Công dụng của dây dẫn trong các mạch điện và * Nêu các câu hỏi gợi ý sau: - Dây dẫn được dùng để làm gì?. * Đề nghị HS, bằng vốn hiểu biết của mình nêu tên các vật liệu có thể được dùng
Trang 1LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
Trang 2- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
II CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 dây điện trở bằng nikêlin chiều dài 1m, đường kính 0,3mm, dây này được quấn sẵn trên trụ sứ (gọi là điện trở mẫu)
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A
- 1 vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V
- 1 công tắc
- 1 nguồn điện 6V
- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (10 phút)
Ôn lại những kiến thức
liên quan đến bài học.
Trả lời câu hỏi của GV
- GV hướng dẫn HS ôn lại những kiến thức về điện đã học ở lớp 7 dựa vào sơ đồ hình 1.1 SGK
* Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn, cần dùng những dụng cụ gì?
- Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ đó?
Hoạt động 2 (15 phút)
Tìm hiểu sự phụ thuộc
của cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn.
a Tìm hiểu sơ đồ mạch điện
hình 1.1 như yêu cầu trong
SGK
* Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ
mạch điện hình 1.1 SGK
* Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các
nhóm mắc mạch điện thí nghiệm
I Thí nghiệm:
1.Sơ đồ mạch điện:
2.Tiến hành thí nghiệm:
Trang 3LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
b Tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm HS mắc mạch
điện theo sơ đồ hình 1.1
SGK
- Tiến hành đo, ghi các kết
quả đo được vào bảng 1
C1:Từ kết quả thí nghiệm, ta
thấy: khi tăng, (hoặc giảm) hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
Hoạt động 3 (10 phút)
Vẽ và sử dụng đồ thị để
rút ra kết luận.
a Từng HS đọc phần thông
báo về dạng đồ thị trong
SGK để trả lời câu hỏi của
GV
b Từng HS làm C2
c Thảo luận nhóm, nhận xét
dạng đồ thị, rút ra kết luận
* Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đồ
thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có đặc điểm gì?
* Yêu cầu HS trả lời C2
- Hướng dẫn HS xác định các điểm biểu diễn, vẽ một đường thẳng đi qua góc tọa độ, đồng thời
đi qua gần tất cả các điểm biểu diễn Nếu có điểm nào nằm quá
xa đường biểu diễn thì phải tiến hành đo lại
* Yêu cầu đại diện một vài nhóm
nêu kết luận về mối quan hệ giữa
I và U
II/ đồ thị biểu diến sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào HĐT:
1.Dạng đồ thị:
C2:
2.Kết luận :SGK
Hoạt động 4 (10 phút)
Củng cố và vận dụng.
a Từng HS chuẩn bị trả lời
câu hỏi của GV
b Từng HS chuẩn bị trả lời
C5
* Yêu cầu HS nêu kết luận về
mối quan hệ giữa U, I
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này có đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ trong SGK rồi trả lời câu hỏi
* Yêu cầu HS trả lời C5
- HS làm tiếp C3, C4
• Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc phần ghi nhớ
Đọc thêm mục “Có thể em
III/ Vận dụng:
C3:
U=2,5V→I=0,5AU=3,5V→I=0,7A
→Muốn xác định giá trị U,I
ứng với một điểm M bất kỳ trên đồ thị ta làm như sau:
• Kẻ đường thẳng song song với trục hoành, cắt trục tung tại điểmcó cường độ I tương ứng
• Kẻ đường thẳng song song với trục tung, cắt trục hoành
Trang 4LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập.
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm.
- Vận dụng được điịnh luật Ôm để gải một số dạng bài tập đơn giản.
II CHUẨN BỊ.
* Đối với GV
Nên kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1 và bảng 2 ở bài trước (có thể kẻ theo mẫu dưới dây)
Thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
1234Trung bình cộng
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (10 phút)
Ôn lại các kiến thức có liên
quan đến bài mới.
Từng HS chuẩn bị, trả lời câu
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ
Trang 5LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
đó có đặc điểm gì?
* Đặt vấn đề như SGK.
Hoạt động 2 (10 phút)
Xác định thương số U I đối
với mỗi dây dẫn.
a Từng HS dựa vào bảng 1 và
bảng 2 ở bài trước, tính thương
số U I đối với mỗi dây dẫn
b Từng HS trả lời C2 và thảo
luận với cả lớp
* Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ
các HS yếu tính toán cho chính xác
* Yêu cầu một vài HS trả lời C2
và cho cả lớp thảo luận
I Điện trở của dây dẫn 1.xác định thương số U
I đối với mỗi dây dẫn
Hoạt động 3 (10 phút)
Tìm hiểu khái niệm điện
trở.
a Từng học sinh đọc phần
thông báo khái niệm điện trở
trong SGK
b Cá nhân suy nghĩ và trả lời
các câu hỏi GV đưa ra
* Yêu cầu HS trả lời các câu
Vì sao?
- Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 3V, dòng điện chạy qua có có cường độ là 250mA
Tính điện trở của dây
- Hãy đổi các đơn vị sau:
ít của dây dẫn
Hoạt động 4 (5 phút)
Phát biểu và viết hệ thức
của định luật Ôm.
Từng HS viết hệ thức của định
luật Ôm vào vở và phát biểu
=
U:đo bằng vôn.(V)I: đo bằng Ampe(A)R: đo bằng Ôm(Ω)
2.Định luật Ôm:
SGK
Trang 6LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
Hoạt động 5 (10 phút)
Củng cố bài học và vận
Tại sao?
* Gọi một vài HS lên bảng giải
C3, C4 và trao đổi với cả lớp
* GV chính xác hóa các câu hỏi
trả lời của HS
• Hướng dẫn về nhà:
Ôn lại bài 1 và đọc kỹ bài 2
Chuẩn bị mẵu báo cáo thực hành
HĐT giữa hai đầu dây tóc
U I R
= →U=I.R=12.0,5=6VC4:
Vì cùng 1 HĐT đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau, I tỉ lệ nghịch với R Nên R2=3R1thì
BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I MỤC TIÊU.
- Nêu được cách xác định điện trởtừ công thức tính điện trở.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành được TN xác định điện trởcủa một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế.
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN.
II CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị.- 1 nguồn điện có thể điều chỉnh được các giá trị hiệu điện thế từ 0 đến 6V một cách liên tục
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A
- 1 vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V
- 1 công tắc điện
- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dây dài khoảng 30cm
Mỗi HS chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành như mẫu, trong đó đã trả lời các câu hỏi của phần 1
* Đối với GV.
Trang 7LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
Chuẩn bị ít nhất một đồng hồ đa năng
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (10 phút)
Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo
* Yêu cầu một vài HS trả lời câu b và câu c.
* Yêu cầu một HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch
điện thí nghiệm
Hoạt động 2 (35 phút)
Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo.
a Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ
b Tiến hành đo, ghi kết quả vào bảng
c Cá nhân hoàn thành bản báo cáo để nộp
d Nghe giáo viên nhận xét để rút kinh nghiệm
cho bài sau
* Theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra các nhóm mắc
mạch điện, đặc biệt là khi mắc vôn kế và ampe kế
* Theo dõi, nhắc nhỡ mọi HS đều phải tham
gia hoạt động tích cực
* Yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành.
* Nhận xét kết quả, tinh thần và thái độ thực
hành của một vài nhóm
Trang 8LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp R tđ = R 1 + R 2 và hệ thức
2
1 2
1
R
R U
U
= và từ các kiến thức đã học.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết.
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp.
II CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A
- 1 vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V
- 1 nguồn điện 6V
- 1 công tắc điện
- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dây dài khoảng 30cm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (5 phút)
Ôn lại những kiến thức
có liên quan đến bài mới.
Từng HS chuẩn bị, trả lời
các câu hỏi của GV
* Yêu cầu HS cho biết, trong
đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp:
- Cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn có mối liên hệ như thế nào với cường độ dòng điện mạch chính?
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có mối liên hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn?
/ cường độ dòng điện và HĐT trong đoạn mạch nối tiếp 1.kiến thức lớp 7:
Xét đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp
Ta có:I=I1=I2 (1 ) U=U1+U2 (2)
Hoạt động 2 (7 phút)
Nhận biết được đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp.
a Từng HS trả lời C1
b Từng HS làm C2
* Yêu cầu HS trả lời C1 và cho
biết hai điện trở có mấy điểm chung
* Hướng dẫn HS vận dụng các
kiến thức vừa ôn tập và hệ thức của định luật Ôm để trả lời C2
* Yêu cầu HS làm thí nghiệm
kiểm tra các hệ thức (1) và (2) đối với đoạn mạch gồm các
2.Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
Trang 9LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
điện trở mắc nối tiếp
Hoạt động 3 (10 phút)
Xây dựng công thức tính
điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc nối tiếp.
a Từng HS đọc phần khái
niệm điện trở tương đương
trong SGK
b Từng HS làm C3
* Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Thế nào là điện trở của một đoạn mạch?
* Hướng dẫn HS xây dựng công
thức 4
- Kí hiệu hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U, giữa hai đầu mỗi điện trở là U1, U2 Hãy viết hệ thức liên hệ giữa U, U1
và U2
- Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là I Viết biểu thức tính U, U1 và U2 theo I và R tương ứng
II/ Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp.
1.Điện trở tương đương:
SGK 2.Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
C3:
Rtđ=R1+R2CM:
UAB=U1+U2
I.Rtđ=I.R1+I.R2
Chia hai vế cho I
Rtđ=R1+R2
Hoạt động 4 (10 phút)
Tiến hành thí nghiệm
kiểm tra.
a Các nhóm mắc mạch điện
và tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn của SGK
b Thảo luận nhóm để rút ra
kết luận
* Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
như trong SGK Theo dõi và kiểm tra các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ
* Yêu cầu một vài HS phát biểu
kết luận
3.Thí nghiệm kiểm tra:
4.Kết luận: SGK
Hoạt động 5 (13 phút)
Củng cố bài học và vận
dụng.
a Từng HS trả lời C4
b Từng HS trả lời C5
* Cần mấy công tắc để điều
khiển đoạn mạch nối tiếp?
* Trong sơ đồ hình 4.3b SGK,
có thể chỉ mắc hai điện trở có trị số thế nào nối tiếp với nhau (thay cho việc mắc ba điện trở)?
Nêu cách tính điện trở tương đương của đoạn mạch AC
• Dặn dò:
• Học thuộc phần ghi nhớ
III/ Vận dụng:
• Khi k đóng, dây tóc Đ1 bị đứt Đ2
cũng không hoạt động vì mạch hở
C5:
• R1,2=R1+R2=20+20=40Ω
• RAC=R1,2+R3=40+20=60Ω
Trang 10LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
• Làm BT 4 SBT
-
1 1 1
R R
R Td = + và hệ thức
1
2 2
1
R
R I
I = từ những kiến thức đã học.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với đoạn mạch song song.
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích được một số hiện tượng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song.
II CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tương đương cảu hai điện trở kia khi mắc song song
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A
- 1 vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V
- 1 nguồn điện 6V
- 1 công tắc điện
- 9 đoạn dây nối, mỗi đoạn dây dài khoảng 30cm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (5 phút)
Ôn lại những kiến thức có
liên quan đến bài học.
Từng học sinh chuẩn bị, trả
lời các câu hỏi của
giáo viên
* Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song, hiệu điện thế và cường độ dòng điện của đoạn mạch có quan hệ thế nào với hiệu điện thế và cường độ dòng điện của các mạch rẽ?
I/Cường độ dòng điện và HĐT trong
đoạn mạch song song1.ôn lại kiến thức lớp 7:Trong Đm gồm 2 bóng đèn mắc song song,
ta có: I = I1 + I2 (1)
U = U1 = U2 (2)
Trang 11LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
Hoạt động 2 (7 phút)
Nhận biết được đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc
song song.
a Từng HS trả lời C1
b Mỗi HS tự vận dụng các
hệ thức (1), (2) và hệ thức
của định luật Ôm, chứng
minh được hệ thức 3
- Cho HS thảo luận nhóm
* Yêu cầu HS trả lời C1.
- Cho biết điện trở có mấy điểm chung?
- Cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch này có đặc điểm gì?
* Hướng dẫn HS vận dụng các
kiến thức vừa ôn tập và hệ thức của định luật Ôm để trả lời C2
* Yêu cầu HS làm thí nghiệm
kiểm tra các hệ thức (1) và (2) đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song
2 đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song.
C1:
• R1, R2 mắc song song
• Ampe kế đo cường độ dòng điện qua mạch chính
• Vôn kế đo HĐT giữa 2 đầu mỗi điện trở, đồng thời là HĐT cả đoạn mạch
điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc song song.
Từng HS vận dụng kiến thức
đã học để xây dựng được
+CM:
Trang 12LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
U = U1 = U2 (2 )
I = I1 + I2 (3)Thay (1),(2) vào (3)
Hoạt động 4 (10 phút)
Tiến hành thí nghiệm
kiểm tra.
a Các nhóm mắc mạch điện
và tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn của SGK
b Thảo luận nhóm để rút ra
kết luận
* Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra
các nhóm HS mắc mạch điện và tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK
* Yêu cầu một vài HS phát
biểu kết luận
2.Thí nghiệm kiểm tra.
H 5.1
3.Kết luận: SGK
Hoạt động 5(13phút)
Củng cố và vận dụng.
Từng HS trả lời C4
* Yêu cầu HS trả lời C4.
- Yêu cầu HS làm tiếp C5
* Hướng dẫn cho HS phần 2
của C5
Trong sơ đồ hình 5.2b SGK, có thể chỉ mắc hai điện trở có trị số bằng bao nhiêu song song với nhau (thay cho việc mắc ba điện trở)?
- Nêu cách tính điện trở tương đương của đoạn mạch đó
• Dặn dò:
• Ghi phần ghi nhớ vào vở và học thuộc lòng
• Làm các BT trong vỡ BT
• Đọc thêm phần có thể em chưa biết
III/ Vận dụng:
C4:
• Vì HĐT nguồn là 220V bằng với HĐT định mức của đèn và quạt nên đèn và quạt phải mắc song song với nhau để chúng hoạt động bình thường
• Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động bình thường vì quạt vẫn được mắc vào HĐT đã cho
1,2 3 1,2 3
15.30
1045
td
R R R
Trang 13LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (15 phút)
Giải bài 1.
Từng HS chuẩn bị trả lời
câu hỏi của GV
a Cá nhân suy nghĩ trả lời
câu hỏi của giáo viên để
làm câu a bài 1
b Từng HS làm câu b
c Thảo luận nhóm để tìm
ra cách giải khác đối với
* Vận dụng công thức nào để tính
R2 khi biết Rtđ và R1?
