1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VIÊM não DO VIRUS

30 91 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIÊM NÃO VIRUSĐặt vấn đề- Sự xâm nhiễm của virus vào hệ thần kinh dẫn đến nhiều tình trạng bệnh lý, bao gồm viên màng não, viêm não, viêm tuỷ hay viêm dây thần kinh.Viêm não là quá trình

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BỘ MÔN TRUYỀN NHIỄM

NGUYỄN ĐỨC MINH

Bác sĩ nội trú khóa 42

VIÊM NÃO DO VIRUS CHUYÊN ĐỀ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

MỤC LỤC

VIÊM NÃO VIRUS 1

I Định nghĩa 1

II Bệnh nguyên 2

III Dịch tễ 7

1 Thế giới 7

2 Việt Nam 8

IV Sinh bệnh học 8

V Biểu hiện lâm sàng 12

VI Cận lâm sàng 13

1 Xét nghiệm dịch não tuỷ 14

2 Chẩn đoán hình ảnh 14

3 Chẩn đoán vi sinh 16

4 Điện não đồ 18

5 Sinh thiết não 18

6 Xét nghiệm máu ngoại vi 18

VII Chẩn đoán viêm não virus 18

1 Chẩn đoán xác định 18

2 Chẩn đoán phân biệt của viêm não virus: 21

VIII Điều trị 21

1 Nguyên tắc điều trị 21

2 Điều trị thuốc kháng virus 22

3 Điều trị hỗ trợ 23

IX Tiên lượng 24

X Phòng bệnh 25

DANH MỤC BẢNG, HÌNH Bảng 1: Phân loại một số virus chính gây viêm não 4

Bảng 2: Phương pháp chẩn đoán vi sinh với một số virus gây viêm não 17

Trang 3

Hình 1: Vị trí tổn thương não do các loại virus 11 Hình 2: Hình ảnh MRI sọ não của viêm não virus 16 Biểu đồ 1: Sơ đồ tiếp cận chẩn đoán viêm não virus 20

Trang 4

VIÊM NÃO VIRUSĐặt vấn đề

- Sự xâm nhiễm của virus vào hệ thần kinh dẫn đến nhiều tình trạng bệnh

lý, bao gồm viên màng não, viêm não, viêm tuỷ hay viêm dây thần kinh.Viêm não là quá trình viêm xảy ra trong nhu mô não dẫn đến rối loạnchức năng thần kinh

- Nguyên nhân gây viêm não rất đa dạng, gồm cả căn nguyên nhiễm trùng vàkhông nhiễm trùng như bệnh lý tự miễn, hội chứng cận ung thư… Các visinh vật gây bệnh phụ thuộc vào yếu tố dịch tễ, trạng thái miễn dịch cá thể,chủ yếu là virus, chiếm hơn 2/3 nguyên nhân nhiễm trùng, ngoài ra có một

số loại vi khuẩn (Rickettsia, Borrelia, Listeria, lao…), nấm (Histoplasma,

Cryptococcus…), kí sinh trùng (Toxolasma, Cysticercosis…), prion (bệnh

I Định nghĩa

Viêm não virus là bệnh lý viêm của tổ chức nhu mô não do nguyên nhânvirus Định nghĩa này nêu rõ vị trí tổn thương để phân biệt với một bệnh lý kháccùng sảy ra trên hệ thần kinh trung ương và có nhiều triệu chứng tương đồng làviêm màng não, với vị trí tổn thương là lớp màng nhện, màng nuôi và khoangdưới nhện giữa 2 lớp màng não trên Tuy vậy, trong đa phần các trường hợpviêm não do virus, thường kèm theo viêm màng não, nên khái niệm viêm nãotrong nhiều trường hợp cũng được gọi là viêm não màng não [2]

Do xác định vị trí tổn thương là nhu mô não nên “tiêu chuẩn vàng” đểchẩn đoán bệnh vẫn là tìm thấy bằng chứng viêm trong giải phẫu bệnh và phát

