1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh dịch tả vịt và viêm gan do virus ở vịt

92 969 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh dịch tả vịt và viêm gan do virus ở vịt
Tác giả Nguyễn Tiến Hồng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Bá Hiển
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan toàn bộ kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học

vị nào Các số liệu, thông tin trích dẫn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2009

Tác giả

Nguyễn Tiến Hồng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tôi ñã nhận ñược

sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

- TS Nguyễn Bá Hiên – Giảng viên bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Nhân ñây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người thân và bạn bè

ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện ñề tài này

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010

Học viên

Nguyễn Tiến Hồng

Trang 4

2.1 Giới thiệu chung về bệnh dịch tả vịt (Pestis Anatum –Duckplagne) 3 2.2 Giới thiệu chung về bệnh viêm gan vịt (Duck Virus Hepatitis-DVH) 19

4.1 Kết quả khảo sát một số ñặc tính sinh học của hai giống gốc virus

nhược ñộc viêm gan vịt DH-EG-2000 và dịch tả vịt DP-EG-2000 47 4.1.1 Kết quả kiểm tra khả năng thích ứng của 2 chủng virus nhược

ñộc viêm gan vịt DH-EG-2000 và dịch tả vịt DP-EG-2000 trên

Trang 5

4.1.2 Kết quả xác ñịnh chỉ số ELD50, EID50 của hai chủng virus viêm

4.2 Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin dhp từ 2 chủng virus

vacxin nhược ñộc viêm gan vịt DH-EG-2000, virus nhược ñộc

4.2.1 Quy trình sản xuất vacxin ñơn giá dịch tả vịt và viêm gan vịt 59 4.2.2 Kiểm tra chỉ tiêu vô trùng của hai loại vacxin nhược ñộc dịch tả

4.3 Ứng dụng thực tế của vacxin nhị giá dịch tả vịt và viêm gan 71

4.3.2 Kết quả ứng dụng tiêm vacxin DHP cho vịt bố mẹ ñể tạo miễn

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ðHNN HN : ðại học Nông nghiệp Hà Nội

ELD50 : Embryo Lethal Dose 50 percent EID50 : Embryo Infective Dose 50 percent

LD50 : Lethal Dose 50 percent

OIE : Office International des Epizooies

VSV – TN : Vi sinh vật - Truyền nhiễm

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Kết quả cấy truyền chủng virus vacxin nhược ñộc viêm gan vịt

4.2 Kết quả kiểm tra bệnh tích ñại thể trên phôi sau khi gây nhiễm

4.3 Kết quả cấy truyền chủng virus vacxin nhược ñộc dịch tả vịt

4.4 Kết quả kiểm tra bệnh tích ñại thể trên phôi sau khi gây nhiễm

4.5 Kết quả xác ñịnh chỉ số ELD50 của chủng virus vacxin nhược ñộc

4.6 Kết quả xác ñịnh chỉ số ELD50 của chủng virus vacxin nhược

4.7 Kết quả xác ñịnh chỉ số EID50 của chủng virus vacxin nhược ñộc

công cường ñộc với virus viêm gan vịt cường ñộc 68

Trang 8

4.14 Kết quả xác ñịnh hiệu lực của vacxin DHP bằng phương pháp công

4.15 Kết quả sử dụng vacxin DHP vào thực tế phòng bệnh cho vịt 72 4.16 Kết quả ứng dụng tiêm vacxin DHP cho vịt bố mẹ tạo miễn dịch

Trang 9

4.6 Kết quả chạy ñiện di sản phẩm RT-PCR của mấu VxXT và

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi vịt nói riêng hiện nay là một trong những ngành quan trọng, có ñóng góp ñáng kể trong nền kinh tế của các quốc gia Trên thế giới hàng năm có khoảng 550 ñến 600 triệu vịt ñược chăn nuôi, trong ñó ở châu Á chiếm tới 80 - 86% tổng ñàn vịt ðặc biệt ở Việt Nam, ngành chăn nuôi gia cầm ñã và ñang ñược chú trọng phát triển với hàng ngàn trang trại ñủ các quy mô và hàng trăm triệu con gia cầm, thủy cầm các loại ðây là ngành phục vụ tiêu dùng có thế mạnh ở nước ta, ñem lại lợi nhuận cao cho ngành chăn nuôi Ngành cung cấp một số lượng lớn các sản phẩm thịt, trứng phục vụ cho nhu cầu thực phẩm của nhân dân, hàng năm ñàn vịt sản xuất khoảng 30.000 ñến 40.000 tấn thịt hơi; 0,8 ñến 1 tỷ quả trứng và khoảng

1000 ñến 1500 tấn lông (Trịnh Quang Khuê, 2003) [19] Theo số liệu thống kê của FAO, 2003 [36] tổng số vịt của Việt Nam là 60 triệu con, ñứng thứ 2 thế giới, sau Trung Quốc Chủ trương ở ñây là phát triển ngành chăn nuôi gia cầm với ưu ñiểm là thời gian thu hồi vốn nhanh, hiệu quả kinh tế cao góp phần ñẩy nhanh công nghệ ñổi mới ñất nước trong thời kỳ hiện nay

Cùng với sự phát triển của ñàn vịt qua từng năm thì tình hình dịch bệnh trên ñàn vịt cũng diễn biến ngày càng phức tạp và gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi Trong ñó gây thiệt hại nặng nề nhất cho ngành chăn nuôi vịt là bệnh Dịch tả vịt (DTV) và Viêm gan vịt (VGV) Theo quyết ñịnh số 64/2005/Qð-BNN [2] ngày 13 tháng 10 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành thì bệnh DTV là những bệnh nguy hiểm của ñàn vịt, phải áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc và yêu cầu tỷ lệ tiêm phòng phải ñạt 100%

Bên cạnh ñó, ngành chăn nuôi vịt ở nước ta vẫn còn mang tính chất nhỏ, lẻ, hộ gia ñình, không tập trung gây nhiều khó khăn cho công tác phòng,

Trang 11

chống dịch bệnh cho ựàn vịt Trước tình hình ựó, ựã có nhiều công trình nghiên cứu sản xuất ra các loại vacxin phòng bệnh DTV Ờ VGV, song các công trình nghiên cứu trong nước mới chỉ dừng lại ở các loại vacxin ựơn giá phòng bệnh DTV Ờ VGV, do vậy hiệu quả của công tác phòng, chống dịch bệnh còn nhiều hạn chế Hiện nay, trên thế giới ựã có một số công trình nghiên cứu sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh Dịch tả vịt và viêm gan vịt ựã làm giảm chi phắ trong công tác phòng, chống dịch bệnh và mang lại hiệu quả phòng bệnh ựối với 2 bệnh trên Theo Bela Toth, 1969 [53] vacxin nhị giá DTV-VGV tạo ra kháng thể ựảm bảo sự bảo hộ ựầy ựủ chống lại nguy cơ nhiễm virus cường ựộc của cả hai bệnh, giống như sự bảo hộ của ựáp ứng miễn dịch tạo ra từ từng vacxin ựơn giá ựối với mỗi bệnh Huyết thanh của vịt ựược tiêm chủng vacxin nhị giá có chỉ số trung hoà cao với virus gây bệnh viêm gan vịt, tương ựương với huyết thanh của vịt ựược tiêm chủng vacxin ựơn giá virus VGV Ở nước ta hiện nay chưa có công trình nghiên cứu sản xuất vacxin nhị giá Dịch tả vịt và Viêm gan vịt, nhằm ựáp ứng nhu cầu của việc phòng, chống hai bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nói trên trong ngành chăn nuôi

vịt ở nước ta chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh Dịch tả vịt và Viêm gan do virus ở vịtỢ 1.2 Mục ựắch nghiên cứu ựề tài

- Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá dịch tả vịt và viêm gan vịt

- đánh giá khả năng bảo hộ của vacxin

- Bước ựầu ứng dụng vacxin vào thực tế sản xuất

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

- Là cơ sở ựề ra biện pháp phòng trị bệnh dịch tả vịt và viêm gan vịt có hiệu quả cao

- Là cơ sở ựể sử dụng vacxin nhị giá dịch tả vịt và viêm gan vịt vào sản xuất vacxin phòng bệnh cho ựàn vịt ở Việt Nam

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu chung về bệnh dịch tả vịt (Pestis Anatum –Duckplagne)

Bệnh dịch tả vịt (Pestis Anatum) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính gây tử vong cao cho vịt, ngỗng và thiên nga do một loại Herpesvirus thuộc bộ Alpha herpesvirus gây nên Bệnh có triệu chứng chủ yếu là sốt cao, chảy nước mắt, sưng ñầu, chân mềm yếu, bại liệt, phân xanh và có biến ñổi bệnh lý xuất huyết nội tạng (Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương, 2001) [28]

2.1.1 Tình hình nghiên cứu bệnh dịch tả vịt ở trong và ngoài nước

2.1.1.1 Tình hình nghiên cứu bệnh dịch tả vịt ở nước ngoài

Bệnh dịch tả vịt xuất hiện lần ñầu tiên vào năm 1923 tại Hà Lan ở một ñàn vịt nhà với triệu chứng ủ rũ, khát nước và chết sau 1 ngày Năm 1930, tại

Hà Lan, De Zeeuw mô tả một trường hợp bệnh tương tự xảy ra ở một ñàn vịt

150 con Năm 1942, dịch lại tái phát ở ñất nước này làm chết 2600 trong tổng

số 5700 vịt Vịt ốm ỉa phân xanh, mổ khám khi vịt chết thấy xuất huyết cơ tim, dạ dày tuyến, tá tràng, viêm kiểu bạch hầu ở cuống họng và lỗ huyệt Năm 1949, tại Hội nghị Thú y thế giới lần thứ XIV, căn cứ vào những kết quả nghiên cứu của mình về chủng virus do Boss, 1943 phân lập ñược, Jansen và Kunst ñã ñề nghị gọi tên bệnh là Duck virus enteritis -DVE (OIE, 2000) [47] Bệnh dịch tả vịt còn có các tên gọi khác nhau như: Endenpest (Hà Lan), Pest du canard (Pháp), Enteupest (ðức) (Nguyễn Xuân Bình, 2006) [4]

Tại châu Âu, bệnh dịch tả vịt ñã ñược Devos phát hiện ở Bỉ năm 1964 Năm 1970, Gaudry phát hiện bệnh dịch tả vịt ở Pháp; Asplin phát hiện bệnh ở Anh Bela Toth và Voxapeer Suwathanaviroij công bố bệnh dịch tả vịt xảy ra ở ðức Do sự lan rộng của virus cúm gia cầm nên chính phủ các nước châu Âu, ñặc biệt là ðức ñã ñề cao biện pháp cách ly thuỷ cầm bằng lưới trong khoảng

