Phân tích : 1/ Quan hệ của người da đỏ đối với đất nước và thiên nhiên : -Đất và thiên nhiên là thiêng liêng, là mẹ của người da đỏ.. -Phép đối lập, dùng điệp ngữ để khẳng định tầm quan
Trang 1Tuần 34
Tiết 125,126 NS: ND:
BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ
I/ Mục tiêu:
Thấy được ý nghĩa của việc bảo vệ mơi trường, thiên nhiên được đặt ra trong văn bản nhật dụng và nghệ thuật tạo nên sức hấp dẫn của văn bản
II/ Kiến thức chuẩn:
1.Ki ến thức :
- Ý nghĩa của việc bảo vệ mơi trường
- Tiếng nĩi đầy tình cảm và trách nhiệm đối với thiên nhiên, mơi trường sống của thủ lĩnh Xi-át –tơn
2.K ĩ năng :
- Biết cách đọc, tìm hiểu nội dung văn bản nhật dụng
- Cảm nhận được tình cảm tha thiết với mảnh đất quê hương của vị thủ lĩnh Xi-át-tơn
- Phát hiện và nêu được tác dụng của một số phép tu từ trong văn bản
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Các lỗi thường gặp khi
viết câu.
+ Khi nào chúng ta cần
viết đơn ? Các phần quan
trọng trong đơn ?
+ Cách viết đơn không
theo mẫu ?
3.Giới thiệu bài mới :
Mỗi chúng ta ai cũng có
tình yêu đối với quê hương,
đất nước song cách thể hiện
tình yêu quê hương ở mỗi
người, mỗi dân tộc có sự
khác nhau Có người yêu
quê hương là yêu những vật
gần gũi quanh mình, có khi
tình yêu quê hương ấy là nỗi
-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi và lên trả lời
-Hs nghe và ghi tựa bài
Trang 2đau trước cảnh quê hương bị
chiếm đóng Có người thể
hiện tình yêu quê hương
bằng sự quan tâm đến vấn
đề bảo vệ môi trường Các
em sẽ được tìm hiểu vùng
đất này qua văn bản “ Bức
tranh của thủ lĩnh da đỏ”
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn
bản
Đọc – tìm hiểu chú thích.
Học sinh đọc phần trong
SGK.
Hỏi : Em hãy cho biết hoàn
cảnh ra đời của bức thư ?
Cho học sinh đọc các chú
thích trong sách giáo khoa
( các chú thích (3), (4), (8),
(10), (11) để các em tìm hiểu
các từ khó.)
Hoạt động 3 : Phân tích
Hướng dẫn Hs phân tích văn
bản
Hỏi : Dựa vào các câu hỏi
phần “ Đọc – hiểu văn bản”
em thấy văn bản này chia
làm mấy phần ? nội dung ?
Để hiểu được những điều
người da đỏ muốn gửi gấm
Chúng ta đi vào phân tích
Hỏi : Hãy chỉ ra những phép
so sánh và nhân hóa đã
được dùng trong đoạn đầu
bức thư?
Hỏi : Từ cách nói như thế,
em thấy trong kí ức người da
đỏ luôn hiện lên những điều
tốt đẹp nào ?
Tạo sao vị thủ lĩnh da đỏ nói
rằng “đó là điều thiêng
liêng” ?
HS hoạt động cá nhân
- Văn bản chia làm ba phầm
+ Phần 1 : từ đầu … cha ông chúng tôi : những điều thiêng liêng trong kí ức người da đỏ
+ Phần 2 : Tôi biết … sự ràng buộc” : những âu lo của người da đỏ
+ Phần 3 : còn lại : kiến nghị
- Mãnh đất mẹ, những bông hoa là chị, con suối là máu của tổ tiên chúng tôi Tiếng thì thầm của dòng nước là tiếng nói của cha ông chúng tôi
- HS hoạt động cá nhân
- Những điều đó điều đẹp đẽ, cao quý, không thể tách rời với sự sống của người da đỏ
- Những thứ đó không thể mất, cần phải tôn trọng, gìn giữ
" Gắn bó, yêu quí, tôn trọng đất đai, môi trường
I/ Tìm hiểu chung:
(chú thích SGK Tr : 138)
II Phân tích : 1/ Quan hệ của người da đỏ đối với đất nước và thiên nhiên :
-Đất và thiên nhiên là thiêng liêng, là mẹ của người da đỏ
-Phép so sánh, nhân hóa => Mối quan hệ mật thiết giữa con người với đất và thiên nhiên
Trang 3Hỏi : Từ những suy nghĩ đó
em có nhận xét gì về cách
sống của người da đỏ?
