấp 2 hình lên 2 ô theo dấu gấp ( gấp phía có 2 mép giấy để bước
sau sẽ dán vào đồng hồ )
* Làm mặt đồng hồ:+ Lấy tờ giấy làm mặt đồng hồ gấp làm bốn
phần bằng nhau để xác định điểm giữa mặt đồng hồ và bốn điểm
đánh số trên mặt đồng hồ ( Hình 4 )
+ Dùng dấu chấm đậm vào điểm giữa mặt đồng hồ và gạch vào điểm
đầu các nếp gấp Sau đó, viết các số 3, 6, 9, 12 vào bốn gạch xung
quanh mặt đồng hồ ( Hình 5 )
+ Cắt dán hoặc vẽ kim giờ, kim phút và kim giấy từ điểm giữa hình
(Hình 6)
* Làm đế đồng hồ:+ Đặt dọc tờ giấy thủ công hoặc tờ giấy bìa dài
24ô, rộng 16ô mặt kẻ ô ở phía trên, gấp lên 6ô theo đường dấu gấp
( Hình 7 ) gấp tiếp 2 lần nữa Miết kĩ các nếp gấp ngoài cùng và dán
lại để được tờ bìa dày có chiều dài là 16ô, rộng 6 ô làm đế đồng hồ
( Hình 8 )
* Làm chân đỡ đồng hồ
+ Đặt tờ giấy hình vuông có cạnh 10ô vuông lên bàn, mặt kẻ ô ở phía
trên Gấp lên theo đường dấu gấp 2ô rưỡi Gấp tiếp 2 lần nữa như
vậy Bôi hồ đều vào nếp gấp cuối và dán lại được mảnh bìa có chiều
dài 10ô, rộng 2ô rưỡi ( Hình 10a, b )
+ Gấp hình 10b lên 2ô theo chiều rộng và miết kĩ được hình 10c
* Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh.
* Dán mặt đồng hồ vào khung hoàn chỉnh.
+ Đặt ướm tờ giấy làm mặt đồng hồ vào đồng hồ sao cho các mép
của tờ giấy làm mặt đồng hồ cách đều các mép của khung đồng hồ
1ô và đánh dấu
- Hình chữ nhật hoặc hìnhvuông
- Viền quanh là màu, mặtđồng hồ màu trắng
- Kim giờ, kim phút, kimgiây và các số trên mặtđồng hồ
- Hình dạng giống nhauhoặc các bộ phận đều giốngnhau màu sắc
- Đồng hồ dùng để báothức
-HS quan sát GV làm thaotác mẫu
- Học sinh nhắc lại cácbước làm đồng hồ để bàn
- Học sinh tập làm đồng hồ
để bàn bằng giấy nháp theo
Trang 8+ Bôi hồ đều vào mặt sau tờ giấy làm mặt đồng hồ rồi dán đúng vào
Trang 9Âm nhạc 3: Tiết 28
Ôn tập bài hát: Tiếng hát bạn bè mình
Tập kẻ khuông nhạc và viết khoá Son.
I YấU CẦU:- Biết hỏt theo giai điệu và đỳng lời ca và biết hỏt kết hợp với vận động phụ
hoạ bài hỏt
-Tập kẻ khuụng nhạc và viết khoỏ Son
II Chuẩn bị của giáo viên
- Nhạc cụ quen dùng
- Đàn và hát thuần thục bài: Tiếng hát bạn bè mình
- Tranh vẽ khuông nhạc và khoá Son
III Hoạt động dạy học
Ôn tập bài hát: Tiếng hát bạn bè mình
1 Nghe bài hát
GV mở băng để HS nghe lại bài
2 Trình bày hoàn chỉnh bài hát ( Nh tiết học trớc)
5 Biểu diễn bài hát theo một vài hình thức
- GV yêu cầu thi đua biểu diễn bài hát theo nhóm3-4 em hoặc
theo tổ, GV sẽ chấm điểm
Tập kẻ khuông nhạc và viết khoá Son.
