Mục tiêu: - Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.. Dạy – học bài mới *Giới thiệu bài *Đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 8 (Từ ngày 11/10/2010 15/10/2010)
So sánh hai số thập phân Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên
Xô Viết Nghệ- Tĩnh
Dân số nước taNấu cơm (TT)
Phòng tránh HIV / ADIS
Vẽ theo mẫu: Vẽ mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
Ôn tập 2 bài hát: Reo vang bình minh, Hãy giữ
cho…
Nghe- viết: Kì diệu rừng xanhNguyên nhân gây tai nạn giao thông (TT)
@&?
Trang 2Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
Tập đọc KÌ DIỆU RỪNG XANH
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đốivới vẻ đẹp của rừng (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh ảnh về vẻ đẹp của rừng; ảnh những cây nấm rừng, những muông thú có tên trongbài; vượn bạc má chồn, sóc, hoẵng
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc thuộc lòng bài thơ: Tiếng đàn
Ba-la-lai-ca trên sông Đà
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Chia đoạn: bài chia 3 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn
GV chú ý sửa lỗi phát âm
- GV cho HS tìm từ khó đọc, GV ghi bảng
từ khó đọc, luyện đọc
- HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu nội dung bài
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
+ Những cây nấm rừng khiến tác giả có
những liên tưởng thú vị gì?
+ Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật
đẹp thêm như thế nào?
+ Những muông thú trong rừng được miêu
tả như thế nào?
- 3 HS đọc thuộc, trả lời câu hỏi về nội dungbài
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm
- HS nghe
- Từng tốp 3 HS đọc nối tiếp (2 vòng)
- HS tìm và nêu từ khó đọc
+ Những liên tưởng ấy làm cho cảnh vật trongrừng trở lên lãng mạn, thần bí như trong truyện
cổ tích
+ Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽchuyền nhanh như tia chớp Những con chồn
Trang 3+ Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì
cho cảnh rừng?
+ Bài văn cho ta thấy gì?
GV ghi bảng nội dung bài
* Đọc diễn cảm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
văn đã ghi trên bảng phụ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm
- GV cùng cả lớp nhận xét ghi điểm
3 Củng cố dặn dò
- HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua khôngkịp đưa mắt nhìn theo Những con mang vàngđang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫmtrên thảm lá vàng
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muôngthú làm cho cảnh trở lên sống động, đầy nhữngđiều bất ngờ kì thú
+ Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến,ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì thúcủa rừng
- 1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi nhận xét
- HS theo dõi
-1 vài HS đọc diễn cảm
- HS đọc trong nhóm
- HS thi đọc diễn cảm
Toán SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I Mục tiêu:
HS biết:
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên
phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập 3 của tiết
học trước
- GV nhận xét và ghi điểm HS
2 Dạy – học bài mới
*Giới thiệu bài
*Đặc điểm của số thập phân khi viết thêm
chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hay bỏ
đi chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của
số thập phân đó.
a) Ví dụ
+ 9dm bằng bao nhiêu cm?
+ 9dm bằng bao nhiêu m?
- HS tự nêu nhận xét và VD:
Trang 4- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân của một số thập phân thì ta được một
số thập phân như thế nào với số thập phân đã
cho? Cho VD?
- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó
đi ta được một số thập phân như thế nào với số
thập phân đã cho? Cho VD?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét
c Luyện tập – thực hành
*Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách giải
- Cho 2 HS làm bảng lớp Lớp làm vào vở
*Kết quả:
a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678
Khoa học PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I Mục tiêu:
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A
II Đồ dùng dạy học:
- Sưu tầm thông tin về tác nhân, đường lây truyền và cách phòng bệnh viêm gan A
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra: 2 HS.
