Khi đó, ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn -Nếu hai phương trình đã cho không có nghiệm chung thì ax by c I a'x b'y c' -Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm tìm tập n
Trang 1NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
KỲ THI GV DẠY GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC: 2009 - 2010
9A
9A
9A
GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ: KIỀU THỊ SEN
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Cho hai phương trình 2x + y = 3 và x - 2y = 4 Kiểm tra xem cặp số (x;y) = ( 2; -1) có là nghiệm của hai phương trình trên không ?
Giải.
Thay x = 2; y= -1 vào vế trái phương trình 2x + y = 3 ta có:
VT = 2.2 + (-1) = 3 = VP
Vậy cặp số ( 2;-1) là nghiệm của phương trình 2x + y = 3
Thay x = 2 ; y = -1 vào vế trái phương trình x - 2y = 4 ta có:
VT = 2 – 2.(-1) = 4 = VP
Vậy cặp số ( 2;-1) là nghiệm của phương trình x - 2y = 4
Trang 31./ Khái niệm về hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn:
Tổng quát: Cho hai phương trình bậc
nhất hai ẩn ax + by = c và a/x + b/y = c/
Khi đó, ta có hệ hai phương trình bậc
nhất hai ẩn
-Nếu hai phương trình đã cho không có
nghiệm chung thì
ax by c (I)
a'x b'y c'
-Giải hệ phương trình là tìm tất cả các
nghiệm (tìm tập nghiệm) của nó
-Nếu hai phương trình ấy có nghiệm
chung (x0;y0) thì (x0;y0) được gọi là một
nghiệm của hệ (I)
ta nói hệ (I) vô nghiệm
Ta có cặp số (2; -1) là nghiệm chung của phương trình 2x + y =3 và phương trình x – 2y = 4,
Ta nĩi cặp số (2;-1) là một nghiệm của
hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
Trang 4Có thể tìm nghiệm của một hệ phương trình bằng cách vẽ hai đường thẳng được
hay không?
Trang 51 Khái niệm về hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn
ax by c (I)
a'x b'y c'
2 Minh họa hình học tập
nghiệm của hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn
? 2 Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống ( ) trong câu sau:
Nếu điểm M thuộc đường thẳng ax + by = c thì tọa độ (x0;y0) của điểm M là một của phương trình ax + by = c
nghiệm
Vậy tập nghiệm của hệ phương
trình (I) được biểu diễn bởi tập hợp
các điểm chung của (d) và (d’).
Nếu tọa độ (x0;y0) của điểm
M cũng là một nghiệm của phương trình a’x + b’y = c’ thì điểm M thuộc đường thẳng a’x + b’y = c’
Tọa độ (x0;y0) của điểm M là một nghiệm của hệ phương trình (I)
Tổng quát:ù Hệ hai phương trình bậc
nhất hai ẩn
(d) (d’)
M là điểm chung của (d) và (d’)
⇔
Trang 6Ví dụ 1: Xét hệ phương trình
1
2 3
x +
y = 3
x – 2y
= 0
0
y
x
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y)=(2;1)
• x + y = 3
Cho x = 0 ⇒ y = 3
→ (0; 3)
Cho y = 0
→ (3; 0)
⇒ x = 3
•
•
• x - 2y = 0
Cho x = 0 ⇒ y = 0
→ (0; 0)
Cho y = 1
→ (2; 1)
⇒ x = 2
•
•
3
M
Trang 7Hoạt động nhóm:
+ =
− =
2x y 3
x 2y 4
Bài tập: Đoán nhận số nghiệm các hệ phương trình sau
bằng hình học :
a)
Nhóm 1+2
+ =
x y 0
b)
Trang 8Ví dụ 2: Xét hệ phương trình
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm
3x 2y 3
− = −
Ta có: 3x – 2y = - 6 y 3 x 3
2
⇔ = + (d1) và 3x – 2y = 3 y 3 x 3
2 2
⇔ = − (d2)
−
(d 1 )
(d 2 )
- 2
3
1
O
3 2
−
x y
Trang 9Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có thể
có hai nghiệm được không ? Vì sao?
Trang 10Ví dụ 3: Xét hệ phương trình
Ta có: 2x – y = 3 ⇔ y = 2x – 3
và – 2x + y = - 3 ⇔ y = 2x – 3
Hệ phương trình có vô số nghiệm.
2x y 3
− =
− + = −
(d1) (d2)
Trang 111 Khái niệm về hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn
Tổng quát: Hệ hai phương trình bậc
nhất hai ẩn
ax by c (I)
a'x b'y c'
2 Minh họa hình học tập nghiệm của
hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
(d) (d’)
Một cách tổng quát, ta có:
-Nếu (d) cắt (d’) thì hệ (I) có một nghiệm
duy nhất
-Nếu (d) // (d’) thì hệ (I) vô nghệm
-Nếu (d) ≡ (d’) thì hệ (I) có vô số nghiệm
3 Hệ phương trình tương đương
Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng
Ta cũng dùng kí hiệu “⇔” để chỉ sự tương đương của hai hệ phương trình, chẳng hạn ta viết
− = − − =
Trang 121 Khái niệm về hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn
Tổng quát: Hệ hai phương trình bậc
nhất hai ẩn
ax by c (I)
a'x b'y c'
2 Minh họa hình học tập nghiệm của
hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
(d) (d’)
-Nếu (d) cắt (d’) thì hệ (I) có một nghiệm
duy nhất
-Nếu (d) // (d’) thì hệ (I) vô nghệm
-Nếu (d) ≡ (d’) thì hệ (I) có vô số nghiệm
3 Hệ phương trình tương đương
Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng
tập nghiệm
y 3 2x a)
y 3x 1
= −
= −
Bài tập 4 Tr11 SGK Không cần vẽ hình, hãy cho biết số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau đây và giải thích
vì sao:
Có một nghiệm duy nhất Vì hai đường thẳng có phương trình đã cho trong hệ cắt nhau
1
2 b)
1
2
3
− =
Vô nghiệm Vì hai đường thẳng có phương trình đã cho trong hệ song song với nhau
y 3x 3
y 3x 3
= −
⇔ = − Có vô số nghiệm duy nhất Vì hai đường thẳng có phương trình đã cho trong hệ trùng nhau và trùng với đường thẳng y = 3x – 3
Trang 13Hướng dẫn học ở nhà
-Nắm vững khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn; Biết đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình dựa vào vị trí tương đối của hai đường thẳng; khái niệm hệ phương trình tương đương.
-Làm Bài tập: 4c, 5, 6 trang 11, 12 SGK
-Tiết sau Luyện tập
Trang 14Hướng dẫn bài 11/SGK – 12:
Nếu tìm thấy hai nghiệm phân biệt của một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (nghĩa là hai nghiệm được biểu diễn bởi hai điểm phân biệt) thì ta có thể nói gì về số nghiệm
của hệ phương trình đó? Vì sao?
Ta có thể nói hệ phương trình đó có vô số nghiệm, vì hệ có hai nghiệm phân biệt nghĩa là hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của chúng có hai điểm chung phân biệt => chúng trùng nhau
Trang 15KÍNH CHÚC KỲ THI ĐẠT KẾT QUẢ TỐT ĐẸP
Tháng 12 năm 2009