-Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại vào vở.. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về: -Đọc viết các số tự nhiên trong hệ thập phân.. -Bài tập yêu cầu chúng ta đọc, viết và nêu
Trang 1TUẦN 31: Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC
ĂNG – CO VÁT
I.Mục tiêu: HS
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
-Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc
tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia
* Giáo dục HS thấy được vẻ đẹp của đền Ăng-co Vát, vẻ đẹp của đền lúc hoàng hôn
II.Đồ dùng:
-Ảnh khu đền Ăng-co Vát trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: GV gọi 2 HS.
* Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu” ?
* Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì
sao ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Luyện đọc:
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu đến thế kỉ XII
+Đoạn 2: Tiếp theo đến gạch vữa
+Đoạn 3: Còn lại
- Tổ chức HS đọc tiếp nối đoạn
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó: Ăng-co
Vát, Cam-pu-chia, tuyệt diệu, kín khít, xòa tán …
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm cả bài một lần
+Cần đọc với giọng chậm rãi, thể hiện tình cảm
ngưỡng mộ
+Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: tuyệt diệu, gồm
1.500 mét, 398 gian phòng, kì thú, nhẵn bóng, lấn
khít …
b) Tìm hiểu bài:
+Đoạn 1:
* Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu, từ bao giờ
+Đoạn 2:
* Khu đền chính đồ sộ như thế nào ? với những
ngọn tháp lớn
* Khu đền chính được xây dựng kì công như thế
nào ?
+Đoạn 3:
* Phong Cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì
-2 HS Đọc thuộc lòng bài Dòng sông mặc áo và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK
- HS đọc tiếp nối đoạn( 2 lần), phát hiện từ khó, giải nghĩa từ
-1 HS đọc cả bài một lượt
- HS nghe
-HS đọc thầm đoạn 1
* Ăng-co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ thứ mười hai
-HS đọc thầm đoạn 2
-Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọc tháp lớn, ba tầng hành lang đơn gần 1.500 mét, có 398 phòng
* Những cây tháp lớn được xây dựng bằng đá ong
và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa
-HS đọc thầm đoạn 3
-Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng … từ
Trang 2đẹp ?
*GDMT:Ăng-coVát là một công trình kiến trúc
tuyệt diệu của đất nước Cam-pu- chia, chúng ta
cần có ý thức bảo vệ các danh lam thắng cảnh
* Bài văn nói về điều gì ?
c) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS nào đọc hay
nhất
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, dặn dò
các ngách
- HS nghe
* Ca ngợi Ăng-co Vát, là một công trình kiến trúc
và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia
-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
-Cả lớp luyện đọc đoạn
-Một số HS thi đọc diễn cảm
-Lớp nhận xét
- HS nghe
TOÁN THỰC HÀNH
I Mục tiêu: Giúp HS:Biết được một số ứng dụng của tỷ lệ bản đồ vào hình vẽ
II Đồ dùng:
-HS chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch chia xăng-tỉ lệ-mét, bút chì
III Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Hướng dẫn Vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ
-Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ dài đoạn
thẳng AB trên mặt đất được 20 m Hãy vẽ đoạn
thẳng AB đó trên bản đồ có tỉ lệ
1 : 400
-Hỏi: Để vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước
hết chúng ta cần xác định gì ?
-Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của đoạn
thẳng AB thu nhỏ
-Yêu cầu: Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB thu
nhỏ
-Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1 :
400 dài bao nhiêu cm
-Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm
-Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng AB dài 20
m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400
b) Thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã đo ở tiết
thực hành trước
-Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài
bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 50 (GV có thể
chọn tỉ lệ khác cho phù hợp với chiều dài thật của
bảng lớp mình)
-HS lắng nghe
-HS nghe yêu cầu của ví dụ
-Chúng ta cần xác định được độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ
-Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng AB và tỉ lệ của bản đồ
-Tính và báo cáo kết quả trước lớp:
20 m = 2000 cm
Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là:
2000 : 400 = 5 (cm) -Dài 5 cm
-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS nêu (có thể là 3 m) -Tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị chiều dài bảng lớp và vẽ
Ví dụ:
Trang 3Bài 2 :HSKG
- Hướng dẫn tương tự bài 1
+ Lưu ý : cho HS tính riêng chiều rộng, chiều dài
HCN trên bản đồ rồi mới vẽ HCN
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS tích
cực hoạt động, nhắc nhở các em còn chưa cố
gắng
-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
+Chiều dài bảng là 3 m
+Tỉ lệ bản đồ 1 : 50
3 m = 300 cm Chiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50 là:
300 : 50 = 6 (cm)
- HS nghe 8m = 800cm ; 6m = 600cm
800 : 200 = 4 (cm)
600 : 200 = 3 (cm)
- HS làm VT, 3 em làm bảng nhóm và trình bày lên bảng
CHÍNH TẢ : (Nghe – viết)
Nghe lời chim nói
I.Mục tiêu: HS
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Nghe lời chim nói.Biết trình bày các
dịng thơ khổ thơ theo thể thơ năm chữ
Làm bài tập 2 a/b
- GD HS có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
II.Đồ dùng:
-Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2a, 3a
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Hướng dẫn chính tả
-GV đọc bài thơ một lần
-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai:
bận rộn, bạt núi, tràn, thanh khiết, ngỡ ngàng,
thiết tha
-GV nói về nội dung bài thơ: thông qua lời
chim, tác giả muốn nói về cảnh đẹp, về sự đổi
thay của đất nước
* Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường
thiên nhiên?
b) GV đọc- HS viết
-Đọc từng câu hoặc cụm từ
-GV đọc một lần cho HS soát lỗi
c) Chấm, chữa bài.
-Chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
-2 HS đọc lại BT3a hoặc 3b (trang 116) Nhớ – viết lại tin đó trên bảng lớp
-HS lắng nghe
-HS theo dõi trong SGK sau đó đọc thầm lại bài thơ
- HS viết ra bảng con
- HS nghe
-HS trả lời
-HS viết chính tả
-HS soát lỗi
-HS đổi tập cho nhau để chữa lỗi – ghi lỗi ra lề
Trang 4* Bài tập 2 a:
a)Tìm 3 trường hợp chỉ viết l không viết với n
và ngược lại
-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho các
nhóm
-Cho các nhóm trình bày kết quả tìm từ
-GV nhận xét + chốt lại những từ các nhóm tìm
đúng
* Bài tập 3:
a) Cách tiến hành tương tự như câu a (BT2)
-Lời giải đúng: núi – lớn – Nam – năm – này
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện
viết chính tả, nhớ những mẫu tin đã học
-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
-HS làm bài theo nhóm
-Đại diện các nhóm dán bài làm lên bảng
-Lớp nhận xét
-HS chép những từ đúng vào vở
-HS làm bài cá nhân
- HS nghe
Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I.Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ
- Biết nhận diện được trạng ngữ trong câu Bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó
có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ
II.Đồ dùng:
-Bảng phụ
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: -Gọi HS.
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Phần nhận xét:
* Bài tập 1:
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả so sánh
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng: câu a và câu b
có sự khác nhau: câu b có thêm 2 bộ phận được in
nghiêng Đó là: Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau
này
* Bài tập 2:
-Cách tiến hành như ở BT1
* Bài tập 3:
-Cách làm tương tự như BT1
-Lời giải đúng: Tác dụng của phần in nghiêng
trong câu: Nêu nguyên nhân và thời gian xảy ra sự
việc ở CN và VN
b) Ghi nhớ:
-Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ
-GV nhắc lại một lần nội dung ghi nhớ và nhắc
HS HTL phần ghi nhớ
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết TLV trước -HS đặt 2 câu hỏi
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân
-HS lần lượt phát biểu ý kiến, -Lớp nhận xét
-3 HS đọc ghi nhớ
Trang 5c) Phần luyện tập:
* Bài tập 1:
-GV giao việc: Để tìm thành phần trạng ngữ
trong câu thì các em phải tìm bộ phận nào trả lời
cho các câu hỏi: Khi nào ? Ở đâu ? Vì sao ? Để
làm gì ?
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 2:
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày đoạn văn
-GV nhận xét + khen HS nào viết đúng, hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt về
nhà viết lại vào vở
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS suy nghĩ, tìm trạng từ trong các câu đã cho -HS lần lượt phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS viết đoạn văn có trạng ngữ
-Một số HS đọc đoạn văn viết
-Lớp nhận xét
- HS nghe
TOÁN ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
-Đọc viết các số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp ; Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số cụ
thể
-Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số này
II Đồ dùng:
-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
a)Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
-Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và gọi
HS nêu yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài
Bài 3:
-Hỏi: Chúng ta đã học các lớp nào ? Trong mỗi
lớp có những hàng nào ?
a)Yêu cầu HS đọc các số trong bài và nêu rõ chữ
số 5 thuộc hàng nào, lớp nào?
Bài 4:
-GV lần lượt hỏi trước lớp:
a).Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn
(hoặc kém) nhau mấy đơn vị ? Cho ví dụ minh
hoạ
b).Số tự nhiên bé nhất là số nào ? Vì sao ?
c).Có số tự nhiên lớn nhất không ? Vì sao ?
-HS lắng nghe
-Bài tập yêu cầu chúng ta đọc, viết và nêu cấu tạo thập phân của một số các số tự nhiên
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS làm việc theo cặp
- HS trả lời
- HS nêu miệng
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng hỏi và trả lời
a) 1 đơn vị Ví dụ: số 231 kém 232 là 1 đơn vị
và 232 hơn 231 là 1 đơn vị
b) Là số 0 vì không có số tự nhiên nào bé hơn
số 0
Trang 63.Củng cố-Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập 2,3b,5 và
chuẩn bị bài sau
c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất vì thêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng được số đứng liền sau nó Dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi
- HS nghe
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.Mục tiêu:
-HS chọn được một câu chuyện mà mình đã chứng kiến hoặc tham gia nói về một cuộc
du lịch hay cắm trại, đi chơi xa
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa
câu chuyện
-GDKN: Rèn cho HS kể được câu chuyện về cuộc du lịch hoặc cắm trại (KN cá nhân)
II.Đồ dùng:
-Bảng lớp viết sẵn đề bài, gợi ý 2
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: Gọi HS.
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
-GV viết đề bài lên bảng, gạch dưới những từ ngữ
quan trọng
Đề: Kể chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại
mà em đã được tham gia
-GV lưu ý HS: Những em đã được đi du lịch hoặc
đi cắm trại thì kể về những chuyến đi của mình
Những em chưa được đi có thể kể về chuyện mình
đi thăm ông bà, cô bác …
-Cho HS nói tên câu chuyện mình chọn kể
b) HS kể chuyện:
-Cho HS kể chuyện trong nhóm
-Thi kể trước lớp (cá nhân)
-GV nhận xét + khen những HS kể hay, có câu
chuyện hấp dẫn nhất
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe hoặc viết lại nội dung câu chuyện
- 1 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về du lịch hoặc thám hiểm
- HS nghe -1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS đọc gợi ý
-HS lần lượt nói tên câu chuyện
-Từng cặp kể chuyện cho nhau nghe + nói về ấn tượng của mình về cuộc đi …
-Đại diện các cặp lên thi kể
-Lớp nhận xét
- HS nghe
Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Tiếp tục củng cố cho HS nhận diện trạng ngữ trong câu, viết được đoạn văn ngắn trong
đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 71 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1: (Dành cho HS yếu)
Gạch dưới trạng ngữ trong những câu sau:
a Sáng hôm sau, Hoài Văn Hầu dậy sớm từ biệt mẹ
già
b Trên cành cây, chim hót líu lo
c Vì ở thành phố, em gần như quên cả ánh trăng rằm
d Để kẻ thù không nhìn thấy, Ga - vrốt ẩn vào một góc
cửa
- GV yêu cầu HS nhắc lại tác dụng của trạng ngữ
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chấm một số bài và chữa bài
Bài 2: Ghép trạng ngữ ở cột A với chủ ngữ - vị ngữ
thích hợp ở cột B để tạo thành câu
1.Trên vòm trời
cao xanh,
2.Mỗi lần dạo chơi
trong Thảo Cầm
Viên,
3.Trong vườn hoa,
a.đàn bướm bay tung tăng.
b.những cánh diều đang chao lượn.
c.lòng em lâng lâng niềm vui như lạc vào xứ sở cổ tích thần tiên.
Bài 3: Dành cho HS K-G.
Điền thêm trạng ngữ thích hợp vào chỗ trống trong các
câu sau:
a ……., lũy tre tỏa bóng cho trâu nằm
b…… , em thường mong bố mẹ đến đón em về ngôi
nhà thân thương của mình
c…… ,trên thảm cỏ xanh rờn, tháp rùa hiện lên lung
linh
d… ,trường em hiện ra với những mái ngói đỏ tươi
3 Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- Về chuẩn bị bài sau
- HS nhắc lại mục bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nối tiếp nêu
- HS làm vào vở - một số trình bày miệng
- 1HS làm vào bảng phụ
- Kết quả:
+ 1-b + 2-c + 3-a
- HS làm theo nhóm đôi sau đó trình bày miện
Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC I.Mục tiêu: -Giúp HS:
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm bước đầu biết
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp
của quê hương
II.Đồ dùng:
-Tranh trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 81 KTBC: Gọi HS.
* Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao
giờ ?
* Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì đẹp
?
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Luyện đọc:
-GV chia đoạn: 2 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó đọc: chuồn
chuồn, lấp lánh, rung rung, bay vọt lên, tuyệt đẹp,
lặng sóng
- Cho HS quan sát tranh
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
- Lộc vừng: là một loại cây cảnh, hoa màu hồng
nhạt, cánh là những tua mềm
- Cho HS đọc
- GV đọc cả bài
Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, hơi ngạc nhiên
Nhấn giọng ở những từ ngữ: Ôi chao, đẹp làm sao,
lấp lánh, long lanh …
b) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1
* Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng những
hình ảnh so sánh nào ?
* Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao?
Đoạn 2:
* Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay ?
* Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả thể
hiện qua những câu văn nào ?
Nội dung bài nói gì?
c) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 1
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét + khen HS nào đọc hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà ghi lại các hình ảnh so sánh
đẹp trong bài văn
-2 HS đọc bài Ăng-co Vát, trả lời
-HS lắng nghe
- HS đánh dấu -HS nối tiếp đọc đoạn( 2 lần)
-HS quan sát tranh trong SGK phóng to
-1 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm đoạn 1
-Các hình ảnh so sánh là:
+Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng
+Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh
+Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu
+Bốn cành khẽ rung như đang còn phân vân -HS phát biểu tự do
-1 HS đọcto, lớp đọc thầm đoạn 2
* Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của chú chuồn chuồn nước Tác giả tả cánh bay của chú chuồn chuồn qua đó tả được một cách rất tự nhiên phong cảnh làng quê
* Thể hiện qua các câu “Mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút.”
ND:Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương -2 HS nối tiếp đọc đoạn văn
-HS luyện đọc đoạn
-Một số HS thi đọc diễn cảm đoạn 1
-Lớp nhận xét
- HS nghe
TOÁN ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
-So sánh được các số cĩ đến sáu chữ số
Trang 9- Biết sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bế , từ bế đến lớn
II Đồ dùng:
III Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng làm BT tiết 152
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài 1 dòng 1,2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách điền
dấu Ví dụ:
+Vì sao em viết 989 < 1321 ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách sắp
xếp của mình
-GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 3
-Tiến hành tương tự như bài tập 2
Bài 5:Luyện thêm cho HS K,G
-Cho HS làm việc cá nhân
-GV nhận xét, chốt lời giải đúng
3.Củng cố -Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn HS về nhà làm bài tập 1,4,5 và chuẩn bị bài
sau
-2 HS lên bảng chữa bài 2, 5; HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Yêu cầu chúng ta so sánh các số tự nhiên rồi viết dấu so sánh vào chỗ trống
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng,
HS cả lớp làm bài vào VBT
+Vì 989 có ba chữ số, 1321 có bốn chữ số nên
989 nhỏ hơn 1321 Khi so sánh các số tự nhiên,
số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 999, 7426, 7624, 7642 b) 1853, 3158, 3190, 351
- HS nêu
-Làm bài vào VBT:
a) 0, 10, 100 b) 9, 99, 999 c) 1, 11, 101 d) 8, 98, 998 -HS nối tiếp nhau trả lời Ví dụ:
+Số bé nhất có một chữ số là 0
+Số bé nhất có hai chữ số là 10 … -HS đọc đề,3HS lên bảng làm, HS K,G làm vào VBT
-HS nhận xét
- HS nghe
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT
I.Mục tiêu: HS
- Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn
- Quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ
miêu tả thích hợp
II.Đồ dùng:
-Bảng phụ
-Tranh, ảnh một số con vật
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài mới: Giới thiệu bài:
* Bài tập 1, 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày bài
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
Các bộ phận + Hai tai
+ Hai lỗ mũi
+ Hai hàm răng
+ Bờm
+ Ngực
+ Bốn chân
+ Cái đuôi
* Bài tập 3:
-Cho HS làm việc GV treo ảnh một số con vật
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
2 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà quan sát con gà trống để học TLV
ở tiết sau (tuần 32)
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS đọc kĩ đoạn Con ngựa + làm bài cá nhân -HS lần lượt phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
Từ ngữ miêu tả +… to, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp + …ươn ướt, động đậy hoài
+ …trắng muốt + …được cái rất phẳng +… nở
+ …khi đứng cũng cứ dậm lộp cộp trên đất + …dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái -1 HS đọc mẫu
-HS quan sát tranh, ảnh về các con vật và làm bài (viết thành 2 cột như ở BT2)
-Một số HS đọc kết quả bài làm
-Lớp nhận xét
- HS nghe
Luyện Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS ôn tập về:
+ Đọc , viết số trong hệ thập phân
+ Hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
+ Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài
2 Luyện tập.
Bài 1:
Viết vào chỗ trống:
Đọc số
Viết số Số gồm có
Chín mươi tư nghìn hai
trăm linh bốn
1 432 567
8chục triệu, 3trăm nghìn Một trăm ba tư nghìn năm
trăm bốn bảy
-GV hướng dẫn HS làm vào VBT
-GV gắn bảng phụ kẻ sẵn BT1
- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả
-HS nêu yêu cầu BT -HS nối tiếp nêu
-HS nối tiếp nêu miệng