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm và phát phiếu
học tập: Đọc lời thoại của các nhân vật
trong hình 1 SGK trang 32 và trả lời câu
- Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việctheo hướng dẫn của GV
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảoluận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung.+ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A do 1 loại
vi rút gây ra
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường tiêu
Trang 5Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- GV nêu yêu cầu: HS quan sát các hình
2, 3, 4, 5 trang 33 SGK và trả lời các câu
hỏi:
+ Chỉ và nói về nội dung của từng hình
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng tránh
bệnh viêm gan A
-GV kết luận
- GV nêu các câu hỏi cho cả lớp thảo
luận:
+ Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A
+ Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý
điều gì?
+ Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm
gan A?
3 Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
hóa
- HS quan sát các hình 2,3,4,5 trang 33 SGK
và trả lời các câu hỏi:
H2:Uống nước đã đun sôi để nguội.
H3: Ăn thức ăn đẫ nấu chín.
H4: Rửa tay sạch trước khi ăn.
H5: Rửa tay sau khi đi đại tiện.
+ Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín,uống sôi; rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi
đi đại tiện
+ Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý:Người bệnh cần nghỉ ngơi; ăn thức ăn lỏngchứa nhiều chất đạm, vi-ta-min; không ăn mỡ,không uống rượu
+ HS nêu ý kiến của mình.
Đạo đức NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 2) I.Mục tiêu:
- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
II Các hoạt động dạy- học:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ngày Giỗ Tổ
Hùng Vương
- Đại diên nhóm lên trình bày tranh ảnh
thông tin mà các em thu thập được về
ngày giỗ Tổ Hùng Vương
- Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào
ngày nào?
- Đền thờ Hùng Vương ở đâu?
- Các vua Hùng đã có công gì với đất
nước chúng ta?
- Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ vào
ngày 10-3 âm lich hàng năm đã thể hiện
điều gì?
- HS trình bày
- Ngày 10-3 âm lịch hàng năm
- Ở Phú Thọ
- Các vua Hùng đã có công dựng nước
- Việc nhân dân ta tiến hành ngày giỗ Tổ HùngVương vào ngày 10-3 đã thể hiện tình yêu nướcnồng nàn, lòng nhớ ơn các vua Hùng đã có công
Trang 6GV nhận xét và kết luận: chúng ta phải
nhớ đến ngày giỗ tổ vì các vua Hùng đã
có công dựng nước
* Hoạt động 2: Giới thiệu về truyền
thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình
a)MT: HS biết tự hào về truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình và
có ý thức giữ gìn, phát huy
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu HS giới thiệu về truyền thống
tốt đẹp của gia đình mình
- Em có tự hào về các truyền thống đó
không? Vì sao?
- Em cần phải làm gì để xứng đáng với
truyền thống tốt đẹp đó?
* Hoạt động 3: HS đọc ca dao tục ngữ ,
kể chuyên, đọc thơ về các chủ đề biết ơn
tổ tiên.( Bài tập 3)
a)Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài
b) Cách tiến hành
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, khen ngợi
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị tiết sau
dựng nước Thể hiện tinh thần uống nước nhớnguồn " ăn quả nhớ kẻ trồng cây"
-HS xung phong giới thiệu
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được các tiếng có chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyênthích hợp để điền vào ô trống (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- HS viết những tiếng chứa ia/ iê trong và
nêu quy tắc đánh dấu thanh trong những
tiếng ấy
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của bài
b Hướng dẫn nghe- viết chính tả
- HS lên bảng viết theo lời đọc của GV và nêuquy tắc đánh dấu thanh
- HS nghe
Trang 7* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- GV đọc đoạn văn
H: Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ
đẹp gì cho cánh rừng?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó
* Viết chính tả
* Thu bài chấm
- Thu và chấm 8 bài
- Nhận xét bài viết của HS
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- HS đọc các tiếng vừa tìm được
H: Em nhận xét gì về cách đánh các dấu
thanh ở các tiếng trên?
