GV: Một nguyên tử của nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu nguyên tử hiđro thì nói nguyên tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu Ví dụ: Theo CTHH: +HCl axit clohiđric: clo hoá trị I +H
Trang 1
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
Tiết 13 : Bài 10 HOÁ TRỊ (Tiết 1)
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ HUỜNG
Trang 2Câu 1/ Viết CTHH của các hợp chất sau:
a/ Khí amoniac (1N, 3H)
b/ Nước (2H, 1O)
c/ Axit sunfuric (2H, 1S, 4O)
Câu 1/ a.NH3 b.H2O c.H2SO4
Câu 2/ +Khí cacbonic do 2 nguyên tố là C, O tạo ra
+Có 1 nguyên tử Cacbon, 2 nguyên tử Oxi trong
1 phân tử
+Phân tử khối bằng: 12+2 x 16 = 44(đvC)
*Bài cũ:
Câu 2/ Từ công thức hoá học: CO2 Hãy nêu ý nghĩa của công thức hoá học này ?
Đáp án:
Trang 3Tiết:13 Bài10: Hoá trị (Tiết1)
I/ HOÁ TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
e(-) 1+
Hiđro
* Nguyên tử hiđro bé nhất chỉ gồm
1p và 1e.Người ta chọn khả năng
liên kết của nguyên tử H làm đơn vị
và gán cho H có hoá trị I.
Trang 4+Hãy xét một số hợp chất có chứa nguyên tố
hiđro: HCl, H2O, NH3, CH4
+Từ CTHH,hãy cho biết số nguyên tử hiđro,số
nguyên tử của nguyên tố khác trong từng hợp chất?
*Đáp án:
+HCl:có 1nguyên tử H,1 nguyên tử Cl
+H2O:có 2 nguyên tử H, 1nguyên tử O +NH3:có 1 nguyên tử N,3nguyên tử H +CH4:có 1 nguyên tử C, 4 nguyên tử H.
Trang 5+1nguyên tử clo, oxi, nitơ, cacbon lần lượt liên kết với bao nhiêu nguyên tử hiđro ? HCl, H2O, NH3, CH4
Đáp án:
+ 1 nguyên tử clo liên kết với 1 nguyên tử hiđro
+1 nguyên tử oxi liên kết với 2 nguyên tử hiđro
+ 1 nguyên tử nitơ liên kết với 3 nguyên tử hiđro
+ 1 nguyên tử cacbon liên kết với 4 nguyên tử hiđro
Trang 6GV: Một nguyên tử của nguyên tố khác liên kết được
với bao nhiêu nguyên tử hiđro thì nói nguyên tố đó
có hoá trị bằng bấy nhiêu
Ví dụ: Theo CTHH:
+HCl (axit clohiđric): clo hoá trị I
+H2O (nước): oxi hoá trị II
+NH3(amoniac): nitơ hoá trị III
+CH4(khí metan): cacbon hoá trị IV
+Khả năng liên kết của các nguyên tử này với
hiđro có khác nhau không? Và khác như thế nào?
Trang 7?Từ các ví dụ trên, hãy cho biết hoá trị của nguyên tố
được xác định theo hoá trị của nguyên tố nào ?
* Hoá trị của nguyên tố được xác định theo hoá trị của H được chọn làm đơn vị (H hoá trị I)
* Bài tập vận dụng: Xác định hoá trị của nguyên tố
K, S, C trong các hợp chất sau: KH, H2S, CH4
*Đáp án: + KH (kali hiđrua) K hoá trị I
+ H2S (axit sunfuhiđric) S hoá trị II + CH4 (khí metan) C hoá trị IV
Trang 8* CTHH hợp chất: Na2O , CaO , CO2
GV: Trong 3 hợp chất này không có hiđro,nếu
hợp chất không có hiđro thì hoá trị của nguyên
tố xác định thế nào?
* Dựa vào khả năng liên kết của nguyên tử nguyên
tố khác với Oxi Hoá trị của Oxi được xác định bằng hai đơn vị (O hoá trị II)
Trang 9+ CO2(cacbon đioxit) C hoá trị IV (vì C có khả năng liên kết như hai O, bằng bốn đơn vị )
+ CaO (canxi oxit) Ca hoá trị II (vì Ca có khả năng liên kết như O , bằng hai đơn vị)
+ Na2O(natri oxit) Na hoá trị I (vì 2 nguyên tử
Na mới có khả năng liên kết như O, bằng hai đơn vị)
Ví dụ: CTHH: Na2O , CaO , CO2
Trang 10* Bài tập vận dụng: Xác định hoá trị của mỗi nguyên tố trong hợp chất sau : FeO , Ag2O , SiO2
*Đáp án:
+FeO: Fe có hóa trị II (vì Fe có khả năng liên kết như O, bằng hai đơn vị)
+Ag2O: Ag có hóa trị I (vì 2 nguyên tử Ag mới có khả năng liên kết như O, bằng hai đơn vị)
+SiO2: Si có hóa trị IV (vì Si có khả năng liên kết như hai O,bằng bốn đơn vị)
Trang 11*Từ cách xác định hóa trị của nguyên tố suy ra cách xác định hóa trị của nhóm nguyên tử
+Cách xác định:
.Từ CTHH của H2SO4(axit sunfuric):Nhóm
SO4 có hóa trị II vì liên kết được với 2H Trong CTHH: HNO3(axit nitric): nhóm NO3
có hóa trị bao nhiêu?Vì sao?
Trang 12*Vậy hóa trị là gì?
Hóa trị của nguyên tố(hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử(hay nhóm nguyên tử)
Trang 13II/QUY TẮC HÓA TRỊ
1/ Quy tắc:
Từ CTHH: AaxByb a,b là hóa trị
x,y là chỉ số
+Từ CTHH:Na2O,Na(I) và O(II) Hãy lập tích số giữa hóa trị và chỉ số nguyên tử của từng nguyên tố,rồi nêu nhận xét về các tích số này?
Trang 14*Đáp án
+ 2.I = 1.II + x.a = y.b
NaI 2OII
*Từ ví dụ,rút ra quy tắc hóa trị của hợp chất có 2 nguyên tố
.Quy tắc: Trong CTHH,tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ
số và hóa trị của nguyên tố kia
Trang 15*Quy tắc này đúng cả khi A hoặc B(thường thì B)
là một nhóm nguyên tử
+Thí dụ: từ CTHH của hợp chất KI2SOII 4
Ta có: 2 x I = 1 x II
.Quy tắc được vận dụng cho hợp chất vô cơ
Trang 162/ Vận dụng:
+Vận dụng quy tắc hóa trị trong công thức Al2O3 thì viết thế nào?
2 x III = 3 x II
a/ Tính hóa trị của nguyên tố chưa biết
+Thí dụ: Tính hóa trị của Al trong hợp chất AlCl3,biết
clo hóa trị I
.Gọi hóa trị của Al là a,ta có:1 x a = 3 x I rút ra : a = III
Trang 17+ Bài tập vận dụng:
Tính hoá trị của Zn , nhóm SO4 trong các hợp chất sau: ZnCl2 ,FeSO4 .Biết Cl(I) ,Fe(II)
* Đáp án:
.Gọi a là hoá trị của Zn,ta có:1 x a = 2 x I,rút ra : a = III Gọi b là hoá trị của SO4 ,ta có: 1 x II = 1 x b,rút ra:b = II
Trang 18• 1/Hoá trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử)
là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử(hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hoá trị của H chọn làm đơn vị và hoá trị của O
là hai đơn vị.
• 2/Theo quy tắc hoá trị: x.a = y.b
• -Biết x,y và a(hoặc b) thì tính được b(hoặc a)
*Ghi nhớ
Trang 19• DẶN DÒ
+Làm bài tập 2,3,4 SGK
Bài tập :10.2,10.4,10.6 SBTập
+Nghiên cứu trước phần b:Lập CTHH của hợp chất theo hoá trị