Trang 13

thời gian từ 20/10/2005-15/12/2005 Tuy nhiên tỷ lệ chết đã tăng đột biến trong những ngày này Tổng cộng cĩ 17/124 (14%) lồi chim trưởng thành và 149/184 (81%) lồi chim 1 năm tuổi bị chết Phản ứng trung hồ sử dụng kháng huyết thanh dịch tả vịt đã phát hiện vịt và các lồi chim chết do bệnh dịch tả vịt (Kaleta E.F và cs, 2007) [42]

Tại Châu Mỹ, bệnh dịch tả vịt được chẩn đốn lần đầu tiên ở tây bán cầu vào năm 1967 từ một vùng sản xuất vịt thương phẩm tập trung tại hạt Suffolk, New York (Leibovitz & Hwang, 1967) [45] Vụ dịch đầu tiên xảy ra trên đàn thuỷ cầm hoang ở Mỹ xuất hiện vào tháng 1 và tháng 2 năm 1973, tại

hồ Andes, miền nam Dakota Vụ dịch này đã tấn cơng với sự tàn phá nhanh chĩng và khốc liệt Gần 40% của 100.000 lồi thuỷ cầm trú đơng, hầu hết là vịt trời đã bị chết Vào thời kỳ cao điểm của dịch, mỗi ngày chết hơn 1000 chim Tất cả những lồi thuỷ cầm đại diện tại hồ Andes đều bị gánh chịu bao gồm ngỗng Canada, vịt trời, vịt đen, vịt lai nhọn đuơi, vịt trời Mỹ, vịt mỏ nhọn Mỹ đầu đỏ mắt vàng, vịt Nga và vịt Bắc Kinh Những lồi chim cịn sống sau vụ dịch ở hồ Andes đã phân tán rộng khắp vùng Bắc Mỹ Những mẫu máu được lấy từ những vịt sống sĩt ở hồ Andes đã chỉ ra rằng cĩ tới 30%

số vịt đã bị phơi nhiễm virus Tại tiểu bang Michigan (Mỹ) bệnh dịch tả vịt đã được báo cáo vào năm 1979 trên vịt Nga và vịt trời [46] Brand C.J và D.E Docherty (1984) [32] đã xác nhận bệnh dịch tả vịt xảy ra ở Mỹ Năm 1993 bệnh dịch tả vịt lại tái phát ở hồ Finger (Mỹ)

Tại châu Á, năm 1944 bệnh xảy ra ở Ấn ðộ và tái phát vào năm 1963 Năm 1968, Jansen cơng bố bệnh xảy ra ở Trung Quốc Khi nghiên cứu về bệnh này, Mukerji xác nhận chủng virus của Ấn ðộ và chủng virus của Hà Lan cĩ cùng tính chất kháng nguyên Năm 1976, 1977 bệnh đã phát ra ở Thái Lan gây thiệt hại tới 650.000 vịt (Voxapeer Suwathanaviroij, 1978) [57] Năm 1979 đã

cĩ báo cáo về sự xuất hiện bệnh dịch tả vịt ở đàn vịt trời và vịt Muscovy

Trang 14

2.1.1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh dịch tả vịt ở Việt Nam

Năm 1963, tại Cao Bằng, bác sỹ thú y đặng Trần Dũng cho biết bệnh dịch tả vịt ựã xuất hiện làm thiệt hại trên 3000 vịt

Tháng 5 năm 1969, trong vòng 3 tháng bệnh dịch tả vịt ựã làm thiệt hại tới 15000 vịt ở 4 huyện ngoại thành Hà Nội Chắnh từ ổ dịch này ựã phân lập ra virus và có thể nuôi cấy virus này trên màng niệu và xoang niệu phôi vịt 10 ngày tuổi (Trần Minh Châu, 1980) [6] Qua nghiên cứu thấy virus gây bệnh ựiển hình cho vịt và không có ựặc tắnh ngưng kết hồng cầu

gà Vũ đình Tiếu và Mai Anh cho biết dùng vacxin dịch tả vịt ựể tiêm cho vịt có thể ngăn chặn ựược dịch Từ ựó bệnh dịch tả vịt chắnh thức ựược công nhận có tại Việt Nam Tiếp theo, dịch ựã phát ra ở Hà Nội, Thanh Hoá, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Nam Hà (cũ), Thái Bình, Nghệ An,

Hà Tĩnh, Quảng Bình, Cao Bằng, Hải Hưng (cũ)

Năm 1971, dịch lại phát ra ồ ạt ở các tỉnh Ninh Bình, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Bắc (cũ) và thành phố Hải Phòng Nhờ có tiêm phòng vacxin nên diện dịch ựã bị thu hẹp lại, chỉ còn âm ỉ ở một số cơ sở chăn nuôi phân tán

Năm 1980, dịch phát ra mạnh mẽ ở Hà Nam Ninh (cũ), Thanh Hoá và ựồng bằng sông Cửu Long Từ ựó dịch lan ra tới tận Nghệ Tĩnh, Kiên Giang, Hậu Giang, đồng Tháp

Năm 1989, Phạm Thị Lan Thu, Thân Thị Hạnh [29] cho biết ựàn vịt của Phú Khánh trong những năm 1980-1986 thường phát bệnh và lây lan nhanh ở nhiều nơi Các tác giả ựã tiến hành phân lập virus dịch tả vịt trên ựàn vịt ở Phú Khánh

Năm 1999, Nguyễn đức Hiền [14] ựã chẩn ựoán xác ựịnh virus gây bệnh dịch tả vịt ở Cần Thơ và theo kết quả chẩn ựoán lâm sàng bệnh dịch tả vịt vào năm 2000-2002 của chắnh tác giả và cộng sự thì trên 1176 vịt ựược mổ

Trang 15

khám cĩ 455 vịt được chẩn đốn là mắc bệnh dịch tả vịt

Theo thống kê mới nhất của OIE, 2006 [48]; Việt Nam là một trong những nước bị bệnh dịch tả vịt gây thiệt hại nặng nề nhất Năm 1999, bệnh đã làm chết 51.752 trong tổng số 123.851 vịt Năm 2000, cĩ 2.964 vịt chết vì bệnh dịch tả vịt trong tổng số 6.747 vịt Năm 2001 phát hiện cĩ 24.478 vịt chết trong 46.993 vịt Năm 2002, bệnh xảy ra ở 33.831 vịt gây chết 15.680 con và năm

cĩ thể vùi xuất hiện những khoảng trống, ở đĩ cĩ những virus hoặc tập hợp virus cĩ capxit hình cầu hoặc sáu cạnh Nucleocapxit cĩ đường kính 93,5nm Sau khi đi qua màng nhân vào nguyên sinh chất, đường kính của hạt virus tăng lên cĩ thể đo được 136nm Khi vào khơng bào thì virus thành thục và cĩ đường kính khoảng 250 nm

Virus qua được màng lọc Chamberland, Berkefeld nhưng khơng qua được màng lọc Seitz Bằng phương pháp lọc qua màng lọc (Hess, Dardiri, 1968) đã nhận xét, virus nhược độc dịch tả vịt chủng Jansen và virus cường độc cĩ kích thước từ 150-250nm Như vậy chúng thuộc nhĩm cĩ kích thước trung bình

2.1.2.2 Sức đề kháng

Virus nhạy cảm với ete và clorofoc, cồn 75o diệt virus trong 5-30 phút,

Trang 16

axit phenic 0,5% diệt virus sau 30 phút Ở 22oC NaOH 2%, NH4OH 0,5% cũng giết chết virus sau 30 phút, virus ổn ñịnh ở ñộ pH từ 5-10 và bị bất hoạt khi pH

< 3 và pH > 10

Với nhiệt ñộ: virus mất khả năng gây nhiễm ở nhiệt ñộ 30oC/2h,

700C/10´, 800C/5´ Trong ñiều kiện lạnh từ -10 ñến -20oC, virus có thể tồn tại rất lâu Làm ñông khô các chất chứa virus không những có thể giữ virus nhiều năm mà còn không làm mất ñộc lực của virus

Nguyễn Lân Dũng và cs, 2005 [12] cũng ñã phân lập thành công chủng virus cường ñộc dịch tả vịt VG-2004 Qua bước ñầu khảo sát ñặc tính sinh học của chủng virus này tác giả cho biết virus dịch tả vịt chủng VG-2004 có ñộc lực mạnh hơn virus dịch tả vịt chủng 769 do tác giả Trần Minh Châu phân lập

2.1.2.4 ðặc tính nuôi cấy

* Nuôi cấy trên phôi

Nuôi cấy trên phôi vịt 10-14 ngày tuổi, vị trí tiêm là xoang niệu, sau gây nhiễm 18-24h phôi chết

* Nuôi cấy trên tế bào

Virus dịch tả vịt có thể nuôi cấy trên môi trường tế bào xơ phôi vịt,tế

Trang 17

bào xơ phôi gà một lớp và gây ra biến ñổi bệnh lý cho tế bào (Jansen, 1968) [41] Theo Ronald Atlanasio thì không quan sát thấy biến ñổi bệnh lý tế bào khi nuôi cấy virus trên tế bào thận lợn dòng PK 15, tế bào WI-38, RD Hela,

Hep-2, Vero, LleMK, BGM và BD (Trần Minh Châu, 1987) [8]

Ở Việt Nam, khi nghiên cứu nuôi cấy virus cường ñộc trên tế bào xơ phôi vịt, sau 36 giờ có hiện tượng tế bào co tròn lại, thoái hoá và rụng khỏi thành bình tạo thành khoảng trống, xung quanh là những hợp bào (Synciticum) như những dải ñăng ten Lớp tế bào này sẽ bị phá huỷ hoàn toàn vào ngày thứ 4

Với virus nhược ñộc dịch tả vịt chủng Jansen, theo nghiên cứu của bộ môn VSV-TN, khoa Thú y, trường ðHNN HN nhận thấy virus rất thích ứng trên môi trường tế bào xơ phôi gà (fibroblast) Chỉ sau 24 giờ cấy virus tế bào

ñã bắt ñầu có hiện tượng huỷ hoại, bệnh tích tế bào chủ yếu thể hiện là hiện tượng tế bào bị biến dạng, co tròn, phình to ra, tập trung thành từng ñám (Synciticum) có thể nhìn rõ dưới kính hiển vi quang học

* Nuôi cấy trên ñộng vật cảm thụ

Có thể dùng vịt con 1 ngày tuổi ñể nuôi cấy virus, 3-13 ngày sau vịt chết với triệu chứng, bệnh tích ñiển hình của bệnh Ngoài vịt con ra có thể dùng ngan con, ngỗng con, gà con mới nở ñể gây bệnh

