1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 1 tuần 5

25 754 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 1 tuần 5
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 305,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy tiếng ứng dụng: Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng trên bảng.. 4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang âm mới học 5.Nhận xét, dặn dò: Học sinh tìm âm mới học trong câu tiến

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5

Hai

Học vần (2)Đạo đứcThủ công

S, rGiữ gìn sách vở đồ dùng học tậpXé dán cây đơn giản

Ba

Thể dụcHọc vần (2)Toán

TNXH

Mĩ thuật

Ôn tập Số 8Vệ sinh thân thể

Vẽ nét cong

Năm

Học vần (2)Toán

Tập viết

Ph, nh

Số 9Cử tạ, thợ xẻ, chữ số…

Sáu

Học vần (2)Toán

Hát Sinh hoạt

G, gh

Số 0Ôn hai bài đã học

Trang 2

Thứ hai ngày… tháng… năm 200…

Môn : Học vần BÀI : S , R I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

-Đọc và viết được: s, r, sẻ, rễ

-Đọc được các từ ngữ ứng dụng: su su, chữ số, rổ rá, cá rô và câu ứng dụng: bé tô cho rõ chữ và số

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: rổ, rá

-Nhận ra được chữ s, r trong các tiếng của một đoạn văn

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh vẽ chim sẻ, một cây cỏ có nhiều rể

-Tranh minh hoạ cho câu ứng dụng: bé tô cho rõ chữ và số

-Tranh minh hoạ phần luyện nói: rổ, rá

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học

sinh viết bảng lớp và đọc): x – xe, ch –

chó

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV treo tranh và hỏi:

GV viết bảng: bò, cỏ

Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm

mới:s, r(viết bảng s, r)

2.2.Dạy chữ ghi âm:

a) Nhận diện chữ:

Viết lại chữ s trên bảng và nói: Chữ gồm

nét xiên phải, nét thắt và nét cong hở

trái

So sánh chữ s và chữ x?

Chữ s viết in có hình dáng giống với

hình dáng đất nước ta

Yêu cầu học sinh tìm chữ s trong bộ chữ?

Nhận xét, bổ sung

b) Phát âm và đánh vần tiếng:

-Phát âm

GV phát âm mẫu: âm s (lưu ý học sinh

Học sinh nêu tên bài trước

Học sinh đọc

Thực hiện viết bảng con

Lắng nghe

Trang 3

khi phát âm uốn đầu lưỡi về phái vòm,

hơi thoát ra xát mạnh, không có tiếng

thanh)

GV chỉnh sữa cho học sinh, giúp học sinh

phân biệt với x

-Giới thiệu tiếng:

GV gọi học sinh đọc âm s

GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh

Có âm s muốn có tiếng sẻ ta làm như thế

nào?

Yêu cầu học sinh cài tiếng sẻâ

GV cho học sinh nhận xét một số bài

ghép của các bạn

GV nhận xét và ghi tiếng sẻâ lên bảng

Gọi học sinh phân tích

Hướng dẫn đánh vần

GV hướng dẫn đánh vần 1 lần

Gọi đọc sơ đồ 1

GV chỉnh sữa cho học sinh

• Âm r (dạy tương tự âm s)

- Chữ “r” gồm nét xiên phải, nét thắt,

nét móc ngược

- So sánh chữ “s" và chữ “r”

-Phát âm: Uốn đầu lưỡi về phái vòm, hơi

thoát ra xát, có tiếng thanh

-Viết: Lưu ý nét nối giữa r và ê, dấu ngã

trên ê

Đọc lại 2 cột âm

Viết bảng con: s – sẻ, r – rể

GV nhận xét và sửa sai

Dạy tiếng ứng dụng:

Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng

trên bảng

Gọi học sinh lên gạch chân dưới những

tiếng chứa âm vừa mới học

GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn

tiếng

Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng

Gọi học sinh đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm

Lớp theo dõi

Giống nhau: Đều có nét xiên phải, nét thắt.Khác nhau: Kết thúc r là nét móc ngược, còn s là nét cong hở trái

Lắng nghe

2 em

Nghỉ 5 phút.Toàn lớp

Su su, rổ rá, chữ số, cá rô (CN, nhóm, lớp)

1 em lên gạch: số, rổ rá, rô

6 em, nhóm 1, nhóm 2

1 em

Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em

6 em, nhóm 1, nhóm 2

Lắng nghe

Trang 4

Đọc lại bài

NX tiết 1

Tiết 2

Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp

Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn

GV nhận xét

- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi

bảng: bé tô cho rõ chữ và số

Gọi đánh vần tiếng rõ, số đọc trơn tiếng

Gọi đọc trơn toàn câu

GV nhận xét

- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là

gì nhỉ?

GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các

câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ

đề

− Tranh vẽ gì?

− Hãy chỉ rổ và rá trên tranh vẽ?

− Rổ và rá thường được làm bằng gì?

− Rổ thường dùng làm gì?

− Rá thường dùng làm gì?

− Rổ và rá có gì khác nhau?

− Ngoài rổ và rá ra, em còn biết vật gì

làm bằng mây tre

− Quê em có ai đan rổ rá không?

Giáo dục tư tưởng tình cảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu

Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng

từ ở bảng con

GV nhận xét cho điểm

4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới

mang âm mới học

5.Nhận xét, dặn dò:

Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng rõ, số)

− Rổ được đan thưa hơn rá

− Thúng mủng, sàng, nong, nia

Lắng nghe

10 em

Nghỉ 5 phút.Toàn lớp thực hiện

Lắng nghe

Môn : Đạo đức:

BÀI : GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I.Mục tiêu:

1 Giúp học sinh hiểu được:

− Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập để chúng được bền đẹp, giúp cho các em học tập thuận lợi hơn, đạt kết quả tốt hơn

− Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, cần sắp xếp chúng ngăn nắp, không làm điều gì gây hư hỏng chúng

2 Học sinh có thái độ yêu quý sách vở, đồ dùng học tập và tự giác giữ gìn chúng

3 Học sinh biết bảo quản, giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập hằng ngày

Trang 5

II.Chuẩn bị :

-Vở bài tập Đạo đức 1

-Bút chì màu

-Phần thưởng cho cuộc thi “Sách vở, đồ dùng ai đẹp nhất”

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc của

mình

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1: Làm bài tập 1.

Yêu cầu học sinh dùng bút chì màu tô

những đồ dùng học tập trong tranh và

gọi tên chúng

Yêu cầu học sinh trao đổi kết quả cho

nhau theo cặp

GV kết luận: Những đồ dùng học tập của

các em trong tranh này là SGK, vở bài

tập, bút máy, bút chì, thước kẻ, cặp sách

Có chúng thì các em mới học tập tốt

được Vì vậy, cần giữ gìn chúng cho sạch

đẹp, bền lâu.

Hoạt động 2: Thảo luận theo lớp.

Nêu yêu cầu lần lượt các câu hỏi:

− Các em cần làm gì để giữ gìn sách vở,

đồ dùng học tập?

− Để sách vở, đồ dùng học tập được bền

đẹp, cần tránh những việc gì?

GV kết luận:

Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập,

các em cần sử dụng chúng đúng mục

đích, dùng xong sắp xếp đúng nơi quy

định, luôn giữ cho chúng được sạch sẽ.

Không được bôi bẩn, vẽ bậy, viết bậy

vào sách vở; không làm rách nát, xé, làm

nhùa nát sách vở; không làm gãy, làm

hỏng đồ dùng học tập…

Hoạt động 3: Làm bài tập 2

Yêu cầu mỗi học sinh giới thiệu với bạn

mình (theo cặp) một đồ dùng học tập của

bản thân được giữ gìn tốt nhất:

− Tên đồ dùng đó là gì?

− Nó được dùng làm gì?

− Em đã làm gì để nó được giữ gìn tốt

3 em kể

Từng học sinh làm bài tập trong vở

Từng cặp so sánh, bổ sung kết quả cho nhau Một vài em trình bày kết quả trước lớp

Trang 6

như vậy?

GV nhận xét chung và khen ngợi một số

học sinh đã biết giữ gìn sách vở, đồ dùng

học tập

3.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới

Cần thực hiện: Cần bao bọc, giữ gìn sách

vở, đồ dùng học tập cẩn thận

Lắng nghe

Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt

Thứ ba ngày… tháng… năm 200…

MÔN : THỂ DỤC BÀI : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI I.Mục tiêu :

-Ôn một số kỉ năng đội hình đội ngũ đã học Yêu cầu thực hiện chíng xác nhanh và kỉ luật, trật tự hơn giờ trước

-Làm quen với trò chơi “qua đường lội” Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi

II.Chuẩn bị :

-Còi, sân bãi Vệ sinh nơi tập Kẻ sân chuẩn bị cho trò chơi (Qua đường lội)

III Các hoạt động dạy học :

1.Phần mở đầu:

GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

bài học: 1 – 2 phút

Đứng tại chỗ vỗ tay và hát: 1 – 2 phút

Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên

địa hình tự nhiên ở sân trường: 30 –

40m

Đi theo vòng tròn và hit thở sâu: 1 phút

sau đó đứng quay mặt vào tâm

Ôn trò chơi: Diệt các con vật hại theo đội

hình vòng tròn: 2 phút

2.Phần cơ bản:

*Ôn tập hàng dọc, dóng hàng, đứng

nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái

(xoay): 2 – 3 lần.