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của bạn
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu hS quan sát tranh để gọi tên
từng loài chim trong tranh Nếu HS nói
chưa rõ GV có thể giới thiệu
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các chữ còn sai
- HS viết theo lời đọc của GV
- HS dưới lớp đổi vở chấm theo cặp
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng viết cả lớp làm vào vở
- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi
- HS đọc
- HS làm cá nhân: Quan sát hình minh hoạ, điền tiếng: thuyền, thuyền, khuyên
-1 HS lên bảng
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh
- HS nối tiếp nêu theo hiểu biết của mình
+ Lời giải: yểng, hải yến, đỗ quyên
Toán
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu: Biết:
- So sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh hai số thập phân như trong SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập 2 tiết học - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo
Trang 8- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn tìm cách so sánh hai số thập
phân có phần nguyên khác nhau.
* Ví dụ 1:
- GV nêu VD: So sánh 8,1m và 7,9m
- GV hướng dẫn HS tự so sánh hai độ dài
8,1m và 7,9m bằng cách đổi ra dm sau đó so
sánh dể rút ra: 8,1 > 7,9
* Nhận xét:
- Khi so sánh 2 số thập phân có phần nguyên
khác nhau ta so sánh như thế nào?
- Hướng dẫn so sánh hai số thập phân có
phần nguyên bằng nhau.
* Ví dụ 2:
( Thực hiện tương tự phần a Qua VD HS
rút ra được nhận xét cách so sánh 2 số thập
phân có phần nguyên bằng nhau )
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào bảng con GV nhận xét
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên chữa bài
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét, cho điểm
BT3 (HD HS làm BT3 nếu còn thời gian)
- Cho 2 HS khá làm vào bảng phụ
- HS khá làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7)-HS rút ra nhận xét và nêu
-HS tự rút ra cách so sánh 2 số thập phân
- 3HS đọc
Kết quả: a) 48,97 < 51,02 b) 96,4 > 96,38 c) 0,7 > 0,65
Trang 9- Dặn HS về nhà hoàn thành các BT.
Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên
nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian tả sôngnước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dunh bài tập 2
- Một số tờ phiếu để HS làm bài tập 3- 4 theo nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng lấy ví dụ về 1 từ
nhiều nghĩa và đặt câu để phân biệt
các nghĩa của từ đó
H: Thế nào là từ nhiều nghĩa? cho ví
dụ
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu
cầu của bài
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi với bạn cùng
bàn ghi kết quả vào bảng con
- GV nhận xét
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- 1 HS đứng tại chỗ phát biểu
- HS đọc yêu cầu + Chọn ý b) tất cả những gì không do con ngườitạo ra
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
- 1HS lên bảng làm
+ Lên thác xuống ghềnh + Góp gió thành bão + Nước chảy đá mòn.
+ Khoai đất lạ, mạ đất quen
- HS đọc thuộc câu thành ngữ, tục ngữ
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm+ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát,thênh thang, vô tận, bất tận, khôn cùng
+ Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi, thăm thẳm,ngút ngát, lê thê, dài ngoẵng,
+ Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất ngất, caovút
Trang 10Bài tập 4
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- HS các tổ thi tiếp sức tìm từ
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm,…
- HS đọc+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, laoxao, thì thầm
+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lửng lờ, trườnlên,…
+ Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt,cuộn trào, điên cuồng, dữ dội, khủng khiếp
Lịch sử
XÔ VIẾT NGHỆ-TĨNH
I Mục tiêu:
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An
- Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búaliềm và các khẩu hiệu cách mạng kép về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binh línhđàn áp, chúng cho máy bay ném bomđoàn biểu tình Phong trào đấu tranh tiếp tục lanrộng ở Nghệ – Tĩnh
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+ Trong những năm 1930-1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ-Tĩnh nhân dân giành đượcquyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân, các thớ thuế vô lí bị xoá bỏ
+ Các phong tục lạc bị xoá bỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: 2HS
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Các hoạt động:
*Hoạt động 1
Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 và tinh thần cách
mạng của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong những năm
1930 - 1931
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam, yêu cầu HS
tìm và chỉ vị trí hai tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh
Nghệ - Tĩnh là hai tên gọi tắt của hai tỉnh Nghệ An
HS1: Hãy nêu những nét chính vềhội nghị thành lập ĐCSVN?