Trang 5

hiện căn nguyên vi sinh trên nhu mô não thông qua sinh thiết [3] Tiêu chuẩnnày giúp phân biệt với những bệnh lý não (encephalopathy) là tình trạng rối loạnchức năng hệ thần kinh đôi lúc rất khó phân biệt với nhiễm trùng hệ thần kinhtrung ương, nhưng có khác biệt căn bản là không có tình trạng viêm trong nhu

mô não Những rối loạn trên thường là hậu quả của quá trình thiếu oxy, máu nãocục bộ, nhiễm độc (methanol, ethanol, ma tuý, thuốc ngủ…), rối loạn cân bằngnội môi và chuyển hoá trong cơ thể (tăng đường máu, hạ đường máu, rối loạnđiện giải, toan kiềm, suy chức năng gan, thận, nhiễm trùng nặng toàn thân…)

Một tình trạng bệnh lý nữa cần phải làm rõ với viêm não tiên phát dovirus, đó là viêm não (hay viêm não thứ phát) hậu nhiễm trùng Đây là một hộichứng liên quan đến rối loạn chức năng miễn dịch sảy ra sau nhiễm sởi, quai bị,rubella, sau tiêm vaccine…dẫn đến hình thành những kháng thể tự miễn chốnglại chính myelin của cơ thể ví dụ như viêm não lan toả cấp tính (ADEM – acutedisseminated encephalomyelitis) [2],[4] Về cơ bản, hai bệnh lý trên khác nhau

về vị trí, cơ chế tổn thương não nên cách tiếp cận và điều trị khác nhau

- Độ tuổi, tình trạng miễn dịch của cơ thể

- Tập tục, thói quen sinh hoạt

- Mùa trong năm, môi sinh

Viêm não do virus nói chung chiếm từ 38-69% ca bệnh trong những trườnghợp phát hiện được nguyên nhân gây bệnh, tỷ lệ này cao hơn một chút trên bệnhnhân nhiễm HIV Những căn nguyên phổ biến nhất trên những bệnh nhân khôngnhiễm HIV là herpes simplex virus (HSV), varicella-zoster virus (VZV),enterovirus (EV)… Còn trên bệnh nhân HIV có viêm não do chính HIV, John

Trang 6

Cunningham virus (JC virus), HSV, cytomegalovirus (CMV) Tổng hợp chung,HSV là căn nguyên phổ biến nhất chiếm tới 50-75% trong số ca bệnh, kế tiếp làVZV, enterovirus và nhóm các arbovirus [1],[5].

Về phân loại virus gây bệnh, có thể theo đặc điểm virus học, theo vùng địa

lý, theo vật chủ trung gian, theo đặc điểm lâm sàng Theo đặc điểm virus học,những virus gây bệnh được phân chia theo các nhóm chính như sau [6],[7]:

- Họ Herpesviridae: bao gồm HSV-1, HSV-2, VZV, CMV, Epstein-Barr

virus (EBV)… Họ này có đặc điểm: DNA chuỗi kép, lõi nucleoside cấutrúc khối đa diện đều, có vỏ bao quanh Chúng lây lan qua tiếp xúc trựctiếp với da, niêm mạc bị tổn thương (bao gồm cả đường quan hệ tình dục),gây nhiễm trùng cấp tính và sau đó ẩn mình vào các tổ chức hạch thầnkinh cảm giác (HSV-1, HSV-2, VZV), hạch ngoại vị và tổ chức lympho(CMV, EBV) Khi hệ miễn dịch cơ thể suy yếu, chúng bùng phát gây biểuhiện bệnh trên nhiều cơ quan: hệ thần kinh, tuyến nước bọt, gan, thận,phổi…

- Nhóm các Arbovirus: nhóm gồm các họ virus có điểm chung là lây truyềnnhờ động vật chân khớp làm trung gian (arthropod-borne viruses) Hầuhết chúng có hình cầu với vật chất di truyền là RNA sợi kép Một số họ

virus chính trong nhóm này: họ Flavividae (Japanese encephalitis virus – JEV, virus viêm não Nhật Bản); họ Togaviridae (chi Alphavirus, có virus gây viêm não ngựa miền Đông và Tây); họ Bunyavidae (virus La Cross, virus viêm não California); họ Reoviridae (virus sốt Colorado) Nhiều loài

có vật chủ tự nhiên ngoài con người, và phân bố theo vùng địa lý theo nơisống của vật chủ hoặc động vật truyền bệnh

