Đọc đúng, đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ: - Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn trong bài.. - Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt c
Trang 1Tuần: 1 Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010
Tập đọc
Th gửi các học sinh
(Hồ Chí Minh)
A - Mục tiêu:
1 Đọc đúng, đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn trong bài
- Thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
2 Hiểu bài:
- Hiểu một số từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung của bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin ởng rằng HS sẽ tiếp tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớc Việt Nam mới
II Kiểm tra bài cũ : Không
III Bài mới:
* GV giới thiệu cách sử dụng SGK
- Giới thiệu chủ điểm: Việt Nam – Tổ
quốc em & bài tập đọc: Th gửi các HS
1 Hớng dẫn HS luyện đọc & tìm hiểu bài:
- GV đọc diễn cảm bài( Giọng thân ái,
thiết tha, hi vọng, tin tởng)
b) Tìm hiểu bài:
- Ngày khai trờng tháng 9/1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trờng khác?
- GV kết luận, ghi bảng ý chính
- Sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
- Hát tập thể
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
- 2 HS đọc nối tiếp bài
- Từ ngày khai trờng này, các em đợc hởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.+ HS đọc thầm đoạn 2
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nớc ta theo kịp các nớc khác trên
Trang 2- HS có trách nhiệm nh thế nào trong công
cuộc kiến thiết đất nớc?
- Nêu nội dung, ý nghĩa của bài?
c) Luyện đọc lại (đọc diễn cảm)
- GV treo bảng phụ ghi nội dung đoạn 2
Đọc diễn cảm mẫu Hớng dẫn giọng đọc,
HS sẽ tiếp tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông
II Kiểm tra bài cũ :
III Bài mới:
- 2, 3 tốp HS biểu diễn Hát kết hợp phụ hoạ
- HS đọc tiếp nối bài
Trang 3Kết đoàn” (5’)
- GV giảng qua nội dung bài đọc thêm
- GV hát cho HS nghe bài Kết đoàn
- Củng cố cho HS khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
- Ôn tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số
II Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
III Bài mới:
viết mỗi STN dới dạng phân số :
+ GV yêu cầu: Viết thơng sau dới dạng
3
; 10
5
; 3 2
- Lớp tự viết các phân số ra nháp Đọc phân số
- HS nêu chú ý 1 trong SGK(Tr.3)
+STN khi viết thành phân số thì có mẫu số
là 1
- Cá nhân lên bảng, lớp viết nháp
Trang 4; 38
- Nªu TS & MS cña c¸c ph©n sè trªn?
Bµi 2: ViÕt c¸c th¬ng sau díi d¹ng ph©n
9
9
1 = 1818;
- HS nªu chó ý 3
+ HS lÊy VD & nªu chó ý 4
- HS nªu yªu cÇu BT1
- HS nªu yªu cÇu BT 4
- HS nªu miÖng sè cÇn ®iÒn
1 = 66 ; 0 = 50
ChÝnh t¶
Nghe viÕt : ViÖt Nam th©n yªu
A - Môc tiªu:
Trang 5- Nghe – viết, trình bày đúng chính tả bài: Việt Nam thân yêu.
- Củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ ngh; g/ gh; c/k
Trang 6A - Mục tiêu:
- HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân sô
II Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nêu lại 4 chú ý ở bài trớc
cách nhanh nhất là chọn đợc số lớn nhất
mà TS & MS của phân số đã cho đều chia
3 5 6
3 : 15 18
3 : 9 12
9 10 : 120
10 : 90 120
Hoặc:
4
3 30 : 120
30 : 90 120
- Cá nhân nêu yêu cầu BT
- Các dãy thảo luận nhóm 3 vào PBT
5
3 5 : 25
5 : 15 25
15 = =
3
2 9 : 27
9 : 18 27
4 : 36 64
36 = =
Trang 7+VD 1: Quy đồng MS của: & 74
5 2
- GV nhận xét, chữa
+VD 2: Quy đồng MS của: &109
5 3
20
; 21
7 2 5
5 4 7
2 3 5
3 5 8
5
; 24
16 8 3
8 2 3
3 1 4
+)
48
18 6 8
6 3 8
3
; 48
40 8 6
8 5 6
2
= vì
30
12 6 5
6 2
Trang 8III Bài mới:
* GTB:
1 HĐ 1: Trò chơi học tập “Bé là con ai”
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ đều do
phiếu hình bố, mẹ thì đi tìm con
+ Ai tìm đúng hình (trớc thời gian quy
định là thắng
- Tổ chức cho HS chơi
- Kiểm tra, nhận xét, đánh giá
- Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho
các em bé ?
- Qua trò chơi em rút ra đợc điều gì ?
- Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ
sinh ra và có những đặc điểm giống với
+ Lúc đầu, gia đình bạn có những ai?
+ Hiện nay, gia đình bạn có những ai?
+ Sắp tới, gia đình bạn có mấy ngời?
Tại sao bạn biết?
- GV nhận xét
- Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối
với mỗi gia đình, dòng họ
- Điều gì có thể xảy ra nếu con ngời
không có khả năng sinh sản?
- Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các
thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đợc
Trang 9Từ đồng nghĩa
A- Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa,
đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
II Kiểm tra bài cũ :
III Bài mới:
* GTB:
1 Nhận xét:
a) Bài tập 1: So sánh nghĩa của các từ in
đậm
- GV hỏi nghĩa của các từ in đậm?
- Kết luận: Nghĩa các từ trên giống
nhau Các từ có nghĩa giống nhau gọi là
từ đồng nghĩa
b) Bài tập 2: Thay những từ in đậm trên
cho nhau rồi rút ra nhận xét
- Những từ nào thay thế đợc cho nhau?
- Những từ nào không thay thế đợc cho
- 1em đọc yêu cầu BT 2
- Thảo luận nhóm 2 Cá nhân nêu ý kiến, lớp nhận xét
+ Xây dựng – kiến thiết có thể thay thế
đợc cho nhau vì nghĩa của hai từ đó giống nhau hoàn toàn (Làm nên một công trình kiến trúc, )
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn.Vàng xuộm : Màu vàng đậm (Lúa chín).Vàng hoe : Vàng nhạt, tơi, ánh lên
Vàng lịm: Màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt
Trang 10- Hiểu ý nghĩa câu chyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nớc, dũng cảm bảo
vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kẻ của bạn
B - Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh
- Tranh minh hoạ cho câu chuyện
C - Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
III Bài mới:
* GTB:
1 GV kể chuyện:
- Lần 1: GV kể và ghi tên các nhân vật
Sau đó giải nghĩa một số từ khó
- Lần 2: GV kể và minh hoạ qua từng
tranh
- Lần 3: GV kể diễn cảm toàn bộ câu
chuyện
2 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện:
Trang 11trí nhớ, tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu
thuyết minh?
- GV nhận xét, treo bảng phụ ghi lời
thuyết minh cho 6 tranh
+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, đợc
cử ra nớc ngoài học tập
+ Tranh 2: Về nớc, anh đơc giao nhiệm
vụ chuyển và nhận th từ, tài liệu
+ Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng
rất bình tình, nhanh trí
b) Bài tập 2, 3: Kể lại toàn bộ câu
chuyện.Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV nhấn mạnh yêu cầu của BT
- Chia nhóm 4 HS
- GV nhận xét, khen ngợi, khuyến khích
HS bằng điểm số
- Gợi ý HS nêu ý nghĩa câu chuyện:
+ Vì sao những ngời coi ngục gọi anh
Trọng là ông “Nhỏ”?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
- GV kết luận, ghi bảng ý nghĩa: Ca
ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
- Yêu cầu tập kể chuyện ở nhà
- HS lần lợt nêu lời thuyết minh cho 6 tranh
+ Tranh 6: Ra pháp trờng, Lý Tự Trọng hát vang bài Quốc tế ca
- Kể chuyện theo nhóm 4
- Cá nhân lên kể từng đoạn trớc lớp Lớp nhận xét
- Cá nhân lên kể toàn bộ câu chuyện
- Cá nhân tiếp nối nêu ý nghĩa
2 Hiểu bài văn:
- Hiểu các từ ngữ; phân biệt đợc sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc dùng trong bài
Trang 12- Nắm đợc nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hơng.
+ Phần 2: Tiếp theo→ treo lơ lửng
+ Phần 3: Tiếp theo→ đỏ chói
+ Phần 4: Những câu còn lại
- GV sửa phát âm kết hợp giải nghĩa từ:
Hợp tác xã: Cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Chọn một từ chỉ màu vàng trong bài
và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác
gì?
- Giúp HS giải nghĩa từ và nêu cảm
nhận qua nghĩa từ đó
- Những chi tiết nào về thời tiết làm cho
bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh
động?
- Những chi tiết nào về con ngời làm
cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh
động?
- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
- Hát + báo cáo sĩ số
- 2 – 3 em đọc thuộc lòng
- 2 HS khá đọc nối tiếp bài
- Luyện đọc tiếp nối đoạn
- Phải rất yêu quê hơng mới viết đợc
Trang 13giả đối với quê hơng?
- Nêu nội dung của bài văn?
- GV kết luận, ghi bảng đại ý
c) Luyện đọc diễn cảm:
- GV treo bảng phụ ghi nội dung đoạn
văn: Màu lúa chín→ màu rơm vàng
II Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tính chất cơ bản của phân số?
