Ngày soạn: ……/……/………Ngày dạy: ……/……/……… Chủ đề 4: CHỨNG MINH HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU Tuần: 19 ÔN TẬP CHỨNG MINH HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU I.MỤC TIÊU: -Củng cố lại kiến thức về hai tam giác
Trang 1Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy: ……/……/……… Chủ đề 4: CHỨNG MINH HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU Tuần: 19 ÔN TẬP CHỨNG MINH HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
I.MỤC TIÊU:
-Củng cố lại kiến thức về hai tam giác bằng nhau trường hợp cạnh, cạnh, cạnh thông qua giải bài
tập
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp một.Từ hai tam giác bằng nhau suy ra được hai góc bằng nhau
- Phát huy trí lực,làmviệc tập trung của học sinh, vẽ hình chính xác,
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo Viên: Soạn giáo án,SGK, Thước thẳng, compa, thước đo góc
2 Học Sinh: Bài tậplàm ở nhà SGK, Thước thẳng, compa thước đo góc,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
1/ Vẽ ∆ABC
Vẽ ∆A’B’C’sao cho: AB = A’B’; AC = A’C’; BC
= B’C’
2/ Nêu trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai
tam giác?
Hs1 sử dụng compa để dựng ∆A’B’C’
Hs2 phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác
3.Đặt vấn đề:
4.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1: ( bài 18)
Gv nêu đề bài có ghi trên bảng
phụ
Yêu cầu Hs vẽ hình lại
Giả thiết đã cho biết điều gì?
Cần chứng minh điều gì?
∠AMN và ∠BM là hai góc của
hai tam giác nào?
Nhìn vào câu 2, hãy sắp xếp
bốn câu a, b, c, d một cách hợp
lý để có bài giải đúng?
Gọu một Hs đọc lại bài giải theo
thứ tự đúng
Hs vẽ hình vào vở
∆AMB và ∆ANB
Gt MA = MB; NA = NB
Kl ∠AMN = ∠BMN
∠AMN và ∠BM là hai góc của hai tam giác AMN, BMN
Hs sắp theo thứ tự d,b,a,c
Hs đọc lại bài giải theo thứ tự d,b,a,c
Bài 1:
M
N
A B
Giải:
d/ ∆AMN và ∆BMN có:
b/ MN : cạnh chung
MA = MB (gt)
NA = NB (gt) a/ Do đó ∆AMN = ∆BMN (c.c.c)
c/ Suy ra ∠AMN = ∠BMN (hai góc tương ứng)
Trang 2Bài 2: ( bài 19)
Gv nêu đề bài
Treo bảng phụ có hình vẽ 72
trên bảng
Yêu cầu Hs vẽ vào vở
Ghi giả thiết, kết luận?
Yêu cầu thực hiện theo nhóm
Mỗi nhóm trình bày bài giải
bằng lời?
Gv kiểm tra các bài giải, nhận
xét cách trình bày bài chứng
minh.Đánh giá
Hs vẽ hình vào vở
Ghi giả thiết, kết luận
∠ADE và ∠BDE
Gt AD = BD; AE = BE
Kl a/ ∠ADE = ∠BDE b/ ∠DAE = ∠DBE Các nhóm thực hiện bài chứng minh
Mỗi nhóm cử đại diện trình bày bài chứng minh của nhóm
Bài 2: A
E D B
a/ ∠ADE = ∠BDE
Xét ∠ADE và ∠BDE có:
- DE : cạnh chung
- AD = BD (gt)
- AE = BE (gt)
=> ∠ADE = ∠BDE (c.c.c)
b/ ∠DAE = ∠DBE
Vì ∠ADE = ∠BDE nên:
∠DAE = ∠DBE (góc tương ứng)
Bài 3: ( bài 32 SBT)
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs đọc kỹ đề bài và vẽ
hình?
Ghi giả thiết, kết luận?
Để chứng minh AM ⊥ BC , ta
làm ntn?
Chứng minh ∠AMB = 90° bằng
cách nào?
Gọi một Hs lên bảng trình bày
bài giải?
Gv nhận xét, đánh giá
Hs đọc đề bài
Vẽ hình vào vở
∆ABC có AB = AC
Gt M là trung điểm của BC
Kl AM ⊥ BC
Để chứng minh AM ⊥ BC, ta chứng minh:
∠AMB = ∠AMC = 90° Chứng minh ∆AMB = ∆AMB rồi suy ra ∠AMB = ∠AMC mà ∠AMB + ∠AMC = 2v
=> điều phải chứng minh
Hs trình bày bài chứng minh trên bảng
Bài 3: A
B M C
Cm:
Xét ∆ ABM và ∆ACM có:
- AB = AC ( gt)
- BM = CM (gt)
- AM : cạnh chung
=> ∆AMB = ∆AMB (c-c-c) suy ra: ∠AMB = ∠AMC (hai góc tương ứng)
mà: ∠AMB +∠AMC = 180°
Do đó: ∠AMB = 180°/2 = 90° hay : AM ⊥ BC
Bài 4: ( bài 34 SBT)
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs đọc đề và vẽ hình,
ghi giả thiết, kết luận?
Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai
đt song song?
Hs vẽ hình vào vở
Ghi giả thiết, kết luận
∆ABC
Gt (A,BC) cắt (C, AB) tại
D (B và D khác phía)
Kl AD // BC
Hs phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đt song song
Vậy để chứng minh AD // BC,
ta chứng minh :
∠DAC = ∠ACB ở vị trí sole trong
Bài 4:
A D
B C
Cm:
Xét ∆ABC và ∆ADC có:
- AC : cạnh chung
- DC = AB (gt)
- AD = BC (gt)
=> ∆ABC = ∆ADC (c-c-c)
=> ∠DAC = ∠ACB ở vị trí
Trang 3Yêu cầu Hs thực hiện bài chứng
minh theo nhóm Các nhóm thực hiện và trình bày bài giải sole trong nên AD // BC.
Củng cố
Nhắc lại trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác
Hoạt động 2: Hướng dẫn - Dặn dò:
Học thuộc trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác.Làm bài tập 23 /116
Gv hướng dẫn bài về nhà giải tương tự các bài tập đã chữa
Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy: ……/……/………
Tuần: 20 ÔN TẬP CHỨNG MINH HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
Tiết: 39-40 THEO TRƯỜNG HỢP CẠNH – GÓC - CẠNH
I.MỤC TIÊU:
-Củng cố lại kiến thức về hai tam giác bằng nhau trường hợp cạnh, góc, cạnh thông qua giải bài tập
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp hai Từ hai tam giác bằng nhau suy ra được các yếu tố tương ứng bằng nhau
- Phát huy trí lực,làmviệc tập trung của học sinh, vẽ hình chính xác,
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo Viên: Soạn giáo án,SGK, Thước thẳng, compa, thước đo góc
2 Học Sinh: Bài tậplàm ở nhà SGK, Thước thẳng, compa thước đo góc,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
1/ Vẽ ∆ABC
Vẽ ∆A’B’C’sao cho: AB = A’B’; AC = A’C’;
A = A’= 900
2/ Nêu trường hợp bằng nhau thứ hai của hai
tam giác?
3/ phát biểu nội dung hệ quả trong trường hợp
bằng nhau thứ hai của hai tam giác?
Hs1 sử dụng thước thẳng + thước đo độ để dựng ∆A’B’C’
Hs2 phát biểu trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác
Hs3 phát biểu nội dunh hệ quả trong trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác
3.Đặt vấn đề:
4.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1: ( bài 27)
Gv nêu đề bài
Treo bảng phụ có vẽ hình 86; 87
trên bảng
Hs vẽ hình vào vở
Xét hình 86
∆ABC và ∆ADC có:
- AC : cạnh chung
Bài 1:
a/ ∆ABC =∆ADC
B
Trang 4Yêu cầu Hs nhìn hình vẽ 86, cho
biết cần bổ sung điều kiện nào
để có hai tam giác bằng nhau?
Tương tự xét hình 87?
- AB = AD (gt) Cần có: ∠BAC = ∠DAC thì
∆ABC =∆ADC
Xét hình 87
∆AMB và ∆EMC có:
- MB = MC (gt)
- ∠AMB = ∠EMC (gt) cần có : MA = ME thì :
∆AMB =∆EMC
A C
D Bổ sung: ∠BAC = ∠DAC
b/ ∆AMB = ∆EMC
A
B M C E Bổ sung: MA = ME
Bài 2: ( bài 29)
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs đọc kỹ đề bài
Vẽ hình và ghi giả thiết, kết
luận cho bài toán?
Để chứng minh ∆ABC =
∆ADE , ta đã có yêú tố nào
bằng nhau?
Cần có thêm yếu tố nào thì kết
luận được hai tam giác
trên bằng nhau?
Chứng minh AE = AC ntn?
Gọi Hs trình bày bài giải?
Hs đọc kỹ đề
Vẽ hình vào vở, ghi Gt, Kl:
∠xAy; AB = AD;
Gt BE = DC
Kl ∆ABC = ∆ADE
∆ABC và ∆ADE có : -AB = AD (gt)
-∠A chung
Cần có thêm yếu tố về cạnh là AE = AC
Theo đề bài AB = AD; BE =
DC => AE = AC Một Hs lên bảng trình bày bài giải
Bài 2:
x E B
A
D y C
Cm:
Ta có: AE = AB + BE
AC = AD + DC Mà : AB = AD và BE = DC Nên: AE = AC (*)
Xét ∆ABC và ∆ADE có:
- AB = AD (gt)
- ∠A chung
- AC = AE (*)
=> ∆ABC = ∆ADE (c-g-c)
Bài 3: ( bài 32 SBT)
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs đọc kỹ đề bài và vẽ
hình?
Ghi giả thiết, kết luận?
Để chứng minh AM ⊥ BC , ta
làm ntn?
Chứng minh ∠AMB = 90° bằng
cách nào?
Hs đọc đề bài
Vẽ hình vào vở
∆ABC có AB = AC
Gt M là trung điểm của BC
Kl AM ⊥ BC
Để chứng minh AM ⊥ BC, ta chứng minh:
∠AMB = ∠AMC = 90° Chứng minh ∆AMB = ∆AMB rồi suy ra ∠AMB = ∠AMC mà ∠AMB + ∠AMC = 2v
=> điều phải chứng minh
Bài 3: A
B M C
Cm:
Xét ∆ ABM và ∆ACM có:
- AB = AC ( gt)
- BM = CM (gt)
- AM : cạnh chung
=> ∆AMB = ∆AMB (c-c-c) suy ra: ∠AMB = ∠AMC (hai
Trang 5Gọi một Hs lên bảng trình bày
bài giải?
Gv nhận xét, đánh giá
Hs trình bày bài chứng minh trên bảng góc tương ứng) mà: ∠AMB +∠AMC = 180°
Do đó: ∠AMB = 180°/2 = 90° hay : AM ⊥ BC
Bài 4 : (bài 31)
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ hình và
ghi giả thiết, kết luận?
Nhìn hình vẽ ta thấy MA và MB
ntn với nhau ?
Làm thế nào để chứng minh
điều đó?
Yêu cầu giải theo nhóm?
Yêu cầu Hs thực hiện bài chứng
minh theo nhóm
Hs đọc đề bài
Vẽ hình vào vở và ghi giả thiết, kết luận
Đoạn AB M ∈ d
Gt d: trung trực của AB
Kl so sánh MA và MB
Nhìn hình vẽ ta thấy khả năng
MA = MB
Chứng minh ∆AMH = ∆BMH
Hs tiến hành giải theo nhóm
Các nhóm trình bày bài giải
Bài4:
M
A B d
Xét ∆AMH và ∆BMH có:
- MH : cạnh chung
- ∠MHA = ∠MHB = 1v
- HA = HB (gt)
=> ∆AMH = ∆BMH (c-g-c)
do đó :
MA = MB ( cạnh tương ứng)
Củng cố
Nhắc lại trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác và hệ quả
Hoạt động 2: Hướng dẫn - Dặn dò:
Học thuộc trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác Làm bài tập 43; 44/ SBT
Gv hướng dẫn bài về nhà giải tương tự các bài tập đã chữa
KI
ỂM TRA GIÁO ÁN
BAN GIÁM HIỆU Ngày …./… /……….
TỔ TRƯỞNG Ngày …./… /……….
Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy: ……/……/………
Trang 6Tuần: 21 ÔN TẬP CHỨNG MINH HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
I.MỤC TIÊU:
-Củng cố lại kiến thức về hai tam giác bằng nhau trường hợp góc, cạnh, góc thông qua giải bài tập
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp ba Từ hai tam giác bằng nhau suy ra được các yếu tố tương ứng bằng nhau
- Phát huy trí lực,làmviệc tập trung của học sinh, vẽ hình chính xác,
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo Viên: Soạn giáo án,SGK, Thước thẳng, compa, thước đo góc
2 Học Sinh: Bài tậplàm ở nhà SGK, Thước thẳng, compa thước đo góc,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
1/ Vẽ ∆ABC
Vẽ ∆A’B’C’sao cho: B = B’ = 450 ; AB = A’B’;
A = A’= 900
2/ Nêu trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam
giác?
3/ phát biểu nội dung hệ quả trong trường hợp
bằng nhau thứ ba của hai tam giác?
Hs1 sử dụng thước thẳng + thước đo độ để dựng ∆A’B’C’
Hs2 phát biểu trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác
Hs3 phát biểu nội dunh hệ quả trong trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác
3.Đặt vấn đề:
4.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1: Bài 37 SGK/123:
Gv treo bảng phụ có vẽ sẵn hình
101; 102; 103
Yêu cầu Hs quan sát mỗi hình
vẽ, nêu câu trả lời và giải thích
tại sao?
Vì sao ∠A = ∠F = 60°?
Hai tam giác ở hình 102 có bằng
nhau ? Vì sao?
Hai tam giác ở hình 103 có bằng
nhau ? Vì sao?
Bài 1:
Các tam giác bằng nhau:
∆) ABC và ∆EDF có:
B) =Dˆ =800 (g)
C=)E=400 (g) BC=DE=3 (c)
=> ∆ABC=∆FDE (g-c-g)
∆NPR và ∆RQN có:
NR: cạnh chung (c)
Q R N R N
P ˆ = ˆ =400 (g)
Q N R N R
Pˆ = ˆ =480 (g)
=>∆NPR=∆RQN (g-c-g)
Bài 2 Bài 36 SGK/123:
Trên hình có OA=OB,
C B
O
C
A
Oˆ = ˆ , Cmr: AC=BD
GV gọi HS ghi giả thiết, kết
=
KL AC=BD
Xét ∆OAC và ∆OBD:
C B O C A
Oˆ = ˆ (gt) (g) )
O: góc chung (g)
=>∆OAC =∆OBD(g-c-g)
=> AC=BD (2cạnh tương ứng)