2.1.3 ðặc ñiểm dịch tễ học bệnh dịch tả vịt

2.1.3.1 Loài mắc bệnh

Bệnh dịch tả vịt là bệnh của nhiều loài vịt: vịt trời, vịt mỏ nhọn, vịt ñầu

ñỏ, … Các loài thuỷ cầm khác như ngan, ngỗng, thiên nga và một số loài chim hoang dã cũng cảm nhiễm bệnh (Friend, 1973 [37]; Docherty D.E & Franson C.J, 1992 [35]) Vịt là loài cảm nhiễm nhất, các giống vịt ở mọi lứa tuổi ñều có thể mắc bệnh Tỷ lệ vịt mắc bệnh và chết có thể lên tới 100%

Trang 18

ñược coi là ít cảm nhiễm nhất ñối với bệnh (Sandhu T.S và Leibovitz L, 2003) [52] Theo Vandorssen, 1955 [56] trong họ Anatideae, chỉ loài vịt xám ñược coi là ñề kháng với bệnh Các ñộng vật khác như bồ câu, công và ñộng vật có vú không cảm thụ với bệnh

Kaleta EF và cs, 2007 [42] cho biết tại vụ dịch ở châu Âu vào năm

2005, ngoài 34 loài thuộc bộ Anseriformes còn có thêm 14 loài thuỷ cầm cảm nhiễm với bệnh dịch tả vịt

Trong phòng thí nghiệm, vịt con là ñộng vật thí nghiệm cảm nhiễm nhất ñối với bệnh Virus dịch tả vịt có khả năng nhân lên ở gà nhỏ hơn 2 tuần tuổi (Jansen, 1968) [41]

2.1.3.2 Mùa vụ phát bệnh

Bệnh dịch tả vịt xảy ra nhiều nhất vào tháng 4-6 Sự bùng nổ dịch bệnh phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, mùa sinh sản của vịt và ảnh hưởng của nhân

tố stress (Sarmah R và Sarmah A.K., 1996) [50]

Theo Phạm Sỹ Lăng, 2002 [22], ở Việt Nam, bệnh dịch tả vịt xảy ra quanh năm nhưng phát triển mạnh vào thời vụ chăn nuôi vịt và trùng với thời

vụ thu hoạch lúa: Vụ chiêm tháng 5-6, vụ mùa tháng 10-11

2.1.3.3 Lứa tuổi mắc bệnh

Bệnh xảy ra ở vịt mọi lứa tuổi, tuy nhiên vịt từ 15 ngày tuổi trở ñi bị nhiễm nhiều nhất (Nguyễn Xuân Bình, 2006) [4]

2.1.3.4 Chất chứa virus

Ở vịt bị nhiễm bệnh, virus có trong máu, các cơ quan phủ tạng, nhiều nhất

là ở gan, lách và óc Tại Việt Nam ñã nghiên cứu sự nhân lên của virus ở cơ thể vịt bị gây nhiễm nhân tạo Sau khi gây nhiễm virus 24 giờ, virus ñã nhân lên, xâm nhập vào máu nhưng số lượng còn ít ðến 48 giờ, virus ñã xuất hiện trong nước mắt, nước mũi Và ñến 72 giờ, khi vịt bị bệnh nặng, bắt ñầu ỉa chảy thì tế

Trang 19

bào niêm mạc ñường tiêu hoá do tác ñộng của virus bị huỷ hoại, tróc ra cùng với dịch tiết có nhiều virus, theo phân bài xuất ra ngoài (Trần Minh Châu, 1987) [8] Vịt bệnh mang virus rất lâu và có thể tái phát bệnh ở thể ẩn tính Người ta có thể phát hiện bệnh bằng kiểm tra nốt rộp ở mặt dưới của lưỡi vịt

Shawky S., Schat K.A, 2002 [51] cho biết virus dịch tả vịt có thể tiềm tàng trong cơ thể vịt và có khả năng tái hoạt ñộng trở lại Sau 3 tuần gây nhiễm không tìm thấy virus dịch tả vịt trong lỗ huyệt nhưng 7-9 tuần sau gây nhiễm, bằng phản ứng PCR, tác giả ñã phát hiện thấy DNA virus dịch tả vịt trong thần kinh trung ương, hạch lâm ba ngoại vi, lách, tuyến ức và túi Bursa

2.1.3.5 ðường xâm nhập và cách lây lan

Trong thí nghiệm, có thể gây bệnh bằng cách tiêm dưới da, bắp thịt, tiêm tĩnh mạch hoặc nhỏ mũi

Trong tự nhiên, ñường xâm nhập chủ yếu của virus dịch tả vịt là ñường tiêu hoá Vịt bệnh bài xuất căn bệnh theo phân, nước mắt, nước mũi làm ô nhiễm thức ăn nước uống và bệnh lây lan sang vịt khoẻ và các ñộng vật cảm nhiễm khác Jansen, 1964 [40] cho biết, nguồn nước và các ñộng vật thuỷ sinh trong ñó cũng ñóng vai trò nhất ñịnh trong việc truyền lây căn bệnh Khi dịch xảy ra, việc bán chạy vịt bệnh, mổ thịt vịt ốm ñều làm cho bệnh lan ñi rất nhanh và xa Bệnh lây lan rất nhanh và mạnh theo phương thức truyền lây gián tiếp nhưng phương thức truyền lây trực tiếp từ mẹ sang con cũng có thể xảy ra (Burgess E.C và TM Yuill, 1981) [33]

2.1.4 Các biểu hiện ñặc trưng của bệnh dịch tả vịt

2.1.4.1 Triệu chứng

Thời gian nung bệnh ñối với bệnh dịch tả vịt là 3-4 ngày, có thể dài hơn hoặc ngắn hơn phụ thuộc vào bệnh lần ñầu tiên xảy ra hay ñã từng xảy ra ñối với ñàn vịt

Trang 20

nhiên lờ ñờ, không thích vận ñộng, không muốn xuống nước Ở vịt lớn khi lùa

ăn một số con rớt lại sau ñàn Bắt xem thấy chân có dấu hiệu liệt, thân nhiệt cao ở ñàn vịt ñẻ khi bệnh xuất hiện sản lượng trứng giảm xuống, có khi ngừng ñẻ hẳn Vịt bệnh thường ủ rũ, bỏ ăn, ñứng một chân, ñầu rúc vào cánh Trong ñàn vịt nhiều con có tiếng kêu khản ñặc Vịt thường sưng mi mắt, niêm mạc mắt ñỏ Lúc ñầu chảy nhiều nước mắt làm ướt cả vùng lông dưới mi mắt Sau nước mắt ñặc lại có màu vàng như mủ ñóng ñầy khoé mắt và có khi làm 2

mi mắt dính lại với nhau Vịt bệnh có khi khó thở, tiếng thở khò khè Từ mũi chảy ra chất niêm dịch lúc ñầu trong, sau ñặc lại Nước mũi khô, quánh lại quanh khoé mũi Nhiều con ñầu sưng to, sờ nắn có cảm giác ñầu mềm như quả chuối chín Hầu, cổ cũng có thể sưng do tổ chức liên kết dưới da bị phù thũng Lúc mới bị bệnh, vịt khát nên uống nhiều nước Sau vài ngày vịt ỉa chảy, phân rất loãng, có mùi khắm và có màu trắng xanh Hậu môn bẩn, lông dính bết ñầy phân (Nguyễn Như Thanh và cs, 2001) [28]

Ngoài ra, bệnh dịch tả vịt còn có một số triệu chứng khác ñáng chú ý như: Vịt sợ ánh sáng, có biểu hiện thần kinh Vịt tì mỏ xuống ñất Vịt ñực bị

sa dương vật, niêm mạc có những vết loét Vịt ñẻ giảm sản lượng trứng mạnh (Phạm Quang Hùng, 2003) [18] Sau khi xuất hiện triệu chứng ñược 5 - 6 ngày, vịt bệnh gầy rạc, tứ chi liệt, nằm một chỗ, rũ cánh, thân nhiệt giảm dần rồi chết

2.1.4.2 Bệnh tích

Xác chết gầy, bẩn; da vùng ñầu, cổ, ngực, bụng, ñùi xuất huyết lấm tấm Tổ chức liên kết dưới da vùng ñầu, cổ thuỷ thũng, có dịch trong suốt hơi hồng hoặc hơi vàng Mổ khám các cơ quan nội tạng như gan, lách, thận, cơ tim thì thấy ở các cơ quan này ñều biểu hiện bệnh tích sưng, tụ huyết hoặc xuất huyết, ở gan có những ñiểm hoại tử màu trắng ñục, to bằng ñầu ñinh ghim hoặc to hơn (Trần Kim Anh, 2004) [1]

Trang 21

Bệnh tích của bệnh dịch tả vịt đặc trưng là ở đường tiêu hố cĩ những chấm xuất huyết, nhiều nhất là ở cuống mề và trực tràng, bên trên phủ lớp màng giả khĩ bĩc Ruột non xuất huyết thành những vịng nhẫn nhìn từ ngồi vào thấy cĩ màu nâu hoặc tím rất đặc trưng (Trần Minh Châu, 1996) [9]

Phạm Quang Hùng, 2003 [18] cho biết ở mỗi lứa tuổi vịt, bệnh lại thể hiện những đặc trưng riêng: Vịt bố mẹ bệnh tích chủ yếu là ở tuyến ức, xuất huyết mơ và tổn thương bộ máy sinh sản Cịn ở vịt con thì bệnh tích chủ yếu

ở các Lymphoid

Nguyễn ðức Hiền, 2005 [15] cơng bố tỷ lệ bệnh tích đặc trưng trên vịt thực nghiệm, trong đĩ: Niêm mạc mắt xuất huyết (95,45%); phổi viêm, tụ máu, thuỷ thũng (95,45%); dạ dày tuyến xuất huyết (100%); ruột non xuất huyết viêm loét (100%); ruột già xuất huyết viêm loét (97,73%); lách tụ máu cĩ nốt hoại tử và gan xuất huyết cĩ nốt hoại tử (100%)

2.1.5 Các phương pháp chẩn đốn bệnh

2.1.5.1 Chẩn đốn lâm sàng

Kiểm tra một số đặc điểm dịch tễ học, bệnh sử và truyền lây của bệnh như: Bệnh xảy ra ở vịt, ngan, ngỗng mọi lứa tuổi; bệnh lây lan nhanh và trầm trọng trong khoảng 2-3 ngày

Kiểm tra triệu chứng: Vịt giảm ăn, mất thăng bằng, ỉa phân lỗng, xù lơng Mắt vịt cĩ dử, mí mắt sưng, sợ ánh sáng, chảy nước mũi

