Dạy tiếng ứng dụng: Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng trên bảng.. 4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang âm mới học 5.Nhận xét, dặn dò: Học sinh tìm âm mới học trong câu tiến
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5
Hai
Học vần (2)Đạo đứcThủ công
S, rGiữ gìn sách vở đồ dùng học tậpXé dán cây đơn giản
Ba
Thể dụcHọc vần (2)Toán
TNXH
Mĩ thuật
Ôn tập Số 8Vệ sinh thân thể
Vẽ nét cong
Năm
Học vần (2)Toán
Tập viết
Ph, nh
Số 9Cử tạ, thợ xẻ, chữ số…
Sáu
Học vần (2)Toán
Hát Sinh hoạt
G, gh
Số 0Ôn hai bài đã học
Trang 2Thứ hai ngày… tháng… năm 200…
Môn : Học vần BÀI : S , R I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc và viết được: s, r, sẻ, rễ
-Đọc được các từ ngữ ứng dụng: su su, chữ số, rổ rá, cá rô và câu ứng dụng: bé tô cho rõ chữ và số
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: rổ, rá
-Nhận ra được chữ s, r trong các tiếng của một đoạn văn
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh vẽ chim sẻ, một cây cỏ có nhiều rể
-Tranh minh hoạ cho câu ứng dụng: bé tô cho rõ chữ và số
-Tranh minh hoạ phần luyện nói: rổ, rá
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học
sinh viết bảng lớp và đọc): x – xe, ch –
chó
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV treo tranh và hỏi:
GV viết bảng: bò, cỏ
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm
mới:s, r(viết bảng s, r)
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
Viết lại chữ s trên bảng và nói: Chữ gồm
nét xiên phải, nét thắt và nét cong hở
trái
So sánh chữ s và chữ x?
Chữ s viết in có hình dáng giống với
hình dáng đất nước ta
Yêu cầu học sinh tìm chữ s trong bộ chữ?
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm s (lưu ý học sinh
Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đọc
Thực hiện viết bảng con
Lắng nghe
Trang 3khi phát âm uốn đầu lưỡi về phái vòm,
hơi thoát ra xát mạnh, không có tiếng
thanh)
GV chỉnh sữa cho học sinh, giúp học sinh
phân biệt với x
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm s
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm s muốn có tiếng sẻ ta làm như thế
nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng sẻâ
GV cho học sinh nhận xét một số bài
ghép của các bạn
GV nhận xét và ghi tiếng sẻâ lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
• Âm r (dạy tương tự âm s)
- Chữ “r” gồm nét xiên phải, nét thắt,
nét móc ngược
- So sánh chữ “s" và chữ “r”
-Phát âm: Uốn đầu lưỡi về phái vòm, hơi
thoát ra xát, có tiếng thanh
-Viết: Lưu ý nét nối giữa r và ê, dấu ngã
trên ê
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: s – sẻ, r – rể
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng
trên bảng
Gọi học sinh lên gạch chân dưới những
tiếng chứa âm vừa mới học
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
Lớp theo dõi
Giống nhau: Đều có nét xiên phải, nét thắt.Khác nhau: Kết thúc r là nét móc ngược, còn s là nét cong hở trái
Lắng nghe
2 em
Nghỉ 5 phút.Toàn lớp
Su su, rổ rá, chữ số, cá rô (CN, nhóm, lớp)
1 em lên gạch: số, rổ rá, rô
6 em, nhóm 1, nhóm 2
1 em
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Trang 4Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2
Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: bé tô cho rõ chữ và số
Gọi đánh vần tiếng rõ, số đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là
gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các
câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ
đề
− Tranh vẽ gì?
− Hãy chỉ rổ và rá trên tranh vẽ?
− Rổ và rá thường được làm bằng gì?
− Rổ thường dùng làm gì?
− Rá thường dùng làm gì?
− Rổ và rá có gì khác nhau?
− Ngoài rổ và rá ra, em còn biết vật gì
làm bằng mây tre
− Quê em có ai đan rổ rá không?