- Họ Picornaviridae: gồm 4 nhóm gây bệnh chính cho người là enterovirus,

rhinovirus (gây viêm đường hô hấp), hepatovirus (virus viêm gan A),parechovirus Một số loài gây bệnh viêm não chủ yếu thuộc nhómenterovirus là: poliovirus (bệnh bại liệt), enterovirus-71, virus coxsackie

A Chúng có vật chất di truyền là RNA sợi đơn, nucleoside đối sứng đa

Trang 7

diện và không có vỏ ngoài, hầu hết lây bệnh qua đường phân miệng vàdịch tiết đường hô hấp.

- Họ Rhabdoviridae: đại điện duy nhất là rabies virus (virus dại), có RNA

sợi âm với nucleocapsid được cuộn xoắn ốc như hình viên đạn, lây truyềnqua vết thương do động vật hoang dã máu nóng chứa virus gây ra (chó,mèo, dơi, chồn…)

- Họ Orthomyxovirus và Paramyxovirus: gồm các loại virus cúm, á cúm,

sởi, quai bị Là những virus có RNA sợi âm, đối sứng xoắn ốc, có vỏngoài và chủ yếu gây bệnh đường hô hấp cấp tính Tuy nhiên chúng có thểgây viêm não thứ phát ở giai đoạn sắp khỏi bệnh, thậm chí nhiều năm sau

đó, do phản ứng của hệ miễn dịch (ví dụ viêm não ADEM)

- Một vài họ virus khác như họ Retrovirus (HIV), họ Papvoviridae (gồm JC virus), Adenoviridae (adenovirus), Parvoviridae (parvovirus B19) Chúng

có lõi là DNA, capsid trần có hình đa diện đều

Bảng 1: Phân loại một số virus chính gây viêm não [1],[5],[7]

Virus Vùng phân bố Độ tuổi mắc Vector lây bệnh/ đường lây

Họ Herpesviridae

HSV-1 Toàn thế giới Mọi lứa tuổi Từ người – người (tiếp xúc

niêm mạc, đường tình dục)HSV-2 Toàn thế giới Trẻ mới sinh Từ mẹ - con

VZV Toàn thế giới

Mọi lứa tuổi (chủ yếu ở trẻ

em, người già)

Từ người – người (tiếp xúc vớichất tiết nốt phỏng, giọt bắn)

CMV Toàn thế giới

Chủ yếu người già, suygiảm miễn dịch

Tiếp xúc với dịch tiết (giọt bắn,sữa mẹ, nước tiểu…) trong thờigian dài, đường tình dục, ghéptạng, truyền máu

EBV Toàn thế thới

Người già, suygiảm miễn dịch

Tiếp xúc với người nhiễm cóthể không có triệu chứng,đường tình dục, ghép tạng,truyền máu

Trang 8

Chi Alphavirus của họ Togaviridae

người già vàtrẻ em

Vật chủ là chim, lây truyền

trung gian qua muỗi Aedes,

Kỳ

Chủ yếungười già vàtrẻ bú mẹ

Vật chủ là chim, thỏ, lây truyền

qua muỗi Culex tarsalis

Chi Flavivirus của họ Flaviviridae

Vật chủ là chim, lợn, ngựa, lây

truyền qua muỗi Culex

Virus viêm

não Tây

sông Nile

Hoa Kỳ, BắcPhi, Tây Âu Người già

Vật chủ là chim, lây truyền qua

muỗi Culex

Virus Zika Nam Mỹ, phía

Nam Hoa Kỳ Thai nhi

Vật chủ là người và linhtrưởng, lây truyền qua muỗi

Aedes, qua đường tình dục, mẹ

Mọi lứa tuổi(tỷ lệ thấp)