Gv chốt : Bằng nghệ thuật
so sánh, nhân hoá , tác giả
cho ta thấy người da đỏ xem
đất và thiên nhiên như là mẹ
gắn bó, yêu quí, tôn trọng
đất đai, môi trường
- Không yêu đất, chỉ lấy đi từ lòng đất những gì mà họ cần
" gắn bó, yêu quí, tôn trọng đất đai, môi trường
Hoạt động 1 : Khởi động
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Qua văn bản “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” tiết 1, em hãy cho biết mối quan hệ của người da đỏ đối với đất nước và thiên nhiên như thế nào ?
-Câu phụ : Dựa vào chú thích , em cho biết về văn bàn “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” 3.Giới thiệu bài mới : GV sơ lược tiết 1 và giới thiệu chuyển tiết 2
Hoạt động 3 : Phân tích (tt).
Hỏi : Đọc đoạn văn “ Tôi
biết … sự ràng buộc” chúng
ta thấy được sự đối lặp trong
“ cách sống, thái độ đối với
đất”, đối với thiên nhiên
giữa người da đỏ, da trắng
Em hãy chỉ ra dự đối lập đó
?
Hỏi : Từ những chi tiết đó,
em có thể cho biết người da
đỏ lo lắng điều gì trước khi
bán đất cho người da trắng ?
Hỏi : Những lo âu này đã
cho ta thấy giữa cách sống
của người da trắng và người
da đỏ có gì khác nhau ?
Hỏi : Tác giả sử dụng
những biện pháp nghệ thuật
gì để thể hiện những âu lo
của mình ?
Gv chốt : bằng Phép đối lập,
dùng điệp ngữ tác giả cho ta
thấy tác giả khẳng định tầm
- Mãnh đất này là kẻ thù chứ không phải anh em họ
- Họ cư xử với đất mẹ và anh em bầu trời như những vật mua được, bán đi
- Hít thở không khí nhưng chẳng để
ý đến bầu không khí mà họ hít thở
- Cả ngàn con trâu rừng bị người
da trắng bắn mỗi khi đoàn tàu chạy qua
- đất đai, môi trường thiên nhiên sẽ bị người da trắng tàn phá
- Cách sống thực dụng của người
da trắng khác cách sống tôn trọng thiên nhiên, gía trị tinh thần của người da đỏ
- so sánh, đối lập, nhân hóa, điệp từ ngữ
-HS nghe
II/ Phân tích:(tt) 2/ Cách sống và thái độ đối với đất của người da đỏ và
“người da trắng” :
-Người da đỏ : +Coi đất là mẹ, là anh em +Sống hoà nhập với thiên nhiên, yên tĩnh
-Người da trắng mới nhập cư:
+Coi đất như những vật mua được rồi bán đi
+Lấy đi từ lòng đất những gì họ cần
+Sống : Oàn ào, huỷ diệt những thú quý hiếm
-Phép đối lập, dùng điệp ngữ để khẳng định tầm quan trọng của đất, của thiên nhiên đối với con người
Trang 4quan trọng của đất, của
thiên nhiên đối với con
người
Hỏi : Qua đó em hiểu thêm
điều gì về người da đỏ(tình
cảm của họ đối với thiên
nhiên, môi trường sống) ?
Hỏi : Vì thế khi quyết định
bán đất cho người da trắng,
người da đỏ đã đưa ra những
điều kiện gì ?
Chuyển : cuối cùng, thủ lĩnh
Xi – át – Tơn đã kiến nghị
với người da trắng điều gì ?
Hỏi : Thủ lĩnh Xi – at – tơn
đã kiến nghị điều gì với
người da trắng ?
Hỏi : Vì sao tác giả gọi
“Đất là Mẹ”
Hỏi : Em có nhận xét gì về
giọng điệu của đoạn thư
này so với đoạn trên ?