Kiểm tra bệnh tích: Vịt trưởng thành cĩ hiện tượng gan bị bạc màu Con đực trưởng thành cĩ thể xảy ra hiện tượng dương vật bị thay đổi vị trí ở con cái quan sát thấy các nang trứng bị xuất huyết Mạch máu bị tổn thương, tổn thương hệ bạch huyết, thối hố nhu mơ, ống tiêu hố cĩ nhiều chất nhờn ðối với bệnh tích vi thể thấy xuất hiện các thể vùi nội nhân, thể vùi tế bào chất trong các biểu mơ của hệ thống tiêu hố

Trang 22

Ngồi ra cần chẩn đốn phân biệt bệnh dịch tả vịt với một số bệnh sau:

- Bệnh viêm gan do virus: Bệnh chỉ tập trung ở vịt con từ 1-3 tuần tuổi Gan chủ yếu bị viêm, xuất huyết thành điểm, thành vệt, ít cĩ hiện tượng hoại tử

- Bệnh tụ huyết trùng và phĩ thương hàn: Do Pasteurella và Salmonella gây nên ðây là những vi khuẩn thường trú trong cơ thể vịt, ngay cả ở vịt khoẻ Cho nên bệnh dịch tả vịt dễ ghép với hai bệnh này và gây khĩ khăn cho cơng việc chẩn đốn bệnh Tuy nhiên nếu là ổ dịch tụ huyết trùng hoặc phĩ thương hàn đơn thuần thì khi điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu cĩ thể nhanh chĩng dập tắt dịch

2.1.5.2 Chẩn đốn virus học

* Xử lý bệnh phẩm:

- Mẫu gan, lách, thận được xử lý thành huyễn dịch 10% với PBS (Photphate Buffered Saline) cĩ chứa 200 UI/ml penicillin và 200 mg/ml Streptomycin

- Ly tâm 2.000 vịng/15 phút

- Lấy dịch trong ở trên

- Kiểm tra vơ trùng: Trên mơi trường nước thịt BHI, hoặc trên mơi trường thạch máu

* Gây bệnh cho vịt con: Tiêm huyễn dịch bệnh phẩm đã được xử lý

như trên cho vịt con (0,7-1kg) với liều 0,5 ml/con vào dưới da hay bắp lườn Nếu bệnh phẩm cĩ virus dịch tả vịt, vịt sẽ biểu hiện triệu chứng, bệnh tích

điển hình của bệnh dịch tả vịt

* Gây nhiễm cho phơi vịt: Tiêm 0,2 ml huyễn dịch bệnh phẩm đã xử

lý vào xoang niệu mơ hoặc màng nhung niệu phơi vịt 11-12 ngày, 5 phơi/mẫu bệnh phẩm

- Trứng được ấp tiếp ở tủ ấm 37oC, soi trứng, loại bỏ những phơi chết trong khoảng 24h sau khi tiêm

Trang 23

- Virus dịch tả vịt gây chết phơi sau 4-10 ngày với đặc trưng: xuất huyết lan rộng trên phơi, phù thũng ở da và tổ chức dưới da, gan hoại tử, màng nhung niệu phủ dày

- Thu hoạch gan phơi và nước niệu để giám định virus

* Phân lập trên tế bào xơ phơi vịt (Duck Embryo Fibroblast-DEF)

- Cấy tế bào DEF trên các lọ nuơi cấy T25 hoặc đĩa nuơi cấy (đĩa nuơi cấy 6 lỗ, 24 lỗ), sau 2-3 ngày tế bào mọc thành thảm (khoảng 70%) thì gây nhiễm huyễn dịch bệnh phẩm đã xử lý: 500µl/lỗ hoặc lọ Việc cấy chuyển 2 lần là cần thiết trong quá trình phân lập

- Quan sát bệnh tích tế bào (CPE-Cytopathic pathogene effect): đặc trưng với đám tế bào to, trịn và trở nên hoại tử sau 2-4 ngày sau đĩ

- Thu hoạch hỗn dịch tế bào, đơng tan, ly tâm và thu phần nước trong cho giám định virus

2.1.5.3 Chẩn đốn huyết thanh học

* Phương pháp trung hồ trên trứng vịt cĩ phơi (VN-Virus

Neutralization):

- Chuẩn bị:

+ Pha lỗng virus phân lập: Nồng độ 10-1-10-9 với dung dịch PBS

+ Lơ đối chứng dương: Trộn kháng huyết thanh dương tính dịch tả vịt với các nồng độ virus đã pha lỗng theo tỷ lệ 1:1

+ Lơ đối chứng âm: Trộn huyết thanh âm tính với các nồng độ virus đã pha lỗng theo tỷ lệ 1:1

+ ủ hỗn hợp trên ở nhiệt độ 370C/1h

- Tiến hành:

+ Tiêm hỗn hợp trên vào xoang niệu mơ phơi trứng (0,2ml/phơi), 5 phơi/nồng độ

Trang 24

+ Phôi ựược ấp tiếp ở tủ ấp 370C trong 10 ngày Loại bỏ những phôi chết trước 24h

+ Phôi chết trong 4-10 ngày, có bệnh tắch còi cọc, xuất huyết lan rộng

- đánh giá kết quả:

+ Tắnh toán chỉ số trung hoà NI (neutralization index) Nếu kết quả phân lập và giám ựịnh dương tắnh với kháng huyết thanh chuẩn (bằng phương pháp trung hoà VN), kết luận có virus dịch tả vịt

* Phương pháp trung hoà trên tế bào xơ phôi vịt (DEF):

- Chuẩn bị:

+ Tế bào DEF trên ựĩa nuôi cấy tế bào 96 lỗ ựã nuôi cấy ựược 2-3 ngày + Pha loãng virus phân lập: các nồng ựộ 10-1-10-9 với môi trường nuôi cấy MEM

+ Lô ựối chứng dương: Trộn kháng huyết thanh dương tắnh dịch tả vịt với các nồng ựộ virus ựã pha loãng theo tỷ lệ 1:1

+ Lô ựối chứng âm: trộn huyết thanh âm tắnh với các nồng ựộ virus ựã pha loãng theo tỷ lệ 1:1

- Tiến hành:

+ Gây nhiễm hỗn hợp trên vào ựĩa ựã nuôi cấy tế bào DEF (ựĩa 96 lỗ), 100ộl/lỗ, 8 lỗ/nồng ựộ

+ ủ ựĩa nuôi cấy ở tủ ấm CO2 ở 370C/1h

+ đổ bỏ hỗn hợp trên, cho môi trường nuôi cấy MEM 100ộl/lỗ

+ Tiếp tục ủ ựĩa nuôi cấy ở tủ ấm CO2 ở 370C

+ Kiểm tra bệnh lý tế bào (CPE) trong 3-7 ngày với biểu hiện tế bào co tròn và tụ lại thành ựám, thời gian lâu tế bào có hiện tượng hoại tử

Trang 25

- đánh giá kết quả:

+ Tắnh toán chỉ số trung hoà NI (neutralization index) Nếu thuỷ cầm chưa tiêm phòng, phát hiện có kháng thể dịch tả vịt (bằng phương pháp trung hoà SN), kết luận thủy cầm ựã nhiễm virus dịch tả vịt

2.1.5.4 Chẩn ựoán bằng phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction)

Năm 1999, Pritchard L.I & cs [49] ựã phát triển phương pháp PCR ựể phục vụ cho việc phân lập virus dịch tả vịt ở Việt Nam Phương pháp này cho phép phân biệt nhanh và chắnh xác giữa bệnh dịch tả vịt với một số bệnh do Herpesvirus gia cầm khác gây nên như bệnh Marek, bệnh viêm thanh khắ quản truyền nhiễm và bệnh do Herpesvirus gây ra ở ngỗng

Phương pháp PCR hay phản ứng chuỗi polymerase là một phương pháp tạo dòng invitro, không cần sự hiện diện của tế bào PCR là một phản ứng sinh hoá phụ thuộc nhiệt ựộ, dựa trên nguyên tắc sử dụng ựoạn mồi chuyên biệt ựể tổng hợp nên một mạch DNA mới bổ sung với ựoạn DNA khuôn mẫu Phương pháp PCR dựa trên hoạt ựộng của DNA polymerase trong quá trình tổng hợp DNA mới tử mạch khuôn Tất cả những DNA polymerase ựều cần những ựoạn mồi, là những ựoạn DNA ngắn có khả năng bắt cặp bổ sung với một ựầu của mạch khuôn đoạn mồi này sau ựó sẽ ựược nối dài ra nhờ hoạt ựộng của DNA polymerase ựể hình thành một mạch mới hoàn chỉnh (Hồ Huỳnh Thuỳ Dương, 2003) [11], (Võ Thị Thương Lan, 2002) [23]

2.1.6 Biện pháp can thiệp và phòng bệnh dịch tả vịt

2.1.6.1 Biện pháp can thiệp

Bệnh dịch tả vịt là bệnh không chữa ựược Nên giết chết và chôn sâu những vịt bị bệnh chết hoặc bệnh quá nặng Tuy nhiên với ựàn vịt mới chớm mắc vài con thì có thể can thiệp bằng cách vacxin nhược ựộc cho toàn ựàn Những vịt nào ựã bị nhiễm virus thì sẽ phát bệnh ngay, còn những vịt chưa bị

Trang 26

nhiễm virus sẽ ñược bảo hộ bằng hiện tượng cản nhiễm Nếu tiêm sớm và kết hợp với chăm sóc ñàn vịt tốt thì có thể cứu ñược tới 90% vịt (Trần Minh Châu, 1980) [6] Nên tăng cường thêm các biện pháp chăm sóc bồi dưỡng nhằm tăng cường sức ñề kháng cho vịt (sử dụng chất ñiện giải và vitamin) Theo Archie Hunter nếu có ổ dịch xảy ra, vịt khoẻ mạnh có tiếp xúc với mầm bệnh phải ñược tiêm phòng vì vịt phát triển miễn dịch chỉ trong một ngày sau khi tiêm phòng

2.1.6.2 Phòng bệnh

* Vệ sinh phòng bệnh

ðối với những nơi chưa có bệnh tốt nhất nên tự túc con giống Khi tạo ñàn không nên nhập chung nhiều ñàn nhỏ lại Lò ấp trứng cũng không nên ấp trứng của quá nhiều ñàn Sau mỗi lần ấp trứng cần tẩy uế lò ấp rồi sát trùng kỹ bằng hơi formol (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [17]

Lê Hồng Mận, 2005 [36] khuyến cáo: Không chăn vịt, ngan, ngỗng từ nơi có nhiều nguồn nước chảy tới ñể ñề phòng sự lây nhiễm qua nguồn nước Tuyệt ñối không cho các loại gia cầm, thuỷ cầm khác vào trại Nên tẩy uế sát trùng ñịnh kỳ chuồng nuôi

