1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

He hai PT bac nhat hai an (10 NC)

14 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Tác giả Bích Thủy
Trường học THPT Trần Quốc Tuấn Quảng Ngãi
Chuyên ngành Toán - Tin
Thể loại Bài giảng
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng như thế nào?. Khi đó, ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn sau: Mỗi cặp số x 0 ; y 0 đồng thời là nghiệm của cả hai phương tr

Trang 1

Chào mừng

quý thầy cô giáo đến dự giờ thăm lớp

Biên soạn: Bích thủy Tổ: Toán – Tin

Tr ờng: THPT Trần Quốc Tuấn Quảng Ngãi

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn (x và y)?

Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức có dạng:

ax + by = c (a, b và c là những số đã cho, a 2 + b 2 ≠ 0).

Câu 2: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng như thế nào?

Chúng ta đã được học mấy cách giải?

Trang 3

1) Định nghĩa:

Cho 2 phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a’x + b’y = c’ (tức là:

a 2 + b 2 ≠ 0 và a’ 2 + b’ 2 ≠ 0).

Khi đó, ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

Mỗi cặp số ( x 0 ; y 0 ) đồng thời là nghiệm của cả hai phương

trình trong hệ được gọi là một nghiệm của hệ.

Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm của nó.

Tiết 35: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH

BẬC NHẤT HAI ẨN

Trang 4

2) Giải và biện luận hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:

Nhân hai vế của (1) với (-a’), nhân hai vế của (2) với a rồi cộng các vế tương ứng ta được:

(ab’ – a’b)y = ac’ – a’c (4)

D = ab’ – a’b, D x = cb’ – c’b, D y = ac’ – a’c Khi đó ta được hệ phương trình hệ quả:

Nhân hai vế của (1) với b’, nhân hai vế của (2) với (-b) rồi cộng các vế tương ứng ta được:

(ab’ – a’b)x = cb’ – c’b (3)

Trong (3)và (4), ta

đặt

Trang 5

Ta có:

Giải và biện luận hệ ( II ) Xét 2 trường hợp: 1) D ≠ 0, khi đó hệ ( II ) có nghiệm duy nhất:

Thay giá trị này vào hệ ( I ), ta có:

(nghiệm đúng)

Vậy hệ ( I ) có nghiệm duy nhất:

Trang 6

2) D = 0, khi đó hệ ( II ) trở thành:

Nếu D x ≠ 0 hoặc D y ≠ 0: thì hệ ( II ) vô nghiệm, do đó hệ ( I ) vô nghiệm Nếu D x = D y = 0: thì hệ ( II ) có vô số nghiệm.

Theo giả thiết, hai số a và b không cùng bằng 0 nên ta có thể giả sử a ≠ 0,

ta có:

Tuy nhiên, muốn tìm nghiệm của hệ (I), ta phải trở về hệ (I) (do hệ (II) chỉ

là hệ phương trình hệ quả)

Bởi vậy hệ (I) có thể viết thành:

Do đó, tập nghiệm của hệ (I) trùng với tập nghiệm của phương trình

ax + by = c.

Vậy hệ (I) có vô số nghiệm.

Trang 7

Bảng tóm tắt:

1) D ≠ 0: Hệ có một nghiệm duy nhất (x;y) trong đó:

2) D = 0:

Hệ có vô số nghiệm, tập nghiệm của hệ là tập nghiệm của phương trình: ax + by = c.

Trang 8

Các biểu thức D, D x , D y mà ta gặp khi giải hệ ( I ) đều là những định thức cấp hai:

Trang 9

VÝ dô

Giải và biện luận hệ phương trình:

Giải:

Ta có:

Trang 10

1) D ≠ 0  a ≠ 0 và a ≠ 2: hệ có nghiệm duy nhất:

2) D = 0  a = 0 hoặc a = 2:

a = 0: D x ≠ 0: hệ vô nghiệm.

a = 2: D x =D y = 0: hệ phương trình trở thành:

x + y – 2 = 0

Hệ phương trình có vô số nghiệm dạng:

Kết luận:

a ≠ 0 và a ≠ 2: hệ có nghiệm duy nhất:

a = 0: hệ vô nghiệm.

a = 2: Hệ phương trình có vô số nghiệm dạng:

Trang 11

Tuỳ theo a tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

Giải:

Rõ ràng

A ≥ 0, đẳng thức xảy ra  (1) có nghiệm Theo câu 1)

Nếu a ≠ 0 và a ≠ 2: Hệ (1) có nghiệm duy nhất vậy GTNN của A = 0

Nếu a = 0: Hệ vô nghiệm nên A>0 chưa kết luận được gì về GTNN của A

A = (x + 3y) 2 + (x + 3y – 6 ) 2

Đặt t = x + 3y, ta có:A = t 2 + (t – 6 ) 2 = 2t 2 – 12t + 36 = 2(t – 3 ) 2 + 18 ≥ 18 Đẳng thức xảy ra  t = 3 x + 3y = 3

Kết luận:

Nếu a ≠ 0: GTNN của A bằng 0 Nếu a = 0: GTNN của A bằng 18

Nếu a = 2: Hệ (1) có vô số nghiệm vậy GTNN của A = 0

V ậy GTNN của A =18 khi x + 3y = 3

BÀI TẬP

Trang 12

BÀI TẬP Cho hệ phương trình:

a) Định m để hệ có nghiệm duy nhất Tìm hệ thức giữa x, y độc lập với m b) Định m nguyên để hệ có nghiệm nguyên.

a) Ta có:

Hệ có nghiệm duy nhất  D ≠ 0  m ≠ ±1.

Khi (x; y) là nghiêm của hệ ta có

Đây là hệ thức giữa x, y độc lập với m.

b) Ta có:

Trang 13

Nghiệm duy nhất của hệ là:

Do đó m, x và y thuộc Z

m + 1 = ±1  m = 0 hoặc m = -2 thoả điều kiện m ≠ ±1 Khi m = 1 th ì D = D x = D y = 0 và hệ trở thành x + y =3

Do đó hệ có vô số nghiệm nguyên

Khi m = -1 th ì D = 0 v à D x = -2 ≠ 0 Vậy hệ vô nghiệm.

Kết luận: khi m  -2; 0; 1 thì hệ có nghiệm nguyên.

Khi m ≠ ±1 thì hệ có nghiệm duy nhất:

Trang 14

Biªn so¹n: BÝch Thñy Tæ: To¸n - Tin

Ngày đăng: 23/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tóm tắt: - He hai PT bac nhat hai an (10 NC)
Bảng t óm tắt: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w