Vật chủ là người, linh trưởng,

lây truyền qua muỗi Aedes

aegypti, Aedes albopictus

Họ Bunyaviridae và Reoviridae

Virus La

Cross

Bờ Đông vàTrung Tây Hoa

Kỳ

Chủ yếu ở trẻnhỏ

Vật chủ là sóc, chuột và độngvật gặm nhấm cỡ nhỏ, lây

truyền qua muỗi Aedes,

Từ người – người, đường phânmiệng (chính), giọt bắn hô hấpEV-71 Trung Quốc,

Đông Nam Á,

Trẻ nhỏ, trẻdưới 10 tuổi

Từ người – người, tiếp xúc vớidịch nốt phỏng, giọt bắn đườngCoxsackie

Trang 9

Châu Á TháiBình Dương

hô hấp, đường phân miệng

Từ nước bọt chứa virus củangười, động vật máu nóng(chó, mèo, cáo, chồn…) quavết thương (cắn, vết sước, liếmvào vết thương)

Họ Orthomyxovirus và Paramyxovirus

Virus cúm Toàn thế giới,

đặc biệt ở vùng

tỉ lệ tiêm chủngthấp

Thường ở trẻem

Từ người – người, qua giọt bắnđường hô hấp

Virus quai

bị

Virus sởi

Họ Retrovirus

HIV Toàn thế giới

Mọi lứa tuổi,thường xuấthiện ở giaiđoạn mớinhiễm

Từ người – người, qua đườngmáu, quan hệ tình dục, mẹ -con

Họ Papvoviridae

JC virus Toàn thế giới

Suy giảmmiễn dịch(nhiễm HIV,ung thư máu)

Từ người – người, có thể tồntại lâu dài tại thận, thải virusqua nước tiểu, biểu hiện khi cơthể suy yếu

Tuy nhiên, vẫn có một tỉ lệ cao ca bệnh không thể phát hiện được nguyênnhân gây bệnh: theo dữ liệu của National Hospital Discharge Survey (Hoa Kỳ),67% bệnh nhân cao tuổi không phát hiện căn nguyên viêm não, con số này ởngười trẻ là 58%; còn ở Phần Lan, cũng lên tới 64% ca bệnh không rõ nguyênnhân [1]

III Dịch tễ

Trang 10

1 Thế giới [1],[5]

- Số ca bệnh hàng năm tại Anh, Ireland là 2500 ca, tại Hoa Kỳ là 20000ca/năm Tỷ lệ mắc bệnh tại các nước phát triển như Hoa Kỳ là khoảng 7người/100000 dân, Phần Lan là 2,2 người/100000 dân

- Bệnh bắt gặp trên mọi lứa tuổi nhưng cao hơn ở trẻ bú mẹ dưới một tuổi(tỷ lệ mắc 13,7/100000 dân) và người già trên 65 tuổi (10,6/100000 dân)

- Bệnh có yếu tố vùng dịch tễ và tính chất mùa, đặc biệt là nhóm Arbovirus,

do phụ thuộc vào nơi cư trú, di cư của vật chủ và loài trung gian truyềnbệnh (muỗi, ve…) Nhóm virus này thường gây bệnh ở những khu vựcnhiệt đới, vào mùa hè - thu khi chim di cư bay đến khu vực này

- Căn nguyên gây bệnh phổ biến nhất tại các nước phương Tây là HSV-1(khoảng 25-44%), VZV (14-29%), virus viêm não Tây sông Nile và EBV(đều khoảng 10%)

- Trên bệnh nhân HIV, căn nguyên viêm não phổ biến là các bệnh lý não doHIV (54%), bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển do virus JC (31%), VZV

và CMV (cùng 7,5%)

2 Việt Nam [9]

- Theo số liệu của Cục Y tế dự phòng và CDC Việt Nam, trong giai đoạn2001-2004, nước ta có từ 2000-2200 trường hợp bệnh mỗi năm Trong 10năm trở lại đây, số ca mắc giảm còn khoảng 1000-1200 ca mỗi năm với20-50 ca tử vong