* Hướng dẫn HS tìm ra cách giải
td
U R I
a Từng HS chuẩn bị trả lời
câu hỏi của GV để làm câu
a
b Từng HS làm câu b
c Thảo luận nhóm để tìm
ra cách giải khác đối với
*Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
- Tính UAB theo mạch rẽ R1
- Tính I2 chạy qua R2, từ đó tính
Trang 14LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
- Biết Rtđ và R1, hãy tính R2
• Điện trở R2
Hoạt động 3 (15 phút)
Giải bài 3.
a Từng HS chuẩn bị trả lời
câu hỏi của GV để làm câu
a
b Từng HS làm câu b
c Thảo luận nhóm để tìm
ra cách giải khác đối với
- Viết công thức tính Rtđ theo R1
và RMB
* Viết công thức tính cường độ
dòng điện chạy qua R1
- Viết công thức tính hiệu điện thế UMB từ đó tính I2, I3
* Hướng dẫn HS tìm cách giải
3
R
R I
I
= và I = I1 + I2, từ đó tính được I2 và I3
• Cường độ d đ qua R1
1
12
0, 430
AB AB
3 3
6
0, 2306
0, 230
Thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi của GV, củng cố
nài học
* Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi: Muốn giải bài tập về vận dụng định luật Ôm cho các loại đoạn mạch, cần tiến hành theo mấy bước
- Cho HS ghi lại các bước giải bài tập phần này như đã nói ở phần
Thông tin bổ sung.
Trang 15LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
Tuần: 4
Tiết:7
Ngày soạn:11/09/2010………
Ngày dạy:14/09/2010………
§7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO
CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I MỤC TIÊU.
- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn).
- Suy luận và tiến hành đựơc thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài.
- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.
II CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A
- 1 vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V
- 1 nguồn điện 3V
- 1 công tắc điện
- 3 dây điện trở có cùng tiết diện và được làm bằng cùng mộit vật liệu: một dây dài l (điện trở 4Ω), một dây dài 2l và dây thứ ba dài 3l Mỗi dây được quấn quanh một lõi cách điện phẳng, dẹt và dễ xác định số vòng dây
- 8 đoạn dây dẫn nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
* Đối với cả lớp.
- Đoạn dây dẫn bằng đồng có vỏ bọc cách điện, dài 80cm, tiết diện 1mm2
- Một đoạn dây thép dài 50cm, tiết diện 30mm2
- 1 cuộn dây hợp kim dài 10m, tiết diện 0,1mm2
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (8 phút)
Tìm hiểu về công dụng
của dây dẫn và các loại dây
dẫn thường được sử dụng.
Các nhóm HS thảo luận
(dựa trên hiểu biết và kinh
nghiệm sẵn có) về các vấn
đề:
a Công dụng của dây dẫn
trong các mạch điện và
* Nêu các câu hỏi gợi ý sau:
- Dây dẫn được dùng để làm gì?
(để cho dòng điện chạy qua)
- Quan sát thấy dây dẫn ở đâu xung quanh ta? (Ở mạng điện trong gia đình, trong các thiết bị điện như trong bóng đèn, quạt điện, tivi, nồi cơm điện…, dây dẫn của mạng điện quốc gia)
Trang 16LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
trong các thiết bị điện
b Các vật liệu được dùng
để làm dây dẫn * Đề nghị HS, bằng vốn hiểu biết của mình nêu tên các vật liệu có
thể được dùng để làm dây dẫn (thường làm bằng đồng, có khi bằng nhôm, bằng hợp kim; dây tóc bóng đèn làm bằng vônfam, dây nung của bếp điện, của nồi cơm điện được làm bằng hợp kim…)
Hoạt động 2 (10 phút)
Tìm hiểu điện trở của
dây dẫn phụ thuộc vào
những yếu tố nào.
a Các nhóm HS thảo luận
để trả lời câu hỏi: Các dây
dẫn có điện trở không? Vì
sao?
b HS quan sát các đoạn
dây dẫn khác nhau và nêu
được các nhận xét và dự
đoán: Các đoạn dây dẫn
này khác nhau ở những yếu
tố nào, điện trở của dây dẫn
này liệu có như nhau hay
không, những yếu tố nào
của dây dẫn có thể ảnh
hưởng tới điện trở của dây…
c Nhóm HS thảo luận tìm
câu trả lời đoid với câu hỏi
mà GV nêu ra
* Có thể gợi ý để HS trả lời câu
hỏi này như sau:
- Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế U thì có dòng điện chạy qua nó hay không?
- Khi đó dòng điện này có cường độ I nào đó hay không?
- Khi đó dây dẫn có một điện trở xác định hay không?
* Đề nghị HS quan sát hình 7.1
SGK hoặc cho HS quan sát trực tiếp các đoạn hay cuộn dây dẫn đã chuẩn bị như hướng dẫn trong phần II
* Yêu cầu HS dự đoán xem điện
trở của các dây dẫn này có như nhau hay không, nếu có thì những yếu tố nào có thể ảnh hưởng tới điện trở của dây
* Nêu câu hỏi: Để xác định sự
phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố thì phải làm nheư thế nào?
* Có thể gợi ý cho HS nhớ lại
trường hợp khi tìm hiểu sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi của một chất lỏng vào một trong các yếu tố là nhiệt độ, diện tích mặt khoáng và gió thì các em đã làm như thế nào?
I/ Xác định sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào 1 trong những yếu
tố khác nhau:
1.Các dây dẫn h 7.1 khác nhau về
chiều dài , tiết diện và vật liệu làm dây
2.Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào 1 yếu tố x nào đó thì cần phải đo điện trở của các dây dẫn có yếu tố x khác nhau , nhưng tất cả các yếu tố khác như nhau
Trang 17LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
Hoạt động 3 (15 phút)
Xác định sự phụ thuộc
của điện trở vào chiều dài
dây dẫn.
a HS nêu dự kiến cách làm
hoặc đọc hiểu mục 1 phần
II trong SGK
b Các nhóm HS thảo luận
và nêu dự đoán như yêu
cầu của C1 trong SGK
c Từng nhóm HS tiến hành
thí nghiệm kiểm tra theo
mục 2 phần II trong SGK
và đối chiếu kết quả thu
được với dự đoán đã nêu
theo yêu cầu của C1 và nêu
nhận xét
• Đề nghị từng nhóm HS nêu dự đoán theo yêu cầu của C1 và ghi lên bảng các dự đoán đó
* Theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ
các nhóm tiến hành thí nghiệm, kiểm tra việc mắc mạch điện, đọc và ghi kết quả đo vào bảng 1 trong từng lần thí nghiệm
* Sau khi tất cả hoặc đa số các
nhóm HS hoàn thành bảng 1, yêu cầu mỗi nhóm đối chiếu kết quả thu đựoc với dự đoán đã nêu
* Đề nghị một vài HS nêu kết
luận về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây
II/ Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
1.Dự kiến cách làm:
Đo điện trở của những dây dẫn có chiều dài l 2l, 3l nhưng có tiết diện như nhau và làm từ cùng một loại vật liệu
2 Thí nghiệm kiểm tra
• Sơ đồ mạch điện:
• Kết luận: SGK
Hoạt động 4 (7 phút)
Củng cố và vận dụng.
a.Từng HS trả lời C2
* Có thể gợi ý cho HS trả lời C2
như sau:
Trong hai trường hợp mắc bóng đèn bằng dây dẫn ngắn và bằng dây dẫn dài, thì trong trường hợp
III/ Vận dụng:
C2:
Khi giữ HĐT không đổi, nếu mắc bóng đèn vào HĐT này bằng dây dẫn càng dài thì điện trở của đoạn mạch càng lớn, theo đinh luật Ôm,
Trang 18LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
b.Từng HS làm C3
c.Từng HS tự đọc phần Có
thể em chưa biết.
d Ghi nhớ phần đóng
khung ở cuối bài
Ghi vào vở những điều GV
dặn dò và các bài tập sẽ
làm ở nhà
đoạn mạch có điện trở lớn hơn và
do đó dòng điện chạy qua sẽ có cường độ nhỏ hơn?
* Có thể gợi ý cho HS như sau:
Trước hết, áp dụng điịnh luật Ôm để tính điện trở của cuộn dây, sau đó vận dụng kết luận đã rút ra trên dây để tính chiều dài của cuộn dây
* Nếu còn thời gian, đề nghị HS
đọc phần Có thể em chưa biết
* Đề nghị một số HS phát
biểuđiều cần ghi nhớ của bài học này
* Lưu ý HS những điều cần thiết
khi học bài này ở nhà Giao C4 và thêm một hoặc hai bài trong SBT để HS làm ở nhà
cường độ dòng điện càng nhỏ, do đó đèn sáng yêùu hơn
C3:
Điện trở cuộn dây là
6200,3
U R I
Chiều dài cuộn dây là
20.4 402
§8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT
DIỆN DÂY DẪN
I MỤC TIÊU.
- Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện trở tương đương của đoạn mạch song song).
- Bố trí và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn.
- Nêu được điên trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
II CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, có cùng chiều dài nhưng có tiết diện lần lượt là S1
và S2 (tương ứng có đường kính tiết diện là d1 và d2)
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A
- 1 vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V
- 1 nguồn điện 6V
Trang 19LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
- 1 công tắc điện
- 7 đoạn dây dẫn nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
- 2 chốt kẹp nối dây dẫn
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (8 phút)
Trả lời câu hỏi kiểm tra
bài cũ và trình bày lời giải
bài tập ở nhà theo yêu cầu
của GV.
* Có thể yêu cầu một HS trả lời
một hoặc hai trong số các câu hỏi sau:
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn vào chiều dài của chúng
- Các dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng một vật liệu phụ thuộc vào chiều dài dây như thế nào?
* Đề nghị một HS khác trình bày
lời giải một trong số các bài tập đã ra cho HS làm ở nhà
* Nhận xét câu trả lời và lời giải
của hai HS trên
Trang 20LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
Hoạt động 2 (10 phút)
Nêu dự đoán về sự phụ
thuộc của điện trở dây dẫn
vào tiết diện.
a Các nhóm HS thảo luận
xem cần phải sử dụng các
dây dẫn loại nào để tìm hiểu
về sự phụ thuộc của điện trở
dây dẫn vào tiết diện của
chúng
b Các nhóm HS thảo luận để
nêu ra dự đoán về sự phụ
thuộc của dây dẫn vào tiết
diện của chúng
- Tìm hiểu xem các điện trở
hình 8.1 SGK có đặc điểm gì
và được mắc với nhau như
thế nào Sau đó thực hiện
yêu cầu của C1
- Thực hiện yêu cầu của C2
* Đề nghị HS nhớ lại kiến thức
đã có ở bài 7:
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Tương tự như đã làm ở bài 7, để xét sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện thì cần phải sử dụng các dây dẫn loại nào?
* Đề nghị HS tìm hiểu các mạch
điện trong hình 8.1 SGK và thực hiện C1
* Giới thiệu các điện trở R1, R2
và R3 trong các mạch điện hình 8.2 SGK và đề nghị HS thực hiện C2
* Đề nghị từng nhóm HS nêu dự
đoán theo yêu cầu của C2 và ghi lên bảng các dự đoán đó
/ Dự đoán sự phụ thuộc của điện
trở vào tiết diện dây dẫn.
Hoạt động 3 (15 phút)
Tiến hành thí nghiệm
kiểm tra dự đoán đã nêu
theo yêu cầu của C1.
a Từng nhóm HS mắc mạch
điện có sơ đồ như hình 8.3
SGK, tiến hành thí nghiệm
và ghi các giá trị đo được vào
bảng 1 SGK
b Làm tương tự với dây dẫn
có tiết diện S2
* Theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ
các nhóm tiến hành thí nghiệm kiểm tra việc mắc mạch điện, đọc và ghi kết quả đo vào bảng
1 SGK trong từng lần thí nghiệm
II/ thí nghiệm kiểm tra:
1.thí nghiệm:
2 Nhận xét: SGK
3.kết luận: SGK:
Trang 21LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
c Tính tỉ số 2
1
2 2 1
2
d
d S
với dự đoán của nhóm đã
nêu và rút ra kết luận
* Sau khi tất cả hoặc đa số các
nhóm HS hoàn thành bảng 1 SGK, yêu cầu mỗi nhóm đối chiếu kết quả thu được với dự đoán mà mỗi nhóm đã nêu
Đề nghị một vài HS nêu kết luận về phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây
Hoạt động 4 (7 phút)
Củng số và vận dụng.
a Từng HS trả lời C3
b Từng HS làm C4
c Từng HS tự đọc phần Có
thể em chưa biết
d Ghi nhớ phần đóng khung
ở cuối bài
Ghi vào vở những điều GV
dặn dò và các bài tập sẽ làm
* Nếu còn thời gian, đề nghị HS
đọc phần Có thể em chưa biết
* Đề nghị một số HS phát biểu
điều cần ghi nhớ của bài học này
* Lưu ý HS những điều cần thiết
khi học bài này ở nhà Giao bài tập C5 và C6 để HS làm ở nhà
III/ Vận dụng:
S R R
Trang 22LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
-
-Tuần:5
Tiết: 9
Ngày soạn:18/09/2010
Ngày dạy:21/09/2010………
§9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT
LIỆU LÀM DÂY DẪN
Trang 23LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
- Vận dụng công thức R = ρS l để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
II CHUẨN BỊ.
- 1 cuộn dây bằng Inox, trong đó dây dẫn có tiết diện S = 0,1mm2 và có chiều dài l= 2m được ghi rõ
- 1 cuộn dây bằng nikêlin với dây dẫn có tiết diện S = 0,1mm2 và có chiều dài l= 2m
- 1 cuộn dây bằng nicrom với dây dẫn có tiết diện S = 0,1mm2 và có chiều dài l= 2m
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A
- 1 vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V
- 1 nguồn điện 6V
- 1 công tắc điện
- 7 đoạn dây dẫn nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
- 2 chốt kẹp nối dây dẫn
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (8 phút)
Trả lời câu hỏi kiểm tra
bài cũ và trình bày lời giải
bài tập ở nhà theo yêu cầu
của GV.
* Có thể yêu cầu một HS trả lời
một hoặc hai trong số các câu hỏi sau:
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Phải tiến hành thí nghiệm với các dây dẫn như thế nào để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của chúng?
- Các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu phụ thuộc vào tiết diện dây như thế nào?
* Đề nghị một HS khác trình bày
lời giải một trong số các bài tập đã ra cho HS làm ở nhà
* Nhận xét câu trả lời và lời giải
của hai HS trên đây
Trang 24LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
Hoạt động 2 (15 phút)
Tìm hiểu sự phụ thuộc
của điện trở vào vật liệu
làm dây dẫn.
a Từng HS quan sát các
đoạn dây dẫn có cùng chiều
dài, cùng tiết diện nhưng
được làm bằng các vật liệu
khác nhau và trả lưòi C1
b Từng nhóm HS trao đổi
và vẽ sơ đồ mạch điện để
xác định điện trở của dây
dẫn
c Mỗi nhóm lập bảng ghi
kết quả đo được đối với ba
lần thí nghiệm xác định
điện trở
d Từng nhóm lần lượt tiến
hành thí nghiệm, ghi kết
quả đo trong mỗi lần thí
nghiệm và từ kết quả đo
được, xác định điện trở của
ba dây dẫn có cùng cùng
dài, cùng tiết diện nhưng
được làm bằng các vật liệu
khác nhau
e Từng nhóm nêu nhận xét
và rút ra kết luận
* Cho HS quan sát các đoạn dây
dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm bằng các vật liệu khác nhau và đề nghị một hoặc hai HS trả lời C1
* Theo dõi và giúp đỡ các nhóm
HS vẽ sơ đồ mạch điện, lập bảng ghi các kết quả đo và quá trình tiến hành thí nghiệm của mỗi nhóm
* Đề nghị các nhóm HS nêu nhận
xét và rút ra kết luận: Điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn hay không?
I/ Sự phụ thuộc cùa điện trở vào
vật liệu làm dây:
C1:Đo điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm bằng các vật liệu khác nhau
1 Thí nghiệm:
a.Sơ đồ mạch điện:
b.bảng ghi kết quả
(tương tự bảng 1 bài 8)
2.Kết luận:SGK
Hoạt động 3 (5 phút)
Tìm hiểu về điện trở
suất.
a Từng HS đọc SGK để tìm
hiểu về đại lượng đặc trưng
cho sự phụ thuộc của điện
* Nêu các câu hỏi dưới đây và
yêu cầu một vài HS trả lời chung cho cả lớp:
- Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn được đặc trưng bằng đại lượng nào?
II/ Điện trở suất-công thức điện trở
1.Điện trở suất:
điện trở suất của một vật liệu (hay 1 chất ) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình
Trang 25LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
trở vào vật liệu làm dây
dẫn
b Từng HS tìm hiểu bảng
điện trở suất của một số
chất và trả lời câu hỏi của
GV
c Từng HS làm C2
- Đại lượng này có trị số được xác định như thế nào?
- Đơn vị của đại lượng này là gì?
* Nêu các câu hỏi sau và yêu cầu
một vài HS trả lời trước cả lớp:
- Hãy nêu nhận xét về trị số điện trở suất của kim loại và hợp kim có trong bảng 1 SGK
- Điện trở suất của đồng 1,7.10
-8Ωm có ý nghĩa gì?
- Trong số các chất được nêu trong bảng thì chất nào dẫn điện tốt nhất?
- Tại sao đồng thường được dùng để làm lõi dây nối của các mạch điện?
* Đề nghị HS làm C2.
trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và có tiết diện là 1m 2
Kí hiệu:ρ(đọc là rô)Đơn vị:Ωm ( ôm mét)
C2:Gọi R’ là điện trở của dây constantan dài 1m, tiết diện 1mm2
Hoạt động 4 (7 phút)
Xây dựng công thức tính
điện trở theo các bước như
yêu cầu của C3.
a Tính theo bước 1
b Tính theo bước 2
c Tính theo bước 3
d Rút ra công thức điện trở
của dây dẫn và nêu đơn vị
đo các đại lượng có trong
công thức
* Đề nghị HS làm C3 Nếu HS tự
lực xây dựng được công thức này
ở mức độ càng cao thì GV càng nên ít hướng dẫn Tùy theo mức độ khó khăn cảu HS mà GV hỗ trợ theo những gợi ý sau:
- Đề nghị HS đọc kỹ lại đoạn viết về ý nghĩa của điện trở suất trong SGK để từ đó tính R1
- Lưu ý HS về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của các dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng vật liệu
- Lưu ý HS về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng vật liệu
- Yêu cầu một vài HS nêu đơn vị
đo các đại lượng có trong công thức tính điện trở vừa xây dựng
2 Công thức điện trở:
C3: điện trở dây dẫn được tính bằng công thức:
l R S
ρ
=
ρ:điện trở suất (Ωm)
l:chiều dài dây dẫn (m)S: tiết diện dây dẫn (m2)
Hoạt động 5 (10 phút) * Đề nghị từng HS làm C4 Có III/ Vận dụng:
- C4:cho biết
Trang 26LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
Vận dụng, rèn luyện kĩ
năng tính toán và củng cố.
a Từng HS làm C4
b Suy nghĩ và nhớ lại để
trả lời các câu hỏi của GV
nêu ra
thể gợi ý cho HS:
- Công thức tính tiết diện tròn của dây dẫn theo đường kính d:
4
2
2 d r
S = π = π
- Đổi đơn vị 1mm2 = 10-6m2
- Tính toán với lũy thừa của 10
* Để củng cố nội dung của bài
học, có thể yêu cầu một vài HS trả lời các câu hỏi sau:
- Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn?
- Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn điện tốt hơn hay kém hơn chất kia?
- Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức nào?
* Đề nghị HS làm ở nhà C5 và
C6
• 1 HS đọc phần ghi nhớ
• Về nhà đọc thêm có thể em chưa biết
Học và làm BT 9 SBT
l=4md=1mm=10-3m
3,14.(10 )
l R S
−
=0,087ΩC5:
25.3,14.10
5,5.10
R S l
I MỤC TIÊU.
- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của bbiến trở.
- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch.
- Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật (không yêu cầu xác định trị số của điện trở theo các vòng màu)
II CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20Ω và chịu được dìng điện có cường độ lớn nhất là 2A
Trang 27LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
- 1 biến trở than (chiết áp) có trị số kĩ thuật như biến trở con chạy nói trên
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A
- 1 vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V
- 1 nguồn điện 3
- 1 bóng đèn 2,5V – 1W
- 1 công tắc điện
- 7 đoạn dây dẫn nối có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
- 3 điện trở kĩ thuật loại có ghi trị số
- 3 điện trở kĩ thuật loại có các vòng màu
* Đối với cả lớp.
Một biến trở tay quay có cùng trị số kĩ thuật như biến trở con chạy nói trên
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (10 phút)
Tìm hiểu cấu tạo và hoạt
động của biến trở.
a Từng HS thực hiện C1 để
nhận dạng các loại biến trở
b.Từng HS thực hiện C2 và
C3 để tìm hiểu cấu tạo và
hoạt động của biến trở con
chạy
c Từng HS thực hiện C4 để
nhân dạng kí hiệu sơ đồ
biến trở
* Yêu cầu HS trong mỗi nhóm
này quan sát hình 10.1 SGK và đối chiếu với các biến trở có trong bộ thí nghiệm để chỉ rõ từng loại biến trở
* Cho cả lớp quan sát từng biến
trở và yêu cầu HS nêu tên của loại biến trở đó Nếu không có các loại biến trở thật thì cho HS quan sát hình 10.1 SGK và yêu cầu một vài HS kể tên các loại biến trở
* Yêu cầu HS đối chiếu hình
10.1a SGK với biến trở con chạy thất và yêu cầu một vài HS chỉ ra đâu là cuộn dây của biến trở, đâu là là hai đầu ngoài cùng A, B của nó, đâu là con chạy và thực hiện C1, C2
* Đề nghị HS vẽ lại các kí hiệu
sơ đồ của biến trở và dùng bút chì tô đậm phần biến trở ( ở các hình 10.2a, 10.2b, 10.2c SGK) cho dòng điện chạy qua nếu chúng được mắc vào mạch
I/ biến trở:
1 cấu tạo và hoạt động của biến trở
C1: các loại biến trở: BT con chạy,
BT tay quay, BT than
C2: Không vì khi dịch chuyển con chạy C, khong làm thay đỏi chiều dài cuộn dây có dòng điện chạy qua→không có tác dụng làm thay đổi điện trở
C3: có thay đổi vì khi con chạy C dịch chuyển sẽ làm thay đổi chiều dài cuộn dây có dòng điện chạy qua→làm thay đổi điện trở của biến trở
C4: khi dịch chuyển con chạy C sẽ làm thay đổi chiều dài phần cuộn dây có dòng điện chạy qua→thay đổi điện trở của biến trở
Trang 28LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
Hoạt động 2 (10 phút)
Sử dụng biến trở để điều
chỉnh cường độ dòng điện.
HS vẽ
sơ đồ mạch điện hình 10.3 SGK và hướng dẫn các HS có khó khăn
* Quan sát và giúp đỡ khi các
nhóm HS thực hiện C6 Đặc biệt lưu ý HS đẩy con chạy C về sát điểm N để biến trở có điện trở lớn nhất trước khi mắc nó vào mạch điện hoặc trước khi đóng công tắc; cũng như phải dịch chuyển con chạy nhẹ nhàng để tránh mòn hỏng chỗ tiếp xúc giữa con chạy và cuộn dây của biến trở
* Sau khi cho các nhóm HS thực
hiện xong, đề nghị một số HS đại diện cho các nhóm trả lời C6
* Nêu câu hỏi:
- Biến trở là gì? Có thể được dùng để làm gì?
Đề nghị HS trả lời và thảo luận chung với cả lớp về câu trả lời cần có
2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh
cường độ dòng điệnC5:
C6:
3.Kết luận: SGK
Hoạt động 3 (5 phút)
Nhận dạng hai loại điện
trở dùng trong kĩ thuật.
a Từng HS đọc C7 và thực
hiện yêu cầu của mục này
b Từng HS thực hiện C8 để
nhận biết hai loại điện trở kĩ
thuật theo cách ghi trị số
của chúng
* Có thể gợi ý cho HS giải thích
theo yêu càu của C7 như sau:
- Nếu lớp than hay lớp kim loại dùng để chế tạo các điện trở kĩ thuật mà rất mỏng thì các lớp này có tiết diện nhỏ hay lớn?
- Khi đó tại sao lớp than hay kim loại này có thể có trị số điện trở lớn?
* Đề nghị một HS đọc trị số của
biến trở hình 10.4a SGK và một
II/ Các điện trở dùng trong kỹ
thuật:
C7: lớp than hay lớp kim loại mỏng có điện trở nhỏ, do đó R có thể rất lớn
Trang 29LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
số HS khác thực hiện C9
* Đề nghị HS quan sát ảnh màu
số 2 in trong tờ rời ở cuối sách hoặc hoặc quan sát các điện trở vòng màu có trong bộ thí nghiệm để nhận biết màu của các vìng trên một hay hai điện trở loại này
Hoạt động 4 (10 phút)
Củng cố và vận dụng.
30.5.10
9,0911,1.10
l N d
TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I MỤC TIÊU.
Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được các đại lượng có liên qưan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, mắc song song hoặc hỗn hợp.
II CHUẨN BỊ.
* Đối với cả lớp.
- Ôn tập định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch nói tiếp, song song và hỗn hợp
- Ôn tập công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (13phút)
Giải bài 1.
Từng HS tự giải bài tập này
Tóm tắt:
L=30mS=0,3mm2=0,3.10-6m2
Trang 30LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
a Tìm hiểu và phân tích đầu
bài để từ đó xác được các
bước giải bài tập
b Tính điện trở của dây
dẫn
c Tính cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn
* Đề nghị HS nêu rõ, từ dữ kiện
mà đầu bài đã cho, để tìm được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn thì trước hết phải tìm được đại lượng nào
* Aùp dụng công thức hay định
luật nào để tính được điện trở của dây dẫn theo dữ kiện đầu bài đã cho và từ đó tính được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn?
6
1,1.10 m
ρ= − Ω
U=220VI=?
•Điện trở của dây dẫn
6
6
301,1.10 110
0,3.10
l R S
U
R
Hoạt động 2 (13 phút)
Giải bài tập 2.
Từng HS tự giải bài tập này
a Tìm hiểu và phân tích đề
bài để từ đó xác định được
các bước làm và tự lực giải
câu a
b Tìm cách giải khác để
giải câu a
* Đề nghị HS đọc đề bài và nêu
cách giải câu a của bài tập
* Đề nghị một vài hay hai HS
nêu cách giải câu a để cả lớp trao đổi và thảo luận Khuyến khích HS tìm ra các cách giải khác Nếu cách giải của HS là đúng, đề nghị từng HS tự giải
GV theo dõi, giúp đỡ những HS có khó khó khăn và đề nghị một
HS giải xong sớm nhất trình bày lời giải của mình trên bảng
* Nếu không có HS nào nêu
được cách giải đúng thì GV có thể gợi ý như sau:
- Bóng đèn và biến trở được mắc với nhau như thế nào?
- Để bóng đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua bóng đèn và biến trở phải có cường độ bao nhiêu?
- Khi đó phải áp dụng định luật nào để tìm được điện trở tương đương của đoạn mạch và điện trở R2 của biến trở sau khi đã điều chỉnh?
* Có thể gợi cho HS giải câu a
theo cách khác như sau (nếu không có HS nào tìm ra và nếu
Bài 2:
Tóm tắt:
R1=7.5Ω
I=0.6AU=12V
a Giá trị điển trở R2
Vì đèn sáng bình thường nên dòng điện qua đèn là I=0,6A
Do đèn mắc nối tiếp với biến trở nên :Ib=IĐ=0,6A
Điện trở cả mạch
12200.6
U R I
30.10
750.4.10
Trang 31LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
c Từng HS tự lực giải câu b
còn thời gian):
- Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là bao nhiêu?
- Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở là bao nhiêu?
Từ đó tính ra điện trở R2 của biến trở
* Theo dõi HS giải câu b và đặc
biệt lưu ý những sai sót của HS trong khi tính toán bằng số và lũy thừa của 10
Hoạt động 3 (13 phút)
Giải bài tập 3.
a Từng HS tự lực giải câu a
Nếu có khó khăn thì làm
theo gợi ý trong SGK
b Từng HS tự lực giải câu b
Nếu có khó khăn thì làm
theo gợi ý trong SGK
* Trước hết đề nghị HS không
xem gợi ý cách giải câu a trong SGK, cố gắng tự lực suy nghĩ để tìm ra cách giải cho câu này
Đề nghị một số HS nêu cách giải đã tìm được và cho cả lớp trao đổi, thảo luận về cách giải đó Nếu các cách giải này đúng, đề nghị từng HS tự lực giải
* Nếu không HS nào nêu được
cách giải đúng, đề nghị từng HS giải theo gợi ý trong SGK Theo dõi HS giải và phát hiện những sai sót để HS tự lực sửa chữa
* Sau khi phần lớn HS trong lớp
đã giải xong, cho cả lớp thảo luận những sai sót phổ biến mà
GV đã phát hiện được
* Theo dõi HS tự lực giải câu
này để phát hiện kịp thời những sai sót HS mắc phải và gợi ý để
HS tự phát hiện ra sai sót của mình và tự sửa chữa
* Sau khi phần lớn HS trong lớp
đã giải xong, nên cho cả lớp thảo luận những sai sót phổ biến trong giải phần này
a.Điện trở đoạn mạch MN
• Điện trở dây nối
b.HĐT đặt vào mỗi đèn
•Cường độ dòng điện qua mạch chính
2200.58377
MN MN
Vì R1 song song R2 nênU1=U2=210V
Hoạt động 5(5’) hướng dẫn về nhà:
Trang 32LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
Làm BT 11 SBT
HS yếu không giao bài 13.3
Nếu còn thời gian hướng dẫn bài 11.4
- Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện.
- Vận dụng công thức P = UI để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
II CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 bóng đèn 12V-3W (hoặc 6V-3W)
- 1 bóng đèn 12V-6W (hoặc 6V-6W)
- 1 bóng đèn 12V-10W (hoặc 6V-8W)
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A
- 1 vôn kế có giới hạn đo 12V và độ chia nhỏ nhất 0,1V
- 1 nguồn điện 6V hoặc 12V phù hợp với loại bóng đèn
- 1 bóng đèn 20Ω – 2A
- 1 công tắc điện
- 9 đoạn dây nối có lõi bằng đồng với vỏ bọc cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
* Đối với cả lớp.
- 1 bóng đèn 6V-3W
- 1 bóng đèn 12V-10W
- 1 bóng đèn 220V-100W
- 1 bóng đèn 220V-25W
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (15 phút)
Tìm hiểu công suất định
mức của các dụng cụ điện.
Từng HS thực hiện các hoạt
động sau:
a Tìm hiểu số vôn và số oát
ghi trên các dụng cụ điện
- Quan sát, đọc số vôn và số
oát ghi trên một số dụng cụ * Cho HS quan sát các loại bóng đèn hoặc các dụng cụ
/ công suất định mức của các dụng cụ điện:
1.số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
Trang 33LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
điện hoặc qua ảnh chụp hay
hình vẽ
- Quan sát thí nghiệm của
GV và nhận xét mức độ
hoạt động mạnh yếu khác
nhau của một vài dụng cụ
điẹn có cùng số vôn nhưng
có số oát khác nhau
- Thực hiện C1
- Vận dụng kiến thức lớp 8
để trả lời C2
b Tìm hiểu ý nghĩa số oát
ghi trên các dụng cụ điện
- Thực hiện theo đề nghị và
yêu cầu của GV
- Trả lời C3
điện khác nhau có ghi số vôn và số oát
* Tiến hành thí nghiệm được bố
trí như sơ đồ hình 12.1 SGK để
HS quan sát và nhận xét
* Nếu điều kiện cho phép, tiến
hành một thí nghiệm khác, tương tự như thí nghiệm trên, nhưng dùng quạt điện thay cho bóng đèn
* Nếu HS không trả lời được
C2, cần nhắc lại khái niệm công suất cơ học, công thức tính công suất và đơn vị đo công suất
* Đề nghị HS không đọc SGK,
suy nghĩ và đoán nhận ý nghĩa số oát ghi trên một bóng đèn hay trên một dụng cụ điện cụ thể
* Đề nghị HS đọc phần đầu của
mục 2 Sau đó yêu cầu một vài
HS nhắc lại ý nghĩa của số oát
C1: Với cùng HĐT đèn 100W sáng hơn đèn 15W
C2: Oát là đơn vị công suất
2 Ý nghĩa số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
a Đọc phần đầu của phần II
và nêu mục tiêu của thí
nghiệm được trình bày như
* Đề nghị một số HS:
- Nêu mục tiêu của thí nghiệm
- Nêu các bước tiến hành thí nghiệm với sơ đồ như hình 12.2 SGK
- Nêu cách tính công suất điện của đoạn mạch
- Có thể gợi ý HS vận dụng định luật Ôm để biến đổi từ
công thức P = UI thành các
công thức cần có
II/ Công thức tính công suất điện
Trang 34LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
định mức ghi trên bóng đèn.2.Công suất tính công suất điện:
P=U.IP:công suất ( W )U: hiệu điện thế ( V )I: cường độ dòng điện ( A)C5:
P=U.IVới U=R.I→P=I2.RVới I=U R →P=U2
R
Vậy P=I2.R=U2
R
Hoạt động 3 (15 phút)
Vận dụng và củng cố.
a Từng HS thực hiện C6 và
C7
b Trả lời câu hỏi của GV
nêu ra
* Theo dõi HS để lưu ý những
sai sót khi làm C6 và C7
* Để củng cố bài học, có thể đề
nghị HS trả lời các câu hỏi sau:
- Trên một bóng đèn có ghi 12V-5W Cho biết ý nghĩa số ghi 5W
- Bằng cách nào có thể xác định công suất của một đoạn mạch khi có dòng chạy qua?
III/Vận dụngC6:
•Cường độ dòng điện qua bóng đèn
U R P
•Được vì nó vẫn đảm bảo cho đèn hoạt động bình thường.C7:
•Công suất tiêu thụ của đèn.P=U.I=12.0.4=4.8W
•Điện trở bóng đèn
2 122
304.8
U R P
Trang 35LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
I MỤC TIÊU.
- Nêu được thí dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng.
- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là 1 KWh.
- Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụđiện như các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước…
- Vận dụng công thức A = Pt = UIt để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
II CHUẨN BỊ.
* Đối với cả lớp.
1 công tơ điện
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (10 phút)
Tìm hiểu năng lượng
của dòng điện.
Từng HS hay nhóm HS thực
hiện C1 để phát hiện dòng
điện có năng lượng
a Thực hiện phần thứ nhất
của C1
b Thực hiện phần thứ hai
của C1
* Đề nghị đại diện một số nhóm
lên trả lời các câu hỏi dưới đây sau khi HS thực hiện từng phần của C1:
- Điều gì chứng tỏ công cơ học được thực trong hoạt động của các dụng cụ hay thiết bị này?
- Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng được cung cấp trong hoạt động của các dụng cụ hay thiết bị này?
* Kết luận dòng điện có năng
lượng và thông báo khái niệm điện năng
Dòng điện cung cấp nhiệt lượng
ở các thiết bị:mỏ hàn , nồi cơm điện , bàn là……
Hoạt động 2 (8 phút)
Tìm hiểu sự chuyển hóa
điện năng thành các dạng
năng lượng khác.
a Các nhóm HS thực hiện
mục C2 * Đề nghị các nhóm thảo luận để chỉ ra và điền vào bảng 1 SGK
các dạng năng lượng được biến đổi từ điện năng
* Đề nghị đại diện một vài nhóm
trình bày phần điền vào từng của
1 sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác
• Bóng đèn dây tóc:điện năng →Nhiệt năng và quang năng
• Đèn LED: điện năng →NHiệt năng và quang năng
• Nồi cơm điện, bàn là: điện năng →nhiệt năng
Trang 36LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
b Từng HS thực hiện mục
C3
c Một vài HS nêu kết luận
và nhắc lại khái niệm hiệu
suất đã học ở lớp 8
bảng 1 SGK để thảo luận chung cả lớp
* Đề nghị một vài HS nêu câu trả
lời và các HS khác bổ sung
* GV cho HS ôn tập khái niệm
hiệu suất đã học ở lớp 8 và vận dụng cho trường hợp này
• Quạt diện, máy bơm nước: điện năng →cơ năng và nhiệt năng
C3:
3.Kết luận:
Hiệu suất sử dụng điện năng
H= i tp
A A
Hoạt động 3 (15 phút)
Tìm hiểu công của dòng
điện, công thức tính và
dụng cụ đo công của dòng
điện.
a Từng HS thực hiện C4
b Từng HS thực hiện C5
c Từng HS đọc phần giới
thiệu về công tơ điện trong
SGK và thực hiện C6
* Thông báo về công của dòng
điện
* Đề nghị một hay hai HS nêu
trước lớp mối quan hệ giữa công
A và công suất P.
* Đề nghị một HS lên bảng trình
bày trước lớp cách suy luận công thức tính công của dòng điện
* Đề nghị một số HS khác nêu tên
đơn vị đo từng đại lượng trong công thức trên
* Theo dõi HS làm C6 Sau đó gọi
một số HS cho biết số đếm của công tơ trong mỗi trường hợp ứng với lượng điện năng tiêu thụ là bao nhiêu
II/ Công của dòng điện:
1.Công của dòng điện:
SGK2.Công thức tính công của dòng điện:
C4:Công suất P đặt trưng cho tốc độ sinh công, có số đo bằng công thực hiện trong 1 đơn vị thời gian
•U đo bằng vôn (V)
•I đo bằng ampe (A)
•t đo bằng giây (s)thì A tính băng Jun (J)1J=1W.1s=1V.A.s
2 Đo công của dòng điệnC6:
•Dùng công tơ điện để đo công của dòng điện
•Mỗi số của công tơ ứng với lượng điện năng sử dụng là 1KWh
Hoạt động 4 (8 phút) * Theo dõi HS làm C7 và C8 III/ VẬN DỤNG:
Trang 37LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
Vận dụng và củng cố.
a Từng HS thực hiện C7
b Từng HS thực hiện C8
Nhắc nhỡ những HS sai sót và gợi
ý cho những HS có khó khăn Sau đó đề nghị một vài HS nêu kết quảđã tìm được và GV nhận xét
•Hướng dẫn về nhà:
Đọc phần có thể em chưa biêt
Học phần ghi nhớ, làm BY 13 SBT.
C7:
Vì đèn sử dụng ở HĐT 220V bằng với HĐT định mức do đó công suất tiêu thụ của đèn là P=75W=0.75KW
§14 BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ
ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
Hoạt động 1 (10 phút)
Giải bài 1.
Từng HS tự lực giải các
phần của bài tập
* Theo dõi HS tự lực giải từng
phần của bài tập để phát hiện những sai sót mà HS mắc phải và gợi ý để HS tự phát hiện và sửa chữa những sai sót đó Trong
Bài tập 1:
Tóm tắt:
U=220VI=341mA=0.341AT=4.30=120h
Trang 38LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
a Giải phần a
b Giải phần b
trường hợp nhiều HS không giải được thì GV có thể gợi ý cụ thể như sau:
- Viết công thức tính điện trở R theo hiệu điện thế U đặt vào hai đầu bóng đèn và cường độ I của dòng điện chạy qua đèn
- Viết công thức tính công suất P
của bóng đèn
- Viết công thức tính điện năng tiêu thụ A của bóng đèn theo
công suất P và thời gian sử dụng
t
- Để tính được A theo đơn vị Jun thì các đại lượng khác trong công thức trên được tính bằng đơn vị gì?
- Một số đếm của công tơ tương ứng là bao nhiêu Jun? Từ đó hãy tính số đếm của công tơ, tương ứng với lượng điện năng mà bóng đèn tiêu thụ
a R=?
P=?
b A=?(J) và (KWh)
Giảia.Điện trở của đènR=U I =0.341220 =645(Ω)
b Công suất tiêu thụ của bóngP=U.I=220.0.341=75Wc.Điện năng tiêu thụ của bóng trong một tháng
A=P.t=75.120.3600
=32408640(J)=9KWhVậy công tơ điện tăng thêm 9 số
Hoạt động 2 (15 phút)
d Tìm cách giải khác đố
* GV thực hiện tương tự khi HS
giải bài 1
- Đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua ampe kế có cường độ bao nhêu và do đó số chỉ của nó là bao nhiêu?
- Khi đó dòng điện có cường độ chạy qua biến trở có cường độ bằng bao nhiêu và hiệu điện thế đặt vào biến trở có trị số là bao nhiêu? Từ đó điện trở Rbt của biến trở theo công thức nào?
- Sử dụng công thức nào để tính công suất của biến trở?
- Sử dụng công thức nào để tính
Bài 2:
Tóm tắt:
Đ(6V-4,5W)U=9V
T=10pha.IA=?
b.Rb=?
Pb=?
c.Ab=?
A=?
a Số chỉ của Ampe kế
Vì đèn sáng bình thường nên
Trang 39LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
với phần b
e Tìm cách giải khác
đố với phần c
công của dòng điện sản ra ở biến trở và ở toàn đoạn mạch trong thời gian đã cho?
- Dòng điện chạy qua đoạn mạch có cường độ bao nhiêu? Từ đó tính điện trở tương đương Rtđ của đoạn mạch
- Tính điện trở Rđ của đèn khi đó và từ đó suy ra điện trở Rbt của biến trở
- Sử dụng công thức khác để tính công suất của biến trở
- Sử dụng công thức khác để tính công của dòng điện sản ra ở biến trở và ở toàn đoạn mạch trong thời gian đã cho
b Điện trở và công suất tiêu thụ điện của biến trở
Điện trở giữa hai đầu của biến trở
Pb=Ub.Ib=3.0.75 =2.25(W)
c Công của dòng điện sản ra ở biến trở và ở toàn mạch
Ab=P.t=2,25.600 =1350(J)A=U.I.t=9.0.75.600 = 4050(J)
Hoạt động 3 (15 phút)
d Tìm cách giải khác
đối với phần b
GV thực hiện tương tự khi HS giải bài 1
- Hiệu điẹn thế của đèn, của bàn là và của ổ lấy điện bao nhiêu?
Để đèn và bàn là hoạt động bình thường thì chúng phải được mắc như thế nào vào ổ lấy điện? Từ đó hãy vẽ mạch điện
- Sử dụng công thức nào để tính điện trở R1 của đèn và R2 của bàn là khi đó?
- Sử dụng công thức nmào để tính điện trở tương đương của đoạn mạch này?
- Sử dụng công thức nào để tính điện năng đoạn mạch tiêu thụ trong thời gian đã cho?
- Tính cường độ I1 và I2 của các dòng điện tương ứng chạy qua đền và bàn là Từ đó tính cường
Bài tập 3:
Tóm tắt:
Đ:220V-100WBàn là:220V-1000WU=220V
a Vẽ sơ đồ mạch điện R=?
b A=?(J) và KWh
Giải:
a Sơ đồ mạch điện
RĐ= dm2dm
Trang 40LÊ NGỌC SƠN THCS HOÀ CHÍNH Năm học (2010-2011)
Hoạt động 5: cũng cố, hướng
dẫn về nhà.
độ dòng điện I của dòng điện mạch chính
- Tính điện trở tương đương của đoạn mạch này theo U và I
- Sử dụng công thức khác để tính điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong thời gian đã cho
•Nhận xét tiết học
•Các điểm lưu ý khi giải BT
•BTVN:14 SBT
Chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm trang 43 SGK ra vỏ và trả lời câu hỏi
Điện trở của mạch
Vì đèn mắc song song với bàn là nên
R= D. BL
R R
R +R =484 48, 4484.48, 4+ =44(Ω)
b.Điện năng tiêêu thụ của đoạn mạch
A=P.t=(PĐ+PBL).t =(1000+100).1 =1100Wh =1.1KWh
ĐIỆN
I MỤC TIÊU.
Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế.
II CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 ampe kế có giới hạn đo 500 mA và độ chia nhỏ nhất 10 mA
- 1 vôn kế có giới hạn đo 5V và độ chia nhỏ nhất 0,1V
- 1 nguồn điện 6V
- 1 bóng đèn 2,5V – 1W
- 1 công tắc điện
- 9 đoạn dây dẫn nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
- 1 quạt điện nhỏ dùng dòng điện không đổi loại 2,5V
- 1 biến trở có điện trở lớn nhất là 20Ω và chịu được cưồng độ dòng điện lớn nhất là 2A