Phạm Quang Hùng, 2003 [18] nêu một số nguyên tắc phòng bệnh bằng

vệ sinh như sau:

- Chuồng trại vịt cách xa khu dân cư Cổng trại phải có hố sát trùng (thường sát trùng bằng Cloramin 3%) Hạn chế người ñi lại, người ra vào trại phải sát trùng giày dép, tay chân

- ðiều kiện nuôi dưỡng tốt, máng ăn, máng uống phải sạch sẽ Thức ăn, nước uống phải vệ sinh Thực hiện tiêu ñộc, sát trùng dụng cụ, chuồng trại giữa hai lứa vịt Chú ý tiêu diệt chuột và các loài gặm nhấm quanh khu vực trại

Trang 27

- Vịt mới mua về phải nuôi cách ly ít nhất 3 tuần lễ

* Tiêm phòng bằng vacxin

- Vacxin ñể phòng bệnh dịch tả vịt có 2 loại là vacxin vô hoạt và vacxin nhược ñộc

+ Vacxin vô hoạt:

ðể vô hoạt virus dịch tả vịt, trước ñây thường dùng hoá chất là formol, gần ñây sử dụng chất BPC (propiolactone) Tại Việt Nam ñã chế thử vacxin vô hoạt như: vacxin dịch tả vịt gan máu glyxerin tím, vacxin formol gan Theo OIE, 2000 [47] vacxin vô hoạt tạo ñược miễn dịch cho ñàn vịt nhưng hiệu lực thấp hơn so với vacxin nhược ñộc, hiện nay vacxin vô hoạt chỉ sử dụng trong phòng thí nghiệm, chưa ñược áp dụng trong sản xuất + Vacxin nhược ñộc:

Ngày nay người ta thường sử dụng chủng virus vacxin là virus nhược ñộc dịch tả vịt thích nghi trên phôi vịt và virus dịch tả vịt chủng Jansen thích nghi trên phôi gà và trên nuôi tế bào Fibroblast phôi gà một lớp ðây là 2 loại vacxin có ñộ an toàn cao và hiệu lực tốt, thời gian miễn dịch dài, sau khi tiêm vacxin 9 tháng vịt vẫn còn miễn dịch Vacxin sử dụng an toàn với cả vịt con một ngày tuổi Vacxin ñược chế biến dưới 2 dạng vacxin tươi và vacxin ñông khô (Lê Hồng Mận, 1999) [25]

Trang 28

Nguyễn Như Thanh, 2001 [28], Phạm Quang Hùng, 2003 [18] ñề nghị tiêm phòng ngay sau khi vịt nở từ ñàn vịt bố mẹ ñã ñược phòng bệnh dịch tả vịt Sau 45 ngày cần tiêm lại và sau 1 năm thì cứ 6 tháng lại tiêm phòng 1 lần Lê Hồng Mận, 1999 [25] cho rằng cần tiến hành tiêm phòng 2 lần/năm ñối với vịt lớn; lần 1: cuối xuân ñầu hè; lần 2: sau lần thứ nhất 6 tháng Ngoài ra tác giả Trần Minh Châu còn ñề nghị tiêm củng cố cho vịt con 10 ngày tuổi bằng vacxin viêm gan ñể ñảm bảo cho ñàn vịt nuôi tại những nơi bị ô nhiễm nặng + Theo Quyết ñịnh số 63/2005/Qð-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn [3] việc tiêm phòng vacxin bắt buộc ñối với bệnh dịch tả vịt gồm: ðối tượng tiêm phòng: Vịt, ngan các lứa tuổi

Phạm vi tiêm phòng: Các cơ sở chăn nuôi tập trung, chăn nuôi hộ gia ñình trong phạm vi cả nước

Tiêm phòng ñịnh kỳ mỗi năm 2 lần, tuỳ theo lứa tuổi

Liều lượng, ñường tiêm, gia cầm trong diện tiêm theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất vacxin

+ ðối với trường hợp ñàn vịt bố mẹ ñược tiêm vacxin phòng bệnh dịch

tả vịt, Nguyễn Xuân Bình, 2006 [4] cho rằng không cần tiêm cho vịt con trước 2 tuần tuổi Do trong thời gian này, trong vịt con vẫn còn tồn tại kháng thể ñược truyền qua lòng ñỏ trứng nên có khả năng xảy ra phản ứng trung hoà làm giảm hiệu lực của vacxin

2.2 Giới thiệu chung về bệnh viêm gan vịt (Duck Virus Hepatitis-DVH)

Bệnh viêm gan vịt do virus là một bệnh truyền nhiễm cấp tính xảy ra vịt con 1-6 tuần tuổi, mẫn cảm nhất là vịt con dưới 3 tuần tuổi Bệnh lây lan rất nhanh do 3 typ virus khác nhau gây ra: virus viêm gan vịt type I, type II và type III, phổ biến hơn cả là virus viêm gan vịt type I Bệnh có biểu hiện ñặc

Trang 29

trưng: vịt chết ñầu ngoẹo về một bên, hai chân duỗi thẳng; mổ khám thấy gan sưng, xuất huyết lốm ñốm trên gan

Theo USAHA, 2008 [55], bệnh viêm gan vịt do virus là một bệnh nguy hiểm và có tính lây lan mạnh ở vịt con Tính chất của bệnh là sự lan rộng một cách nhanh chóng, tỷ lệ tử vong cao và xuất huyết ñặc trưng ở gan Bệnh này xuất hiện lần ñầu tiên ở ñàn vịt con ñịa phương ở ñảo Long, New York vào năm 1945

2.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh viêm gan vịt ở trong và ngoài nước

2.2.1.1 Tình hình bệnh viêm gan vịt trên thế giới

Năm 1945 ở Mỹ, Levine và Hofstad [43] quan sát thấy một bệnh lạ xảy ra trên ñàn vịt con một tuần tuổi: vịt chết nhanh sau khi có biểu hiện triệu chứng, bệnh tích chủ yếu tập trung ở gan, gan sưng, xuất huyết lốm ñốm trên gan

Mùa xuân năm 1949 ở ñảo Long của Mỹ có tổng số vịt nuôi 750.000 con, Levine và Fabricant [44] quan sát thấy một bệnh tương tự xảy ra trên các ñàn vịt con trắng Bắc Kinh, bệnh xuất hiện ñầu tiên ở những vịt 2-3 tuần tuổi, bệnh này lây lan nhanh từ trại vịt này sang trại khác, 70 trại bị thiệt hại nghiêm trọng, trại bị bệnh nặng tỷ lệ vịt chết lên ñến 95% Thời ñiểm cuối ổ dịch chỉ còn sót lại một vài trại, khi bị nhiễm bệnh tỷ lệ chết thấp khoảng 15% Năm

1950, bằng phương pháp nuôi cấy trên phôi gà, Levine và Fabricant ñã phân lập ñược virus viêm gan vịt typ I

Năm 1953, bệnh chỉ xảy ra trên các ñàn vịt ở các vùng khác của nước

Mỹ Năm 1954 bệnh xảy ra ở Anh Năm 1958 ở Ai Cập do, sau ñó ở Ý, Hà Lan, Nga cũng có những công trình công bố Theo các báo cáo gần ñây nhất, bệnh viêm gan vịt do virus typ I xảy ra khắp nơi trên thế giới trong ñó có cả Trung Quốc và Triều Tiên (OIE, 2006) [48]

Theo Toth, 1969 [53] cho biết ở ñảo Long của Mỹ, bệnh viêm gan vịt

ñã xảy ra trên ñàn vịt con ñã ñược dùng vacxin nhược ñộc typ I Bệnh xảy ra

Trang 30

nhẹ hơn so với bênh viêm gan vịt của virus typ I, tỷ lệ chết của vịt con hiếm khi vượt quá 30% Theo Haider và Calnek, 1979 [39] ñã ñặt tên virus này là virus viêm gan vịt typ III Cho ñến nay virus viêm gan vịt typ III mới chỉ ñược công bố ở Mỹ

2.2.1.2 Tình hình bệnh viêm gan vịt ở Việt Nam

Ở nước ta, năm 1987 Trần Minh Châu và cs [8] ñã ghi nhận có bệnh viêm gan vịt, nhưng chưa phân lập ñược virus Năm 1979 - 1983, bệnh xảy ra

ở nhiều ñịa phương làm chết rất nhiều vịt (Lê Thanh Hòa, Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên) [17] Năm 1983 Trần Minh Châu và cộng sự ñã phân lập ñược một chủng virus viêm gan vịt cường ñộc tại một trại vịt ở Hà Sơn Bình Quan nuôi cấy trên phôi gà, chủng virus này yếu ñi, không gây bệnh cho vịt con mà tạo ñược ñề kháng cho vịt con

Tác hại của bệnh viêm gan vịt ở nước ta ñược mô tả khá kỹ qua một số ổ dịch ở Phú Khánh (Phạm Thị Thu Lan và Thân Thị Mạnh, 1987 [29])

Theo Nguyễn Văn Cảm, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Khánh Ly, 2001 [5], gần ñây nhiều giống vịt, ngan cao sản nhập vào nước ta chưa thích nghi với ñiều kiện môi trường nên bệnh viêm gan vịt càng xảy ra nhiều hơn, ñặc biệt ở các ñịa phương như Hà Tây, Hà Nam, Thái Bình và các tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long gây tổn thất lớn

Tại Nam ðịnh tháng 5 năm 2001 ñã xảy ra một ổ dịch lớn ở xã Hồng Quang, huyện Nam Trực , ñàn vịt 10000 con mới nở ñã mắc bệnh viêm gan vịt và ñến 5 ngày tuổi chết 700 con, những ngày sau ñó số chết giảm dần nhưng tổng số chết lên ñến 80% tổng số ñàn

Bệnh viêm gan vịt là một bệnh truyền nhiễm gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi thủy cầm, nhiều công trình nghiên cứu về bệnh viêm gan vịt ñã ñược thực hiện

Trang 31

Năm 1984 Lê Thanh Hòa, Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên [17] ñã nghiên cứu ñặc tính sinh học của vacxin viêm gan vịt nhược ñộc chủng TN của Asplin và ứng dụng quy trình sản xuất vacxin của Hunggari và ñiều kiện ở Việt Nam Các tác giả cho biết vacxin ñạt chỉ tiêu an toàn và hiệu lực khi sử dụng Bùi Thị Cúc, 2002 [10] ñã nghiên cứu biến ñổi bệnh lý ñại thể, vi thể và siêu vi thể bệnh viêm gan vịt, nhận thấy bệnh tích siêu vi thể ñiển hình là màng nhân của tế bào gan bị thoái hóa và hoại tử; các glycogen trong tế bào gan bị phá hủy, ñồng thời xuất hiện các thể hình cầu có bán kính 100 - 300nm

Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn ðức Lưu, Trần Thu Hiền [31] ñã nghiên cứu kết quả sử dụng kháng thể viêm gan vịt vào phòng trị bệnh viêm gan vịt Nhằm bảo vệ ñàn vịt con trước bệnh viêm gan vịt truyền nhiễm, nhóm tác giả ñã nghiên cứu, sản xuất vacxin nhược ñộc viêm gan vịt dưới dạng ñông khô bằng các phương pháp sản xuất vacxin ñang hiện hành trên thế giới, bước ñầu ñã thu ñược kết quả khả quan Vacxin ñược nghiên cứu và sản xuất theo ”Seedlot system” Virus ñược gây nhiễm trên phôi gà 8 - 10 ngày tuổi, sau 3 - 5 ngày thu hoạch virus và tiến hành ñông khô Các lô vacxin thí nghiệm ñã ñược kiểm nghiệm các chỉ tiêu vô trùng, an toàn, hiệu lực tại Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương và Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y nhà nước ñều cho kết quả tốt Vacxin ñã ñược thử nghiệm tại một số cơ sở chăn nuôi vịt và cho kết quả: vacxin ñảm bảo an toàn, vịt khỏe mạnh, phát triển bình thường, không bị nhiễm bệnh trở lại (Trần Thị Liên và cs) [20]

Hiện nay, bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm - Khoa Thú y -Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñang sở hữu giống virus vacxin nhược ñộc viêm gan vịt DH-EG-2000 thích nghi trên phôi gà có xuất xứ từ nước ngoài Những nghiên cứu khảo sát ban ñầu về ñặc tính sinh học và hiệu lực của vacxin cho kết quả tốt, ñáp ứng ñược yêu cầu phòng chống bệnh viêm gan vịt ở Việt Nam

Trang 32

2.2.2 Các ñặc tính sinh học của virus viêm gan vịt

2.2.2.1 Hình thái và cấu trúc của virus

Virus gây bệnh viêm gan ở vịt con là một ARN virus rất nhỏ, xuyên qua màng lọc Besrkefld, Seitz EK Sau khi lọc bệnh phẩm chứa virus qua những màng này nó vẫn có tác dụng gây bệnh cho vịt con (Levine và Fabricant, 1950 [44] Dưới kính hiển vi ñiện tử virus là những hạt tròn có bề mặt xù xì, kích thước 20-40nm (Nguyễn Thát, 1975) [30], không có vỏ bọc ngoài, có 32 capxome

Virus có nhiều dạng hình thái khác nhau:

- Dạng hình cầu: là dạng thường gặp

- Dạng hình que: chủ yếu là ở các virus gây bệnh cho thực vật

- Dạng hình khối: của các virus có nhiều cấu tạo phức tạp

- Dạng ñặc biệt: của các thực khuẩn thể (phage)

Virus có cấu tạo ñơn giản từ trong ra ngoài bao gồm: Nhân, vỏ bọc nhân (Capxit) Ở một số virus còn có vỏ bọc ngoài (Envelope)

* Nhân virus (Core - Nucleus)

Chứa axit Nucleic hoặc AND hoặc ARN, là vật liệu mang thông tin di truyền của virus, hầu hết các virus thực vật chứa ARN, virus gây bệnh cho người và ñộng vật, một số chứa AND, một số chứa ARN, còn thực khuẩn thể thì luôn luôn chứa AND

* Vỏ bọc (capxit)

Là lớp vỏ bao bọc trực tiếp lấy virus, có bản chất là Protein, vỏ capxit ñược tạo thành từ các ñơn vị hình thái gọi là capxome Capxome lại ñược tạo thành từ những mạch peptit cuộn lại theo cấu trúc bậc hai hoặc bậc ba gọi là những ñơn vị cấu trúc, mỗi ñơn vị cấu trúc có thể lại là một hoặc nhiều mạch peptit Mỗi ñơn vị hình thái có thể là một hoặc nhiều ñơn vị cấu trúc

Trang 33

Tập hợp capxit bao quanh axit nucleic của nhân virus ựược gọi là nucleocapxit đó chắnh là thành phần cấu trúc của virus hạt dạng trần hay virus chưa hoàn chỉnh

Tùy theo kiểu sắp xếp của capxit mà chia virus theo ba kiểu cấu trúc:

- Kiểu cẩu trúc xoắn

- Kiểu cấu trúc khối

2.2.2.2 Phân loại virus

Trong quá trình nghiên cứu virus viêm gan vịt các nhà khoa học ựã xác ựịnh ựược 3 type gây bệnh khác nhau gây ra bệnh (OIE, 2006) [48]

- DHV type I (Picornavirus)

- DHV type II (Astrovirus)

- DHV type III ( Picornavirus)

Các type II và III ựược công nhận tồn tại riêng biệt và nó gây bệnh cho vịt con ựã miễn dịch với type I (Nguyễn đức Lưu, 2002) [24]

* DHV type I (hay còn gọi là type cổ ựiển)

Type I phổ biến hơn và phân bố rộng rãi khắp thế giới, lần ựầu tiên ựược Levine và Fabricant phát hiện vào năm 1949-1950, phần lớn gây chết cho vịt con 7-21 ngày tuổi, tỷ lệ chết cao 80-95%

Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp cho vịt con thì vịt chết trong vòng từ 18 ựến 48 giờ sau khi tiêm, thường chết trước 24 giờ

Virus có thể phát triển trên cả phôi gà và phôi vịt Nếu tiêm vào túi niệu

Trang 34

nang phôi vịt (10-14 ngày tuổi) hoặc phôi gà (8-10 ngày tuổi) thì phôi vịt sẽ chết trong khoảng 24-72 giờ, trong khi phôi gà thường 5-8 ngày sau mới chết

* DHV type II (type hiện ñại)

ðược Asplin xác ñịnh năm 1965, ñây là một Astrovirus, có ñường kính 28-30nm khi quan sát bằng kính hiển vị ñiện tử

Type II thường gây bệnh cho vịt lớn hơn từ 2-3 tuần tuổi và gây tỷ lệ chết không ñáng kể Nó gây chết cấp tính ở vịt, triệu chứng và bệnh tích giống so với type I

* DHV type III

Do Toth (Mỹ) phát hiện năm 1969 [53], virus là một Picornavirus, có tính kháng nguyên không quan hệ với virus viêm gan vịt type I, quan sát dưới kính hiển vi ñiện tử trên tế bào thận vịt nhiễm virus cho thấy virus là loại ARN có ñường kính 30nm trong tế bào chất

Tổn thất của nó lên tới 20% với vịt ñã miễn dịch với type I Type III là nguyên nhân gây nhiễm cấp tính ở vịt con với dấu hiệu lâm sàng tương tự so với type I, nhưng khả năng gây nhiễm type III kém hơn so với type I

Khi tiêm virus lên màng niệu nang phôi vịt 10 ngày tuổi, thường có vài phôi chết trong khoảng 7-10 ngày, màng trở nên khô cứng, phía dưới phù, phôi còi cọc, xuất huyết trên da, gan, lách, thận, lách sưng

Trên phôi gà, virus viêm gan vịt type III không có khả năng nhân lên Ở môi trường tế bào thận, gan của phôi vịt hay của vịt con, virus có khả năng nhân lên, có thể dùng môi trường này ñể xác ñịnh virus

2.2.2.3 Sức ñề kháng của virus

Mỗi một loại vi sinh vật ñều có một sức ñề kháng nhất ñịnh với các yếu

tố vật lý, hóa học … ðối với virus hiểu biết về sức ñề kháng của chúng có một ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc tiêu ñộc, sát trùng, phòng chống, thanh

Trang 35

lý dịch bệnh cho người, ñộng vật và cây trồng, ứng dụng trong việc bảo quản các chế phẩm như: vacxin, các mẫu bệnh phẩm …

Sức ñề kháng của virus thể hiện qua các yếu tố sau:

* Các yếu tố vật lý (Physical elements)

Tất cả các virus ñều bị bất hoạt nhanh chóng bởi các tia tử ngoại và các tia Rơnghen (X) Sóng âm thanh cao tần cũng có khả năng xé tan virus ra từng mảnh

* Các yếu tố hóa học (Chemical elements)

Các hóa chất thông thường ñều có thể làm bất hoạt virus như: Muối kim loại nặng, các chất oxy hóa mạnh (KMnO4, KCr2O4), phenol… Do vậy các chất sát trùng này thường ñược sử dụng trong nghiên cứu virus như: sát trùng dụng

cụ, chân tay, tẩy uế, thanh lý các ổ dịch do virus gây nên

Trang 36

virus chịu ñựng ñược ở ñộ pH từ 5 - 9, nếu ñộ pH trên hay dưới khoảng này chúng ñều bị bất hoạt do protein của vỏ Capxit bị phân giải và như vậy axit nucleic của nhân virus không ñược bảo vệ

* Các chất kháng sinh

Tất cả các chất kháng sinh hầu như không có tác dụng ñối với virus Do

ñó người ta không dùng kháng sinh ñể ñiều trị các bệnh do virus, mà phương pháp tốt nhất là phòng và can thiệp dịch bằng vacxin hay kháng huyết thanh

2.2.2.4 Nuôi cấy virus

Virus là loại ký sinh nội bào bắt buộc, do vậy virus không thể phát triển trong môi trường nhân tạo ñược Tùy từng loại virus khác nhau mà ta lựa chọn phương pháp nuôi cấy khác nhau Cơ bản có các phương pháp nuôi cấy sau:

* Nuôi cấy trên ñộng vật thí nghiệm

ðây là phương pháp cổ ñiển ñã ñược sử dụng từ lâu mà ngày nay vẫn còn ñược sử dụng ñể phân lập virus, nghiên cứu bệnh lý, tác dụng gây bệnh trên cơ thể và tổ chức riêng biệt, những ñặc tính sinh học của virus Tuy nhiên nhược ñiểm của phương pháp này là cồng kềnh, mất nhiều thời gian, không kinh tế, ñặc biệt là dễ gây ô nhiễm và lây lan bệnh tật

Với phương pháp này thì việc chọn ñộng vật ñể cấy truyền và ñường tiêm thích hợp là rất quan trọng Tùy từng loại virus mà lựa chọn ñộng vật cảm thụ thích hợp Ví dụ như: virus viêm gan vịt (Duck hepatitis virus) thì dùng vịt con từ 1 ñến 3 ngày tuổi với ñường tiêm dưới da là tốt nhất