Hỏi : Các kiến nghị đó kết
hợp với sự thay đổi giọng
điệu người viết muốn nói
điều gì ?
Gv chốt : Qua cách lập luận
chặt chẽ, cách so sánh cụ
thể, bức thư có ý nghĩa sâu
sắc .Tác giả cho ta thấy :
Khẳng định mối quan hệ
giữa đất , thiên nhiên đối với
con người.Nếu người da đỏ
buộc phải bán đất thì người
da trắng phải đối xử với đất
như người da đỏ Lời cảnh
báo : Nếu không thì người
da trắng cũng bị tổn hại >
- Yêu quý, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên như
" Ngài phải … hoa đồng cỏ
- Người da trắng phải đối xử với các muôn thú sống trên mãnh đất này như những người anh, em ?
- Phải biết kính trọng đất đai
- Phải dạy con cháu : đất đai là mẹ
- điều xãy ra với đất tức là xãy
ra với đứa con của đất
- Đất là nơi sinh ra muôn loài , là nguồn sống của muôn loài Cái gì con ngừời làm cho đất đai là làm cho ruột thịt của mình
- Đất là nơi con người làm ăn sinh sống, nuôi dưỡng con người
- Giọng văn tha thiết vừa danh thép, vừa hùng hồn
- Vì nó đề cập đến một vấn đề : quan hệ giữa con người và thiên nhiên
- Vì nó được viết bằng trái tim tha thiết dành cho đất đai, thiên nhiên
- HS hoạt động cá nhân
3/ Thái độ của thủ lĩnh người da đỏ.
- Khẳng định mối quan hệ giữa đất , thiên nhiên đối với con người
- Nếu người da đỏ buộc phải bán đất thì người da trắng phải đối xử với đất như người da đỏ
- Lời cảnh báo : Nếu không thì người da trắng cũng bị tổn hại
- Lập luận chặt chẽ, cách so sánh cụ thể, bức thư có ý nghĩa sâu sắc
Trang 5Gv ghi bảng
GDMT : Trực tiếp khai thác
về đề tài mơi trường
Ghi nhớ.
Hỏi : Theo em văn bản này
đề cập đến vấn đề gì ?
Hỏi : văn bản này được viết
cách đây rất lâu nhưng đến
nay nó vẫn có một giá trị
nhất định ? vì sao như vậy ?
giá trị đó là gì ?
Hỏi : Sau khi học xong văn
bản này em thấy mình cần
phải làm gì với thiên nhiên,
môi trường xung quanh ?
Gv chốt lại các ý chính của
ghi nhớ (SGK Trang 140)
Hs trả lời : Đề cập đến đất đai, môi trường
Phù hợp với việc bảo vệ môi trường hiện nay
Bảo vệ thiên nhiên và môi trường
Hs đọc ghi nhớ SGK
4 Tổng kết : Ghi nhớ
SGK / Tr :140
Qua bức thư trả lời yêu cầu mua bán đất của Tổng thống Mĩ Phreng-klin, thủ lĩnh người
da đỏ Xi-át-tơn :
Nghệ thuật : Bằng một giọng văn đầy sức truyền cảm, bằng lối sử dụng phép so
sánh, nhân hóa, điệp ngữ phong phú đa dạng
Nội dung : Đã đặt ra một vấn đề có ý nghĩa toàn nhân loại: Con người phải sống hòa
hợp với thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình
Hoạt động 4 : Luyện tập
Gv hướng dẫn cho Hs chọn
một số câu hay của văn bản
này , nói về : Không khí, ánh
sáng, đất, nước, thực vật,
thú vật, … học thuộc lòng
Hs chọn và ghi nhận
IV Luyện tập
Hs thực hiện ở nhà
Hoạt động 5 : Củng cố -
Dặn dị
4.Củng cố :
Theo hệ thống bài dạy
5.Dặn dị :
*Bài vừa học :
+ Nhớ nội dung và nghệ
thuật của bài văn
+ Nhớ phần giáo dục mơi
trường và kỹ năng sống