- Khoảng 60% ca bệnh đến từ vùng trung du và đồng bằng Đợt cao điểmcủa bệnh là tháng 5 – tháng 9

- Trước khi tiêm chủng mở rộng triển khai, tỷ lệ mắc viêm não do JEV rấtcao, chiếm hơn 60% số ca bệnh Hiện tại đã giảm còn khoảng 10-15%.Tuy vậy vẫn có năm ghi nhận đến 200-300 trường hợp viêm não do JEV,chủ yếu là trẻ em dưới 15 tuổi

- Theo Hồ Đặng Trung Nghĩa và cộng sự (2015), nguyên nhân gây viêmnão chủ yếu ở miền Nam Việt Nam là JEV (chiếm hơn 30%), tiếp đến là

Trang 11

HSV, virus Dengue và enterovirus; hơn 50% ca bệnh không xác định đượcnguyên nhân [10].

IV Sinh bệnh học [8]

Virus theo từng cơ chế lây lan riêng sẽ xâm nhập vào tế bào, tổ chức mô tạichỗ ban đầu, ví dụ đường hô hấp, tiêu hoá, da, hệ thống hạch bạch huyết…, và gâybiểu hiện bệnh tại hệ cơ quan đó Tuy nhiên muốn đi tới hệ thần kinh trung ương vàgây tổn thương não bộ, chúng phải đi qua được lớp bảo vệ quan trọng là hàng ràomáu não Hai con đường chính để đi đến được tổ chức não của virus:

- Phát tán theo đường máu: đây là cơ chế gây bệnh của nhiều virus thuộcnhóm Enterovirus, Arbovirus, HIV Sau khi xâm nhập vào cơ thể, chúng

sẽ tập trung tại các hạch lympho tại tổ chức đó và phát tán vào máu gâytình trạng nhiễm “virus huyết” Tại hàng rào máu não, với kích thước rấtnhỏ cùng với nhiều cơ chế sau, virus có thể vào được tổ chức não: (1)xâm nhập trực tiếp qua tế bào nội mô mạch não não; (2) đi qua những vịtrí thiếu che chắn bởi hàng rào máu não như đám rối mạch mạc trong nãothất, hệ thống mạch máu tổ chức giữa vùng dưới đồi – tuyến yên(circumventricular organs); (3) lần trốn trong các bạch cầu lympho, mono

có thể di chuyển qua hàng rào máu não Sau khi đã xâm nhập, chúng sẽgây các phản ứng viêm, làm tổn thương hàng rào máu não và càng tạođiều kiện cho virus xâm nhập vào dễ dàng hơn

- Phát tán theo sợi thần kinh ngoại vi: là phương thức gây bệnh của virusdại, bại liệt, và HSV-1 Virus dại từ tế bào cơ bị lây nhiễm ban đầu, virusbại liệt từ niêm mạc đường tiêu hoá sẽ đi theo sợi vận động ngoại vi về hệthần kinh trương ương HSV-1 xâm nhập vào các tế bào sừng(keratinocytes) ở lớp thượng bì, sẽ đi vào dây thần kinh cảm giác, cư trútại hạch giao cảm ngoại vi, hoặc sẽ đi theo các dây thần kinh khứu giác cóđuôi gai tiếp xúc trực tiếp với đường thở trong hốc mũi, từ đo virus khigặp điều kiện thuận lợi sẽ đi vào não bộ

Trang 12

Sau khi xâm nhập vào não bộ, virus tấn công các tế bào thần kinh, gây chết tếbào, kích hoạt và giải phóng các yếu tố viêm Tuy nhiên, mỗi loại virus lại ái lựcriêng với từng vùng trên bộ não nên vị trí gây tổn thương cũng khác nhau giữacác loại virus, phụ thuộc vào con đường xâm nhập vào bộ não cũng như cơ chếchính để gây tổn thương nhu mô não.

- Các enterovirus gây tổn thương nhiều vị trí trên não bộ như màng não, tổchức nhu mô quanh mạch máu, đồi thị, thân não, tuỷ sống Khi quan sátgiải phẫu bệnh tổ chức não nhiễm EV-71, tổn thương chính là hoại tử tếbào do virus xâm nhập, kích hoạt quá trình chết tế bào theo chương trìnhphụ thuộc protein virus (viral protein –induced apoptosis)

- Flavivirus như JEV, virus viêm não Tây sông Nile cũng có thể tổn thương

nhiều vị trí như nhân xám, vỏ não, đồi thị, thân não Tổn thương có xuhướng khu trú ở một vài điểm nhưng diện tổn thương lại lan rộng và phùnão nhiều hơn Bởi cơ chế gây bệnh của những virus này liên quan đếnphản ứng của hệ miễn dịch nhiều hơn, chúng kích hoạt bạch cầu lymphosinh các cytokine tiền viêm, hoạt hoá thực bào, gây chết tế bào thần kinh

từ một điểm lan toả ra, gọi là hình ảnh “quả đấm” trên đại thể

- HSV-1 có quá trình lẩn trốn khỏi hệ miễn dịch cơ thể sau nhiễm lần đầutại hạch giao cảm ngoại vi của dây cảm giác nhờ các tế bào T CD8+ đặchiệu HSV Tuy nhiên bằng chứng về viêm não do nhiễm virus ban đầu haytái kích hoạt virus hiện còn chưa rõ ràng Khi ngược sợi cảm giác lên, nókích hoạt viêm, thâm nhiễm quanh mạch máu, hoạt hoá bạch cầu, nhấnchìm tổ chức bằng các microglia và gây chết neuron thần kinh Vị trí tổnthương của HSV thường thấy ở thuỳ thái dương, thuỳ trán và đồi thị do cơchế phát tán virus theo những dây thần kinh khứu giác hoặc dây V

- HIV: gần 50% trường hợp mới nhiễm HIV-1 có tình trạng rối loạn chứcnăng nhận thức thần kinh liên quan đến HIV với nhiều mức độ khác nhau,nhẹ nhất là tình trạng rối loạn trí nhớ liên quan đến HIV và nặng nhất làviêm não do HIV HIV thâm nhập não bộ nhờ các bạch cầu lympho nhiễm

Trang 13

virus hoặc các hạt virion tự do Tuy nhiên virus không xâm nhập neuronthần kinh mà vào các đại thực bào hay tế bào đệm microglia, chỉ gián tiếpgây tổn thương tế bào qua những cytokine tiền viêm, gốc tự do và tạo môitrường gây “độc” cho neuron thần kinh.

- Virus dại: virus đi theo sợi vận động lên hệ thần kinh nên vị trí tổn thươngchủ yếu ở nguyên uỷ của những dây vận động là thân não, đồi thị Khigiải phẫu não của bệnh nhân dại, nhận thấy rất ít nhưng cơ chế miễn dịchgây tổn thương neuron, phù não rộng như những virus khác mà chỉ làthâm nhiễm nhẹ mạch máu, sự tăng sinh các tế bào đệm (gliosis), nốt hoácác microglia, hiếm khi xảy ra neuron chết theo chương trình

- Virus JC (John Cunningham virus): một nửa người trưởng thành nhiễmloại virus này nhưng không có triệu chứng Chúng chỉ biểu hiện khi hệmiễn dịch suy yếu do dùng thuốc ức chế miễn dịch hoặc hội chứng suygiảm miễn dịch mắc phải (AIDS) do nhiễm HIV Cơ chế gây bệnh xảy rakhi tế bào T CD4+ giảm, khiến virus tái hoạt, nhờ tế bào B vận chuyểnvào tổ chức não, tác động đến tế bào đệm ít nhánh (oligodendrocytes) gâythoái hoá myelin đa ổ dẫn đến bệnh lý chất trắng tiến triển

Trang 14

Hình 1: Vị trí tổn thương não do các loại virus [8]