* Nuôi cấy trên phôi gà, vịt ñang phát triển

ða số các virus ñều có thể phát triển tốt trên phôi gà, phôi vịt ñang phát triển do ñó phương pháp này ñược sử dụng rộng rãi ñể phân lập, kiểm nghiệm ñịnh loại virus, chế tạo kháng nguyên và các loại vacxin ðây là phương pháp thuận tiện, cho kết quả nhanh, tiết kiệm, kinh tế, có thể cùng một lúc nuôi cấy nên hàng loạt phôi gà, phôi vịt và thu ñược một lượng virus khá lớn

Tùy thuộc loại virus mà chọn tuổi phôi, ñường tiêm và liều lượng thích hợp Ví dụ: virus viêm gan vịt (Duck hepatitis virus) nuôi cấy tốt trên phôi vịt

Trang 37

12 - 13 ngày tuổi và trên phôi gà 9 - 10 ngày tuổi, với ñường tiêm vào xoang niệu mô và liều thích hợp là 0,2ml huyễn dịch có chứa virus cho một phôi (Nguyễn Vĩnh Phước, 1987) [27]

* Nuôi cấy virus trên tổ chức tế bào

Phương pháp nuôi cấy virus trên tổ chức tế bào ngày nay ñã trở thành phương thức phổ biến trong nghiên cứu virus học, vì phương pháp này có nhiều ưu ñiểm hơn hẳn so với hai phương pháp trên ðây là phương pháp ñược

sử dụng rộng rãi trong y học và trong thú y nhằm: Nuôi cấy, phân lập, chuẩn

ñộ, giám ñịnh, xác ñịnh tính chất huyết thanh học, quan sát hình thái siêu cấu trúc của virus và ñặc biệt hơn cả là dùng môi trường tế bào ñể chế tạo ra vacxin (Nguyễn Như Thanh - Nguyễn Bá Hiên - Trần Thị Lan Hương) [28]

2.2.3 ðặc ñiểm dịch tễ học của bệnh

2.2.3.1 Loài mắc bệnh

Trong tự nhiên, bệnh chủ yếu có ở vịt con 1-3 tuần tuổi, cũng có trường hợp thấy xuất hiện ở vịt (5-6 tuần tuổi) và vịt con mới nở 12 giờ Vịt trưởng thành và các loài gia cầm khác không mắc bệnh

Virus viêm gan vịt không những gây bệnh cho vịt con mà còn gây bệnh cho một số loại thủy cầm khác như ngan, ngỗng, vịt trời và một số loài chim nước Khi di cư, chính xác các loài chim nước là nguyên nhân gây ra dịch ở các quốc gia cách xa nhau hàng ngàn cây số

Các loài gia cầm như gà, gà tây, ñà ñiểu và các ñộng vật có vú khác không mẫn cảm với virus viêm gan vịt

2.2.3.2 Phương thức truyền lây

Virus ñược bài xuất ra môi trường từ vịt bị bệnh và vịt mang trùng theo phân, lẫn vào thức ăn nước uống, dụng cụ chăn nuôi và phân tán vào không khí Rồi từ ñó theo con ñường tiêu hóa, hô hấp xâm nhập vào cơ thể vịt lành bệnh Trong ñiều kiện tự nhiên vịt con mắc bệnh chủ yếu qua ñường miệng Các loài chim nước cũng là một phương thức truyền bệnh từ nơi này ñến nơi

Trang 38

khác cách nhau hàng ngàn cây số

Virus có thể truyền cho ñời sau qua lòng ñỏ trứng, ñây là một trong những nguyên nhân gây ra dịch bệnh ở vịt con mới nở Hiện nay ñã xác nhận ñược rằng vịt khỏi bệnh và vịt tiếp xúc với chủng mang virus trong vòng 8-10 tuần (Nguyễn Thát, 1975) [30]

2.2.3.3 Cơ chế sinh bệnh

Virus xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc ñường tiêu hóa, hô hấp hoặc vết thương rồi vào máu Theo máu virus ñến các cơ quan phủ tạng ñặc biệt là gan-cơ quan ñích của virus

Dưới tác ñộng của virus, quá trình trao ñổi chất ở gan bị rối loạn, lượng glucogen trong gan giảm thấp, lượng lipit tăng cao do quá trình trao ñổi Cholesterol bị ñình trệ, do ñó vịt con thiếu năng lượng, sức ñề kháng giảm sút

Ở giai ñoạn sau virus trực tiếp phá hủy tế bào gan, tế bào nội mô huyết quản gây hoại tử gan và xuất huyết ñặc hiệu Do tổ chức gan bị phá hủy, công năng gan suy yếu, không còn chức năng giải ñộc làm chất ñộc trong quá trình trao ñổi chất tích tụ lại, con vật chết do ngộ ñộc

2.2.4 Các biểu hiện ñặc trưng của bệnh viêm gan vịt

2.2.4.1 Triệu chứng

Thời gian nung bệnh từ 2-4 ngày

- Quan sát ñàn vịt thấy một số con khó vận ñộng, rớt lại phía sau ñàn

- Con vật ủ rũ, kém ăn, nằm một chỗ, ñầu ngoẹo ra ñằng sau hoặc về một bên

- Sau ñó vịt co giật toàn thân, tỳ mỏ xuống ñất, chân duỗi thẳng, bơi trong không khí, sau vài phút chết ở tư thế Opisthotonus (ñầu ngoẹo lên lưng hoặc sang bên sườn, chân duỗi thẳng ra sau)

- Tỷ lệ chết: Vịt < 1 tuần: 95-100%; vịt 1-3 tuần: 50%; vịt 4-5 tuần: thấp không ñáng kể

Trang 39

2.2.4.2 Bệnh tích

* Bệnh tích đại thể: Bệnh tích chủ yếu tập trung ở gan: gan sưng, nhũn,

dễ bị nát khi ấn nhẹ Bề mặt gan cĩ hiện tượng xuất huyết lan rộng, khơng cĩ ranh giới Các điểm xuất huyết trên bề mặt gan cĩ kích thước và hình dạng khác nhau Nốt xuất huyết cĩ thể bằng đầu đinh ghim màu đỏ, rìa gọn; đơi khi nốt xuất huyết nhỏ li ti lan tràn khắp bề mặt gan; cĩ các nốt hoại tử màu vàng nhạt hoặc những đám tụ máu màu đỏ Lách, thận sưng to, xuất huyết

* Bệnh tích vi thể: Những biến đổi vi thể trong viêm gan vịt do virus ở

vịt con chủ yếu thấy ở gan và đại não Trong gan cĩ những đám hủy hoại tế bào, tăng sinh ống mật và xung quanh mạch, lúc đầu là những bạch cầu hạt sau đĩ là lâm ba cầu và các tương bào Ở một số vịt con cịn quan sát thấy các bệnh tích tăng sinh quanh mạch và viêm tăng sinh mơ thần kinh đệm Bệnh tích trong não vịt chết do viêm gan giống viêm não thanh dịch Trong các tế bào gan cũng như các tế bào của hệ thống lưới nội mơ cĩ thể chứa các tiểu thể hạt nhân

2.2.5 Các phương pháp chẩn đốn bệnh viêm gan vịt

2.2.5.1 Chẩn đốn lâm sàng

Chẩn đốn bệnh viêm gan vịt do virus ở vịt con cĩ một số khĩ khăn vì bệnh xuất hiện đột ngột và chết rất nhanh nên bệnh thường bị giải thích sai lầm là do thức ăn và do chuồng trại kém Khi chẩn đốn bệnh viêm gan vịt do virus cần lưu ý những điểm sau:

- Bệnh xuất hiện đột ngột và diễn ra cấp tính

- Chỉ gây tổn thương cho vịt trước 2 tháng tuổi, đặc biệt ở vịt con 1 - 6 tuần tuổi

- Gan cĩ nhiều điểm xuất huyết

* Chẩn đốn phân biệt

Trong chẩn đốn bệnh viêm gan vịt do virus cần phân biệt với một số bệnh khác:

Trang 40

- Chẩn đốn phân biệt với bệnh dịch tả vịt (Duck plague): Bệnh dịch tả

vịt xảy ra ở mọi lứa tuổi Vịt cĩ triệu chứng sưng đầu, đau mắt, liệt cánh, liệt chân, tiêu chảy phân xanh, tốc độ vịt chết chậm hơn, vịt cĩ bệnh tích viêm kết mạc mắt, xuất huyết dưới da, loét đường tiêu hĩa như: Niêm mạc dạ dày, ruột Virus dịch tả vịt rất mẫn cảm với chloroform và cĩ thể tìm thấy thể bao hàm trong chẩn đốn tổ chức học

- Chẩn đốn phân biệt với bệnh Salmonellosis ở vịt: Bênh xảy ra ở cả

vịt con, vịt giống Vịt con ỉa chảy, phân trắng, gan cĩ điểm hoại tử Vịt giống bị viêm buồng trứng, trứng non teo, dị hình, vịt giảm đẻ, vỏ trứng mỏng, dễ vỡ Vịt con chưa tiêu hết lịng đỏ; gan, lách, thận sưng, xung huyết bệnh cĩ thể chứa khỏi bằng kháng sinh (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [27] Trong phịng thí nghiệm, vi khuẩn dễ dàng phân lập được bằng một số mơi trường thơng thường: Mơi trường thạch máu, thạch thường

- Chẩn đốn phân biệt với bệnh nhiễm độc Aflatoxin (Aflatoxicosis):

Bệnh cĩ triệu chứng gần giống bệnh viêm gan vịt, biểu hiện bệnh tích là gan sưng, cĩ màu nhợt nhạt; thận và lách xuất huyết, bao tim và xoang bụng tích nước Vịt chết nhanh ở mọi lứa tuổi, gan sưng, rắn, nhu mơ gan và thận bị phá hủy nghiêm trọng nhưng khơng cĩ tế bào viêm Khơng cĩ sự lây lan bệnh sang các đàn vịt khác khi khơng dùng cùng một loại thức ăn