HS2: ĐCSVN ra đời có ý nghĩanhư thế nào đối với Cách mạngnước ta?
- 1 em lên bảng chỉ
- HS lắng nghe
Trang 11và Hà Tĩnh Tại đây, ngày 12-9-1930 đã diễn ra cuộc
biểu tình lớn, đi đầu cho phong trào đấu tranh của
nhân dân ta
Yêu cầu: Dựa vào tranh và và nội dung SGK hãy
thuật lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An
- Gọi HS trình bày
Hỏi:
Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho thấy tinh thần
đấu tranh của nhân dân Nghệ An - Hà Tĩnh như thế
nào?
GV Kết luận
*Hoạt động 2
Những chuyển biến đổi mới ở những nơi nhân
dân Nghệ Tĩnh giành được chính quyền cách mạng
Hỏi: + Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp
người nông dân có ruộng cày đất không? Họ phải cày
ruộng cho ai?
+ Hãy đọc SGK và ghi lại những điểm mới ở những
nơi nhân dân Nghệ Tĩnh giành được chính quyền
cách mạng những năm 1930-1931
+ Khi được sống dưới chính quyền Xô Viết, người
dân có cảm nghĩ gì?
GV kết luận: phong trào Xô Viết Nghệ-Tĩnh cho thấy
tinh thần dũng cảm của nhân dân ta, sự thành công
bước đầu cho thấy nhân dân ta hoàn toàn có thể làm
cách mạng thành công; phong trào Xô Viết
Nghệ-Tĩnh đã khích lệ, cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân
dân ta
*Hoạt động 3
ý nghĩa của phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh
Hỏi: Phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh nói lên điều gì
về tinh thần chiến đấu và khả năng làm cách mạng
của nhân dân ta? Phong trào có tác động gì đối với
phong trào của cả nước
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
+> Không xảy ra trộm cắp
>Các thủ tục lạc hậu bị đả phá,thuế vô lý bị xóa bỏ v.v
+ Ai cũng cảm thấy phấn khởi, thoátkhỏi ách nô lệ và trở thành ngườichủ thôn xóm
- Cho thấy tinh thần dũng cảm củanhân dân ta Khích lệ, cổ vũ tinhthần yêu nước
Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010
Tập đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hàotrước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng caonước ta
Trang 12- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sốngthanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4;thuộc lòng những câu thơ em thích).
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Tranh ảnh sưu tầm được về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của con người vùng cao
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- 3 HS đọc bài: Kì diệu rừng xanh và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
*luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: Chia 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 1
GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- Cho HS đọc nối tiếp lần 2, GV kết hợp
giải nghĩa 1 số từ ngữ mới
+ áo chàm : áo nhuộm bằng lá chàm màu
xanh hoặc đen mà đồng bào miền núi hay
mặc
+Nhạc ngựa: tiếng chuông con trong có
hạt đeo ở cổ ngựa khi ngựa đi rung kêu
thành tiếng
- Hướng dẫn HS đọc theo cặp
- Từng cặp thi đọc trước lớp
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài
+ Vì sao địa điểm tả trong bài gọi là cổng
trời?
+ Trong những cảnh vật được miêu tả em
thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?
+ Điều gì khiến cho cánh rừng sương giá
như ấm lên?
- Hãy nêu nội dung chính của bài thơ?
GV ghi nội dung lên bảng
*Đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng
- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ
- 3 HSđọc và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS nêu từ khó , HS đọc từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc theo cặp
+ Vì đó là một đèo cao giữa 2 vách núi từđỉnh đèo có thể nhìn thấycả một khoảng trờilộ ra, có mây bay, gió thoảng tạo cảm giácnhư đó là cổng trời
+ Em thích nhất cảnh được đứng ở cổng trời,ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không có gióthổi mây trôi, tưởng như đó là cổng đi lên trời
đi vào thế giới cổ tích
+ Bởi có hình ảnh con người, ai nấy tất bật,rộn ràng với công việc
HS nêu
- 3 HS đọc