V Biểu hiện lâm sàng

Trước mỗi trường hợp nghi ngờ viêm não đều phải khai thác kĩ các yếu tốtiếp xúc phơi nhiễm trong 6 tháng trở lại đây, quá trình du lịch, thói quen sinhhoạt, bệnh lý nền, nguy cơ nhiễm HIV Hầu hết virus ủ bệnh khá ngắn từ 1-2tuần, thậm chí dưới một tuần từ khi phơi nhiễm Nhưng có những virus lại rấtlâu, như virus dại có thể từ 7 ngày – 6 năm (trung bình 1-2 tháng) Nhiều virus

có thể nhiễm từ nhỏ với biểu hiện nhẹ, thoáng qua nhưng tái hoạt khi cơ thể giàyếu, suy giảm miễn dịch như CMV, EBV, virus JC và VZV

Chẩn đoán viêm não phải được xem xét đến nếu xuất hiện biểu hiệnnhiễm trùng và rối loạn chức năng hệ thần kinh trung ương Hội chứng viêm nãocấp tính đặc trưng bởi ba triệu chứng: sốt, đau đầu, thay đổi ý thức Tuy nhiên

nó lại không đặc hiệu bởi nó cũng có thể xuất hiện trong bệnh lý khác như viêmmàng não vi khuẩn/ virus, áp –xe não, viêm màng cứng, viêm tắc tĩnh mạch

Trang 15

não… Điểm khác biệt đôi lúc chỉ thể hiện ở thời gian, tần xuất xuất hiện cáctriệu chứng và những tổn thương kèm theo liên quan đến từng loại virus Bệnhcảnh của viêm não virus trong nhiều trường hợp diễn biến khá đột ngột nhữngtổn thương hệ thần kinh trung ương sau những triệu chứng không đặc hiệu.Những triệu chứng lâm sàng của bệnh bao gồm:

- Tam chứng viêm não cấp: sốt, đau đầu, thay đổi ý thức với các mức độthờ ơ, kích thích, ảo giác, mất định hướng và hôn mê

- Dấu hiệu tổn thương thần kinh khu trú: liệt nửa người, thất ngôn, thất điều, liệtdây thần kinh sọ, giật run cơ, cơn động kinh  tổn thương vỏ não

- Rối loạn cảm giác

- Hội chứng màng não: tam chứng cơ năng đau đầu, buồn nôn/táo bón; tư thế

cò súng; dấu hiệu gáy cứng, kernig, brudzinski  tổn thương ở màng não

- Rối loạn thân nhiệt và rối loạn vận mạch (mạch nhanh, tăng huyết áp, comạch ngoại vi)  tổn thương trung tâm thần kinh tự động ở thân não

- Đái tháo nhạt do hội chứng tiết ADH không thích hợp (SIADH)  tổnthương đồi thị, vùng dưới đồi

Một số đặc điểm lâm sàng riêng của từng loại virus:

- HSV: tổn thương mụn nước trên da nửa trên cơ thể, quang các hốc tựnhiên; co giật nhiều, cục bộ nhưng có xu hướng toàn thể hoá nếu khôngđiều trị kịp thời BN thường có biểu hiện giảm trí nhớ, thất ngôn, rối loạnnhân cách ở giai đoạn sớm của bệnh (do tổn thương thuỳ trán, hệ viền)

- JEV, virus viêm não Tây sông Nile: tổn thương ngoại tháp (kiểuParkinson) co cứng, tăng trương lực cơ, run khi nghỉ, rối loạn tâm thần

- Enterovirus: rối loạn tiêu hoá (tiêu chảy), ban mụn nước ở bàn tay, chân,quanh miệng BN thường rối loạn thần kinh thực vật nặng do tổn thươngthân não, đồi thị

- Viêm cơ tim, tràn dịch màng tim có thể gặp trong nhiễm EV, virusDengue, virus sởi, quai bị, cúm…

- JEV, virus viêm não Tây sông Nile, EV-71, virus bại liệt có thể tổn thươngsừng trước tuỷ sống  liệt mềm cấp tính

Ngày đăng: 20/05/2020, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tunkel AR et al (2015). Encephalitis, Douglas Mandell, and Bennett’s Principles and Practice of Infectious Diseases Philadelphia, eighth edition, Saunders, Philadelphia, 1144-1163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Douglas Mandell, and Bennett’sPrinciples and Practice of Infectious Diseases Philadelphia
Tác giả: Tunkel AR et al
Năm: 2015
2. Tunkel AR, Glaser CA, Bloch KC et al (2008). The Management of Encephalitis: Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America. Clinical Infectious Diseases, 47, 303-327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Infectious Diseases
Tác giả: Tunkel AR, Glaser CA, Bloch KC et al
Năm: 2008
3. Venkatesan A, Tunkel AR, Bloch KC et al (2013). Case Definitions, Diagnostic Algorithms, and Priorities in Encephalitis: Consensus Statement of the International Encephalitis Consortium. Clinical Infectious Diseases, 57(8), 1114-1128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Infectious Diseases
Tác giả: Venkatesan A, Tunkel AR, Bloch KC et al
Năm: 2013
4. Kennedy PGE, Quan PL, Lipkin WI (2017). Viral Encephalitis of Unknown Cause: Current Perspective and Recent Advances. Viruses, 9(6), 138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viruses
Tác giả: Kennedy PGE, Quan PL, Lipkin WI
Năm: 2017
5. Tyler KL (2018). Acute Viral Encephalitis. N Engl J Med, 379, 557-566 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N Engl J Med
Tác giả: Tyler KL
Năm: 2018
6. Gladwin M, Trattler W, Mahan CS (2016). Clinical Microbiology Made Ridiculously Simple, 6th edition, Medmaster Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Microbiology MadeRidiculously Simple
Tác giả: Gladwin M, Trattler W, Mahan CS
Năm: 2016
7. Venkatesan A, Murphy OC (2018). Viral Encephalitis. Neurol Clin, 36(4), 705-724 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurol Clin
Tác giả: Venkatesan A, Murphy OC
Năm: 2018
8. Swanson II PA, McGavern DB (2015). Viral Diseases of the Central Nervous System. Curr Opin Virol, 11, 44-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curr Opin Virol
Tác giả: Swanson II PA, McGavern DB
Năm: 2015
10. Hồ Đặng Trung Nghĩa và cộng sự (2015). Đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng bệnh viêm não cấp tính tại khu vực phía Nam Việt Nam. Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam, 1(9), 2-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chíTruyền nhiễm Việt Nam
Tác giả: Hồ Đặng Trung Nghĩa và cộng sự
Năm: 2015
11. Jayaraman K, Rangasami R, Chandrasekharan A (2018). Magnetic Resonance Imaging Findings in Viral Encephalitis: A Pictorial Essay. J Neurosci Rural Pract, 9(4), 556-560 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JNeurosci Rural Pract
Tác giả: Jayaraman K, Rangasami R, Chandrasekharan A
Năm: 2018
12. DeBiasi RL, Tyler KL (2006). Viral Meningitis and Encephalitis. Infectious Diseases, 12(2), 58-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: InfectiousDiseases
Tác giả: DeBiasi RL, Tyler KL
Năm: 2006
13. Ellul M, Solomon T (2018). Acute encephalitis -diagnosis and management. Clin Med, 18(2), 155-159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Med
Tác giả: Ellul M, Solomon T
Năm: 2018
14. Venkatesan A, Geocadin GR (2014). Diagnosis and management of acute encephalitis: a practical approach. Neurol Clin Pract, 4(3), 206-215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurol Clin Pract
Tác giả: Venkatesan A, Geocadin GR
Năm: 2014
15. Freeman WD (2015). Management of Intracranial Pressure. Neurocritical Care, 21(5), 1299-1323 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NeurocriticalCare
Tác giả: Freeman WD
Năm: 2015
9. Cục Y tế dự phòng Việt Nam (2018). Khuyến cáo của Bộ Y tế phòng bệnh viêm não mùa hè. https://www.moh.gov.vn/chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia/-/asset_publisher/7ng11fEWgASC/content/khuyen-cao-cua-bo-y-te-phong-benh-viem-nao-mua-he?inheritRedirect=false Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w