- Về nhà luyện đọc và xem trước bài Đất Giúp học sinh: - Củng cố cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợpđơn giản... - GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài - Yêu
Trang 1Tuần 9 Thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2010
-Có ý thức học tập và rèn luyện để có cuộc sống tốt đẹp hơn
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc diễn cảm
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ: Kiểm tra 2 HS bài Trước cổng
trời ; đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, ghi điểm từng HS
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a.Luyện đọc
- Cho HS đọc
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … được không?
+ Đoạn 2: Tiếp theo … phân giải
+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện cho HS đọc đúng: sôi nổi, quý,
hiếm
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1cặp đọc cả bài
- HS1: Đọc thuộc lòng khổ 2, trả lời : + Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiênnhiên trong bài thơ?
- HS2: Đọc thuộc lòng khổ 3,trả lời : + Điều gì đã khiến cho cánh rừng sươnggiá như ấm lên?
- Lắng nghe
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi, đọc thầm
- Dùng viết chì đánh dấu đoạn
- Nối tiếp nhau đọc đoạn (2 lượt)
- Luyện đọc đúng các từ theo hướng dẫncủa GV
- 1 HS đọc lớn phần chú thích và giảinghĩa trong SGK Lớp đọc thầm
- Luyện đọc theo cặp (2 lần)
- 1 HS đọc to cả bài, lớp theo dõi (phânbiệt được lời người dẫn chuyện và lời1
Trang 2- Đọc diễn cảm toàn bài
b.Tìm hiểu bài:
+ Thảo luận các câu hỏi trong SGK
+ Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý nhất
trên đời là gì?
+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo
vệ ý kiến của mình?
+ Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất?
+ Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí
do vì sao em chọn tên gọi đó
- GV chốt ý: Tên bài văn có thể là:
+ Cuộc tranh luận thú vị
+ Ai có lý?
+ Nội dung chính của bài?
c.Đọc diễn cảm.
-Gọi 5 HS đọc theo lối phân vai
-Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn từ:
“Hùng nói … phân giải”
- Treo bảng phụ, đọc mẫu 1 lần
- Cho HS thi đọc diễn cảm cả bài
- Nhận xét, khen những HS đọc hay
nhân vật)
+ Theo Hùng: quý nhất là lúa gạo
+ Quý: vàng là quý nhất
+ Nam: thì giờ là quý nhất+ Hùng: lúa gạo nuôi sống con người.+ Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ muađược lúa gạo
+ Nam: có thì giờ mới làm ra được lúagạo, vàng bạc
+ Vì nếu không có người lao động thìkhông có lúa gạo, vàng bạc và thời giờcũng trôi qua một cách vô vị
- HS chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu
lí do chọn
+ Cuộc tranh luận “Cái gì quý nhất?” và ýđúng nhất là “ Người lao động quý nhất”.-HS đọc, nhận xét và nêu cách đọc hay
- Lắng nghe và luyện đọc diễn cảm theohướng dẫn của GV
- Phân biệt được lời người dẫn chuyện vàlời nhân vật
- HS xung phong đọc Lớp nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung chính của bài ?
- Về nhà luyện đọc và xem trước bài Đất
Giúp học sinh:
- Củng cố cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợpđơn giản
Trang 3- Giáo dục học sinh thích học môn toán
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A
Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 3/44
của tiết trước
- Nhận xét cho điểm học sinh
B.Luyện tập
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/ 45:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 2/45:
- GV yêu cầu HS đọc đề
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm
bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõivà nhận xét
1000
302 5 302
1000
75 5 75
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS đọc thầm đề bài
- 1 em lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vàobảng con
100
23 35 23
10
3 51 3
100
7 14 7
- HS đọc đề bài trong SGK
- 1 em lên bảng làm bài, các em khác làmvào vở
° 234cm = 200 cm + 34cm = 2m34cm = 210034 m = 2,34m
° 506cm = 500 cm + 6cm = 5m6cm = 51006 m = 5,06m
° 34dm = 30dm + 4dm = 3m4dm = m 3 , 4m
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- 1 HS khá lên bảng làm bài và nêu cách làm.3
Trang 4- GV nhận xét cho điểm HS.
Bài 3/45:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS khá tự làm bài, sau
đó đi hướng dẫn các HS kém
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 4/45:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
-Cả lớp làm bài a,c
*nhóm khá giỏi làm toàn bộ bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS trình bày cách làm của
1000
34 5 34
- HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở.a) 12,44m = 12m44cm
b) 7,4dm = 7dm4cmc) 3,45km = 3km450m = 3450md) 34,3km = 34km300m = 34300m
- HS nối tiếp nhau nêu cách trình bày bài củamình
3
Củng cố, dặn dò :
- GV yêu cầu nhắc lại một số nội dung
chính trong tiết luyện tập
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Viết các số đo khối
lượng dưới dạng số thập phân
- Nhận xét tiết học
Lịch sử
CÁCH MẠNG MÙA THU
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS nắm được :
- Mùa thu năm 1945, nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích nộ lệ, cuộccách mạng này được gọi là Cách mạng tháng Tám
- Tường thuật được sự kiện nhân dân HàØ Nội khởi nghĩa giành chính quyềnthắng lợi
-HS nắm được thời gian sự kiện cần nhớ và kết quả của Cách mạng tháng Tám
- HS khá giỏi biết được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 5- Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh tư liệu
- HS sưu thầm thông tin về khởi nghĩa giành chính quyền ở quê hương mình năm 1945
- Phiếu học tập cho HS
III.Hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ
- GV nhận xét
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài- GV cho HS quan sát
hình minh họa
2.Hoạt động 1:Thời cơ Cách mạng
- GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ
đầu tiên trong bài Cách mạng mùa thu
- GV nêu vấn đề : tháng 3/1945, phát
xít Nhật hất cẳng Pháp, giành quyền
đô hộ nước ta…
- Tình hình kẻ thù của dân tộc ta lúc
này như thế nào ?
3.Hoạt động 2:Khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội ngày 19/8/1945
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi:+ Thuật lại cuộc khởi nghĩa 12/9/1930 ởNghệ An
+ Trong những năm 1930 – 1931 ở nhiềuvùng nông thôn Nghệ- Tĩnh diễn ra điều gìmới?
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc “ Cuối năm 1940 … đã giànhđược thắng lợi quyết định với cuộc khởinghĩa ở các thành phố lớn Huế, Sài Gònnhất là ở Hà Nội”
- HS thảo luận để tìm câu trả lời
+Đảng ta xác định đây là thời cơ cáchmạng ngàn năm có một vì: Từ năm 1940,Nhật và Pháp cùng đô hộ nước ta nhưngthang 3/1945 Nhật đảo chính Pháp để độcchiếm nước ta Tháng 8/1945, quânNhật ởChâu Á thua trận và đầu hàng quân Đồngminh, thế lực của chúng suy giảm đi rấtnhiều, nên ta phải chớp thời cơ này làmcách mạng
-HS làm việc theo nhóm-1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo5
Trang 6- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
cùng đọc SGK
- GV yêu cầu 1 HS trình bày trước lớp
4.Hoạt động 3:Liên hệ cuộc khởi
nghĩa giành quyền ở Hà Nội
-Nêu kết quả của cuộc khởi nghiã
giành chính quyền ở Hà Nội
-GV nêu : Nếu cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội không toàn
thắng thì việc giành chính quyền ở các
địa phương khác sẽ ra sao ?
- Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà
Nội có tác động như thế nào đến tinh
thần cách mạng của nhân dân cả
nước?
5.Hoạt động 4:Nguyên nhân và ý
nghĩa thắng lợi của cuộc cách mạng
tháng tám
- GV yêu cầu HS làm việc từng cặp
+Vì sao nhân dân ta giành được thắng
lợi trong Cách mạng tháng Tám
+ Thắng lợi trong Cách mạng tháng
Tám có ý nghĩa như thế nào?
dõi bổ sung
* Ngày 19/8/1945 cả Hà Nội xuất hiện cờđỏ sao vàng, tràn ngập khí thế cách mạng
* Sáng 19/8/1945, hàng chục vạn nhân dânnội thành, ngoại thành và các tỉnh lân cậnxuống đường biểu dương lực lượng
* Chiều 19/8/1945 cuộc khởi nghĩa giànhchính quyền ở Hà Nội toàn thắng
-Chiều 19/8/1945 cuộc khởi nghĩa giànhchính quyền ở Hà NoÄi toàn thắng
*HS khá giỏi:
- Hà Nội là nơi có cơ quan đầu não củagiặc, nếu Hà Nội không giành được chínhquyền thì việc giành chính quyền ở các địaphương khác sẽ gặp nhiều khó khăn
- Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội đãcổ vũ tinh thần nhân dân cả nước đứng lênđấu tranh giành chính quyền
-Vì nhân dân ta có một lòng yêu nướcsâusắc, có Đảng lãnh đạo, chớp được thời cơngàn năm có một
- Thắng lợi trong Cách mạng tháng Támcho thấy lòng yêu nước và tinh thần cáchmạng của nhân dân ta
C.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh về
nhà chuẩn bị bài Bác Hồ đọc tuyên
ngôn độc lập
Thứ 3 ngày 12 tháng 10 năm 2010
Đạo đức
Tình bạn (tiết 1)
Trang 7I MUẽC TIEÂU:
Hoùc xong baứi naứy, HS bieỏt:
- Ai cuừng caàn coự baùn beứ vaứ treỷ em coự quyeàn ủửụùc tửù do keỏt giao baùn beứ
- Bạn bè cần phải biết đoàn kết giúp đỡ nhau trong những lúc khó khăn, hoạn nạn, c xử tốtvới bạn bè trong cuộc sống
- Thaõn aựi, ủoaứn keỏt vụựi baùn beứ
II CHUAÅN Bề ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
Baứi haựt: lụựp chuựng ta ủoaứn keỏt, nhaùc vaứ lụứi: Moọng Laõn
ẹoà duứng hoaự trang ủeồ ủoựng vai theo truyeọn: ẹoõi baùn trong SGK
III HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:
+ Baứi haựt noựi leõn ủieàu gỡ?
+ Lụựp chuựng mỡnh coự vui nhử vaọy khoõng?
+ ẹieàu gỡ seừ xaỷy ra neỏu xung quanh chuựng ta khoõng coự baùn beứ?
+ Treỷ em coự quyeàn ủửụùc tửù do keỏt baùn khoõng? Em bieỏt ủieàu ủoự tửứ ủaõu?
+ Em coự nhaọn xeựt gỡ veà haứnh ủoọng boỷ baùn ủeồ chaùy thoaựt thaõn cuỷa nhaõn vaọt trongtruyeọn?
-Khi con gaỏu boỷ ủi, ngửụứi baùnbũ boỷ rụi ủaừ noựi gỡ vụựi baùn kia?
Em thửỷ ủoaựn xem sau caõu chuyeọn naứy tỡnh caỷm giửừa 2 ngửụứi seừ nhử theỏ naứo?
A.Bài cũ.- Kieồm tra 2 HS
+ HS leõn giụựi thieọu veà truyeàn thoỏng toỏt ủeùp cuỷa gia ủỡnh, doứng hoù mỡnh
+ Hoùc sinh ủoùc phaàn ghi nhụự SGK/ 14
- Nhaọn xeựt, ủaựnh giaự tửứng HS
B.Baứi mụựi:
1.Giụựi thieọu baứi
2.Hoaùt ủoọng 1:Thaỷo luaọn caỷ lụựp:
* Muùc tieõu: Hoùc sinh bieỏt ủửụùc yự nghúa cuỷa tỡnh baùn vaứ quyeàn ủửụùc keỏt giao baùn beứ cuỷa treỷ em.
-Caỷ lụựp haựt baứi:Lụựp chuựng ta ủoaứn keỏt
- GV toồ chửực cho hoùc sinh thaỷo luaọn nhoựm ủoõi
*GV keỏt luaọn: Ai cuừng caàn coự baùn beứ Treỷ em cuừng caàn coự baùn beứ vaứ quyeàn ủửụùc tửù dokeỏt giao baùn beứ
Hoaùt ủoọng 2:Tỡm hieồu noọi dung truyeọn:ẹoõi baùn.
Muùc tieõu: HS hieồu ủửụùc baùn beứ caàn phaỷi ủoaứn keỏt, giuựp ủụừ nhau nhửừng luực khoự khaờn, hoaùn naùn.
- GV goùi 1 HS ủoùc truyeọn: ẹoõi baùn
-Caõu chuyeọn goàm nhửừng nhaõn vaọt naứo?
-Khi ủi vaứo rửứng 2 ngửụứi ủaừ gaởp chuyeọn gỡ?
-Chuyeọn gỡ ủaừ xaồy ra sau ủoự?
- Toồ chửực cho HS ủoựng vai theo noọi dung truyeọn: ẹoõi baùn
- Toồ chửực cho hoùc sinh hoùc nhoựm
7
Trang 8- Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì về cách đối xử với bạn bè?
Hoạt động 4:Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các biểu hiện của tình bạn đẹp
- Yêu cầu học sinh nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp
- GV yêu cầu học sinh liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp, trong trường mà em biết
- GV gọi 1, 2 em đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV tổng kết bài: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là: tôn trọng, chân thành, biết quantâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng nhau
- Chuẩn bị bài: Tình bạn (tiết 2)
- Nhận xét tiết học
Chính tả
NHỚ – VIẾT : TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU L/ N, ÂM CUỐI N/ NG
I MỤC TIÊU:
1 Nhớ và viết lại đúng chính tả bài Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà Trình
bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể tự do
2 Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/ l
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày trước lớp
*Kết luận:Khi đã là bạn bè chúng ta cầøn phải biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ lẫnnhau cùnh tiến bộ, cùng vượt qua mọi khó khăn
Hoạt động 3:Làm bài tập 2
Mục tiêu: HS biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan đến bạn bè.-Cho HS làm việc theo cặp
- GV GV mời một số học sinh trình bày cách ứng xử trong mỗi tình huống và giải thích
lí do
* GV nhận xét và kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn.
* GV kết luận:
Tình huống a: Chúc mùng bạn.
Tình huống b: An ủi, động viên, giúp đỡ bạn.
Tình huống c: Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực bạn.
Tình huống d: Khuyên ngăn bạn không nên sa vào những việc làm không tốt.
Tình huống đ: Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm.
Tình huống e: Nhờ bạn bè, thầy cô giáo hoặc người lớn khuyên ngăn bạn.
Trang 9Bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A.Bài cũ:- Kiểm tra 6 HS (2 nhóm)
- GV đọc cho HS viết: tuyên, truyền,
khuyên, thuyết, khuyết, tuyệt.
- GV nhận xét
B.BÀi mới:
1.Giới thiệu bài
1.Hướng dẫn nhớ viết
- Yêu cầu HS đọc thuộc bài thơ Tiếng đàn
ba-la-lai-ca trên sông Đà.
+ Em hãy cho biết bài thơ gồm mấy khổ?
Viết theo thể thơ nào?
+ Theo em, viết tên loại đàn nêu trong bài
như thế nào? Trình bày tên tác giả ra sao?
- Hướng dẫn HS luyện viết những chữ dễ
viết sai
- Nhắc HS về tư thế ngồi viết
- GV chấm chữa 8 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
3.Bài tập chính tả:
Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2a,1
nhóm làm bài ở bảng nhóm
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- 2 nhóm viết trên bảng lớp
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
- 1 HS đọc thuộc lòng cả bài
+ Bài thơ gồm 3 khổ, viết theo thể thơ tựdo
+ Tên loại đàn không viết hoa, có gạchnối giữa các âm
+ Tên tác giả viết phía dưới bài thơ, bênphải trang giấy, cách lề 8 ô
- Luyện viết những chữ dễ viết sai vào
bảng con: ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, lấp loáng, bỡ ngỡ
- HS điều chỉnh tư thế ngồi
- HS gấp SGK, nhớ lại bài và viết chính tả
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửalỗi
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau, tự sửanhững lỗi viết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viếtsau
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe GV hướng dẫn
la bàn – na mở mắt
lẻ loi – nứt nẻ tiền lẻ – nẻ mặt đứng lẻ – nẻ toác
lo lắng – ăn no
lo nghĩ – no nê
lo sợ – ngủ no mắt
đất lở – bột nở lở loét – nở hoa lở mồm long móng – nở mày nở mặt
Trang 10- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Hướng dẫn HS làm bài tập 3
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- GV giao việc
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Cho HS trình bày bài làm
- GV nhận xét, khen nhóm tìm được nhiều
từ, tìm đúng
- 5 HS lên bốc thăm cùng lúc và viếtnhanh từ ngữ mình tìm được lên bảng lớp
- Lớp nhận xét
- 4 HS đọc lại các cặp từ ngữ
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- HS tìm nhanh các từ láy có âm đầu viếtbằng l
- Các nhóm tìm nhanh từ láy có âm đầu viết bằng l Ghi vào giấy
- Đại diện các nhóm đem dán giấy ghi kết quả tìm từ của nhóm mình lên bảng lớp.+ la liệt, la lối, lả lướt, lạ lẫm, lạ lùng, lạclõng, lai láng, lam lũ, làm lụng, lanh lảnh,lành lặn, lảnh lót, lạnh lẽo, lạnh lùng, laylắt, lặc lè, lẳng lặng, lặng lẽ, lắt léo, lấplóa, lấm láp, lấp lửng, lập lòe, lóng lánh,lung linh
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở 5 từ láy
Nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai
chính tả.
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS
viết chính tả đú
Toán
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết ôn: Bảng đơn vị đo khối lượng - Quan hệ giữa
các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng
Trang 11- Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân theo cácđơn vị đo khác nhau
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng dưới dạng
số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào
thực tế
II Chuẩn bị:
Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài chỉ ghi đơn vị đo là khối lượng vào Bảng ph
- Trò: Bảng con,
A Bài cũ: Viết số đo độ dài dưới dạng số
thập phân
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài
- Mỗi hàng đơn vị đo độ dài ứng với mấy
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
A.Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới:
2.Hệ thống bảng đơn vị đo độ dài - Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên hỏi - học sinh trả lời
- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé hơn
kg?
hg ; dag ; g
- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg? tấn ; tạ ; yến
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng liền kề?
10
1
kg
10
1
hg hay = 0,1hg
- Tương tự các đơn vị còn lại học sinh hỏi,
học sinh trả lời, thầy ghi bảng, học sinh ghi
vào vở nháp
Giáo viên chốt ý
a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn
vị đo khối lượng liền sau nó - Học sinh nhắc lại (3 em)
b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 101 (hay
11
Trang 12bằng 0,1) đơn vị liền trước nó
- Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ giữa 1
số đơn vị đo khối lượng thông dụng:
- Giáo viên ghi kết quả đúng
- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào kết quả từ
1kg = 0,001 tấn
1g = 0,001kg
3.Luyện tập
Giáo viên nhận xét
BT2a: HDHS đổi đơn vị đo khối lượng dựa
vào bảng đơn vị đo
BT2b:HS khá giổi tự làm
HS làm bài
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài bằng
hình thức bốc thăm trúng thưởng - Học sinh sửa bài
- Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm ứng với số
hiệu trong lớp
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên bốc thăm ngẫu nhiên trúng em
nào, em đó lên sửa
- Giáo viên nhận xét cuối cùng
8 tấn 4 tạ 7 yến = tạ
- Học sinh ôn lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Viết các số đo diện tích dưới
dạng số thập phân”
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thiên nhiên; biết một số từ ngữ thể hiện sự so
sánh và nhân hóa bầu trời
- Viết được đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở bài tập 1
Trang 13III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A.Bài cũ:- Kiểm tra 3 HS
- GV nhận xét, ghi điểm từng HS
B.Bài mới:
1.Giới thiệu
2.Luyện tập
Hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Cho HS đọc đoạn văn “Bầu trời mùa thu”
- Cho HS đọc nối tiếp
Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập 2
- Tổ chức cho HS làm bài
- Cho HS trình bày bài làm
- Nhận xét, chốt ý đúng
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn:
* Từ ngữ thể hiện so sánh: xanh như mặt
nước mệt mỏi trong ao.
* Từ ngữ thể hiện sự nhân hóa:
+ Bầu trời được rửa mặt…
+ Bầu trời dịu dàng
+ Bầu trời buồn bã
+ Bầu trời trầm ngâm
+ Bầu trời nhớ tiếng hót …
+ Bầu trời cúi xuống lắng nghe
* Những từ ngữ khác:
+ Bầu trời rất nóng và cháy lên những tia
sáng của ngọn lửa.
+ Bầu trời xanh biếc
+cao hơn và có những con chim én bay liệng
Hướng dẫn HS làm bài tập 3
- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập 3
- Gợi ý: cảnh đẹp có thể là ngọn núi hay
cánh đồng, công viên, vườn cây, vườn hoa,
hồ nước … Chỉ cần viết một đoạn văn
khoảng 5 câu có sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi
- HS1: làm lại bài tập 3a
- HS2: làm lại bài tập 3b
- HS3: làm lại bài tập 3c
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài văn
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Làm việc theo nhóm 4: đọc lại bàivăn, sau đó tìm những từ ngữ tả bầutrời, những từ ngữ thể hiện so sánh,những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.Các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Theo dõi, sửa bài
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe13
Trang 14- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày bài làm
- Nhận xét, khen những HS viết đoạn văn
đúng yêu cầu, hay
- Làm bài vào vở
- Một số em đọc đoạn văn đã viếttrước lớp
- Lớp nhận xét
3 Củng cố-dặn dò
- Nêu một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên?
- Dặn HS về nhà xem lại bài, hoàn thành phần bài tập
- GV nhận xét tiết học
KHOA HỌC :
Tiết 17: THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I/Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II/ Chuẩn bị : Hình trang 36;37 SGK ; 5 tấm bìa , giấy và bút màu
Trang 15Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ : HIV lây truyền qua
những đường nào ? Cách phòng tránh ?
2/ Giới thiệu bài : Ta đã biết HIV lây truyền
qua những con đường nào , trong xã hội có
một số người mắc phải căn bệnh này , thái độ
của chúng ta đối với họ ra sao đó là nội dung
bài học hôm nay
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV không
lây truyền qua một số tiếp xúc thông
thường”.
-Cho HS trao đổi theo cặp, tiếp nối nhau phát
biểu:Những hoạt động nào không có khả
năng lây nhiễm HIV/AIDS?
Kết luận : HIV không lây qua tiếp xúc thông
thường
Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
GV mời 5 HS tham gia đóng vai : 1HS đóng
vai bị nhiễm HIV , 4HS khác thể hiện hành
vi ứng xử :
+Người số1:Người bị nhiễm HIV, mới
chuyển đến
+Người số 2:Tỏ ra ân cần khi chưa biết, sau
đó thay đổi thái độ
+người số 3:đến gần định làm quen nhưng
sau đó cũng thấy sợ bị lây nhiễm
+người số 4:Đóng vai Gv, sau khi đọc xong tờ
giấy nói:Nhất dịnh là em đã tiêm chích ma
tuý rồi.Tôi đề nghị em chuyển đi nơi khác,
sau đó đi ra khỏi phòng
+Người số 5 :Thể hiệïn thái độ hỗ trợ
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
Quan sát hình trang 36; 37 SGK:
-Nói về nội dung từng hình
– Xem bạn nào có cách ứng xử đúng
– Nếu là người quen của bạn , bạn sẽ đối
xử với họ như thế nào ? Tại sao ?
Kết luận : HIV không lây qua tiếp xúc
thông thường Những người nhiễm HIV có
quyền và cần được sống trong môi trường có
sự hỗ trợ , thông cảm và chăm sóc của gia
đình , bạn bè , làng xóm ….Điều đó sẽ giúp
người nhiễm HIV sống lạc quan , lành mạnh,
có ích cho bản thân , gia đình và xã hội
Hỏi : Trẻ em có thể làm gì để tham gia
phòng tránh HIV/AIDS?
4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét
-Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với
người bị nhiễm HIV/AIDS?
Trả lời câu hỏi của GV
Nghe giới thiệu bài
-Thảo luận Tiếp nối nhau trình bày
*Ví dụ:Ôm hôn má, uống chung li nước, nói chuyện , nằm ngủ bên cạnh, ăn cùng mâm, ngồi học cùng bàn…
+Đóng vai và quan sát Thảo luận cả lớp về : Từng cách ứng xử Cảm nhận của người bị nhiễm HIV
-Thảo luậïn theo cặp -Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
–Cá bạn còn lại theo dõi cách ứng xử của từng vai, thảo luận xem cách ứng xử nào nên, không nên.
Các nhóm khác bổ sung
Vài HS trả lời 15
Trang 16
Thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2010
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Nhớ lại một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phương mình hoặc ở nơi khác, biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện và kể lại được một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương hoặc ở nơi khác, kể rõ địa điểm, diẽn biến của câu chuỵên.
- Lời kể rõ ràng, tự nhiên; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động.
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe bạn kể ; nhận xét đúng lời kể của bạn.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh về một số cảnh đẹp ở địa phương.
- Bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 2:
+ Giới thiệu chung về chuyến đi.
+ Chuẩn bị và lên đường; dọc đường đi … + Cảnh nổi bật ở nơi đến; sự việc làm em thích thú …
+ Kết thúc cuộc đi thăm; suy nghĩ và cảm xúc …
A.Bài cũ:- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét, cho điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài- Mỗi miền quê trên đất nước ta
đều có vẻ đẹp riêng Trong tiết kể chuyện hôm
nay, mỗi em sẽ kể cho các bạn trong lớp cùng
nghe về một cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở
nơi khác mà em đã quan sát.
2.Hướng dẫn kể chuyện
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
- GV ghi đề bài lên bảng
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng :
+ Kể chuyện về một lần em được đi thăm cảnh
đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác.
- Cho HS đọc các gợi ý trong SGK
- GV mở bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 2b.
+ Giới thiệu chung về chuyến đi.
+ Chuẩn bị và lên đường; dọc đường đi …
+ Cảnh nổi bật ở nơi đến; sự việc làm em thích
thú …
+ Kết thúc cuộc đi thăm; suy nghĩ và cảm xúc …
- Cho HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- 2 HS lần lượt kể lại câu chuyện các em đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài.
- HS chú ý đề bài trên bảng lớp, đặc biệt những từ đã được gạch dưới.
- 1 HS đọc gợi ý 1 – 2 trong SGK.
- HS quan sát, đọc thầm
Trang 173.Học sinh kể chuyện
- Cho HS kể chuyện theo cặp
- GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng dẫn,
góp ý.
* Cho HS thi kể trước lớp
- Nhận xét sau mỗi HS kể về:
+ Nội dung câu chuyện có hay không?
+ Cách kể: giọng điệu, cử chỉ
- Bình chọn những câu chuyện thú vị nhất,
người kể chuyện hay nhất.
- HS kể theo cặp.
- Mỗi em kể xong có thể trả lời câu hỏi của các bạn về chuyến đi.
- Các nhóm cử đại diện thi kể Mỗi HS kể xong sẽ trả lời câu hỏi của cô, của các bạn về chuyến đi.
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện thú vị nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất trong tiết học.
4.Củng cố- dặn dò :Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe Xem trước yêu
cầu kể chuyện và tranh minh họa của tiết kể chuyện Người đi săn và con nai.
- Nhận xét tiết học
Toán
VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Ôn tập về bảng đơn vị đo diện tích; quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đothông dụng
- Biết cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài nhưng để trống
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 2/46 của tiết
trước
- Nhận xét cho điểm học sinh
B
Bµi míi:
1Giới thiệu bài:
2.Ôn tập về các đơn vị đo diện tích
a) Bảng đơn vị đo diện tích
- GV treo bảng đơn vị đo diện tích, yêu cầu
HS nêu các đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ
bé đến lớn
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo
độ dài vào bảng
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa mét vuông
và đề-ca-mét vuông , giữa mét vuông và
đề-xi-mét vuông
- GV hỏi tương tự với các đơn vị khác để
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi và nhận xét
- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõinhận xét
- 1 HS lên bảng viết
- HS nêu : 1 m2 = 100 dm2 = 1001dam2
17