Lần 1: do GV điều khiển, lần 2 – 3 do

cán sự điều khiển, GV giúp đỡ

*Trò chơi: Qua đường lội: 8 – 10 phút.

GV nêu tên trò chơi

Sau đó cùng học sinh hình dung xem khi

đi học từ nhà đến trường và từ trường về

nhà nếu gặp phải đoạn đường lội hoặc

HS ra sân tập trung

Học sinh lắng nghe nắmYC bài học

Lớp hát kết hợp vỗ tay

Chạy theo điều khiển của GV

Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Tập luyện theo tổ, lớp

Nhắc lại

Trang 7

đoạn suối cạn, các em phải xử lí như thế

nào.Tiếp theo, GV chỉ vào hình vẽ đã

chuẩn bị để chỉ dẫn và giải thích cách

chơi GV làm mẫu, rồi cho các em lần

lượt bước lên những “tảng đá” sang bớ

bên kia như đi từ nhà đến trường.Đi hết

sang bờ bên kia, đi ngược trở lại như khi

học xong, cần đi từ trường về nhà Trò

chơi cứ tiếp tục như vậy không chen lấn,

xô đẩy nhau

3.Phần kết thúc :

Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

GV cùng HS hệ thống bài học, gọi một

vài học sinh lên thực hiện động tác rồi

cùng cả lớp nhận xét, đánh giá

4.Nhận xét giờ học

Hướng dẫn về nhà thực hành

GV hô “Giải tán”

Chia làm 2 nhóm để thi đua trò chơi Nhóm nào đi nhanh, đúng yêu cầu của GV Nhóm đó chiến thắng

Vỗ tay và hát

Lắng nghe

Học sinh hô : Khoẻ !

Môn : Học vần BÀI : K , KH I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

-Đọc và viết được: k, kh, kẻ, khế

-Đọc được các từ ngữ ứng dụng và câu ứng dụng: chị kha kẻ vở cho bé hà và bé lê-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu

-Nhận ra chữ k, kh trong các tiếng của một văn bản

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật) của các từ khoá: kẻ, khế và câu ứng dụng chị kha kẻ vở cho bé hà và bé lê

-Tranh minh hoạ phần luyện nói: ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu

-Tranh minh hoạ hoặc sách báo có tiếng và âm chữ mới

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học

sinh viết bảng lớp và đọc): s – sẻ, r – rễ

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV treo tranh hỏi: Các em hãy cho cô

biết trong tranh vẽ gì?

Hôm nay cô và các em sẽ học 2 tiếng

mới: kẻ, khế

Trong tiếng kẻ, khế có âm gì và dấu

Học sinh nêu tên bài trước

Học sinh đọc

Thực hiện viết bảng con

Trang 8

thanh gì đã học?

Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm

mới: k, kh (viết bảng k, kh)

2.2.Dạy chữ ghi âm:

a) Nhận diện chữ:

GV hỏi: Chữ k gồm những nét gì?

So sánh chữ k và chữ h?

Yêu cầu học sinh tìm chữ k trên bộ chữ

Nhận xét, bổ sung

GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh

Có âm k muốn có tiếng kẻ ta làm như

thế nào?

Yêu cầu học sinh cài tiếng kẻ

GV cho học sinh nhận xét một số bài

ghép của các bạn

GV nhận xét và ghi tiếng kẻ lên bảng

Gọi học sinh phân tích

Hướng dẫn đánh vần

GV hướng dẫn đánh vần 1 lần

Gọi đọc sơ đồ 1

GV chỉnh sữa cho học sinh

• Âm kh (dạy tương tự âm k)

- Chữ “kh” được ghép bởi 2 con chữ k và

h

- So sánh chữ “k" và chữ “kh”

-Phát âm: Gốc lưỡi lui về vòm mềm tạo

nên khe hẹp hơi thoát ra tiếng xát nhẹ,

không có tiếng thanh

-Viết: Điểm bắt đầu của con chữ k trùng

với điểm bắt đầu của con chữ h Khi viết

chữ kh các em viết liền tay, không nhấc

bút

Đọc lại 2 cột âm

Viết bảng con: k – kẻ, kh – khế

GV nhận xét và sửa sai

Dạy tiếng ứng dụng:

Gọi học sinh lên đọc từ ứng dụng: kẻ hở,

kì cọ, khe đá, cá kho

GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn

tiếng

Theo dõi

Gồm có nét khuyết trên, nét thắt và nét móc ngược

Giống nhau: Đều có nét khuyết trên

Khác nhau: Chữ k có nét thắt còn chữ h có nét móc 2 đầu

Toàn lớp thực hiện

Thêm âm e sau âm k, thanh hỏi trên âm e

Cả lớp cài: kẻ

Nhận xét một số bài làm của các bạn khác

Lớp theo dõi

Giống nhau: Cùng có chữ k

Khác nhau: Âm kh có thêm chữ h

Lắng nghe

2 em

Nghỉ 5 phút

Trang 9

Gọi học sinh đọc trơn từ ứng dụng

Gọi học sinh đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm

mới học

Đọc lại bài

NX tiết 1

Tiết 2Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp

Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn

GV nhận xét

- Luyện câu:

GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?

Gọi học sinh đọc câu ứng dụng: chị kha

kẻ vở cho bé hà và bé lê

Gọi đánh vần tiếng kha, kẻ, đọc trơn

GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các

câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ

đề

− Trong tranh vẽ gì?

− Các vật trong tranh có tiếng kêu như

thế nào?

− Các em có biết các tiếng kêu khác của

loài vật không?

− Có tiếng kêu nào cho người ta sợ?

− Có tiếng kêu nào khi nghe người ta

thích?

GV cho học sinh bắt chước các tiếng kêu

trong tranh

Giáo dục tư tưởng tình cảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu

Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng

từ ở bảng con

GV nhận xét cho điểm

-Luyện viết:

GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng

Việt trong 3 phút

GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng

Toàn lớp

3 – 4 em đọc

6 em, nhóm 1, nhóm 2

1 em

Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em

6 em, nhóm 1, nhóm 2

Lắng nghe

Vẽ chị kẻ vở cho hai bé

2 em đọc, sau đó cho đọc theo nhóm, lớp.Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng kha, kẻ)

6 em

7 em

“ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu”

Học sinh luyện nói theo hệ thống câu hỏi của GV

− Cối xay, bão, đàn ong bay, đạp xe, còi tàu

− ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu

− Chiếp chiếp, quác quác,…

− Sấm: ầm ầm

− Vi vu

Chia làm 2 nhóm để bắt chước tiếng kêu

10 em

Trang 10

Theo dõi và sữa sai.

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới

mang âm mới học

5.Nhận xét, dặn dò:

Nghỉ 5 phút

Thứ tư ngày… tháng… năm 200…

Môn : Học vần BÀI: ÔN TẬP I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

-Nắm chắc chắn chữ và âm học trong tuần: u, ư, x, ch, s, r, k, kh

-Đọc đúng và trôi chảy các từ và câu ứng dụng

-Nghe, hiều và kể lại theo tranh truyện: thỏ và sư tử

II.Đồ dùng dạy học:

-Sách Tiếng Việt 1, tập một

-Bảng ôn (tr 44 SGK)

-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và truyện kể

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học

sinh viết bảng lớp và đọc): k – kẻ, kh –

khế

Nhận xét, đánh giá và cho điểm

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Ghi tựa

Gọi học sinh nhắc lại các âm đã học

trong tuần qua

GV gắn bảng ô đã đươcï phóng to và nói:

Cô có bảng ghi những âm và chữ mà

chúng ta học trong tuần qua Các em hãy

nhìn xem còn thiếu chữ nào nữa không?

2.2 Ôn tập

a) Các chữ và âm đã học.

Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các chữ

trong tuần

Cho học sinh đọc âm, gọi học sinh lên

bảng chỉ chữ theo phát âm của bạn

Gọi học sinh lên bảng vừa chỉ chữ vừa

đọc âm

b) Ghép chữ thành tiếng.

GV cho học sinh ghép các chữ ở cột dọc

với các chữ ở dòng ngang tạo thành tiếng

Học sinh đọcThực hiện viết bảng con

1 em đọc âm , 1 em lên bảng chỉ

1 em lên bảng vừa chỉ chữ vừa đọc âm

Học sinh ghép tiếng và đọc

Trang 11

và cho học sinh đọc GV làm mẫu.