Giáo dục tư tưởng tình cảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng
từ ở bảng con
GV nhận xét cho điểm
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng rõ, số)
− Rổ được đan thưa hơn rá
− Thúng mủng, sàng, nong, nia
Lắng nghe
10 em
Nghỉ 5 phút.Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Môn : Đạo đức:
BÀI : GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I.Mục tiêu:
1 Giúp học sinh hiểu được:
− Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập để chúng được bền đẹp, giúp cho các em học tập thuận lợi hơn, đạt kết quả tốt hơn
− Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, cần sắp xếp chúng ngăn nắp, không làm điều gì gây hư hỏng chúng
2 Học sinh có thái độ yêu quý sách vở, đồ dùng học tập và tự giác giữ gìn chúng
3 Học sinh biết bảo quản, giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập hằng ngày
Trang 5II.Chuẩn bị :
-Vở bài tập Đạo đức 1
-Bút chì màu
-Phần thưởng cho cuộc thi “Sách vở, đồ dùng ai đẹp nhất”
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc của
mình
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1: Làm bài tập 1.
Yêu cầu học sinh dùng bút chì màu tô
những đồ dùng học tập trong tranh và
gọi tên chúng
Yêu cầu học sinh trao đổi kết quả cho
nhau theo cặp
GV kết luận: Những đồ dùng học tập của
các em trong tranh này là SGK, vở bài
tập, bút máy, bút chì, thước kẻ, cặp sách
Có chúng thì các em mới học tập tốt
được Vì vậy, cần giữ gìn chúng cho sạch
đẹp, bền lâu.
Hoạt động 2: Thảo luận theo lớp.
Nêu yêu cầu lần lượt các câu hỏi:
− Các em cần làm gì để giữ gìn sách vở,
đồ dùng học tập?
− Để sách vở, đồ dùng học tập được bền
đẹp, cần tránh những việc gì?
GV kết luận:
− Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập,
các em cần sử dụng chúng đúng mục
đích, dùng xong sắp xếp đúng nơi quy
định, luôn giữ cho chúng được sạch sẽ.
− Không được bôi bẩn, vẽ bậy, viết bậy
vào sách vở; không làm rách nát, xé, làm
nhùa nát sách vở; không làm gãy, làm
hỏng đồ dùng học tập…
Hoạt động 3: Làm bài tập 2
Yêu cầu mỗi học sinh giới thiệu với bạn
mình (theo cặp) một đồ dùng học tập của
bản thân được giữ gìn tốt nhất:
− Tên đồ dùng đó là gì?
− Nó được dùng làm gì?
− Em đã làm gì để nó được giữ gìn tốt
3 em kể
Từng học sinh làm bài tập trong vở
Từng cặp so sánh, bổ sung kết quả cho nhau Một vài em trình bày kết quả trước lớp
Trang 6như vậy?
GV nhận xét chung và khen ngợi một số
học sinh đã biết giữ gìn sách vở, đồ dùng
học tập
3.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới
Cần thực hiện: Cần bao bọc, giữ gìn sách
vở, đồ dùng học tập cẩn thận
Lắng nghe
Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt
Thứ ba ngày… tháng… năm 200…
MÔN : THỂ DỤC BÀI : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI I.Mục tiêu :
-Ôn một số kỉ năng đội hình đội ngũ đã học Yêu cầu thực hiện chíng xác nhanh và kỉ luật, trật tự hơn giờ trước
-Làm quen với trò chơi “qua đường lội” Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi
II.Chuẩn bị :
-Còi, sân bãi Vệ sinh nơi tập Kẻ sân chuẩn bị cho trò chơi (Qua đường lội)
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mở đầu:
GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học: 1 – 2 phút
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát: 1 – 2 phút
Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên
địa hình tự nhiên ở sân trường: 30 –
40m
Đi theo vòng tròn và hit thở sâu: 1 phút
sau đó đứng quay mặt vào tâm
Ôn trò chơi: Diệt các con vật hại theo đội
hình vòng tròn: 2 phút
2.Phần cơ bản:
*Ôn tập hàng dọc, dóng hàng, đứng
nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái
(xoay): 2 – 3 lần.
Lần 1: do GV điều khiển, lần 2 – 3 do
cán sự điều khiển, GV giúp đỡ
*Trò chơi: Qua đường lội: 8 – 10 phút.
GV nêu tên trò chơi
Sau đó cùng học sinh hình dung xem khi
đi học từ nhà đến trường và từ trường về
nhà nếu gặp phải đoạn đường lội hoặc
HS ra sân tập trung
Học sinh lắng nghe nắmYC bài học
Lớp hát kết hợp vỗ tay
Chạy theo điều khiển của GV
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Tập luyện theo tổ, lớp
Nhắc lại
Trang 7đoạn suối cạn, các em phải xử lí như thế
nào.Tiếp theo, GV chỉ vào hình vẽ đã
chuẩn bị để chỉ dẫn và giải thích cách
chơi GV làm mẫu, rồi cho các em lần
lượt bước lên những “tảng đá” sang bớ
bên kia như đi từ nhà đến trường.Đi hết
sang bờ bên kia, đi ngược trở lại như khi
học xong, cần đi từ trường về nhà Trò
chơi cứ tiếp tục như vậy không chen lấn,
xô đẩy nhau
3.Phần kết thúc :
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
GV cùng HS hệ thống bài học, gọi một
vài học sinh lên thực hiện động tác rồi
cùng cả lớp nhận xét, đánh giá
4.Nhận xét giờ học
Hướng dẫn về nhà thực hành
GV hô “Giải tán”
Chia làm 2 nhóm để thi đua trò chơi Nhóm nào đi nhanh, đúng yêu cầu của GV Nhóm đó chiến thắng
Vỗ tay và hát
Lắng nghe
Học sinh hô : Khoẻ !
Môn : Học vần BÀI : K , KH I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc và viết được: k, kh, kẻ, khế
-Đọc được các từ ngữ ứng dụng và câu ứng dụng: chị kha kẻ vở cho bé hà và bé lê-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu
-Nhận ra chữ k, kh trong các tiếng của một văn bản
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật) của các từ khoá: kẻ, khế và câu ứng dụng chị kha kẻ vở cho bé hà và bé lê
-Tranh minh hoạ phần luyện nói: ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu
-Tranh minh hoạ hoặc sách báo có tiếng và âm chữ mới
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học
sinh viết bảng lớp và đọc): s – sẻ, r – rễ
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV treo tranh hỏi: Các em hãy cho cô
biết trong tranh vẽ gì?
Hôm nay cô và các em sẽ học 2 tiếng
mới: kẻ, khế
Trong tiếng kẻ, khế có âm gì và dấu
Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đọc
Thực hiện viết bảng con
Trang 8thanh gì đã học?
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm
mới: k, kh (viết bảng k, kh)
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
GV hỏi: Chữ k gồm những nét gì?
So sánh chữ k và chữ h?
Yêu cầu học sinh tìm chữ k trên bộ chữ
Nhận xét, bổ sung
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm k muốn có tiếng kẻ ta làm như
thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng kẻ
GV cho học sinh nhận xét một số bài
ghép của các bạn
GV nhận xét và ghi tiếng kẻ lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
• Âm kh (dạy tương tự âm k)
- Chữ “kh” được ghép bởi 2 con chữ k và
h
- So sánh chữ “k" và chữ “kh”
-Phát âm: Gốc lưỡi lui về vòm mềm tạo
nên khe hẹp hơi thoát ra tiếng xát nhẹ,
không có tiếng thanh
-Viết: Điểm bắt đầu của con chữ k trùng
với điểm bắt đầu của con chữ h Khi viết
chữ kh các em viết liền tay, không nhấc
bút
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: k – kẻ, kh – khế
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
Gọi học sinh lên đọc từ ứng dụng: kẻ hở,
kì cọ, khe đá, cá kho
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng
Theo dõi
Gồm có nét khuyết trên, nét thắt và nét móc ngược
Giống nhau: Đều có nét khuyết trên
Khác nhau: Chữ k có nét thắt còn chữ h có nét móc 2 đầu
Toàn lớp thực hiện
Thêm âm e sau âm k, thanh hỏi trên âm e
Cả lớp cài: kẻ
Nhận xét một số bài làm của các bạn khác
Lớp theo dõi
Giống nhau: Cùng có chữ k
Khác nhau: Âm kh có thêm chữ h
Lắng nghe
2 em
Nghỉ 5 phút
Trang 9Gọi học sinh đọc trơn từ ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
mới học
Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu:
GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?
Gọi học sinh đọc câu ứng dụng: chị kha
kẻ vở cho bé hà và bé lê
Gọi đánh vần tiếng kha, kẻ, đọc trơn
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các
câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ
đề
− Trong tranh vẽ gì?
− Các vật trong tranh có tiếng kêu như
thế nào?
− Các em có biết các tiếng kêu khác của
loài vật không?
− Có tiếng kêu nào cho người ta sợ?
− Có tiếng kêu nào khi nghe người ta
thích?
GV cho học sinh bắt chước các tiếng kêu
trong tranh
Giáo dục tư tưởng tình cảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng
từ ở bảng con
GV nhận xét cho điểm
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng
Việt trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Toàn lớp
3 – 4 em đọc
6 em, nhóm 1, nhóm 2
1 em
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Vẽ chị kẻ vở cho hai bé
2 em đọc, sau đó cho đọc theo nhóm, lớp.Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng kha, kẻ)
6 em
7 em
“ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu”
Học sinh luyện nói theo hệ thống câu hỏi của GV
− Cối xay, bão, đàn ong bay, đạp xe, còi tàu
− ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu
− Chiếp chiếp, quác quác,…
− Sấm: ầm ầm
− Vi vu
Chia làm 2 nhóm để bắt chước tiếng kêu
10 em
Trang 10Theo dõi và sữa sai.
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
Nghỉ 5 phút
Thứ tư ngày… tháng… năm 200…
Môn : Học vần BÀI: ÔN TẬP I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Nắm chắc chắn chữ và âm học trong tuần: u, ư, x, ch, s, r, k, kh
-Đọc đúng và trôi chảy các từ và câu ứng dụng
-Nghe, hiều và kể lại theo tranh truyện: thỏ và sư tử
II.Đồ dùng dạy học:
-Sách Tiếng Việt 1, tập một
-Bảng ôn (tr 44 SGK)
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và truyện kể
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học
sinh viết bảng lớp và đọc): k – kẻ, kh –
khế
Nhận xét, đánh giá và cho điểm
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Ghi tựa
Gọi học sinh nhắc lại các âm đã học
trong tuần qua
GV gắn bảng ô đã đươcï phóng to và nói:
Cô có bảng ghi những âm và chữ mà
chúng ta học trong tuần qua Các em hãy
nhìn xem còn thiếu chữ nào nữa không?
2.2 Ôn tập
a) Các chữ và âm đã học.
Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các chữ
trong tuần
Cho học sinh đọc âm, gọi học sinh lên
bảng chỉ chữ theo phát âm của bạn
Gọi học sinh lên bảng vừa chỉ chữ vừa
đọc âm
b) Ghép chữ thành tiếng.
GV cho học sinh ghép các chữ ở cột dọc
với các chữ ở dòng ngang tạo thành tiếng
Học sinh đọcThực hiện viết bảng con
1 em đọc âm , 1 em lên bảng chỉ
1 em lên bảng vừa chỉ chữ vừa đọc âm
Học sinh ghép tiếng và đọc
Trang 11và cho học sinh đọc GV làm mẫu.
GV nói: Các em vừa ghép các tiếng trong
bảng 1, bây giờ các em hãy ghép từng
tiếng ở cột dọc với dấu thanh ở dòng
ngang trong bảng 2
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh
Céc em hãy tìm cho cô các từ ngữ trong
đó có các tiếng: rù, rú, rũ, rủ, chà, chá,
chả, chạ, chã
c) Đọc từ ngữ ứng dụng
Gọi học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng kết
hợp phân tích một số từ
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh
d) Tập viết từ ngữ ứng dụng
Yêu cầu học sinh viết bảng con (1 em
viết bảng lớp): xe chỉ
GV chỉnh sữa chữ viết, vị trí dấu thanh
và chỗ nối giữa các chữ trong tiếng cho
học sinh
3.Củng cố tiết 1:
Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2Tiết 2: Luyện tập
a) Luyện đọc
Gọi học sinh đọc các tiếng trong bảng ô
và các từ ngữ ứng dụng
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh
*Đọc câu ứng dụng
GV treo tranh và hỏi:
− Tranh vẽ gì?
Đó chính là nội dung của câu ứng dụng
hôm nay Hãy đọc cho cô
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh giúp
học sinh đọc trơn tiếng
GV đọc mẫu câu ứng dụng
b) Luyện viết
Yêu cầu học sinh tập viết các từ ngữ còn
lại của bài trong vở Tập viết
c) Kể chuyện: Thỏ và sư tử.
GV kể lại một cách diễn cảm có kèm
theo tranh minh hoạ (câu chuyện SGV)
Học sinh ghép tiếng và đọc
Lắng nghe
Học sinh tìm tiếng
1 em đọc: xe chỉ, củ sả, kẻ ô, rổ khế
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Lắng nghe
Nghỉ 5 phút.Viết bảng con từ ngữ: xe chỉ
Trang 12GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm cử
4 đại diện vừa chỉ vào tranh vừa kể đúng
tình tiết thể hiện ở mỗi tranh Nhóm nào
có tất cả 4 người kể đúng là nhóm đó
chiến thắng
GV cho các tổ thảo luận nội dung để nêu
ra ý nghĩa của câu chuyện
* Trò chơi: Tìm nhanh tiếng mới
GV căng 2 sợi dây lên bảng Trên sợi dây
có treo những miếng bìa đã viết sẵn
những chữ đã học Có 1 – 2 bìa lật để
học sinh tìm tiếng mới
GV cho 2 đội chơi (mỗi đội 4 – 5 em)
xem đội nào tìm được nhiều tiếng mới
hơn thì đội đó chiến thắng
− Dây 1: xe, kẻ, né, mẹ, bé,
be, bẹ, bẽ, bẻ,…
− Dây 2: bi, dì, đi, kỉ, nỉ, mi,
mĩ,…
4.Củng cố, dặn dò:
GV chỉ bảng ôn cho học sinh theo dõi và
đọc theo
Yêu cầu học sinh tìm chữ và tiếng trong
một đoạn văn bất kì
Về nhà học bài, xem lại bài xem trước
bài 17
Đại diện 4 nhóm 4 em để thi đua với nhau
− Tranh 1: Thỏ đến gặp sư tử thật muộn
− Tranh 2: Cuộc đối đáp giữa thỏ và sư tử
− Tranh 3: Thỏ dẫn sư tử đến một cái giếng Sư tử nhìn xuống đáy thấy một con sư tử hung dữ đang chắm chằm nhìn
Các tổ thảo luận nội dung để nêu ra ý nghĩa của câu chuyện: Những kẻ gian ác và kêu căng bao giờ cũng bị trừng phạt
Đại diện 2 đội chơi trò chơi tìm nhanh tiếng mới theo học sinh của GV
Học sinh tìm chữ và tiếng trong một đoạn văn bất kì
Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà
Môn : TNXH BÀI : VỆ SINH THÂN THỂ
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh:
-Hiểu rằng thân thể sạch sẽ giúp chu chúng ta khoẻ mạnh, tự tin
-Nêu được tác hại của việc để thân thể bẩn
-Biết việc nên almf và không nên làm để da luôn sạch sẽ
-Có ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân hằng ngày và nhắc nhở mọi người thường xuyên làm vệ sinh cá nhân
II.Đồ dùng dạy học:
-Các hình ở bài 5 SGK
-Xà phòng, khăn mặt, bấm móng tay