1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai soan lop 5 t1

29 361 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Nam – Tổ quốc em
Chuyên ngành Tập đọc, Âm nhạc, Toán
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 361 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc đúng, đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ: - Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn trong bài.. - Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt c

Trang 1

Tuần: 1 Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010

Tập đọc

Th gửi các học sinh

(Hồ Chí Minh)

A - Mục tiêu:

1 Đọc đúng, đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ:

- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn trong bài

- Thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam

2 Hiểu bài:

- Hiểu một số từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung của bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin ởng rằng HS sẽ tiếp tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớc Việt Nam mới

II Kiểm tra bài cũ : Không

III Bài mới:

* GV giới thiệu cách sử dụng SGK

- Giới thiệu chủ điểm: Việt Nam – Tổ

quốc em & bài tập đọc: Th gửi các HS

1 Hớng dẫn HS luyện đọc & tìm hiểu bài:

- GV đọc diễn cảm bài( Giọng thân ái,

thiết tha, hi vọng, tin tởng)

b) Tìm hiểu bài:

- Ngày khai trờng tháng 9/1945 có gì đặc

biệt so với những ngày khai trờng khác?

- GV kết luận, ghi bảng ý chính

- Sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của

toàn dân là gì?

- Hát tập thể

- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm

- 2 HS đọc nối tiếp bài

- Từ ngày khai trờng này, các em đợc hởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.+ HS đọc thầm đoạn 2

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nớc ta theo kịp các nớc khác trên

Trang 2

- HS có trách nhiệm nh thế nào trong công

cuộc kiến thiết đất nớc?

- Nêu nội dung, ý nghĩa của bài?

c) Luyện đọc lại (đọc diễn cảm)

- GV treo bảng phụ ghi nội dung đoạn 2

Đọc diễn cảm mẫu Hớng dẫn giọng đọc,

HS sẽ tiếp tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông

II Kiểm tra bài cũ :

III Bài mới:

- 2, 3 tốp HS biểu diễn Hát kết hợp phụ hoạ

- HS đọc tiếp nối bài

Trang 3

Kết đoàn” (5’)

- GV giảng qua nội dung bài đọc thêm

- GV hát cho HS nghe bài Kết đoàn

- Củng cố cho HS khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số

- Ôn tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số

II Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

III Bài mới:

viết mỗi STN dới dạng phân số :

+ GV yêu cầu: Viết thơng sau dới dạng

3

; 10

5

; 3 2

- Lớp tự viết các phân số ra nháp Đọc phân số

- HS nêu chú ý 1 trong SGK(Tr.3)

+STN khi viết thành phân số thì có mẫu số

là 1

- Cá nhân lên bảng, lớp viết nháp

Trang 4

; 38

- Nªu TS & MS cña c¸c ph©n sè trªn?

Bµi 2: ViÕt c¸c th¬ng sau díi d¹ng ph©n

9

9

1 = 1818;

- HS nªu chó ý 3

+ HS lÊy VD & nªu chó ý 4

- HS nªu yªu cÇu BT1

- HS nªu yªu cÇu BT 4

- HS nªu miÖng sè cÇn ®iÒn

1 = 66 ; 0 = 50

ChÝnh t¶

Nghe viÕt : ViÖt Nam th©n yªu

A - Môc tiªu:

Trang 5

- Nghe – viết, trình bày đúng chính tả bài: Việt Nam thân yêu.

- Củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ ngh; g/ gh; c/k

Trang 6

A - Mục tiêu:

- HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân sô

II Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS nêu lại 4 chú ý ở bài trớc

cách nhanh nhất là chọn đợc số lớn nhất

mà TS & MS của phân số đã cho đều chia

3 5 6

3 : 15 18

3 : 9 12

9 10 : 120

10 : 90 120

Hoặc:

4

3 30 : 120

30 : 90 120

- Cá nhân nêu yêu cầu BT

- Các dãy thảo luận nhóm 3 vào PBT

5

3 5 : 25

5 : 15 25

15 = =

3

2 9 : 27

9 : 18 27

4 : 36 64

36 = =

Trang 7

+VD 1: Quy đồng MS của: & 74

5 2

- GV nhận xét, chữa

+VD 2: Quy đồng MS của: &109

5 3

20

; 21

7 2 5

5 4 7

2 3 5

3 5 8

5

; 24

16 8 3

8 2 3

3 1 4

+)

48

18 6 8

6 3 8

3

; 48

40 8 6

8 5 6

2

= vì

30

12 6 5

6 2

Trang 8

III Bài mới:

* GTB:

1 HĐ 1: Trò chơi học tập “Bé là con ai”

* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ đều do

phiếu hình bố, mẹ thì đi tìm con

+ Ai tìm đúng hình (trớc thời gian quy

định là thắng

- Tổ chức cho HS chơi

- Kiểm tra, nhận xét, đánh giá

- Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho

các em bé ?

- Qua trò chơi em rút ra đợc điều gì ?

- Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ

sinh ra và có những đặc điểm giống với

+ Lúc đầu, gia đình bạn có những ai?

+ Hiện nay, gia đình bạn có những ai?

+ Sắp tới, gia đình bạn có mấy ngời?

Tại sao bạn biết?

- GV nhận xét

- Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối

với mỗi gia đình, dòng họ

- Điều gì có thể xảy ra nếu con ngời

không có khả năng sinh sản?

- Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các

thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đợc

Trang 9

Từ đồng nghĩa

A- Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa,

đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

II Kiểm tra bài cũ :

III Bài mới:

* GTB:

1 Nhận xét:

a) Bài tập 1: So sánh nghĩa của các từ in

đậm

- GV hỏi nghĩa của các từ in đậm?

- Kết luận: Nghĩa các từ trên giống

nhau Các từ có nghĩa giống nhau gọi là

từ đồng nghĩa

b) Bài tập 2: Thay những từ in đậm trên

cho nhau rồi rút ra nhận xét

- Những từ nào thay thế đợc cho nhau?

- Những từ nào không thay thế đợc cho

- 1em đọc yêu cầu BT 2

- Thảo luận nhóm 2 Cá nhân nêu ý kiến, lớp nhận xét

+ Xây dựng – kiến thiết có thể thay thế

đợc cho nhau vì nghĩa của hai từ đó giống nhau hoàn toàn (Làm nên một công trình kiến trúc, )

+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn.Vàng xuộm : Màu vàng đậm (Lúa chín).Vàng hoe : Vàng nhạt, tơi, ánh lên

Vàng lịm: Màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt

Trang 10

- Hiểu ý nghĩa câu chyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nớc, dũng cảm bảo

vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kẻ của bạn

B - Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh

- Tranh minh hoạ cho câu chuyện

C - Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ :

III Bài mới:

* GTB:

1 GV kể chuyện:

- Lần 1: GV kể và ghi tên các nhân vật

Sau đó giải nghĩa một số từ khó

- Lần 2: GV kể và minh hoạ qua từng

tranh

- Lần 3: GV kể diễn cảm toàn bộ câu

chuyện

2 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện:

Trang 11

trí nhớ, tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu

thuyết minh?

- GV nhận xét, treo bảng phụ ghi lời

thuyết minh cho 6 tranh

+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, đợc

cử ra nớc ngoài học tập

+ Tranh 2: Về nớc, anh đơc giao nhiệm

vụ chuyển và nhận th từ, tài liệu

+ Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng

rất bình tình, nhanh trí

b) Bài tập 2, 3: Kể lại toàn bộ câu

chuyện.Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- GV nhấn mạnh yêu cầu của BT

- Chia nhóm 4 HS

- GV nhận xét, khen ngợi, khuyến khích

HS bằng điểm số

- Gợi ý HS nêu ý nghĩa câu chuyện:

+ Vì sao những ngời coi ngục gọi anh

Trọng là ông “Nhỏ”?

+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

- GV kết luận, ghi bảng ý nghĩa: Ca

ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu

- Yêu cầu tập kể chuyện ở nhà

- HS lần lợt nêu lời thuyết minh cho 6 tranh

+ Tranh 6: Ra pháp trờng, Lý Tự Trọng hát vang bài Quốc tế ca

- Kể chuyện theo nhóm 4

- Cá nhân lên kể từng đoạn trớc lớp Lớp nhận xét

- Cá nhân lên kể toàn bộ câu chuyện

- Cá nhân tiếp nối nêu ý nghĩa

2 Hiểu bài văn:

- Hiểu các từ ngữ; phân biệt đợc sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc dùng trong bài

Trang 12

- Nắm đợc nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hơng.

+ Phần 2: Tiếp theo→ treo lơ lửng

+ Phần 3: Tiếp theo→ đỏ chói

+ Phần 4: Những câu còn lại

- GV sửa phát âm kết hợp giải nghĩa từ:

Hợp tác xã: Cơ sở sản xuất, kinh doanh

- Chọn một từ chỉ màu vàng trong bài

và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác

gì?

- Giúp HS giải nghĩa từ và nêu cảm

nhận qua nghĩa từ đó

- Những chi tiết nào về thời tiết làm cho

bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh

động?

- Những chi tiết nào về con ngời làm

cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh

động?

- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác

- Hát + báo cáo sĩ số

- 2 – 3 em đọc thuộc lòng

- 2 HS khá đọc nối tiếp bài

- Luyện đọc tiếp nối đoạn

- Phải rất yêu quê hơng mới viết đợc

Trang 13

giả đối với quê hơng?

- Nêu nội dung của bài văn?

- GV kết luận, ghi bảng đại ý

c) Luyện đọc diễn cảm:

- GV treo bảng phụ ghi nội dung đoạn

văn: Màu lúa chín→ màu rơm vàng

II Kiểm tra bài cũ :

- Nêu tính chất cơ bản của phân số?

5

&

7 2

- 2 HS so sánh miệng: ; 75 72

7

5 7

- Ta quy đồng để hai phân số có cùng mẫu số Sau đó so sánh các tử số với nhau Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn

- Lớp làm nháp, cá nhân lên bảng

28

20 4 7

4 5 7

5

; 28

21 7 4

7 3 4

3 28

20 28

21

Trang 14

; 11

6 11

12

9 3 4

3

3 4

3

; 12

8 4 3

4

2 3 2

8

; 6

5

; 2 1

Tập làm văn

Cấu tạo của bài văn tả cảnh

A -

Mục tiêu :

- Nắm đợc cấu tạo 3 phần (Mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh

- Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể

B - đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ

- Giấy A0 trình bày cấu tạo bài: Nắng tra

C - Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ :

III Bài mới:

* GTB:

1 Nhận xét:

a) Bài tập 1(Tr.11)

- GV giải nghĩa: Hoàng hôn: Thời gian

cuối buổi chiều, mặt trời sắp lặn, ánh

sáng yếu ớt và tắt dần

- GV giới thiệu thêm về sông Hơng

- Yêu cầu đọc và xác định mở bài, thân

bài, kết bài của bài: Sông Hơng

Trang 15

- GV chốt lời giải đúng:

+ Mở bài: Từ đầu → yên tĩnh này (Lúc

hoàng hôn, Huế đặc biệt yên tĩnh)

+ Thân bài: Mùa thu→ chấm dứt (Sự

thay đổi sắc màu của sông Hơng và hoạt

động của con ngời bên sông từ lúc

hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn)

Thân bài gồm 2 đoạn

+ Kết bài: Câu cuối (Sự thức dậy của

Huế sau hoàng hôn)

b) Bài tập 2(Tr.12): Thứ tự miêu tả

trong bài văn trên có gì khác với bài

“Quang cảnh làng mạc ngày mùa”

- GV nhận xét, đánh giá & kết luận:

* Bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”

tả từng bộ phận của cảnh:

+ Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê

ngày mùa (Màu vàng)

+ Tả các màu vàng rất khác nhau của

- Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau

- HS đọc yêu cầu của BT 2

- Lớp đọc lớt cả 2 bài văn

- Thảo luận nhóm 4 (5’)

- Đại diện các nhóm nêu ý kiến

* Bài “Sông Hơng” tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian :

+ Nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn

+ Tả sự thay đổi sắc màu của sông

H-ơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn

+ Tả hoạt động của con ngời bên bờ sông, trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn

+ Nhận xét về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn

- 1 – 2 em nêu lại cấu tạo của 2 bài văn trên

- 2 – 3 em đọc ghi nhớ trên bảng phụ

- 1 em đọc yêu cầu luyện tập

- Thảo luận cặp Cá nhân nêu ý kiến

- HS nêu lại ghi nhớ của bài

Trang 16

- Thấy đợc những thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí của nớc ta đem lại.

II Kiểm tra bài cũ :

III Bài mới:

- GV cho HS quan sát quả địa cầu

- Vị trí của nớc ta có thuận lợi gì so với

các nớc khác ?

- Kết luận : Việt nam nằm trên bán đảo

Đông Dơng, thuộc khu vực Đông Nam

á Nớc ta là một bộ phận của Châu á,

2 HĐ 2 : Hình dạng và diện tích :

- Phần đất liền của nớc ta có đặc điểm

gì?

- Từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng,

phần đất liền nớc ta dài bao nhiêu km?

- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?

- Gồm đất liền, biển, đảo và quần đảo

- Thảo luận cặp, chỉ lợc đồ trong SGK

- Giáp: Trung Quốc, Lào, Cam pu chia

- Biển bao bọc phía đông, nam và tây nam của nớc ta

- Biển Đông

- Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ,

- Quần đảo: Hoàng Sa, Trờng Sa

- HS tiếp nối lên chỉ vị trí của nớc ta trên quả địa cầu

- Giao lu với các nớc bằng đờng biển, ờng bộ và đờng hàng không

đ HS đọc SGK Quan sát H.2(Tr.67)

- Đặc điểm : Hẹp ngang, chạy dài và có

đờng bờ biển cong nh hình chữ S

- 5 HS lên chơi tiếp sức Bạn nào chậm không chỉ đợc, lớp đếm đến 5 là thua

Trang 17

- Tìm đợc từ đồng nghĩa với những từ đã cho.

- Cảm nhận dợc những từ khác nhau ới từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

II Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là từ đồng nghĩa? Ví dụ?

- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

- Tổ chức cho 3 tổ thi tiếp sức :

Mỗi em đọc nhanh 1 câu mình vừa đặt

- Giáo viên : Nhận xét, kết luận nhóm

thắng cuộc

c Bài tập 3 : Chọn từ thích hợp trong

ngoặc đơn để hoàn chỉnh bào văn sau :

- Giáo viện phát PBT cho 2 học sinh

- Yêu cầu học sinh giải thích vì sao

- Nhận xét, đánh giá Tính điểm thi đua

- Học sinh : đọc yêu cầu

Trang 18

chuÈn bÞ bµi sau.

mÉu sè, hai ph©n sè kh¸c mÉu sè?

III Bµi míi:

1 4

9

;

1 2

2

;

1 5

+ Ph©n sè lín h¬n 1: cã tö sè lín h¬n mÉu sè

+ Ph©n sè bÐ h¬n 1: cã tö sè bÐ h¬n mÉu sè

+ Ph©n sè b»ng 1: cã tö sè b»ng mÉu sè

- Vµi HS nh¾c l¹i

- HS nªu yªu cÇu

- Th¶o luËn nhãm 2 vµo PHT

- C¸ nh©n tr×nh bµy ý kiÕn, gi¶i thÝch Líp nhËn xÐt, bæ xung

3

11 2

11

; 6

5 9

5

; 7

2 5

Trang 19

20 4 7

4

5 7

5

; 28

21 7 4

7

3 4 3

63

36 7 9

7

4 9

4

; 63

18 9 7

9

2 7 2

40

64 8 5

8

8 5

8

; 40

25 5 8

5

5 8 5

5

; 5

8 1 8

5

〈⇒〈

- Học sinh:đọc BT

Trang 20

- Lớp giải vào vở bài tập.

2 n nê

; 15

5 15

- Bớc đầu có khái niệm tự nhận thức, khái niệm đặt mục tiêu

- Vui và tự hào khi là HS lớp 5

B - Đồ dùng dạy học:

- Một số bài hát về chủ đề: Trờng em; Micrô

C - Các hoạt động dạy - học :

Trang 21

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ :

III Bài mới:

* GTB:

1 HĐ 1: Quan sát tranh và thảo luận

* Mục tiêu: HS thấy đợc vị thế của HS

lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp

- HS nêu yêu cầu của bài tập 1

- Thảo luận bài tập theo nhóm 2

- Một vài nhóm nêu ý kiến

- HS suy nghĩ, đối chiếu với bản thân

- Cá nhân tự liên hệ trớc lớp

- HS tập đóng vai phóng viên, phỏng vấn các bạn

- HS đọc ghi nhớ(Tr.5)

Trang 22

Lịch sử

Bình Tây Đại nguyên soái- Trơng Định

A - Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống TD Pháp xâm lợc ở Nam Kì

- Với long yêu nớc, Trơng Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lợc

II Kiểm tra bài cũ :

III Bài mới:

Nẵng, mở đầu cuộc xâm lợc nớc ta Vấp

phải sự chống trả quyết liệt của quân và

dân ta nên không thực hiện đợc kế

hoạch đánh nhanh thắng nhanh

+ Năm sau, TD Pháp đánh vào Gia

- GV giảng nội dung

- GV chia nhóm 4 HS thảo luận các câu

hỏi

- Khi nhận lệnh của triều đình có điều

gì làm cho Trơng Định phải băn khoăn

+ Suy tôn Trơng Định làm “Bình Tây

Đại nguyên soái”

+ Không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Đọc kết luận trong SGK (Tr.5)

Trang 23

- GV nhận xét, đánh giá.

3 HĐ 3: Làm việc cả lớp

- GV kết luận

- Em có suy nghĩ nh thế nào trớc việc

Trơng Định không tuân lệnh vua, quyết

- Mẫu đính khuy 2 lỗ Một số khuy 2 lỗ

- Bộ dụng cụ khâu thêu lớp 5

C - Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của HS Hoạt động của HS

I ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

III Bài mới:

- Nêu nhận xét về đờng chỉ đính khuy ?

- Cho HS quan sát khuy đính trên áo

của mình Nêu nhận xét về khoảng cách

+ Đờng chỉ khâu gọn giữa 2 lỗ khuy.+ Các khuy nằm cách đều nhau.Mỗi khuy nằm song song với một lỗ khuyết trên 2 nẹp áo

- Lớp đọc thầm mục 2(Tr.5)+ Vạch dấu các điểm đính khuy

+ Đính khuy vào các điểm vạch dấu

- HS nêu cách vạch dấu

Trang 24

* Lu ý : Khi đính khuy, mũi kim phải

đâm xuyên qua lỗ khuy và phần vải dới

lỗ khuy Mỗi khuy phải đính 3 – 4 lần

- Tranh(ảnh) quang cảnh cánh đồng, vờn cây, xóm làng, Giấy Tôki, bút dạ

- HS quan sát trớc cảnh một buổi trong ngày

C - Các hoạt động dạy - học:

I.ổn định tổ chức :(2’) - Hát + báo cáo sĩ số

Ngày đăng: 29/09/2013, 05:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hoạt động của tổ trong tuần. - Bai soan lop 5 t1
Hình ho ạt động của tổ trong tuần (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w