- HS trả lời theo yêu cầu của giáo viên
Trang 6*Chuẩn bị bài mới : Chữa
lỗi về chủ và vị ngữ (tt)
+ Tìm hiểu ví dụ để tìm
câu sai (thiếu chủ lẫn vị) và
sửa chữa
+ Tìm hiểu ví dụ để hiểu
về câu sai quan hệ ngữ nghĩa
giữa các thành phần câu
+ Soạn đủ các bài tập
trong phần luyện tập
*Bài sẽ trả bài : Chữa lỗi về
chủ ngữ và vị ngữ
Hướng dẫn tự học :
- Nhớ những hình ảnh tiêu
biểu, đặc sắc của văn bản
- Sưu tầm một số bài viết
về bảo vệ thiên nhiên và mơi
trường
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 7Tuần 34
CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ , VỊ NGỮ (TT)
I/ Mục tiêu:
- Nắm được lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ
- Biết tránh các lỗi trên
II/ Kiến thức chuẩn:
1.Ki ến thức :
- Các loại lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ
- Cách chữa lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ
2.K ĩ năng :
- Phát hiện các lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ
- Chữa được các lỗi trên, bảo đảm phù hợp với ý định diễn đạt của người nĩi
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Giới thiệu bài mới :
Ở phần trước, các em đã
được học về chữa lỗi câu
Đó là lỗi gì ? ( Thiếu chữ
ngữ và vị ngữ) Hôm nay,
các em sẽ học tiếp về chữa
lỗi câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ
và câu sai về quan hệ ngữ
nghĩa giữa các thành phần
câu để viết câu đúng hơn.
Hoạt động 2 : Hình thành
kiến thức
Câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị
ngữ
Gọi học sinh đọc mục I.1
Hỏi : Em hãy nhận xét xem
hai câu trên đã trọn ý chưa
Câu thiếu bộ phận nào ?
-Lớp cáo cáo
-Hs nghe câu hỏi và lên trả lời
-Hs nghe và ghi tựa bài
- Hai câu trên chưa trọn ý
1 Tìm hiểu bài
a/ Câu thiếu cả chủ ngữ lẫn
vị ngữ :
VD : Mỗi khi qua cầu Long
Trang 8Hỏi : Vì sao em biết câu
thiếu chủ ngữ lẫn vị ngữ.
Hỏi : Em hãy chữa lại hai
câu sai này Em phải làm gì
để chữa ?
Giáo viên gọi học sinh đọc
II.1
Hỏi : Em hãy cho biết phần
in đậm trong câu trên nói về
ai?
Dựa vào văn bản đã học,
chúng ta dể dàng nhận ra đó
là ai không ?
Hỏi : Ở câu này, em thấy
phần in đậm dể bị nhằm lẫn
là ai?
Giáo viên : Xét về mặt ngữ
nghĩa thì câu này là câu sai
về quan hệ ngữ nghĩa giữa
các thành phần, nghĩa biểu
thị chưa rõ, dể bị hiểu nhầm.
Hỏi : Để khỏi hiểu nhầm
chúng ta sẽ chữa câu này
như thế nào ?
Hỏi : Vậy khi viết câu,
chúng ta còn dễ mắc phải
lỗi nào nữa.
Hoạt động 3 : Luyện tập
Gọi học sinh đọc bài tập 1
Hỏi : Bài tập 1 yêu cầu điều
gì ?
Vậy chúng ta đặt câu hỏi
như thế nào để tìm C-V
ngữ ?
Gv cho Hs đọc câu hỏi
Hs khác trả lời Gv sửa
chữa và cho ghi bảng
Tương tự goi học sinh đọc
bài tập 2.
Hỏi : Bài tập 2 yêu cầu điều
- Câu thiếu chủ ngữ lẫn vị ngữ
- Vì không tìm được thành phần vị ngữ (trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì ? con gì ?
- Không tìm được thành phần vị ngữ (trả lời cho câu hỏi Làm sao ? làm gì ? như thế nào?