5
&
7 2
- 2 HS so sánh miệng: ; 75 72
7
5 7
- Ta quy đồng để hai phân số có cùng mẫu số Sau đó so sánh các tử số với nhau Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn
- Lớp làm nháp, cá nhân lên bảng
28
20 4 7
4 5 7
5
; 28
21 7 4
7 3 4
3 28
20 28
21
〉
⇒
〉
Trang 14; 11
6 11
12
9 3 4
3
3 4
3
; 12
8 4 3
4
2 3 2
8
; 6
5
; 2 1
Tập làm văn
Cấu tạo của bài văn tả cảnh
A -
Mục tiêu :
- Nắm đợc cấu tạo 3 phần (Mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh
- Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
B - đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ
- Giấy A0 trình bày cấu tạo bài: Nắng tra
C - Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
III Bài mới:
* GTB:
1 Nhận xét:
a) Bài tập 1(Tr.11)
- GV giải nghĩa: Hoàng hôn: Thời gian
cuối buổi chiều, mặt trời sắp lặn, ánh
sáng yếu ớt và tắt dần
- GV giới thiệu thêm về sông Hơng
- Yêu cầu đọc và xác định mở bài, thân
bài, kết bài của bài: Sông Hơng
Trang 15- GV chốt lời giải đúng:
+ Mở bài: Từ đầu → yên tĩnh này (Lúc
hoàng hôn, Huế đặc biệt yên tĩnh)
+ Thân bài: Mùa thu→ chấm dứt (Sự
thay đổi sắc màu của sông Hơng và hoạt
động của con ngời bên sông từ lúc
hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn)
Thân bài gồm 2 đoạn
+ Kết bài: Câu cuối (Sự thức dậy của
Huế sau hoàng hôn)
b) Bài tập 2(Tr.12): Thứ tự miêu tả
trong bài văn trên có gì khác với bài
“Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- GV nhận xét, đánh giá & kết luận:
* Bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
tả từng bộ phận của cảnh:
+ Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê
ngày mùa (Màu vàng)
+ Tả các màu vàng rất khác nhau của
- Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu của BT 2
- Lớp đọc lớt cả 2 bài văn
- Thảo luận nhóm 4 (5’)
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến
* Bài “Sông Hơng” tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian :
+ Nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn
+ Tả sự thay đổi sắc màu của sông
H-ơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn
+ Tả hoạt động của con ngời bên bờ sông, trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn
+ Nhận xét về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
- 1 – 2 em nêu lại cấu tạo của 2 bài văn trên
- 2 – 3 em đọc ghi nhớ trên bảng phụ
- 1 em đọc yêu cầu luyện tập
- Thảo luận cặp Cá nhân nêu ý kiến
- HS nêu lại ghi nhớ của bài
Trang 16- Thấy đợc những thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí của nớc ta đem lại.
II Kiểm tra bài cũ :
III Bài mới:
- GV cho HS quan sát quả địa cầu
- Vị trí của nớc ta có thuận lợi gì so với
các nớc khác ?
- Kết luận : Việt nam nằm trên bán đảo
Đông Dơng, thuộc khu vực Đông Nam
á Nớc ta là một bộ phận của Châu á,
2 HĐ 2 : Hình dạng và diện tích :
- Phần đất liền của nớc ta có đặc điểm
gì?
- Từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng,
phần đất liền nớc ta dài bao nhiêu km?
- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
- Gồm đất liền, biển, đảo và quần đảo
- Thảo luận cặp, chỉ lợc đồ trong SGK
- Giáp: Trung Quốc, Lào, Cam pu chia
- Biển bao bọc phía đông, nam và tây nam của nớc ta
- Biển Đông
- Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ,
- Quần đảo: Hoàng Sa, Trờng Sa
- HS tiếp nối lên chỉ vị trí của nớc ta trên quả địa cầu
- Giao lu với các nớc bằng đờng biển, ờng bộ và đờng hàng không
đ HS đọc SGK Quan sát H.2(Tr.67)
- Đặc điểm : Hẹp ngang, chạy dài và có
đờng bờ biển cong nh hình chữ S
- 5 HS lên chơi tiếp sức Bạn nào chậm không chỉ đợc, lớp đếm đến 5 là thua
Trang 17- Tìm đợc từ đồng nghĩa với những từ đã cho.
- Cảm nhận dợc những từ khác nhau ới từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
II Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là từ đồng nghĩa? Ví dụ?