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Kim Anh (2004), Kỹ thuật chăn nuôi vịt ngan trong nông hộ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi vịt ngan trong nông hộ
Tác giả: Trần Kim Anh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
4. Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn (2006), 43 bệnh gia cầm và cách phòng trị, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 43 bệnh gia cầm và cách phòng trị
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
5. Nguyễn Văn Cảm, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Khánh Ly (2001), Nghiên cứu biến ủổi bệnh lý bệnh viờm gan virus vịt, Khoa học và kỹ thuật Thỳ y, 8 (4), Hội thú y Việt Nam, tr. 48-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến ủổi bệnh lý bệnh viờm gan virus vịt
Tác giả: Nguyễn Văn Cảm, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Khánh Ly
Năm: 2001
6. Trần Minh Chõu (1980), Chủng virus cường ủộc 769 và sử dụng vacxin ủể phòng bệnh, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủng virus cường ủộc 769 và sử dụng vacxin ủể phòng bệnh
Tác giả: Trần Minh Chõu
Năm: 1980
7.Trần Minh Châu, Lê Thu Hồng (1985), Thăm dò tạo chủng vacxin nhược ủộc viờm gan vịt bằng chủng phõn lập tại ủịa phương, Khoa học và kỹ thuật Thú y, (4), tr. 3-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thăm dò tạo chủng vacxin nhược ủộc viờm gan vịt bằng chủng phõn lập tại ủịa phương
Tác giả: Trần Minh Châu, Lê Thu Hồng
Năm: 1985
9. Trần Minh Châu (1996), 100 câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm
Tác giả: Trần Minh Châu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
11. Hồ Huỳnh Thuỳ Dương (2003), Sinh học phân tử, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học phân tử
Tác giả: Hồ Huỳnh Thuỳ Dương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
13. Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Ngọc ðiểm, ðặng Hữu Anh (2006), Phân lập và khảo sỏt một số ủặc tớnh sinh học của chủng virus cường ủộc dịch tả vịt ủể phục vụ việc nghiờn cứu vacxin phũng bệnh, Khoa học và Kỹ thuật Thú y, XIII, số 4-2006, Hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập và khảo sỏt một số ủặc tớnh sinh học của chủng virus cường ủộc dịch tả vịt ủể phục vụ việc nghiờn cứu vacxin phũng bệnh
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Ngọc ðiểm, ðặng Hữu Anh
Năm: 2006
16. Nguyễn ðức Hiền (2006), Chẩn đốn xác định virus gây bệnh dịch tả vịt, Tạp chí KHKT Nông Lâm nghiệp, số 3 và 5/2006, ðại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đốn xác định virus gây bệnh dịch tả vịt," Tạp chí KHKT Nông Lâm nghiệ"p
Tác giả: Nguyễn ðức Hiền
Năm: 2006
17. Lê Thanh Hòa, Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên (1984), ðặc tính sinh học của giống virus viêm gan vịt chủng TN của Asplin và vacxin phòng bệnh ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học và kỹ thuật thú y, 2, (1- 1985), tr 21-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðặc tính sinh học của giống virus viêm gan vịt chủng TN của Asplin và vacxin phòng bệnh ở Việt Nam
Tác giả: Lê Thanh Hòa, Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên
Năm: 1984
18. Phạm Quang Hùng (2003), Con vịt với người nông dân, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con vịt với người nông dân
Tác giả: Phạm Quang Hùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
20. Trần Thị Liên và cs (2005), Nghiên cứu, sản xuất và thử nghiệm vacxin viờm gan vịt truyền nhiễm nhược ủộc ủụng khụ, Tạp chớ khoa học và kỹ thuật thú y, 12(2), tr. 46-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, sản xuất và thử nghiệm vacxin viờm gan vịt truyền nhiễm nhược ủộc ủụng khụ
Tác giả: Trần Thị Liên và cs
Năm: 2005
21. Lờ Văn Lónh (1991), Khảo sỏt một số ủặc tớnh sinh học giống virus vacxin Jansen và chế vacxin phòng bệnh dịch tả vịt, Tuyển tập công trình nghiên cứu KHKT Nông nghiệp 1986-1991, NXB Nông nghiệp, tr. 120-121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sỏt một số ủặc tớnh sinh học giống virus vacxin Jansen và chế vacxin phòng bệnh dịch tả vịt, Tuyển tập công trình nghiên cứu KHKT Nông nghiệp 1986-1991
Tác giả: Lờ Văn Lónh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1991
22. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thiện (2002), Một số bệnh mới do virus ở gia súc, gia cầm nhập nội và biện pháp phòng trị, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh mới do virus ở gia súc, gia cầm nhập nội và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thiện
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
23. Võ Thị Thương Lan (2002), Sinh học phân tử, NXB ðại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học phân tử
Tác giả: Võ Thị Thương Lan
Nhà XB: NXB ðại học Quốc gia
Năm: 2002
24. Nguyễn ðức Lưu, Vũ Như Quán (2002), Bệnh viêm gan virus vịt, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, 9(1), Hội thú y Việt Nam, tr.87-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm gan virus vịt
Tác giả: Nguyễn ðức Lưu, Vũ Như Quán
Năm: 2002
25. Lê Hồng Mận (1999), Bệnh của vịt và biện pháp phòng trị, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh của vịt và biện pháp phòng trị
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
27. Nguyễn Vĩnh Phước, Hồ đình Chúc, Nguyễn Văn Hanh, đặng Thế Huynh (1978), Giáo trình bệnh truyễn nhiễm gia súc, NXB Nông nghiệp Hà Nội 28. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (2001), Visinh vât thú y, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyễn nhiễm gia súc", NXB Nông nghiệp Hà Nội 28. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (2001), "Vi "sinh vât thú y
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước, Hồ đình Chúc, Nguyễn Văn Hanh, đặng Thế Huynh (1978), Giáo trình bệnh truyễn nhiễm gia súc, NXB Nông nghiệp Hà Nội 28. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội 28. Nguyễn Như Thanh
Năm: 2001
29. Phạm Thị Lan Thu, Thõn Thị Hạnh (1989), Kết quả bước ủầu phõn lập virus dịch tả vịt ở Phú Khánh, Kết quả nghiên cứu khoa học và kỹ thuật thú y (1985-1989), Viện Thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.40-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước ủầu phõn lập virus dịch tả vịt ở Phú Khánh
Tác giả: Phạm Thị Lan Thu, Thõn Thị Hạnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1989
30. Nguyễn Thát (1975), Bệnh gia cầm, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội 31. Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn ðức Lưu, Trần Thị Thu Hiền, Nguyễn Khánh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gia cầm
Tác giả: Nguyễn Thát
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội 31. Nguyễn Hữu Vũ
Năm: 1975

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Tóm tắt quy trình sản xuất vacxin   nhược ủộc dịch tả vịt, viờm gan vịt - Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh dịch tả vịt và viêm gan do virus ở vịt
Hình 1. Tóm tắt quy trình sản xuất vacxin nhược ủộc dịch tả vịt, viờm gan vịt (Trang 51)
Bảng 4.1.  Kết quả cấy truyền chủng virus vacxin nhược ủộc   viêm gan vịt DH - EG – 2000 trên phôi gà - Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh dịch tả vịt và viêm gan do virus ở vịt
Bảng 4.1. Kết quả cấy truyền chủng virus vacxin nhược ủộc viêm gan vịt DH - EG – 2000 trên phôi gà (Trang 56)
Bảng 4.2: Kết quả kiểm tra bệnh tớch ủại thể trờn phụi sau khi gõy nhiễm  virus nhược ủộc viờm gan vịt DH - EG - 2000 - Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh dịch tả vịt và viêm gan do virus ở vịt
Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra bệnh tớch ủại thể trờn phụi sau khi gõy nhiễm virus nhược ủộc viờm gan vịt DH - EG - 2000 (Trang 57)
Bảng 4.3. Kết quả cấy truyền chủng virus vacxin nhược ủộc dịch tả vịt  DP-EG-2000 trên phôi gà - Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh dịch tả vịt và viêm gan do virus ở vịt
Bảng 4.3. Kết quả cấy truyền chủng virus vacxin nhược ủộc dịch tả vịt DP-EG-2000 trên phôi gà (Trang 58)
Bảng 4.5. Kết quả xỏc ủịnh chỉ số ELD 50  của chủng virus vacxin nhược  ủộc dịch tả vịt DP-EG-2000 - Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh dịch tả vịt và viêm gan do virus ở vịt
Bảng 4.5. Kết quả xỏc ủịnh chỉ số ELD 50 của chủng virus vacxin nhược ủộc dịch tả vịt DP-EG-2000 (Trang 61)
Bảng 4.6. Kết quả xỏc ủịnh chỉ số ELD50 của chủng virus vacxin nhược  ủộc viờm gan vịt DH-EG-2000 - Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh dịch tả vịt và viêm gan do virus ở vịt
Bảng 4.6. Kết quả xỏc ủịnh chỉ số ELD50 của chủng virus vacxin nhược ủộc viờm gan vịt DH-EG-2000 (Trang 62)
Bảng 4.8. Kết quả xỏc ủịnh chỉ số EID 50  của chủng virus vacxin viờm gan  vịt DH- EG-2000 - Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh dịch tả vịt và viêm gan do virus ở vịt
Bảng 4.8. Kết quả xỏc ủịnh chỉ số EID 50 của chủng virus vacxin viờm gan vịt DH- EG-2000 (Trang 64)
Bảng 4.9: Kết quả kiểm tra chỉ tiờu vụ trựng của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt DP-EG-2000 - Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh dịch tả vịt và viêm gan do virus ở vịt
Bảng 4.9 Kết quả kiểm tra chỉ tiờu vụ trựng của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt DP-EG-2000 (Trang 69)
Bảng  4.10.  Kết quả kiểm tra chỉ tiờu vụ trựng của vacxin nhược ủộc viờm gan vịt DH-EG-2000 - Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh dịch tả vịt và viêm gan do virus ở vịt
ng 4.10. Kết quả kiểm tra chỉ tiờu vụ trựng của vacxin nhược ủộc viờm gan vịt DH-EG-2000 (Trang 70)
Bảng 4.12. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn của vacxin DHP. - Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh dịch tả vịt và viêm gan do virus ở vịt
Bảng 4.12. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn của vacxin DHP (Trang 74)
Bảng 4.13. Kết quả xỏc ủịnh hiệu lực của vacxin DHP bằng phương phỏp cụng cường ủộc với virus viờm gan vịt  cường ủộc - Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh dịch tả vịt và viêm gan do virus ở vịt
Bảng 4.13. Kết quả xỏc ủịnh hiệu lực của vacxin DHP bằng phương phỏp cụng cường ủộc với virus viờm gan vịt cường ủộc (Trang 77)
Bảng 4.14. Kết quả xỏc ủịnh hiệu lực của vacxin DHP bằng phương phỏp cụng cường ủộc với virus dịch tả vịt cường ủộc - Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh dịch tả vịt và viêm gan do virus ở vịt
Bảng 4.14. Kết quả xỏc ủịnh hiệu lực của vacxin DHP bằng phương phỏp cụng cường ủộc với virus dịch tả vịt cường ủộc (Trang 79)
Bảng 4.15. Kết quả sử dụng vacxin DHP vào thực tế phòng bệnh cho vịt - Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh dịch tả vịt và viêm gan do virus ở vịt
Bảng 4.15. Kết quả sử dụng vacxin DHP vào thực tế phòng bệnh cho vịt (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w