Mục đích yêu cầu: Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.. Giới thiệu bài mới: “Cái gì quý nhất ?” • Luyện đọc: - Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
Trang 1-Biết cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
II Hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1)
1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”
2/ Đàm thoại
- Bài hát nói lên điều gì?
- Lớp chúng ta có vui như vậy không?
- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta
không có bạn bè?
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn
không? Em biết điều đó từ đâu?
đôi bạn
- GV đọc truyện “Đôi bạn”
- Nêu yêu cầu
- Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn
để chạy thoát thân của nhân vật trong
truyện?
- Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình
bạn giữa hai người sẽ như thế nào?
- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như
thế nào?
- Nêu yêu cầu
-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự liên hệ
• Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với bạn
bè trong các tình huống tương
tự chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể
Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp
- Lớp hát đồng thanh
- Học sinh trả lời
- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên tronglớp
- Học sinh trả lời
- Buồn, lẻ loi
- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điềunày được qui định trong quyền trẻ em
- Đóng vai theo truyện
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡbạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Làm việc cá nhân bài 2
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh
- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huốngvà giải thích lí do (6 học sinh)
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu
Trang 2- trong mỗi tình huống a) Chúc mừng bạn
b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn
c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực.d) Khuyên ngăn bạn không sa vào những việclàm không tốt
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyếtđiểm và sửa chữa khuyết điểm
e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn khuyênngăn bạn
- Học sinh nêu
- Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp
- Đọc ghi nhớ
3/Củng cố dặn dò
- Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình bạn
- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh
- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)
- Nhận xét tiết học
Tập đọc
CÁI GÌ QUÝ NHẤT?
I Mục đích yêu cầu:
Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
-Hiểu vấn đề tranh luận và ý dược khẳng định qua tranh luận : Người lao động là đáng quýnhất.(Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Trước cổng trời
3 Giới thiệu bài mới:
“Cái gì quý nhất ?”
• Luyện đọc:
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn
từng đoạn
- Sửa lỗi đọc cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểu cáchchia đoạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từngđoạn
+ Đoạn 1 : Một hôm … sống được không ?+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
Học sinh đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc toàn bài
-2
Trang 3bài
+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái quý
- Hùng quý nhất lúa gạo – Quý quý nhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ
+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để
bảo vệ ý kiến của mình ?
Giáo viên cho học sinh nêu ý 1
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất?
- Giảng từ: tranh luận – phân giải
Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải
Phân giải: giải thích cho thấy rõ đúng sai, phải
trái, lợi hại
Giáo viên cho học sinh nêu ý 2,3
+ Câu 4 : Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu
lí do vì sao em chọn tên đó?
- Giáo viên nhận xét
- Nêu ý 2 ?
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?
3/ Củng cố dặn dò
học sinh đọc phân vai
- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai lời
dẫn chuyện và lời nhân vật
- Cho học sinh phân vai để đọc đối thoại
bài văn theo nhóm 4 người
- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn
cảm
- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lần lượt trả lời đọc thầm nêulý lẽ của từng bạn
– Có vàng có tiền sẽ mua được lúa gạo –Thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
- Những lý lẽ của các bạn.
- Học sinh đọc đoạn 2 và 3
- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rấtquý, nhưng chưa quý – Người lao động tạo
ra lúa gạo, vàng bạc, nếu không có ngườilao động thì không có lúa gạo, không cóvàng bạc và thì giờ chỉ trôi qua một cáchvô vị mà thôi, do đó người lao động là quýnhất
Người lao động là quý nhất.
Học sinh nêu
- 1, 2 học sinh đọc
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảmđoạn trên bảng “Ai làm ra lúa gạo … màthôi”
- Đại diễn từng nhóm đọc
- Đọc cả bài
- Học sinh nêu
- Học sinh phân vai: người dẫn chuyện,Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất
Trang 4II /Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài mới: “Luyện tập”.
* Hoạt động 1: HDHS biết cách viết số đo độ dài
dưới dạng số thập phân
- Hoạt động cá nhân
Bài 1: - HS tự làm và nêu cách đổi
_GV cho HS nêu lại cách làm và kết quả - Học sinh thực hành đổi số đo độ dài dưới
dạng số thập phân
35 m 23 cm = 35 23 m = 35,23 m 100
- Học sinh trình bày bài làm ( có thể giải thíchcách đổi → phân số thập phân→ số thậpphân)
- Học sinh thảo luận để tìm cách giải
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS thảo luận cách làm phần a) , b)
2/Củng cố dặn dò
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện tập HS nhắc lại kiến thức vừa luyện tập
- Làm bài nhà 3 / 45
- Chuẩn bị: “Viết các số đo khối lượng dưới dạng
-Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:
+Tháng 8/1945 nhân dân ta vùng lean khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chínhquyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn
4
Trang 5-+Ngày 19/8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám.
-II/Đồ dùng dạy học
III/Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”
2 Giới thiệu bài mới: “ Cách mạng mùa thu”
“Hà Nội vùng đứng lên …”
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
nghĩa tháng 8 năm 1945 ở Hà Nội
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc đoạn
“Ngày 18/8/1945 … nhảy vào”
- Giáo viên nêu câu hỏi
+ Không khí khởi nghĩa của Hà Nội được miêu
tả như thế nào?
+ Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa và thái độ
của lực lượng phản cách mạng như thế nào?
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền
ở Hà Nội?
Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm Cách mạng
tháng 8 của nước ta
+ Khí thế Cách mạng tháng tám thể hiện điều gì ?
+ Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã đạt kết quả gì
? Kết quả đó sẽ mang lại tương lai gì cho nước nhà
?
_ cách mạng tháng Tám đã lật đổ nền quân chủ
mấy mươi thế kỉ, đã đập tan xiềng xích thực dân
gần 100 năm, đã đưa chính quyền lại cho nhân
dân, đã xây nền tảng cho nước Việt nam Dân chủ
Cộng hòa, độc lập tự do , hạnh phúc
3/Củng cố dặn dò
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/20
- Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội như thế
nào? Trình bày tự liệu chứng minh?
- Dặn dò: Học bài
- Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc
lập”
Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp.
- Học sinh (2 _ 3 em)
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm
_ … lòng yêu nước, tinh thần cách mạng
_ … giành độc lập, tự do cho nước nhà đưanhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ Củng cốdặn dò
- Học sinh thảo luận → trình bày (1 _ 3nhóm), các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- Học sinh nêu lại (3 _ 4 em)
- 2 em
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu, trình bày hình ảnh tư liệu đãsưu tầm
Ngày dạy : Thứ ba, 20 -10 – 2009
Trang 6-Học động tác chân của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác.-Trò chơi: "Dẫn bóng” Yêu cầu HS chơi nhiệt tình , chủ động.
-II Địa điểm và phương tiện
-Vệ sinh an toàn sân trường
- Còi và kẻ sân chơi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
Nội dung Thời lượng Cách tổ chứcA.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Trò chơi: Tự chọn
-Chạy nhẹ trên địa hình tự nhiên, 100- 200m
- Xoay các khớp
-Gọi HS lên thực hiện 2 động tác đã học trong
bài 16,
B.Phần cơ bản
1)Ôn tập 2 động tác đã học
-GV hô cho HS tập lần 1
-Lần 2 cán sự lớp hô cho các bạn tập, GV đi sửa
sai cho từng em
GV nêu tên động tác, sau đó vừa phân tích kĩ
thuật động tác vừa làm mẫu và cho HS tập theo
Lần đầu nên thực hiện chậm từng nhịp để HS
nắm được phương hướng và biên độ động tác
Lần tiếp theo GV hô nhịp chậm cho HS tập, sau
mỗi lần tập GV nhân xét, uốn nắn sửa động tác
sau rồi mới cho HS tập tiếp
-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa sai sót
của các tổ và cá nhân
-Tập lại 3 động tác đã học
2)Trò chơi vận động:
Trò chơi: Dẫn bóng
Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật
chơi
-Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng tổ
chơi thử
Cả lớp thi đua chơi
-Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội
thắng cuộc
C.Phần kết thúc
Hát và vỗ tay theo nhịp
-Cùng HS hệ thống bài
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập
Trang 7II /Đồ dùng dạy học
III./Hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Viết số đo độ dài dưới dạng số thập p
2 Giới thiệu bài mới:
“Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân”
* Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn vị đo độ dài - Hoạt động cá nhân, lớp
Cho Học sinh điền vào vở nháp đã ghi sẵn ở
nhà
- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé hơn kg? hg ; dag ; g
- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg? tấn ; tạ ; yến
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
liền kề?
- 1kg bằng 1 phần mấy của kg? 1kg = 10hg
- 1hg bằng 1 phần mấy của kg? 1hg =
10
1
kg
- 1hg bằng bao nhiêu dag? 1hg = 10dag
- 1dag bằng bao nhiêu hg? 1dag =
10
1
hg hay = 0,1hg
- Tương tự các đơn vị còn lại học sinh hỏi, học
sinh trả lời, thầy ghi bảng, học sinh ghi vào vở
nháp
a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị đo
khối lượng liền sau nó
- Học sinh nhắc lại (3 em)
b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 101 (hay bằng
0,1) đơn vị liền trước nó
- Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ giữa 1 số
đơn vị đo khối lượng thông dụng:
Trang 8-* Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo khối lượng
dựa vào bảng đơn vị đo
- Hoạt động nhóm đôi
1/ Học sinh đưa về phân số thập phân →
chuyển thành số thập phân2/ Học sinh chỉ đưa về phân số thập phân
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh thi đua hái hoa điểm 10
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài bằng hình
thức bốc thăm trúng thưởng
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét cuối cùng
- Nêu mối quan hệ 2 đơn vị đo liền kề 341kg = tấn
8 tấn 4 tạ 7 yến = tạ
- Nêu phương pháp đổi dùng bảng đơn vị
- Học sinh ôn lại kiến thức vừa học
- Nhận xét tiết học
Chính tả (Nhớ - viết)
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I Mục đích yêu cầu:
- Viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông đà”
- Trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do
-Làm đưcợ BT2a,b hoặc BT3a,b , hoặc bài tập CT phương ngữ do GV chọn
II Đồ dùng dạy học
III / Hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên
sông đà”
- Giáo viên cho học sinh đọc một lần bài
thơ
- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách viết và
trình bày bài thơ
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên loại đàn nêu trong bài thơ?
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc lại bài thơ rõ ràng – dấucâu – phát âm
- 3 khổ:
- Tự do
8
Trang 9- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết của học
sinh
- Giáo viên chấm một số bài chính tả
tập
Bài 2:
Yêu cầu đọc bài 2
- Giáo viên nhận xét
Bài 3a:
- Yêu cầu đọc bài 3a
- Giáo viên yêu cầu các nhóm tìm nhành
các từ láy ghi giấy
- Giáo viên nhận xét
3/Củng cố dặn dò
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- Sông Đà, cô gái Nga
- Ba-la-lai-caHọc sinh nhớ và viết bài
- 1 học sinh đọc và soát lại bài chính tả
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soátlỗi chính tả
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Lớp đọc thầm
- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ cóchứa 1 trong 2 tiếng
- Lớp làm bài
- Học sinh sửa bài và nhận xét
- 1 học sinh đọc 1 số cặp từ ngữ nhằmphân biệt âm đầu l/ n (n/ ng)
- Học sinh đọc yêu cầu
- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm được vàobảng nhóm
- Cử đại diện đính ở bảng
- Lớp nhận xét
Khoa học
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I Mục tiêu:
-Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
-Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để tham gia phòng chống HIV/AIDS
-Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II Đồ dùng dạy học :
III Hoạt động dạy học :
2 Bài cũ: “Phòng tránh HIV?AIDS
3 Giới thiệu bài mới:
Thái độ đối với người nhiễm
HIV/AIDS
xúc thông thường không lây nhiễm
HIV
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV
− Dùng chung bơm kim tiêm không khử trùng
− Xăm mình chung dụng cụ không khử trùng
Dùng chung dao cạo râu (trường hợp này nguy cơ lâynhiễm thấp
Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV
Trang 10− Dùng chung khăn tắm.
− Mặc chung quần áo
− Ngồi cạnh
− Hôn má
− Uống chung li nước
− Ăn cơm cùng mâm
− Nằm ngủ bên cạnh
− Dùng cầu tiêu công công
− Nói chuyện an ủi bệnh nhân AIDS
Hoạt động 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh
quan sát hình 36, 37 SGK và trả lời
các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở hình
2 là những người quen của bạn bạn sẽ
đối xử như thế nào?
- GV yêu cầu học sinh nêu ghi
nhớ giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại
Nhận xét tiết học
Đại diện nhóm báo cáo – nhóm khác kiểm tra lại từnghành vi các bạn đã dán vào mỗi cột xem làm đúng chưa
- Bạn nhận xét
- Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
-Biết liên hệ việc luộc rau ở gia đình
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
10
Trang 111 Giới thiệu bài mới : Luộc rau
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách thực hiện các cộng
việc chuẩn bị luộc rau
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu những công việc
được thực hiện khi luộc rau
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS quan sát hình 1 nêu tên
các nguyên liệu , dụng cụ cần chuẩn bị luộc rau
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại cách sơ chế rau
trước khi luộc
Hoạt động lớp
- Quan sát hình 2 , đọc nội dung mục 1b để nêucách sơ chế rau
- Lên thực hiện thao tác sơ chế rau
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách luộc rau
- Nhận xét và hướng dẫn cách luộc rau , lưu ý HS :
- Quan sát , uốn nắn
- Nhận xét , hướng dẫn HS cách nấu cơm bằng bếp
đun
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm
Hoạt động lớp
- Đọc nội dung mục 2 , kết hợp quan sát hình 3để nêu cách luộc rau
+ Cho nhiều nước để rau chín đều và xanh + Cho ít muối hoặc bột canh để rau đậm , xanh + Đun nước sôi mới cho rau vào
+ Lật rau 2 – 3 lần để rau chín đều + Đun to , đều lửa
+ Tùy khẩu vị mà luộc chín tới hoặc chín mềm
Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học
tập của HS
- Nêu đáp án bài tập
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS
2 Củng cố Dặn dò
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp
- Đối chiếu kết quả làm bài với đáp án để tựđánh giá kết quả học tập của mình
- Báo cáo kết quả tự đánh giá
II Đồ dùng dạy học :
III Hoạt động dạy học :
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
- : “Viết các số đo diện tích dưới dạng số
thập phân”
sinh hệ thống
Học sinh sửa bài
về bảng đơn vị đo diện tích, quan hệ giữa các
Trang 12ủụn vũ ủo dieọn tớch thoõng duùng
-• Lieõn heọ : 1 m = 10 dm vaứ
1 dm= 0,1 m nhửng 1 m2 = 100 dm2 vaứ
1 dm2 = 0,01 m2
veà baỷng ủụn vũ ủo dieọn tớch, quan heọ giửừa caực
ủụn vũ ủo dieọn tớch thoõng duùng
GV cho HS thaỷo luaọn vớ duù 2
- GV choỏt laùi moỏi quan heọ giửừa hai ủụn vũ
lieàn keà nhau
*Baứi 1:
- GV cho HS tửù laứm
_GV thoỏng keõ keỏt quaỷ
* Baứi 2:
3/Cuỷng coỏ daởn doứ
- Nhaộc laùi kieỏn thửực vửứa luyeọn taọp
- Daởn doứ: Laứm baứi nhaứ 3/ 47
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Hoaùt ủoọng caự nhaõn, lụựp.
- Hoùc sinh neõu caực ủụn vũ ủo ủoọ daứi ủaừ hoùc(hoùc sinh vieỏt nhaựp)
- Hoùc sinh neõu moỏi quan heọ giửừa caực ủụn vũ
ủo dieọn tớch tửứ lụựn ủeỏn beự, tửứ beự ủeỏn lụựn
- Hoùc sinh nhaọn xeựt:
+ Moói ủụn vũ ủo ủoọ daứi gaỏp 10 laàn ủụn vũ lieànsau noự vaứ baống 0,1 ủụn vũ lieàn trửụực noự
+Nhửng moói ủụn vũ ủo dieọn tớch gaỏp 100 laàn ủụn
vũ lieàn sau noự vaứ baống 0,01 ủụn vũ lieàn trửụực noự
- Sửỷa baứi
- Hoùc sinh ủoùc ủeà – Xaực ủũnh daùng ủoồi
- Hoùc sinh sửỷa baứi _ Giaỷi thớch caựch laứm
- Hoùc sinh laứm baứi
ẹũa lớ
CAÙC DAÂN TOÄC, Sệẽ PHAÂN BOÁ DAÂN Cệ
I Muùc tieõu:
-Biết sơ lợc về sự phân bố dân c VN
+VN là nớc có nhiều dân tộc trong đó ngời kinh có số dân đông nhất
+Mật độ dân số cao, dân c tập trung đông đúc ở đồng bằng ven biển và tha thớt ở vùng núi
II ẹoà duứng daùy hoùc :
III/Hoaùt ủoọng daùy hoùc
2 Baứi cuừ: “Daõn soỏ nửụực ta”.
3 Giụựi thieọu baứi mụựi: “Caực daõn toọc vaứ sửù phaõn boỏ daõn
cử ”
12