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
- Tổ chức cho 3 tổ thi tiếp sức :
Mỗi em đọc nhanh 1 câu mình vừa đặt
- Giáo viên : Nhận xét, kết luận nhóm
thắng cuộc
c Bài tập 3 : Chọn từ thích hợp trong
ngoặc đơn để hoàn chỉnh bào văn sau :
- Giáo viện phát PBT cho 2 học sinh
- Yêu cầu học sinh giải thích vì sao
- Nhận xét, đánh giá Tính điểm thi đua
- Học sinh : đọc yêu cầu
Trang 18chuÈn bÞ bµi sau.
mÉu sè, hai ph©n sè kh¸c mÉu sè?
III Bµi míi:
1 4
9
;
1 2
2
;
1 5
+ Ph©n sè lín h¬n 1: cã tö sè lín h¬n mÉu sè
+ Ph©n sè bÐ h¬n 1: cã tö sè bÐ h¬n mÉu sè
+ Ph©n sè b»ng 1: cã tö sè b»ng mÉu sè
- Vµi HS nh¾c l¹i
- HS nªu yªu cÇu
- Th¶o luËn nhãm 2 vµo PHT
- C¸ nh©n tr×nh bµy ý kiÕn, gi¶i thÝch Líp nhËn xÐt, bæ xung
3
11 2
11
; 6
5 9
5
; 7
2 5
Trang 1920 4 7
4
5 7
5
; 28
21 7 4
7
3 4 3
63
36 7 9
7
4 9
4
; 63
18 9 7
9
2 7 2
40
64 8 5
8
8 5
8
; 40
25 5 8
5
5 8 5
5
; 5
8 1 8
5
〈⇒〈
〈
- Học sinh:đọc BT
Trang 20- Lớp giải vào vở bài tập.
2 n nê
; 15
5 15
- Bớc đầu có khái niệm tự nhận thức, khái niệm đặt mục tiêu
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5
B - Đồ dùng dạy học:
- Một số bài hát về chủ đề: Trờng em; Micrô
C - Các hoạt động dạy - học :
Trang 21Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
III Bài mới:
* GTB:
1 HĐ 1: Quan sát tranh và thảo luận
* Mục tiêu: HS thấy đợc vị thế của HS
lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp
- HS nêu yêu cầu của bài tập 1
- Thảo luận bài tập theo nhóm 2
- Một vài nhóm nêu ý kiến
- HS suy nghĩ, đối chiếu với bản thân
- Cá nhân tự liên hệ trớc lớp
- HS tập đóng vai phóng viên, phỏng vấn các bạn
- HS đọc ghi nhớ(Tr.5)
Trang 22Lịch sử
Bình Tây Đại nguyên soái- Trơng Định
A - Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống TD Pháp xâm lợc ở Nam Kì
- Với long yêu nớc, Trơng Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lợc
II Kiểm tra bài cũ :
III Bài mới:
Nẵng, mở đầu cuộc xâm lợc nớc ta Vấp
phải sự chống trả quyết liệt của quân và
dân ta nên không thực hiện đợc kế
hoạch đánh nhanh thắng nhanh
+ Năm sau, TD Pháp đánh vào Gia
- GV giảng nội dung
- GV chia nhóm 4 HS thảo luận các câu
hỏi
- Khi nhận lệnh của triều đình có điều
gì làm cho Trơng Định phải băn khoăn
+ Suy tôn Trơng Định làm “Bình Tây
Đại nguyên soái”
+ Không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Đọc kết luận trong SGK (Tr.5)
Trang 23- GV nhận xét, đánh giá.
3 HĐ 3: Làm việc cả lớp
- GV kết luận
- Em có suy nghĩ nh thế nào trớc việc
Trơng Định không tuân lệnh vua, quyết
- Mẫu đính khuy 2 lỗ Một số khuy 2 lỗ
- Bộ dụng cụ khâu thêu lớp 5
C - Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của HS Hoạt động của HS
I ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
III Bài mới:
- Nêu nhận xét về đờng chỉ đính khuy ?
- Cho HS quan sát khuy đính trên áo
của mình Nêu nhận xét về khoảng cách
+ Đờng chỉ khâu gọn giữa 2 lỗ khuy.+ Các khuy nằm cách đều nhau.Mỗi khuy nằm song song với một lỗ khuyết trên 2 nẹp áo
- Lớp đọc thầm mục 2(Tr.5)+ Vạch dấu các điểm đính khuy
+ Đính khuy vào các điểm vạch dấu
- HS nêu cách vạch dấu
Trang 24* Lu ý : Khi đính khuy, mũi kim phải
đâm xuyên qua lỗ khuy và phần vải dới
lỗ khuy Mỗi khuy phải đính 3 – 4 lần
- Tranh(ảnh) quang cảnh cánh đồng, vờn cây, xóm làng, Giấy Tôki, bút dạ
- HS quan sát trớc cảnh một buổi trong ngày
C - Các hoạt động dạy - học:
I.ổn định tổ chức :(2’) - Hát + báo cáo sĩ số