GV nói: Các em vừa ghép các tiếng trong

bảng 1, bây giờ các em hãy ghép từng

tiếng ở cột dọc với dấu thanh ở dòng

ngang trong bảng 2

GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh

Céc em hãy tìm cho cô các từ ngữ trong

đó có các tiếng: rù, rú, rũ, rủ, chà, chá,

chả, chạ, chã

c) Đọc từ ngữ ứng dụng

Gọi học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng kết

hợp phân tích một số từ

GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh

d) Tập viết từ ngữ ứng dụng

Yêu cầu học sinh viết bảng con (1 em

viết bảng lớp): xe chỉ

GV chỉnh sữa chữ viết, vị trí dấu thanh

và chỗ nối giữa các chữ trong tiếng cho

học sinh

3.Củng cố tiết 1:

Đọc lại bài

NX tiết 1

Tiết 2Tiết 2: Luyện tập

a) Luyện đọc

Gọi học sinh đọc các tiếng trong bảng ô

và các từ ngữ ứng dụng

GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh

*Đọc câu ứng dụng

GV treo tranh và hỏi:

− Tranh vẽ gì?

Đó chính là nội dung của câu ứng dụng

hôm nay Hãy đọc cho cô

GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh giúp

học sinh đọc trơn tiếng

GV đọc mẫu câu ứng dụng

b) Luyện viết

Yêu cầu học sinh tập viết các từ ngữ còn

lại của bài trong vở Tập viết

c) Kể chuyện: Thỏ và sư tử.

GV kể lại một cách diễn cảm có kèm

theo tranh minh hoạ (câu chuyện SGV)

Học sinh ghép tiếng và đọc

Lắng nghe

Học sinh tìm tiếng

1 em đọc: xe chỉ, củ sả, kẻ ô, rổ khế

Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Lắng nghe

Nghỉ 5 phút.Viết bảng con từ ngữ: xe chỉ

Trang 12

GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm cử

4 đại diện vừa chỉ vào tranh vừa kể đúng

tình tiết thể hiện ở mỗi tranh Nhóm nào

có tất cả 4 người kể đúng là nhóm đó

chiến thắng

GV cho các tổ thảo luận nội dung để nêu

ra ý nghĩa của câu chuyện

* Trò chơi: Tìm nhanh tiếng mới

GV căng 2 sợi dây lên bảng Trên sợi dây

có treo những miếng bìa đã viết sẵn

những chữ đã học Có 1 – 2 bìa lật để

học sinh tìm tiếng mới

GV cho 2 đội chơi (mỗi đội 4 – 5 em)

xem đội nào tìm được nhiều tiếng mới

hơn thì đội đó chiến thắng

− Dây 1: xe, kẻ, né, mẹ, bé,

be, bẹ, bẽ, bẻ,…

− Dây 2: bi, dì, đi, kỉ, nỉ, mi,

mĩ,…

4.Củng cố, dặn dò:

GV chỉ bảng ôn cho học sinh theo dõi và

đọc theo

Yêu cầu học sinh tìm chữ và tiếng trong

một đoạn văn bất kì

Về nhà học bài, xem lại bài xem trước

bài 17

Đại diện 4 nhóm 4 em để thi đua với nhau

− Tranh 1: Thỏ đến gặp sư tử thật muộn

− Tranh 2: Cuộc đối đáp giữa thỏ và sư tử

− Tranh 3: Thỏ dẫn sư tử đến một cái giếng Sư tử nhìn xuống đáy thấy một con sư tử hung dữ đang chắm chằm nhìn

Các tổ thảo luận nội dung để nêu ra ý nghĩa của câu chuyện: Những kẻ gian ác và kêu căng bao giờ cũng bị trừng phạt

Đại diện 2 đội chơi trò chơi tìm nhanh tiếng mới theo học sinh của GV

Học sinh tìm chữ và tiếng trong một đoạn văn bất kì

Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà

Môn : TNXH BÀI : VỆ SINH THÂN THỂ

I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh:

-Hiểu rằng thân thể sạch sẽ giúp chu chúng ta khoẻ mạnh, tự tin

-Nêu được tác hại của việc để thân thể bẩn

-Biết việc nên almf và không nên làm để da luôn sạch sẽ

-Có ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân hằng ngày và nhắc nhở mọi người thường xuyên làm vệ sinh cá nhân

II.Đồ dùng dạy học:

-Các hình ở bài 5 SGK

-Xà phòng, khăn mặt, bấm móng tay

Ngày đăng: 18/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng đất nước ta. - Giáo án lớp 1 tuần 5
Hình d áng đất nước ta (Trang 2)
Hình vòng tròn: 2 phút. - Giáo án lớp 1 tuần 5
Hình v òng tròn: 2 phút (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w