- GV yêu cầu mỗi em kẻ hai khuông nhạc
Mỗi khuông cách nhau 3 dòng ( hoặc 3 ô) Trên mỗi không
viết 5 khoá Son cách đều nhau.
- GVnhận xét và có thể viết mẫu khoá Son vào vở của một vài
HS
- GV viết lên bảng một số lỗi sai khi quan sát HS viết khoá
Son, nhắc các em cần lu ý để tránh mắc phải những lỗi này
KS kẻ 2 khuông nhạc và tậpviết khoá Son
HS ghi nhớ cách viết
Thứ tư ngày 27 thỏng 3 năm 2013 ĐẠO ĐỨC
Trang 10TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
A.Mục tiêu: -Biết cần sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
-Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
-Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường và địa phương
*HS khá giỏi biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước Khôngđồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiễm nguồn nước
*Giáo dụcBVMT:HS hiểu tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là góp phần bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên, làm cho môi trường thêm sạch, đẹp góp phần BVMT.
*Giáo dục PCTNTT:Bảo vệ nguồn nước, giữ cho nguồn nước sạch sẽ để phòng tránh
ngộ độc do nguông nước bị ô nhiễm.
*Giáo dục:Đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ.
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ:
2.Khám phá-Giới thiệu bài mới:
3.Kết nối:
- Hoạt động 1: Xác định các biện pháp
Các nhóm lần lượt lên trình bày kết quả điều tra thực trạng và
nêu các biện pháp tiết kiệm bảo vệ nguồn nước Các nhóm
khác trao đổi và bổ sung
Nhận xét kết quả hoạt đọng của các nhóm
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Chia nhóm: Yêu cầu các nhóm đánh giá các ý kiến ghi trên
bảng và giải thích lý do
a nước sạch không bao giờ cạn
b Nước giếng khơi, giếng khoan không phải trả tiên nên
không cần tiết kiệm
c Nguồn nước cần được giữ gìn và bảo vệ cho cuộc sống
hôm nay và mai sau
d Nước thải của Nhà máy, bệnh viện cần được xử lý
e Gây ô nhiễm nguồn nước là phá hoại môi trường
f Sử dụng nước ô nhiễm sẽ có hại cho sức khoẻ
4 Kết luận: a Sai, b Sai, c Đúng, d đúng,e Đúng, f Đúng
Hoạt động 3: Trò chơi ai nhanh, ai đúng.
- Chia HS thành các nhóm và phổ biến cách chơi Trong 1
khoảng thời gian qui định, các nhóm phải liệt kê các việc làm
để tiêt kiệm và bảo vệ nguồn nước ra giấy.Nhóm nào ghi
được nhiều nhất, nhanh nhất nhóm đó sẽ thắng
- Việc làm tiết kiệm nước
- Việc làm gây lãng phí nước
- Việc làm bảo vệ nguồn nước
- Việc làm gây ô nhiễm nguồn nước
4 Nhận xét và đánh giá kết qủa chơi
*Giáo dụcBVMT: *Giáo dục PCTNTT: *Giáo dục:
KL chung:- Nước là tài nguyên quý, nguồn nước sử dụng
trong cuộc sống chỉ có hạn Do đó, chúng ta cần phải sử dụng
- Cả lớp bình chọn biện pháp haynhất
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác trao đổi bổ sung
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
Trang 11hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ để nguồn nước kô bị ô nhiễm.
TẬP ĐỌC
CÙNG VUI CHƠI
I.Mục đích, yêu cầu:
-Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Các bạn học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân , khỏe người Bài thơkhuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn va học tốt hơn.(trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc cả bài thơ )
*HS khá giỏi bứoc đầu biết đọc bài thơ vói giọng biểu cảm
*Giáo dục:HS hiểu và biết được chơi đá cầu giúp ta tinh mắt, dẻo chân, chơi thể thao
để có sức khoẻ và để học tốt hơn.
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Thể thao không những đem lại sức
khoẻ mà còn đem lại niềm vui, tình thân ái Bài thơ cùng
vui chơi sẽ cho ta thấy điều đó
2 Luyện đọc :
- Đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ
- Lưu ý HS cách ngắt nhịp giữa các dòng thơ
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh?