Trang 7Bài 3: Trên hình có:
AB//CD, AC//BD Hãy Cmr:
AB=CD, AC=BD
GT AB//CD AC//BD
KL AB=CD AC=BD
Bài 3:
Xét ∆ABD và ∆DCA có:
A D C D A
Bˆ = ˆ (sole trong) AD: cạnh chung
D A C A D
Bˆ = ˆ (sole trong)
=> ∆ABD=∆DCA (g-c-g)
=> AB=CD (2cạnh tương ứng)
BD=AC (2 cạnh tương ứng)
Củng cố
Nhắc lại trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác và hệ quả
Hoạt động 2: Hướng dẫn - Dặn dò:
Học thuộc trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác Giải bài tập 54; 55/ SBT
Gv hướng dẫn bài về nhà giải tương tự các bài tập đã chữa
Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy: ……/……/………
Tuần: 22 ÔN TẬP CHỨNG MINH HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
I.MỤC TIÊU:
-Củng cố lại kiến thức về hai tam giác bằng nhau theo ba trường thông qua giải bài tập
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo ba trường hợp Từ hai tam giác bằng nhau suy ra được các yếu tố tương ứng bằng nhau
- Phát huy trí lực,làmviệc tập trung của học sinh, vẽ hình chính xác,
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo Viên: Soạn giáo án,SGK, Thước thẳng, compa, thước đo góc
2 Học Sinh: Bài tậplàm ở nhà SGK, Thước thẳng, compa thước đo góc,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
1/ phát biểu nội dung ba trường hợp bằng nhau
của hai tam giác?
2/ phát biểu nội dung hệ quả trong hai trường
hợp bằng nhau của hai tam giác?
Hs1 phát biểu nội dung ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác?
2/ phát biểu nội dung hệ quả trong hai trường hợp bằng nhau của hai tam giác?
3.Đặt vấn đề:
4.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài1: ( bài 29)
Gv nêu đề bài
Hs đọc kỹ đề
Vẽ hình vào vở, ghi Gt, Kl: Bài 1: E
Trang 8Yêu cầu Hs đọc kỹ đề bài.
Vẽ hình và ghi giả thiết, kết
luận cho bài toán?
Để chứng minh ∆ABC =
∆ADE , ta đã có yêú tố nào
bằng nhau?
Cần có thêm yếu tố nào thì kết
luận được hai tam giác
trên bằng nhau?
Chứng minh AE = AC ntn?
Gọi Hs trình bày bài giải?
∠xAy; AB = AD;
Gt BE = DC
Kl ∆ABC = ∆ADE
∆ABC và ∆ADE có : -AB = AD (gt)
-∠A chung
Cần có thêm yếu tố về cạnh là AE = AC
Theo đề bài AB = AD; BE =
DC => AE = AC Một Hs lên bảng trình bày bài giải
B
A D C
Cm:
Ta có: AE = AB + BE
AC = AD + DC Mà : AB = AD và BE = DC Nên: AE = AC (*)
Xét ∆ABC và ∆ADE có:
- AB = AD (gt)
- ∠A chung
- AC = AE (*)
=> ∆ABC = ∆ADE (c-g-c)
Bài 2Bài 43 trang 125 SGK:
a) AD và BC là hai cạnh của
những tam giác nào?
Em hãy chúng minh hai tam
giác đó bằng nhau
b) AEB và CED có những
yếu tố nào bằng nhau ? vì sao ?
giáo viên cho một học sinh lên
bảng trình bày lời giải câu
b-học sinh khác tiếp tục làm vào
vở
c) để chúng minh OE là phân
giác góc xOy ta cần chứng minh
điều gì ?
giáo viên cho học sinh trình bày
miệng câu c
Một HS đọc to đề bài
Một HS vẽ hình vả ghi GT KL Gt:
xOy; A, B ∈ Ox OA< OB; C, D ∈ Oy
OA = OC; OB =OD
AD ∩ BC = { E}
Kl : a) AD = BC b) EAB = ECD c) OE là phân giác của góc xOy
- để chứng minh OE phân gíac góc xOy ta cần chứng minh O1
= O2 bằng cách chứng minh tam giác AOE bằng tam giác COE
a) OAD và OCB có :
OA = OC ( gt) Góc O chung
OD = OB ( gt)
⇒ OAD =OCB ( c -g- c)
⇒ AD = BC b) AEB và CED có
AB = OB -OA
CD = OD - OC Mà OA = OC; OB =OD 9gt)
⇒ AB = CD (1)
B1 = D1 ( cmt) (2) Và C1 = A1( cmt) Mà C1 + C2 = A1 + A2
⇒ A2 = C2 ( 3) Từ (1)( 2)(3) ta có :
AEB = CED ( g-c-g)
Bài 3: Trên hình có OA=OB,
C B
O
C
A
Oˆ = ˆ , Cmr: AC=BD
E O
A
B
1 2 1 1
1 1
2 2
x
y
Trang 9GV gọi HS ghi giả thiết, kết
luận
Xét ∆OAC và ∆OBD:
C B O C A
Oˆ = ˆ (gt) (g) )
O: góc chung(g)
=>∆OAC =∆OBD(g-c-g)
=> AC=BD (2cạnh tương ứng)
Gv treo bảng phụ có vẽ sẵn
hình
Bài 4:
Yêu cầu Hs quan sát mỗi hình
vẽ, nêu câu trả lời và giải
thích tại sao?
Vì sao ∠A = ∠F = 60°
Hai tam giác ở hình 102 có
bằng nhau ? Vì sao?
Hai tam giác ở hình 103 có
bằng nhau ? Vì sao?
Các tam giác bằng nhau:
∆) ABC và ∆EDF có:
B =) Dˆ =800 (g)
C=E =40) 0 (g) BC=DE=3 (c)
=> ∆ABC=∆FDE (g-c-g)
∆NPR và ∆RQN có:
NR: cạnh chung (c)
Q R N R N
P ˆ = ˆ =400 (g)
Q N R N R
Pˆ = ˆ =480 (g)
=>∆NPR=∆RQN (g-c-g)
Gv nêu đề bài
Bài 5: Yêu cầu hs đọc đề, vẽ
hình, ghi giả thiết, kết luận?
Để chứng minh KM là phân
giác của ∠AKB, ta cần chứng
minh điều gì?
Để cm∠AKM = ∠BKM ta cm
hai tam giác nào bằng nhau?
Yêu cầu Hs giải theo nhóm?
K
A B M
GT OA=OB
C B O C A
KL AC=BD
Trang 10Gv kiểm tra, đánh giá M: trung điểm của AB
Gt KM ⊥ AB
Kl KM:phân giác của ∠AKB
Cm:
Xét ∆AMK và ∆BMK có:
- MA = MB (gt)
- ∠KMA = ∠KMB = 1v
- KM ( cạnh chung)
=> ∆AMK = ∆BMK (c-g-c)
do đó: ∠AKM = ∠BKM (góc tương ứng) hay:KM là phân giác của ∠AKB
Củng cố
Nhắc lại ba trường hợp bằng nhau của tam giác và hệ quả
Hoạt động 2: Hướng dẫn - Dặn dò:
Học thuộc trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác
Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy: ……/……/………
Tuần: 23 ÔN TẬP CHỨNG MINH HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
I.MỤC TIÊU:
-Củng cố lại kiến thức về hai tam giác vuông bằng nhau theo ba hệ quả thông qua giải bài tập
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau theo ba hệ quả Từ hai tam giác bằng nhau suy ra được các yếu tố tương ứng bằng nhau
- Phát huy trí lực,làmviệc tập trung của học sinh, vẽ hình chính xác,
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo Viên: Soạn giáo án,SGK, Thước thẳng, compa, thước đo góc
2 Học Sinh: Bài tậplàm ở nhà SGK, Thước thẳng, compa thước đo góc,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị bài của lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
phát biểu nội dung hệ quả trong hai trường hợp
bằng nhau của hai tam giác? phát biểu nội dung hệ quả trong hai trường hợpbằng nhau của hai tam giác?
3.Đặt vấn đề:
4.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng