Chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên - Nhận xét bài bạn.. Mục đích, yêu cầu :Giúp HS ôn tập về : Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân - Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số
Trang 1 o0o
Ngày soạn:12 / 4 /2010.
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 19 tháng 4 năm 2010
Toán: Thực hành (tt)
I Mục đích, yêu cầu :Giúp HS :
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
- HS Làm đúng bài tập 1 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2
- Gd HS vận dụng vào tính toán thực tế
II Chuẩn bị : Thước thẳng có vạch chia xăng - ti mét ( dùng cho mỗi HS ).
Giấy hoặc vở để vẽ đoạn thẳng " thu nhỏ " trên đó
III Hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ: 2 HS nêu lai cách giống 3
điểm trên một đường thẳng
- Độ dài thật khoảng cách ( đoạn AB )
trên sân trường dài mấy mét ?
+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
+ Ta phải tính theo đơn vị nào ?
- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK
+ Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng
trên bản đồ
c) Thực hành :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV yêu cầu HS lên đo độ dài cái bảng
và đọc kết quả cho cả lớp nghe
- Hướng dẫn HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi
- Tính độ dài thu nhỏ tương ứng trên bản đồ
- Tính theo đơn vị xăng - ti - mét
+ 1HS nêu bài giải : 20m = 2000 cm
- Khoảng cách từ A đến B trên bản đồ là :
2000 : 400 = 5 ( cm ) Đáp số : 5 cm
- 1 HS lên bảng vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm
- HS tiến hành tính và vẽ thu nhỏ vào vở
- Đổi 3 m = 300 cm
- Độ dài thu nhỏ là 300 : 50 = 6 ( cm )
- Độ dài cái bảng thu nhỏ : 6 cm
Trang 2- Nhận xét bài làm học sinh
*Bài 2 : HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại chiều dài và
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn bị
bài: Ôn tập về số tự nhiên
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Đọc kết quả ( chiều dài 8 mét, chiều rộng
6 mét ) + Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS tiến hành tính và vẽ thu nhỏ vào vở
- Đổi 8 m = 800 cm ; 6 m = 600 cm
- Độ dài thu nhỏ là 800 : 200 = 4 ( cm )
600 : 200 = 3 ( cm )
- Độ dài nền phòng thu nhỏ : 3cm
4cm + Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tập đọc: Ăng - co - vát
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : Ăng-co-vát; Cam - pu - chia
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ăng - co -vát một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam - pu – chia (HS trả lời các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thú, muỗm, thâm nghiêm
- Gd HS yêu thích, giữ gìn và bảo vệ các công trình kiến trúc, điêu khắc của quê hương,đất nước và trên thế giới
II Đồ dùng dạy - học: GV: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
Tranh ảnh minh hoạ chụp đền Ăng - co – vát
HS: SGK, đọc trước nôi dung bài
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài
" Dòng sông mặc áo " và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: Gọi 1 HS đọc bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự và trảlời nội dung bài
- Lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 3- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao
đổi và trả lời câu hỏi
+ Ăng - co - vát được xây dựng ở đâu và
từ bao giờ ?
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?
+ Khu đền chính được xây dựng kì công
như thế nào ?
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn3 ,
+ Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có
gì đẹp ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em
đọc 1 đoạn của bài
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu
- Tiếp nối phát biểu :
- Ăng - co - vát được xây dựng ở đất nước Cam - pu - chia từ thế kỉ thứ mười hai
- Giới thiệu về vị trí và thời gian ra đời của ngôi đền Ăng - co - vát
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần
1500 mét Có 398 gian phòng
- Khu đền chính được kiến trúc với những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và được bọc ngoài bằng đá nhẵn
- Miêu tả về kiến trúc kì công của khu đền chính ăng - co - vát
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài -
HS thảo luận nhóm và cử đại diện báo cáo :
- Vào hoàng hôn Ăng - co - vát thật huy hoàng: Ánh sáng chiếu soi vào bóng tối củađền
+ Miêu tả vẻ đẹp huy hoàng của đền Ăng -
Trang 4- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho
bài học sau Con chuồn chuồn nước
- HS cả lớp
Địa lí: Biển, đảo và quần đảo
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trênbản đồ (lược đồ): Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo,Phú Quốc
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo: Khai thác khoángsản:dầu khí, cát trắng, muối; đánh bắt và nuôi trồng hải sản
- HS khá, giỏi: Biết Biển Đông bao bọc những phần nào của đất liền nước ta Biết vai tròbiển, đảo và quần đảo đối với nước ta: kho muối vô tận, khoáng sản quý, điều hòa khí hậu,
có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng cáccảng biển
- Gd HS yêu thích biển, đảo và quần đảo của VN
II Chuẩn bị :
GV:BĐ Địa lí tự nhiên VN Tranh, ảnh về biển, đảo VN
HS: SGK, sưu tầm tranh ảnh về các đảo và quần đảo của VN
III.Hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy nêu tên một số ngành sản xuất
1.Vùng biển Việt Nam:
*Hoạt động cá nhân hoặc từng cặp:
- GV cho HS quan sát hình 1, trả lời câu
hỏi trong mục 1, SGK:
+ Cho biết Biển Đông bao bọc các phía
nào của phần đất liền nước ta ?
+ Chỉ vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên
lược đồ
+ Tìm trên lược đồ nơi có các mỏ dầu của
nước ta
- Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK,
bản đồ trả lời các câu hỏi sau:
+ Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?
+ Biển có vai trò như thế nào đối với nước
ta?
- GV cho HS trình bày kết quả
- GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về
biển của nước ta, phân tích thêm về vai trò
- Có kho muối vô tận, khoáng sản quý, điềuhòa khí hậu, có nhiều bãi biển đẹp,
Trang 5
của Biển Đông đối với nước ta.
2.Đảo và quần đảo :
*Hoạt động cả lớp:
- GV chỉ các đảo, quần đảo trên Biển
Đông và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?
- Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK, thảo
luận các câu hỏi sau:
- Nêu đặc điểm của các đảo ở Vịnh Bắc
Bộ
- Các đảo, quần đảo ở miền Trung và biển
phía nam nước ta có những đảo lớn nào?
- Các đảo, quần đảo của nước ta có giá trị
gì?
- GV cho HS thảo luận và trình bày kết
quả GV nhận xét và cho HS xem ảnh các
đảo, quần đảo, mô tả thêm về cảnh đẹp về
giá trị kinh tế và hoạt động của người dân
trên các đảo, quần đảo của nước ta
3 Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc bài học trong SGK
- Nêu vai trò của biển, đảo và quần đảo
đối với nước ta
- Chỉ bản đồ và mô tả về vùng biển của
- Biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 20 tháng 4 năm 2010.
Đạo đức: Bảo vệ môi trường (t2)
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ moi trường
- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khẳ năng
- HS khá, giỏi không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
Trang 6
- Gd HS biết bảo vệ, gìn giữ môi trường trong sạch.
II.Đồ dùng dạy - học:
- SGK Đạo đức 4.Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng Phiếu giao việc.
III.Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu 2 HS lên
bảng trả lời câu hỏi
- Tại sao phải bảo vệ môi trường ?
- Em cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
2, Bài mới :
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
*Hoạt động 1: Tập làm “Nhà tiên tri” (Bài
tập 2- SGK/44- 45)
- GV chia HS thành 6 nhóm và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm một tình huống
để thảo luận và bàn cách giải quyết: Điều
gì sẽ xảy ra với môi trường, với con người
- GV đánh giá kết quả làm việc các
nhóm và đưa ra đáp án đúng:
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến của em (Bài
tập 3- SGK/45)
- GV nêu yêu cầu bài tập 3
- Em hãy thảo luận với các bạn trong
nhóm và bày tỏ thái độ về các ý kiến(tán
thành, phân vân hoặc không tán thành)
- GV mời một số HS lên trình bày ý kiến
đưa ra những cách xử lí có thể như sau:
a/ Thuyết phục hàng xóm chuyển bếp
than sang chỗ khác
b/ Đề nghị giảm âm thanh
c/ Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch
đường làng
*Hoạt động 4: Dự án “Tình nguyện xanh”
- GV chia HS thành 3 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm như sau:
- GV nhận xét kết quả làm việc của từng
- HS thảo luận và giải quyết
- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc
- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
- HS làm việc theo từng đôi
- HS thảo luận ý kiến
Trang 7- GV nhắc lại tác hại của việc làm ô
nhiễm môi trường
- GV mời 1 vài em đọc to phần Ghi nhớ
(SGK/44)
3.Củng cố - Dặn dò:
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ
môi trường tại địa phương - HS cả lớp thực hiện.
Toán: Ôn về số tự nhiên (t1).
I Mục đích, yêu cầu :Giúp HS ôn tập về : Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số
cụ thể Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
- HS làm dúng bài tập 1, 3a, 4 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2
- Gd HS vận dụng vào tính toán thực tế
II.Chuẩn bị : 4 Tờ phiếu kẻ sẵn theo mẫu BT1 - Bộ đồ dùng dạy học toán 4
III Hoạt động dạy – học :
1 Bà i cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ thu nhỏ kích thước
nền căn phòng hình chữ nhật có kích
thước cho trước qua BT4 về nhà
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề
b) Thực hành :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh làm mẫu 1 bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 : HS khá, giỏi
Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh làm mẫu 1 bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi 3 HS lên bảng viết các số thành
tổng
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3a : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh làm lần lượt
bài a
+ GV yêu cầu HS nhắc lại về hàng
trong các lớp
- 1 HS lên bảng vẽ , lớp vẽ vào nháp + Nhận xét bài bạn
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở +Tiếp nối nhau đọc số :+ 12 846 : Mười hai nghìn tám trăm bốn mươi sáu
1 237 005 : Một triệu hai trăm ba mười bảy nghìn không trăm linh năm
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ HS nhắc lại : Lớp đơn vị gồm hàng đơn
vị - hàng chục - hàng trăm
- Lớp nghìn gồm : - Hàng nghìn - hàng
Trang 8- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở nháp
- GV gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 4 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh làm lần lượt
bài a đến bài b
- GV nhận xét
* Bài 5: HS khá, giỏi
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ GV yêu cầu HS nhắc lại về vị trí của
các chữ số trong dãy số tự nhiên
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn bị
bài: Ôn tập về số tự nhiên (TT)
chục nghìn - hàng trăm nghìn
- Lớp triệu gồm : - Hàng triệu - hàng chục triệu - hàng trăm triệu
- HS ở lớp làm vào vở nháp
- Tiếp nối nhau đọc kết quả chẳng hạn :a) Trong số 67 358, chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị,
b) Số tự nhiên bé nhất là số 0c) Không có số tự nhiên lớn nhất,
- 1 HS đọca)Ba số tự nhiên liên tiếp: 67; 68; 69 798; 799; 800 999; 1000; 1001
b)Ba số chẵn liên tiếp:8; 10; 12 98; 100; 102
c) Ba số lẻ liên tiếp: 51; 53; 55 199; 201; 203
+ Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Chính tả: (Nghe – viết) Nghe lời chim nói.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ năm chữ.
- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn l/ n hoặc có thanh hỏi / thanh ngã
- Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy - học: GV: 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b Phiếu
lớn viết nội dung BT3a, 3b Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong bài "Nghe lời chim nói "
để HS đối chiếu khi soát lỗi HS: Sgk, vở,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng
- Mời 1 HS đọc cho các bạn viết các tiếng
có nghĩa bắt đầu bằng âm r / d và gi
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
2 Bài mới:
- 2 HS lên bảng viết
- HS ở lớp viết vào giấy nháp
rên rỉ, rầu rầu, rúi rít, rêu rao, rong rêu, râm ran dào dạt, da dẻ, dương liễu, dông
tố, dốt nát, dê con, giáo viên, giáo dục, giông tố, giành dật,
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng
Trang 9
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi 2 HS đọc đoạn thơ viết trong bài :
" Nghe lời chim nói "
- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
lắng nghe GV đọc để viết vào vở đoạn thơ
trong bài " Nghe lời chim nói "
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 : GV dán tờ phiếu đã viết sẵn
yêu cầu bài tập lên bảng
* Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu, mời 4 HS
lên bảng thi làm bài
+ Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn
chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau: Vương quốc
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ
lần trong bài như: lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha, .
+ Nghe và viết bài vào vở + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ởmỗi cột rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
- Nhận xét, bổ sung những từ mà nhóm bạnchưa có
- 2 HS đọc đề thành tiếng, lớp đọc thầm
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở
+ Lời giải: a) ( băng trôi ) Núi băng trôi lớn nhất - Nam cực - năm 1956 - núi băng này
-b) ( Sa mạc đen ) Ở nước Nga - cũng - cảm giác - cả thế giới
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
- HS cả lớp
Luyện từ và câu: Thêm trạng ngữ cho câu
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND ghi nhớ)
- Biết nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)
- HS khá, giỏi viết được văn có ít nhất hai câu dùng trạng ngữ (BT2)
Trang 10
- Gd HS dùng từ đặt câu tốt.
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết câu văn bài tập 1
II Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu nội dung cầ ghi nhớ bài LTVC
tiết trước
2 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài GV ghi tựa
b) Phần nhận xét
- 3 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2,3
+ Hai câu có gì khác nhau?
+ Đặt câu hỏi cho các phần in nghiêng
+ Tác dụng của phần in nghiêng
3 Phần Ghi nhớ
- 2 HS đọc nội dung cần ghi nhớ sgk
4 Phần luyện tập
Bài 1: - HS đọc yêu cầu
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng
+ Trong vườn, muôn loại hoa đua nở
+ Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã ba
lượt
Bài 2: - Nêu yêu cầu
- Nhận xét chốt lại yêu cầu của bài và chữa
những bài HS làm chưa hoàn chỉnh
- Nêu một vài nét chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:
Trang 11+ Các vua quan nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tề tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc )
+ Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tànbạo kẻ chống đối
- Gd HS yêu thích tìm hiểu lịch sử thời nhà Nguyễn
II Đồ dùng dạy – học:
GV: Một số phiếu học tập, SGK
HS: SGK
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại những chính sách về kinh tế, văn
hóa, giáo dục của vua Quang Trung
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài GV ghi tựa
b) Dạy bài mới
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi sgk
- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
GV nhận xét, kết luận:
+ Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế lấy niên
hiệu là Gia Long, chon Huế làm kinh đô
Từ năm 1802 đến năm 1858, nhà Nguyễn
trải qua các đời vua : Gia Long, Minh
Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc sgk và cung
cấp cho các em một số điểm trong bộ luật
Gia Long – Những điều gì cho thấy các vua
nhà Nguyễn không chịu chia sẻ quyền hành
cho bất cứ ai và kiên quyết bảo vệ ngai
vàng của mình?
- GV hướng dẫn đi đến kết luận: Các vua
nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách
để tập trung quyền hành trong tay và bảo vệ
ngai vàng của mình
3 Củng cố - Dặn dò
- GV gọi HS nêu nội dung ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Kinh thành Huế và trả
lời các câu hỏi SGK
- Có nhiều chính sách phát triển kinh tế: Ciếu khuyến nông, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Chiếu lập học đề cao chữ nôm,
- HS nhận xét, bổ sung
- Nhắc lại đề
- Sau khi vua Quang Trung mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn
- Các nhóm cử người báo cáo kết quả làm việc của nhóm trước lớp
- Các vua nhà Nguyễn không đặt ngoi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mội việc hệ trọng trong nước Tăng cường lực lượng quân đội Ban hành bộ luậtGia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trường trị những kể chống đối
Trang 12Toán : Ôn về số tự nhiên (t2)
I Mục đích, yêu cầu :Giúp HS ôn tập về :
- So sánh dược các số đến sáu chữ số
- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé và từ bé đến lớn
- HS làm đúng, nhanh, thành thạo các bài tập1(dòng 1, 2); 2; 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4; 5
- Gd HS vận dụng tính toán vào thực tế
II Chuẩn bị : GV: 4 Tờ phiếu kẻ sẵn theo mẫu BT1
HS: Bộ đồ dùng dạy học toán 4
III Hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng làm BT4 về nhà
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng các
câu hỏi về giá trị số trong dãy số tự nhiên
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập,
củng cố các kiến thức về số tự nhiên
b) Thực hành :
*Bài 1(dòng 1, 2) :Yêu cầu học sinh nêu
đề bài
- GV hướng dẫn học sinh làm mẫu 1 bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện so
- Trước hết phải so sánh các số trong dãy
số viết số nhỏ nhất ra nháp tiếp theo viết
- Trước hết phải so sánh các số trong dãy
số viết số lớn nhất ra nháp tiếp theo viết
- HS ở lớp làm vào nháp + Tiếp nối nhau đọc kết quả và nêu cách so sánh đối với từng cặp số :
+ 989 < 1321 ; 34579 < 34 601 + 27 105 > 7 985 ; 150 482 > 150 159
b) 4270; 2518; 2490; 2476
+ Nhận xét bài bạn
Trang 13* Bài 4 : HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi HS đọc kết quả
+ Nhận xét ghi điểm HS
* Bài 5 :HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn bị
bài: Ôn tập về số tự nhiên (t3)
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- Tiếp nối nhau đọc kết quả
a) Số bé nhất có một chữ số: 1; hai chữ số: 10; có ba chữ số: 100,
+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- 3 HS lên bảng thực hiện a) Các số chẵn lớn hơn 57 và bé hơn 62 là
58 ; 60 Vậy x là : 58 ; 60
b ) Các số lẻ lớn hơn 57 và bé hơn 62
là :59 ; 61 Vậy x là : 59 ; 61 a) Số tròn chục lớn hơn 57 và bé hơn 62 là : 60 Vậy x là : 60
+ Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Khoa học: Trao đổi chất ở thực vật
I Mục đích, yêu cầu:
- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải
lấy từ môi trường các chất khoáng, khí-các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô- xi, chất khoáng khác,
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
- Gd HS luôn giữ môi trường sạch, đẹp
II Đồ dùng dạy – học:
GV: Hình trang 122, 123, sgk
HS: SGK
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể ra vai trò của không khí đối với đời
sống của thực vật?
2 Dạy bài mới
a/ Giới thiệu bài: GV ghi tựa
b/ Bài mới
Hoạt động 1: Phát hiện những biểu hiện
bên ngoài của trao đổi chất ở thực vật
+ Kể tên những gì được vẽ trong hình
+ Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò
quan trọng đối với sự sống của cây xanh
Trang 14+ Phát hiện yếu tố thiếu để bổ sung
- Kể tên những yếu tố cây thường xuyên
phải lấy từ môi trường và thải ra môi
trường trong quá trình sống
- Quá trình trên được gọi là gì?
* Kết luận
Thực vật thường xuyên phải lấy từ môi
trường các chất khoáng, khí các - bô-níc,
nước, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí
các-bô-níc, chất khoáng khác quá trình trên
gọi là QT trao đổi chất giữa thực vật và môi
- Nhóm trưởng điều khiển
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp
- HS về nhà thực hiện
Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục đích, yêu cầu: Học sinh chọn được câu chuyện dã tham gia (hoặc chứng kiến) nói
về một cuộc du lịch hay cắm trại, đi chơi xa,
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ýnghĩa câu chuyện
- HS có thẻ kể về một lần đi thăm họ hàng hoặc đi chơi cùng người thân trong gia đình,
- Gd HS ý thức tự giác tinh thần tập thể trong mọi hoạt động
II Đồ dùng dạy - học: Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :
- HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về những việc đã chứng kiến hoặc đã tham gia
về du lịch - thám hiểm
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS kể lại những điều đã nghe , đã
đọc bằng lời của mình về chủ điểm : Du
Trang 15- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch các từ: Kể chuyện về một cuộc du
lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia
- Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trong
SGK
+ Yêu cầu HS suy nghĩ, nói nhân vật em
chọn kể: Nhớ lại để kể về một chuyến đi
du lịch ( hoặc cắm trại ) cùng bố mẹ, cùng
các bạn trong lớp hoặc với người nào đó
Nếu HS chưa từng đi du lịch hay cắm trại,
các em có thể kể về một cuộc đi thăm ông
bà, cô bác, hoặc một buổi đi chợ xa, đi
Gợi ý:Em cần giới thiệu tên truyện, tên
nhân vật mình định kể Kể những chi tiết
làm nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện Kể câu
chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết truyện
theo lối mở rộng Nói với các bạn về
những điều mà mình trực tiếp trông thấy
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện
- HS tiến hành kể chuyện theo nhóm
- HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyệnmình định kể
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về
?
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
Trang 16- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước cảnh đẹp củaquê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : giấy bóng, phân vân, lộc vừng,
- Gd HS luôn yêu quê hương, đất nước
II Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu,
đoạn cần luyện đọc HS: SGK, đọc trước nội dung bài tập đọc
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3
trong bài " Ăng - co vát " và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b.Luyện đọc, tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt HS đọc)
- Lần 1 : - GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
-Yêu cầu HS đọc đoạn đầu
+ Chú chuồn chuồn nước được miêu tả
bằng những hình ảnh so sánh nào ?
+ Em hiểu "phân vân " có nghĩa là gì ?
- Em thích nhất hình ảnh so sánh nào ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn tiếp
- Cách miêu tả chú chuồn chuồn nước bay
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+ Đoạn 1: Ôi ! chao chú chuồn chuồn nướcmới đẹp làm sao đến ngả dài trên mặt sông+ Đoạn 2: Rồi đột nhiên chú chuồn chuồnnước cất cánh bay vọt lên đến hết
- 2 HS đọc+ Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài + Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng, haicon mắt long lanh như thuỷ tinh; Thân chúnhỏ và thon vàng như màu vàng của nắngmùa thu Bốn cánh khẽ rung rung như cònđáng phân vân
- Là như có ý còn suy nghĩ không quyếtđoán
- Em thích hình ảnh chú chuồn chuồn vớibốn cái cánh mỏng như giấy bóng
- Em thích hình ảnh chú chuồn chuồn vớithân chú nhỏ và thon vàng như màu vàngcủa nắng mùa thu vì đó là hình ảnh so sánhđẹp giúp em hình dung ra được màu sắc hàihoà mát dịu của chú chuồn chuồn nước
- Nói lên vẻ đẹp rực rỡ của chú chuồnchuồn nước
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Đây là hình ảnh miêu tả rất thực tế về cáchbay lên rất bất ngờ, tả theo cánh bay củachú chuồn chuồn nhờ vậy mà tác giả đã kết
Trang 17+ Tình yêu quê hương đất nước của tác
giả được thể hiện qua những câu văn nào?
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
Ôi ! chao chú chuồn chuồn nước mới đẹp
làm sao ! như còn đang phân vân
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và
chuẩn bị tốt cho bài học sau : Vương quốc
vắng nụ cười và trả lời các câu hỏi SGK
hợp để tả được cảnh thiên nhiên một cách tựnhiên về phong cảnh làng quê
+ Tiếp nối phát biểu
- Bài văn ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chúchuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quêhương
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc -HS luyệnđọc trong nhóm 2 HS
- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối
- 2 đến 3 HS thi đọc đọc diễn cảm cả bài
- Biết cách vẽ hình trụ và hình cầu Vẽ được hình gần với mẫu
- HS khá, giỏi Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu
- Gd HS yêu thích hội hoạ
II.Đồ dùng dạy - học; GV: hình gợi ý cách vẽ, T/ả của Hs năm trước.
HS : đồ dùng học vẽ
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự
GV trình bày mẫu và gợi ý HS nhận xét
- GV gợi ý Hs nhận xét tỉ lệ cao thấp, to,
nhỏ
- Vẽ màu hoặc đọ đậm nhạt
Hoạt động 2: Cách vẽ:
- GV hướng dẫn : Ước lượng chiều cao,
ngang để phác khung hình cho cân đối
- HS đem đồ dùng đã chuẩn bị
- HS lắng nghe
- HS quan sát nhận xét tên từng vật mẫu,hình dáng, vị trí đặt của từng đồ vật,khoảng cách giữa các vật
- HS lắng nghe quan sát mẫu
Trang 18
- GV gợi ý HS đánh giá theo tiêu chí :
- Bố cục; Cân đối hài hoà
- Hình vẽ; Rõ đặc điểm
- Vẽ màu hoặc độ đậm nhạt tuỳ ý
GV chọn một số bài tiêu biểu để nhận xét
- GV tuyên dương ghi điểm bài một số HS
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- Quan sát chậu cảnh và cách trang trí
Ngày giảng: Thứ 5 ngày 22 tháng 4 năm 2010.
Toán: Ôn về số tự nhiên (t3)
I Mục đích, yêu cầu:- Giúp HS ôn tập về :
- Dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3; 5 ; 9 Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
- HS làm đúng các bài tập 1, 2, 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4, 5
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế
II Chuẩn bị : GV và HS: Bộ đồ dùng dạy học toán 4
III Hoạt động dạy – học :
+ Nhận xét bài bạn
Trang 19
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b) Thực hành :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại về các dấu hiệu
* Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 :HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
e) Số không chia hết cho cả 2 và 9:605; 1207
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS lắng nghe
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng thực hiện a) 52 chia hết cho 3 ( 2; 5; 8 )b):1 8 chia hết cho 9 ( 0; 9 )c) 92 chia hết cho cả 2 và 5 ( 0 )d) 25 chia hết cho cả 5 và 3 ( 5 )+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS thực hiện vừo vở
- 1HS lên bảng thực hiện a) x là số chia hết cho 5 nên x có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 ; mà đề bài cho x là số
lẻ nên x có chữ số tận cùng là 5
- Vì 23 < x < 31 nên x là : 25 + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau đọc kết quả
- Số vừa chia hết cho 5 và vừa chia hết cho
2 phải có chữ số tận cùng bằng 0 Vậy các
số đó là : 520 và 250 + Nhận xét bài bạn
+ Nhận xét bài bạn
2222
Trang 203 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn bị
bài: Ôn tập về các phép tính với số tự
nhiên
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tập làm văn: Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật.
I Mục đích, yêu cầu: HS nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật
trong đoạn văn (BT1, BT2)
- HS quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ
miêu tả thích hợp (BT3)
- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật nuôi
II Đồ dùng dạy - học: GV: Tranh minh hoạ một số loại con vật như: chó, mèo, lợn,
Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giải bài tập 1
HS: SGK, vở,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại dàn ý bài
văn miêu tả con vật đã học
- 2 - 3 HS đọc kết quả quan sát một cái
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài :
- Gọi 2 HS đọc bài đọc " Con ngựa "
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi
và cho điểm những học sinh có ý kiến hay
nhất
Bài 3 : Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- 2 HS trả lời câu hỏi
dài, ve vẩy hết sang phảilại sang trái
- Nhận xét ý kiến bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 21- GV treo bảng yêu cầu đề bài
- Gọi 1 HS đọc: tả một bộ phận của một
loài vật mà em yêu thích
+ Treo tranh ảnh về một số loài vật lên
bảng như trâu, bò, lợn, gà, chó, mèo, )
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm
+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu
- Em chọn tả thân con bò
- Em chọn tả đầu con mèo của nhà em
- Em chọn tả cái đuôi của con bò
- Em chọn tả bốn chân của con mèo + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa chonhau
- HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầu vào
vở hoặc vào giấy nháp
- Xếp các từ ngữ miêu tả chính xác về từng
bộ phận con vật theo từn cột + Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáoviên
Luyện từ và câu: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời câu hỏi ởđâu?)
- Nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III) ; bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2) ; biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ choi trước (BT3)
- Gd HS vận dụng vào giao tiếp, viết văn
II Đồ dùng dạy - học: GV: Bảng lớp viết : Ba câu văn ở BT1 + Ba băng giấy - mỗi băng
viết 1 câu chưa hoàn chỉnh ở BT2 - Bốn băng giấy - mỗi băng viết 1 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn BT3 ( phần luyện tập )* Bút dạ HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc 1 đoạn văn nói
về một cuộc đi chơi xa trong đó có ít nhất
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Tiếp nối đọc kết quả :+ Nhận xét bổ sung cho bạn
- Lắng nghe
- 3 HS tiếp nối đọc thành tiếng
Trang 22
- GV treo tờ phiếu lớn đã viết sẵn bài tập
Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào
nháp
- Gọi HS tiếp nối phát biểu
- Em hãy đặt câu hỏi cho phần in nghiêng
c) Ghi nhớ : - Gọi 2 -3 HS đọc nội dung
ghi nhớ trong SGK
d Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài vào
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những
HS có câu trả lời đúng nhất
Bài 3 :Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gợi ý HS các em cần phải điền
đúng bộ phận để hoàn thiện và làm rõ ý
cho các câu văn
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- GV dán 4 tờ phiếu lên bảng
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài
- Quan sát lắng nghe GV hướng dẫn
TN TNvào, hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi khắpthủ đô
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Tự suy nghĩ và làm bài vào vở
- Tiếp nối nhau đặt câu hỏi cho các trạngngữ tìm được :
- Nhận xét câu trả lời của bạn + Lắng nghe
- Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắpmột hàng ghế dài
- Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Tiếp nối đọc các câu văn có trạng ngữ chỉnơi chốn trước lớp:
- Câu a : Ở nhà , em giúp bố mẹ làm nhữngcông việc gia đình
- Câu b : Ở lớp , em rất chăm chú nghegiảng bài và hăng hái phát biểu
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- HS suy nghĩ và làm bài cá nhân
- 4 HS đại diện lên bảng làm trên phiếu
a ) Ngoài đường, mọi người đi lại tấp nập
xe cộ đi lại nườm nượp
b) Trong nhà, mọi người đang nói chuyệnsôi nổi
Trang 23
+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những
HS có đoạn văn viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết cho hoàn chỉnh 2
câu văn có sử dụng bộ phận trạng ngữ chỉ
nơi chốn , chuẩn bị bài sau
c) Trên đường đến trường ,em gặp rất nhiềungười
d) Ở bên kia sườn núi, cây cối như tươixanh, um tùm hơn
- HS cả lớp
Kĩ thuật: Lắp ô tô tải (t1)
I Mục đích, yêu cầu: HS biết chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp ô tô tải.
- Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô chuyển động được
- HS khéo tay: Lắp được ô tô tải teo mẫu Ô tô lắp tương đối chắc chắn, chuyển độngđược
- Rèn tính cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của ô tô tải
- Gd HS yêu thích sản phẩn của mình làm ra
II Đồ dùng dạy- học: GV: Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
HS: Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học
tập
2 Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Lắp ô tô tải và nêu mục
- Nêu tác dụng của ô tô trong thực tế
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác
kỹ thuật
a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết
theo SGK
- GV cùng HS gọi tên, số lượng và chọn
từng loại chi tiết theo bảng trong SGK và
Trang 24+ Em hãy nêu các bước lắp ca bin?
- GV tiến hành lắp theo các bước trong
- Kiểm tra sự chuyển động của xe
d/ GV hướng dẫn HS thực hiện tháo rời
các chi tiết và xếp gọn vào trong hộp
- HS hiểu rằng khi gặp người bị tai nạn bom mìn, hãy bình tỉnh và nhanh chóng báo cho
người lớn biết để kịp thời cứu giúp
- HS hiểu được những khó khăn, vất vả, thiệt thòi của các nạn nhân bom mìn và nhận thứcđược trách nhiệm giúp đỡ người khuyết tật bằng những việc làm phù hợp với khẳ năng
- Gd HS luôn giúp đỡ người khuyết tật và cùng chia sẻ với họ
II Đồ dùng dạy – học:
GV: Sách dạy, sách học
HS: Sách học
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ: - Gọi HS trả lời câu hỏi
- Tai nạn bom mìn để lại hậu quả nặng nề
như thế nào chio nạn nhân và gia đình?
- GV nhận xét, kết luận
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV ghi tựa
b) Giảng bài:
Hoạt động 1: Sắm vai và xử lí tình huống:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống
- Cho HS trao đổi nhóm đôi và thống nhất
Trang 25người bị nạn? Em đã xử lí như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận: Khi gặp người bị
tai nạn chúng ta không nên bỏ chạy để
mặc người bị nạn, mà cần bình tỉnh nhanh
chóng tìm cách báo choi người lớn kịp
thời cứu giúp
Hoạt động 2: Đọc truyện và trả lời câu hỏi
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
- Em đã làm gì để giúp đỡ người khuyết
họ khi đi lại,
- HS khác nhận xét, bổ sung
- 21 HS nêu
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Âm nhạc: Ôn tập hai bài tập đọc nhạc số 7, số 8.
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh biết hát theo giai điệu và thuộc lời ca một số bài hát đã học
- HS biết đọc nhạc, ghép lời ca và kết hợp gõ đệm theo phách bài tập đọc nhạc số 7, số 8
- Gd HS yêu thích âm nhạc
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi cá nhân hoặc nhóm lên trình bày 1
trong 2 bài hát đã ôn ở tiết trước
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này các em sẽ ôn tập lại 2
bài tập đọc nhạc số 7 và số 8
b Nội dung:
* Ôn tập bài đồng lúa bên sông và bầu trời
xanh
- HĐ1 nghe âm hình tiết tấu và nhận biết
- Cá nhân hoặc nhóm lên trình bày
- Học sinh lắng nghe