- HS chơi đá cầu vui và khéo léo thế nào?
+ Em hiểu “ chơi vui học càng vui” là thế nào?
*Giáo dục:
4 Học thuộc lòng bài thơ:
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ cả bài thơ
- Đọc thầm khổ thơ 4 trả lời:
+ Chơi vui làm hết mệt nhọc tinh thầnthoải mái, tăng thêm tình đoàn kết,học tập sẽ tốt hơn
1 HS đọc lại bài thơ Cả lớp thi htl từng khổ thơ, cả bàithơ
Trang 12TOÁN LUYỆN TẬP A.Mục tiêu:
-Đọc và viết số trong phạm vi 100 000
-Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000
-Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán có lời văn
*Làm bài tập 1,2,3 Khuyến khích HS làm hết các bài tập
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bà 3: Cho 1 HS đọc bài toán
Bài 4: HS ghép hình theo mẫu, chẳng hạn, kết quả
24686;24687;24688;24689;24690;24691…
- HS làm vào vở
2 HS lên bảng làm a) x + 1536 = 6924 x= 6924 – 1536x= 5388
b) x- 636 = 5618 x= 5618 – 1536 x= 6234
- Lớp tự làm Bài giải:
Số m mương đội thuỷ lợi đào được trong ngày là :
315 : 3 = 105 (m)
Số mương đội thuỷ lợi đào đượctrong 8 ngày là
105 x 8 = 840 (m)Đáp số: 840 m
Trang 1398 500
3 Dặn dò: Xem lại các bài tập đã làm
TNXH MẶT TRỜI
I Mục tiêu:
-Nêu được vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất, Mặt Trời chiếu sáng vàsưởi ấm Trái Đất
*HS khá giỏi:Nêu được những việc gia đình đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt trời
II Chuẩn bị: - Phiếu thảo luận nhóm
- Một số tranh ảnh minh hoạ ( Phóng to nếu có điều kiện )
III Các hoạt động dạy học
H động 1: Mặt trời vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo hai câu hỏi
1 Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta vẫn nhìn
rõ một vật ?
2.Khi ra ngoài trời nắng, em thấy như thế nào ?Tại sao ?
Hỏi: Qua kết quả thảo luận, em có những kết luận gì về
Mặt Trời ?
* Kết luận:
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ chứng tỏ Mặt Trời vừa
chiếu sáng, vừa toả nhiệt
H.động 2: Vai trò của Mặt Trời đối với cuộc sống
- Yêu cầu thảo luận nhóm theo hai câu hỏi sau:
.- Theo em, Mặt Trời có vai trò gì ?
-Hãy lấy ví dụ để chứng minh vai trò của Mặt Trời
* Kết luận:
H động 3:Sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời
- Cho học sinh quan sát hình 2,3,4 và trả lời câu hỏi
* Nêu vấn đề: Để đảm bảo được sức khoẻ cũng như
cuộc sống của con người, loài vật, cây cỏ trên Trái Đất,
chúng ta luôn phải sử dụng hợp lý nguồn ánh sáng và
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
1 Ban ngày không cần đèn nhưng chúng ta vẫn nhìn rõ mọi vật là nhờ
có ánh sáng mặt trời
2 Khi ra ngoài trời nắng, em thấy nóng, khát nước và mệt Đó là do Mặt Trời toả nhiệt ( sức nóng ) xuống
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
* Ý kiến đúng là:
1 Theo em, Mặt Trời có các vai trò như:+ Cung cấp nhiệt và ánh sáng cho muôn loài
+ Cung cấp ánh sáng để con người
và cây cối sinh sống
2 Ví dụ chứng minh vai trò của MặtTrời là:
+ Mùa đông lạnh giá nhưng con người vẫn sống được nhờ có Mặt Trời cung cấp nhiệt, sưởi ấm, đảm bảo sự sống.+ Ban ngày, không cần thắp đèn, ta cũng có thể nhìn thấy mọi vật là do được Mặt Trời chiếu sáng