- Thêm chủ ngữ vàvị ngữ
- Học sinh hoạt động cá nhân
- Là “ta”
- Học sinh hoạt động cá nhân : Xác định C-V ngữ
I Hs hỏi Hs khác trả lời để tìm C-V ngữ
- Học sinh hoạt động cá nhân : Tìm C-V để điền khuyết
Biên …(Tr)
- Bằng khối óc … sáu tháng
=> Câu thiếu cả chủ ngữ và
vị ngữ
Chữa lại :
Mỗi khi qua cầu Long Biên,
Tr tôi /đều say mê ……vườn chối
C V
- Bằng … sáu tháng, các công
Tr C nhân / đã hoàn thành xuất V
sắc kế hoạch mà công ty đã đề ra
b/ Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thánh phần câu
VD : Hai hàm răng … hùng vĩ
-Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa các thành phần câu
Chữa lại : Ta thấy DHT, hai
hàm răng… hùng vĩ
2 Luyện tập :
Bài tập 1 :
a) Chủ ngữ : cầu; vị ngữ : được … LB
b) Chủ ngữ : Lòng tôi ; vị ngữ : lại … oai hùng
c) Chủ ngữ : Tôi ; vị ngữ : Cảm thấy … vững chắc
Bài tập 2 :
a) ……… , chúng
Trang 9gì ?
Vậy chúng ta đặt câu hỏi
như thế nào để tìm cụm C-V
để điền thêm vào chỗ
trống ?
Hs HS Gv chốt (thêm
cụm C-V)
Hỏi : Bài tập 3 yêu cầu điều
gì ?
Vậy chúng ta tìm các câu
thiếu và thiếu thành phần
nào của câu ? và chúng ta
hãy sửa chữa lại cho đúng
Hs HS Gv chốt (chỉ ra
chỗ sai và sửa chữa)
Hỏi : Bài tập 4 yêu cầu điều
gì ?
Các câu sai về mặt nào ? và
các em hãy chữa lại cho
đúng
Hs HS Gv chốt :
- Sai về mặt ngữ nghĩa
- Sửa lại :
a Sửa “bóp còi”= “còi
xe”(cây cầu không thể bóp
còi xe)
b.Chuyển Thuý làm chủ ngữ,
phân vế câu bằng dấu (,) …
c Bỏ từ “và” thay vào đó là
dấu (.)
câu về mặt ngữ nghĩa chưa
phù hợp nên cần sửa lại
I Hs hỏi Hs khác trả lời để tìm C-V
Hs trả lời cá nhân Hs khác nhận xét
Các câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu
Hs trả lời cá nhân Hs khác nhận xét
em sẽ xếp hàng ra về
b) ………, bác ba đang cày ruộng
c) ………., các bác nông dân đang gặt lúa
d) ………., mọi người đã ra chào
Bài tập 3:
Các câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ
a) ………., chúng tôi thấy một con ùa rất to nhô lên khỏi mặt nước
b) ………., chúng tôi đã hoàn toàn thắng lợi
c) ………., mọi người đã bắt tay vào sửa chữa và giữ gìn cây cầu này Bài tập 4 :
Các câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu
a) Cây cầu ………
qua sông , (.) còi xe rộn
vang …………
b) Thúy vừa mới đi học về, mẹ đã bảo Thúy sang đón em Thúy vội cấp cặp sách rồi đi ngay
c) Khi em đến cổng trường thì Tuấn gọi em
Bạn ấy cho em một cây bút
mới
Hoạt động 4 : Củng cố -
Dặn dị
4 Củng cố :
Theo hệ thống bài tập
5 Dặn dị :
* Bài vừa học :
+ Tìm hiểu ví dụ để tìm
câu sai (thiếu chủ lẫn vị) và
- HS trả lời theo yêu cầu của giáo viên
Trang 10sửa chữa
+ Tìm hiểu ví dụ để hiểu
về câu sai quan hệ ngữ nghĩa
giữa các thành phần câu
+Soạn đủ các bài tập
trong phần luyện tập
* Chuẩn bị bài mới :
Luyện tập cách viết đơn và
sửa lỗi.
+ Tìm hiểu ví dụ để nắm
rõ các lỗi thường gặp khi viết
đơn
+ Soạn đủ hai bài tập của
phần luyện tập
*Bài sẽ trả bài : Viết đơn
Hướng dẫn tự học :
Tìm các ví dụ cĩ câu sai
về chủ ngữ, vị ngữ và sửa lại
cho đúng
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên