1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 7 chuẩn kiến thức đăk lăk

152 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 7 tuần 1 tiết 1
Người hướng dẫn GV: Hồ Thị Thu Hiền
Trường học Trường THCS Phan Đình Phùng
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét về cảm xúc của mẹ đối với ngày đầu đi học?. Trong đoạn văn này, câu nào nói lên tầm quan trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ?. Tiết 6- Cuộc chia tay của những con búp bê Tiếp

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 20/8/2010.

- Hs có lòng thơng yêu, kính trọng mẹ, đồng thời thấy đợc vai trò của nhà ờng đối với xã hội và đối với mỗi con ngời

tr Rèn kĩ năng đọc, giải nghĩa từ, tìm hiểu VBND

B- Chuẩn bị:

- Gv: Giáo án, t liệu về ngày khai trờng

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

- Mẹ nghĩ về ngày khai ờng ở Nhật

- Mẹ nghĩ về giây phútcon bớc qua cổng trờng

Trang 2

? Em cảm nhận đợc điều gì từ ngời mẹ qua nội dung

trên?

? Theo em, vì sao mẹ lại khụng ngủ đợc?

HS:( Mừng vỡ con đã lớn,lo lắng cho con, đang nôn

nao nghĩ về ngày khai trờng năm xa)

? Mẹ có ấn tợng, cảm xúc ntn về ngày đầu tiên mình

đi học?

- Hs liên hệ ngày đầu tiên đi học

? Nhận xét về cảm xúc của mẹ đối với ngày đầu đi

học?

? Vì sao trớc ngày khai trờng của con, mẹ lại nhớ

về ngày khai trờng của mẹ?

( “ Mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi

vào lòng con ” )

? Câu nào ở đoạn văn này cho ta thấy sự chuyển đổi

tâm trạng của mẹ một cách tự nhiên?

( Câu đầu đoạn )

? Mẹ nghĩ về ngày khai trờng ở Nhật ntn? Hãy tìm

những từ ghép trong đoạn này nhằm miêu tả quang

cảnh đó?

? Trong đoạn văn này, câu nào nói lên tầm quan

trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ?

( “ Ai cũng biết sau này ” )

? Em hiểu câu nói đó ntn?

G ( G/dục rất quan trọng và vì vậy không thể có

một sai lầm dù nhỏ nào )

? Em nghĩ ntn về câu nói của mẹ “ Đi đi con…ra”?

Theo em, thế giới kì diệu đó là gì sau 7 năm em

ngồi trên ghế nhà trờng?

- Hs : lời động viên khích lệ con

- Gv: (* Trong mẹ, qỳa khứ, hiện tại, tơng lai đã

hoà đồng, mẹ nghĩ đến ngày khai trờng, ngày lễ

trọng đại của toàn XH và mong ớc toàn XH quan

tâm chăm sóc cho gd)

? Qua 1 loạt các từ láy gợi cảm xúc phức tạp trong

lòng mẹ Em cảm nhận đây là ngời mẹ ntn?

? Trongvb, có phải ngời mẹ đang trực tiếp nói với

con ko? Cách viết này có tác dụng gì?

( Thể hiện t/c của nhân vật chân thực hơn)

Hoạt động 3

? Qua đó em thấy đợc giá trị nghệ thuật gì từ tác

phẩm?

? Qua những gì vừa phân tích, em thấy đợc những ý

nghĩa sâu sắc nào từ vb?

suy nghĩ về con, khụng làm

đợc gì cho mình

+ Con: Vô t, hồn nhiên,thanh thản

 Một ngời mẹ đầy yêu

th-ơng, thấu hiểu và lo lắngcho con

b Cảm nghĩ của mẹ về

ngày khai tr ờng ở Nhật

- Ngày khai trờng là ngày lễcủa toàn xã hội

- Giáo dục có vai trò rấtquan trọng đối với thế hệtrẻ

c Cảm nghĩ của mẹ về ngày mai - khi con b ớc vào cổng tr ờng

- Con bớc vào cổng trờng làbớc vào thế giới kỳ diệu

- Thế giới đó là tri thức, sựhiểu biết, tình cảm, đạo lý,tình bạn, tình thầy trò -> Bao nhiêu suy nghĩ của

mẹ đều hớng về con Đó làngời mẹ sâu sắc, t/c, hiểubiết, tế nhị

III - Tổng kết.

1 Nội dung.

+ Tình cảm yêu thơng sâusắc của mẹ

+ Vai trò to lớn của nhà ờng đối với con ngời

2 Nghệ thuật.

+ Từ ngữ nhẹ nhàng, kín

đáo (giọng độc thoại) nh lời

Trang 3

- Viết 1 đoạn văn về 1 kỉ niệm đáng nhớ của em trong ngày khai trờng.

- Soạn bài “ Mẹ tôi ”

- Rèn kĩ năng đọc, củng cố kiến thức về ngôi kể, nhân vật kể chuyện, VBND

- Tiếp tục chuẩn bị kiến thức về từ ghép, liờn kết văn bản

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tâm trạng của ngời mẹ vào đêm trớc ngày khai trờng của con?

- Em hiểu câu văn: “Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ

mở ra” là nh thế nào?

3 Bài mới:

Em đã bao nhiêu lần mắc lỗi với cha mẹ mình? Thái độ tình cảm của cha

mẹ lúc ấy ra sao? Ngoài sợ hãi, ân hận, em có cảm giác gì nữa?

Hoạt động 1

- Gv h/dẫn đọc: chậm, tha thiết, chú ý câu cảm ,

câu cầu khiến

- Hs đọc, tìm hiểu chú thích 8,9,10

+ Đoạn 1: Từ đầu mất mẹ

I -Đọc Tiếp Xúc Văn Bẳn

1 Đọc 2.Chú thích:

a) Tác giả

Et môn đô đơ A

Trang 4

+ Đoạn 2: Còn lại.

- Hs, gv nhận xét cách đọc

- Gv giới thiệu qua về tỏc giả, tỏc phẩm, xuất xứ

(Cuốn “ Những tấm lòng cao cả ” nói về nhật ký

của cậu bé En-ri-cô, 11 tuổi, học tiểu học, ngời í,

ghi lại những bức th của bố, mẹ, chuyện ở lớp.)

? Bài văn là lời của ai nói với ai? Bằng hình thức

nào? Nội dung chính của vb?

( Ngời cha-vì hầu hết vb là lời tâm tình của ngời

? Em thấy ngời cha có tâm trạng, thái độ ntn? Điều

đó đợc thể hiện qua chi tiết nào?

(* Sự đau đớn, bực bội của ngời cha đợc thể hiện

qua từng lời nói Hỡnh ảnh so sánh thể hiện sự đau

xót, xúc phạm sâu sắc

* Chiếc hôn mang ý nghĩa tợng trng; Đó là sự tha

thứ, bao dung xoá đi nỗi ân hận của đứa con)

- Hs thảo luận:

+ Vì sao ngời cha nói tình thơng yêu kính trọng

cha mẹ là t/c thiêng liêng hơn cả?

+ Ngời bố “Thà rằng bố ko có con” là thái độ cực

đoan, cứng nhắc ý kiến của em ntn?

(* Thái độ có phần cực đoan nếu căn cứ vào khuyết

điểm h/tại của cậu bé, nhng theo đúng mạch t/cảm,

t/trạng Đó là cách gd buộc ngời con phải suy nghĩ

đến hậu quả của khuyết điểm và ko tái phạm.)

? Đọc th bố, En-ri-cô có tâm trạng ntn? Vì sao?

(Câu 4-sgk )( Xúc động- lời bố chân thành, sâu sắc; bố gợi kỉ

- Hết sức đau lòng trớc sựthiếu lễ độ của En-ri-cô với

việc làm sai: “Trong một thời gian con đừng hôn bố.

-> Ngời bố vừa giận, vừa

th-ơng con, muốn con sửa chữalỗi lầm

đến lúc trởng thành:

+ Thức suốt đêm

Trang 5

(* Mẹ chịu đựng nhục nhã để nuôi con, lúc con còn

nhỏ Khi con trởng thành mẹ vẫn là ngời chở che, là

chỗ dựa t/ thần, nguồn an ủi của con.)

- Thơ Chế Lan Viờn:

“ Con dự lớn vẫn là con của mẹ

Đi suốt đời, lòng mẹ vẫn theo con.”

? Sau khi gợi lại hình ảnh ngời mẹ trong lòng

En-ri-cô, ngời bố có thái độ ntn đối với con?

(Khuyên con xin lỗi mẹ)

- Hs đọc thầm lại đoạn “ Hãy nghĩ kỹ điều này

của con đợc ” tìm những lời khuyên chân thành,

thấm thía nhất của ngời bố đối với En-ri-cô?

? Trong những lời khuyên đó, em tâm đắc nhất lời

nào? Tại sao?

Hoạt động 3

? Em cảm nhận đợc điều sâu sắc nào của t/c con

ng-ời?

? Bài học mà ngời bố dạy con qua bức th đó là gì?

( Lòng hiếu thảo, biết kính trọng và biết ơn cha mẹ

Lòng cha mẹ mênh mông vô tận, con khụng đợc vô

lễ, vong ân bội nghĩa.)

? Theo em, tại sao ngời bố khụng nói trực tiếp với

En-ri-cô mà lại viết th? Nhận xét nét nghệ thuật độc

-> Ngời mẹ hiện lên cao cả,lớn lao, sẵn sàng hi sinh vìcon

III - Tổng kết.

1 Nội dung:

- T/c cha mẹ dành cho concái là điều thiêng liêng hơncả

- Bài học: khụng đợc h đốn,chà đạp lên tỡnh cảm đó

2 Nghệ thuật:

+ Hình thức viết th tế nhị,kín đáo

+ Lời lẽ giản dị, xúc động

 Ghi nhớ: sgk (12)

IV.Luyện TậpBài tập 1 và 2 trang 12 SGk

4 Củng cố

- Câu 1 (tr - 12): “ Dẫu con có lớn…yêu đó”.

(Nhan đề do tỏc giả đặt cho văn bản Ngời mẹ khụng xuất hiện trực tiếptrong câu chuyện nhng đó là tiêu điểm mà các nhõn vật, chi tiết đều hớng tới đểlàm rõ.)

5 Dặn dò

- Học kĩ bài học Thuộc các câu văn thể hiện chủ đề vb

- Thay lời En-ri-cô, viết 1 bức th xin lỗi mẹ

- Thống kê các từ ghép trong vb

- Chuẩn bị : Từ ghép

Trang 6

- Hiểu đợc nghĩa của các loại từ ghép.

- Rèn kĩ năng phân tích, giải nghĩa từ, vận dụng từ ghép trong nói và viết

B- Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Học và chuẩn bị bài mới

? Theo em, có mấy loại từ ghép, từ ghép có đặc

điểm ntn về mặt cấu tạo?

- Hs khái quát, tìm thêm ví dụ về từ ghép

-Hs so sánh nghĩa của từ “ quần áo ” với mỗi tiếng

“ quần ”, “ áo ”; “ trầm bổng ” với mỗi tiếng “ trầm

+ Ví dụ 2 – sgk(14)

- trầm - bổng

- quần - áo

 Các tiếng khụng phân rachính - phụ mà có quan hệbình đẳng về ngữ pháp

2 Ghi nhớ (sgk -18).

II / Nghĩa của từ ghép.

1 Nghĩa của từ ghép chính phụ.

+ So sánh:

- Bà: ngời sinh ra mẹ, cha

- Bà ngoại: ngời sinh ra mẹ

- Thơm : mùi dễ chịu

- Thơm phức: mùi hấp dẫn,mạnh

+ Nghĩa của từ ghép chínhphụ hẹp hơn nghĩa của tiếngchính

+ Nghĩa của từ ghép đẳnglập khái quát hơn nghĩa của

Trang 7

từng tiếng cho nên từ ghép đẳng lập có tính chất hợp

nghĩa Ngời ta còn gọi từ ghép đẳng lập là từ ghép

hợp nghĩa

- Hs đọc ghi nhớ sgk( tr-14)

* Thảo luận nhóm:

Nhận xét 2 nhóm từ sau:

(1) Trời đất, vợ chồng, xa gần, đa đón

(2) Mẹ con, đi lại, cá nớc, non sông

HS thảo luận theo nhúm Đại diện nhúm trả lời

Gv: Hớng dẫn, kiểm tra, đánh giá

Hs: Làm bài, trình bày, nhận xét, bổ sung

3 Bài tập 5 Gợi ý: “Hoa

hồng” là một danh từ chỉ sựvật, chỉ một loài hoa

- Soạn bài: Liên kết trong VB

- Vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xd đợc những vb có tínhliên kết

Trang 8

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kién thức Hoạt động 1

- Gv giải thích liên kết

- Hs đọc ví dụ, trả lời câu hỏi (a) sgk (17)

( Cha hiểu rõ đợc)

? Các câu trên có đúng ngữ pháp khụng? ý nghĩa

từng câu có rõ ràng khụng?

- Hs thảo luận, trả lời câu hỏi (b) sgk (17)

(Vì các câu cha có sự liên kết)

- Hs xđ rõ nội dung của từng câu để thấy rõ hơn

sự lộn xộn này, chữa lại đoạn văn cho dễ hiểu,

rõ ràng

(Thêm giữa các câu 1, 2, 3, 4 một câu liên kết)

- Gv nhấn mạnh: Nếu chỉ có các câu đúng ngữ

pháp, ngữ nghĩa mà khụng có sự liờn kết thì

khụng tạo đợc văn bản Lk là tớnh chất quan

? Việc thiếu đi các từ ngữ đó khiến đoạn văn ntn?

? Nhận xét các câu trong đoạn văn?

Có thể tạo tính liờn kết văn bản bằng việc viết

đúng trật tự các câu theo các trình tự (thời gian,

khụng gian, )

- Hs sửa lại đv Hãy lí giải vì sao em sửa nh vậy?

( câu 1- câu 2: tơng lai - hiện tại

câu 2 - câu 3: cùng nói về “con ” )

? Qua phần tìm hiểu trên, em hãy cho biết phơng

1 Tính liên kết của văn bản.

a Đoạn văn:(sgk- 17)

b Nhận xét:

- Các câu khụng sai ngữ

pháp, khụng khó hiểu ýnghĩa

- Khụng thể hiểu ý nghĩa của

đoạn vì nội dung, ý nghĩagiữa các câu còn rời rạc, cha

có sự liờn kết rõ ràng

c Ghi nhớ:

+ Liên kết là giữa các câu,

đoạn trong văn bản có sự kếtnối, gắn bó với nhau

* Chú ý:

Các trình tự tạo đợc lk:

- Thời gian: sáng - chiều,

- Khụng gian: nụng thành thị

Câu 3 - 4: Phơng tiện lk

“sáng nay – chiều nay”

Trang 9

Các câu còn lại cha đúng trật

tự, phải xếp là 3 - 4 - 2

Bài 3:

Điềntừ: bà,bà,cháu,bà,bà,cháu,Thế là

Bài 4:

- Đặt riêng 2 câu có vẻ rờirạc: câu 1 - mẹ, câu 2 - con

- Nhng các câu tiếp cótỏc dụng kết nối 2 câu chặtchẽ, hợp lí

- Viết một đoạn văn (5 câu) theo chủ đề: “ Tình yêu mẹ ”

(Chú ý đến các yếu tố lk giữa các câu.)

- Soạn bài “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”

- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể chuyện chân thực cảm động

- Bớc đầu đọc, tóm tắt cốt truyện, cảm nhận khái quát nd của vb

- Rèn cách phân chia bố cục vb, tìm hiểu ngôi kể

B - Chuẩn bị:

- Gv: Giáo án, một số tranh ảnh có liên quan

- Hs: Soạn bài, học bài cũ

Trang 10

Trẻ em có quyền đợc hởng hạnh phúc đợc quan tâm chăm sóc trong vòngtay ấm áp của gia đình Thế mà hai anh em Thành và Thủy đã ngậm ngùi chiatay những con búp bê khi cha mẹ chúng không còn ở với nhau Vấn đề đặt ra ở

? Truyện viết về ai, về việc gì?

? Nhõn vật chính trong truyện là anh / em / cả

hai? Vì sao em lại xỏc định nh vậy?Truyện

đuợc kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi

kể này có tỏc dụng ntn?

- Hs thảo luận,giải thích

? Văn bản có thể chia ra làm mấy phần? Nội

dung của từng phần? Theo em cuộc chia tay nào

cảm động nhất? Vì sao?

( * 3 cuộc chia tay đều cảm động, nhng cuộc

chia tay cuối cảm động Cuộc chia tay của búp

bê là cách tạo tình huống bất ngờ, hấp dẫn

( + Từ đầu “hiếu thảo nh vậy”

? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia tay của

những con búp bê ”? Tên truyện có liên quan gì

đến ý nghĩa của truyện?

- Gv gợi ý, hs thảo luận, trả lời:

Những con búp bê gợi cho con những suy

nghĩ gì? Trong truyện, chúng có chia tay thật

không? Chúng đã mắc lỗi gì? Vì sao chúng phải

chia tay? Rút ra nhận xét của tên truyện với nội

dung, chủ đề truyện?

? Hai bức tranh trong sgk minh hoạ cho các sv

nào của truyện?

( Chia búp bê, chia tay anh em)

+ Thuỷ chia tay cô giáo vàlớp học

+ Thành – Thuỷ chia taynhau

Tóm tắt:

Gia đình Thành rất khá giả.Anh em rất yêu thơng nhau.Nhng vì bố mẹ li hôn nên 2anh em phải chia tay nhautheo bố hoặc mẹ Chúng phảichia những món đồ chơi và cả

2 con búp bê rất thân thiết

ch-a bch-ao giờ xch-a nhch-au Việc đókhiến Thuỷ rất buồn tủi Vìthơng anh, nó qđ để con Vệ

Sĩ ở lại Trớc lúc đi với mẹThuỷ qđ để cả con Em Nhỏlại với con Vệ Sĩ để chúng kophải xa nhau nh 2 anh em họ

Trang 11

Qua đó t/g muốn nhắn nhủ điều gì, với ai?

Tiết 6

Ngày soạn: 30/8/2010.Ngày giảng:3/9/2010

Tiết 6- Cuộc chia tay của những con búp bê (Tiếp)

Khánh Hoài

A - Mục tiêu :

- Hs cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ coa hoàn cảnh

bất hạnh: gia đình tan vỡ; Biết cảm thông chia sẻ với những ngời bạn ấy

- Thấy đợc cách kể chân thực, cảm động làm toát lên ý nghĩa giáo dục sâusắc

- Rèn đọc, lựa chọn chi tiết, phân tích tâm trạng nhân vật

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hóy túm tắt văn bản: Cuộc chia tay của những con bỳp bờ?

3 Bài mới: Từ câu trả lời của Hs Gv dẫn tiếp vào bài.

Hoạt động 1 12 phỳt

? Cảnh trớc khi chia đồ chơi đợc tác giả miêu

tả nh thế nào? Những chi tiết cụ thể?

(Một buổi sáng, cảnh vật bên ngoài thật sôi

động)

? Tâm trạng của hai anh em Thành – Thuỷ

nh thế nào? Tìm những chi tiết thể hiện tâm

trạng của hai anh em?

? Tại sao Thành lại nghĩ về câu chuyện em vá

áo cho mình?

( Để nhớ một kỷ niệm đẹp về tình anh em và

càng thơng em hơn )

? Em có nhận xét gì về sự đối lập giữa cảnh và

tâm trạng của Thành và Thuỷ ở đây?

( Đối lập cảnh vui thờng nhật của đời với nỗi

đau của hai anh em làm tăng nỗi đau trong lòng

Thành, làm ngời đọc có cảm giác xót xa hơn )

? Hai anh em Thành và Thuỷ chịu chia đồ chơi

khi nào?

( Khi mẹ giục đến lần thứ ba - gay gắt nhất )

? Tại sao hai anh em lại để mẹ giục đến lần

thứ ba mới chịu chia đồ chơi?

( Vì mỗi em đều muốn dành lại toàn bộ kỷ

niệm cho ngời mình thơng yêu, đó cũng là thể

hiện sự gắn bó của hai anh em, không muốn

chia đồ chơi có nghĩa là không muốn xa nhau )

? Khi Thành chia hai con búp bê Vệ sĩ và Em

nhỏ ra hai bên, Thuỷ đã có những lời nói và

II Phân tích.

1 Thành - Thuỷ chia đồ chơi và búp bê.

a. Tr ớc khi chia đồ chơi.

+ Cảnh vật: Vui tơi, sôi động.+ Tâm trạng hai đứa trẻ:

- Thuỷ: Buồn đau, tuyệtvọng, khóc nức nở

- Thành: Thơng em, nhớ vềchuyện em vá áo, buồn khôngmuốn chia tay

 Tội nghiệp, thơng tâm

b Khi chia đồ chơi.

+ Mẹ giục đến lần thứ ba mớichịu chia

+ Hành động, thái độ củaThành, Thuỷ đầy mâu thuẫn

Trang 12

hành động mõu thuẫn ntn?

( Giận dữ, không muốn chia rẽ hai con búp

bê-mõu thuẫn -thơng anh, rất bối rối )

? Thành có hành động, thái độ mõu thuẫn ntn?

( Chia búp bê, nhng thơng em lại đặt chúng lại

gần nhau, nhờng em cả )

? Em cảm nhận ntn về câu nói của Thuỷ:”Anh

lại chia rẽ” ?

(* Câu nói của đứa trẻ hồn nhiên, vô t nh 1 nhát

dao cứa vào lòng ngời đọc và ngời làm cha mẹ

Có lẽ nó đã cảm nhận , dù cha đầy đủ, những

mất mát, đau khổ mà nó sẽ phải chịu trớc sự li

hôn của bố mẹ.)

? Theo em làm thế nào để giải quyết những

mâu thuẫn này?

( Thành – Thuỷ không phải xa nhau  Bố, mẹ

hai em không li dị nữa )

? Đoạn Thành hồi tởng về chuyện Thuỷ bắt con

búp bê Vệ sĩ canh gác giấc ngủ cho anh có ý

nghĩa ntn?

? Qua những chi tiết vừa phân tích, em có nhận

xét gì về cảnh chia đồ chơi của hai anh em?

(* Hai anh em Thành - Thuỷ biết yêu thơng

nhau,chia sẻ và luôn gần gũi nhau là thế vậy mà

sắp phải chia tay Cảnh ấy thật đáng thơng,

đáng xúc động.)

Hoạt động 2

? Thái độ của cô giáo và các bạn ntn khi biết

hoàn cảnh của Thuỷ? Tìm các chi tiết nói lên

điều đó?

? Em xúc động nhất ở chi tiết nào? Vì sao?

( Thuỷ ko đợc đi học, phải lao động kiếm sống)

* Nỗi đau mà Thuỷ phải chịu đựng quả là

quá lớn Nó không chỉ làm đau xót đến các thầy

cô giáo, bè bạn của Thuỷ Nó cũng làm chúng

ta cảm thấy xót đau vô hạn Chẳng biết bố mẹ

Thuỷ, và những bậc làm bố, làm mẹ rơi vào

hoàn cảnh giống nh vậy suy nghĩ những gì?

* Nét tả cảnh vật đối lập với tâm trạng của

hai anh em khi hai anh em rời khỏi lớp học có ý

nghĩa nh thế nào?

(Càng làm tăng nỗi xót xa trong lòng ngời đọc)

Hoạt động 3

? Trong cảnh Thành -Thuỷ chia tay nhau, em

thấy chi tiết nào làm cho em cảm động? Vì sao?

? Qua đó em cảm nhận đợc điều gì? Em có t/c

ntn với Thuỷ?

(Thuỷ thật đáng thơng, đáng quý.)

(* Một cô bé ngoan, nhân hậu là thế; Một cô bé

ngay trong thời khắc đau khổ cận kề vẫn không

hề nghĩ cho mình, chỉ nghĩ cho anh và thơng

hai con búp bê Phẩm chất ấy của Thuỷ thật

đáng quý.)

Hoạt động 4.( 5 phỳt)

? Qua truyện, em thấy đợc những ý nghĩa to

+ Hồi tởng của Thành về việc Thuỷ bắt con búp bê Vệ

sĩ canh gác giấc ngủ chomình

 Tình anh em rất keo sơn,gắn bó, đầy cảm động

2 Thuỷ chia tay cô giáo và lớp học.

+ Thái độ của cô giáo, bạnbè:

Ngạc nhiên, đau xót, cảmthông với nỗi bất hạnh củaThuỷ

+ Thuỷ không nhận bút và sổ:Thuỷ không đợc đi học nữa(Mất quyền cơ bản của trẻem)

+ Cảnh vật khi hai anh em rờikhỏi lớp: Tơi đẹp

 Đau xót, thơng tâm cực độ

3 Thành - Thuỷ chia tay nhau.

+ Thuỷ đặt con búp bê Vệ Sĩ,con búp bê Em Nhỏ lại để nógác đêm cho anh

+ Thuỷ nhắc anh khi nào áorách, em sẽ vá cho

 Thuỷ là cô bé ngoan ngoãn

và đầy nhân hậu

III Tổng kết.

1 Nội dung.

+ Ca ngợi tình cảm anh em

Dù trong hoàn cảnh nàocũng yêu thơng, gắn bó với

Trang 13

lớn nào?

? Theo em, qua câu chuyện này, t/g muốn gửi

gắm đến mọi ngời điều gì?

( Hạnh phúc gđ là điều vô cùng quý giá, đb đối

với trẻ thơ Mọi ngời cần giữ gìn nó)

? Có ý kiến cho rằng: t/g muốn phê phán những

bậc làm cha mẹ thiếu trách nhiệm với con cái? ý

2 Nghệ thuật.

+ Mở truyện đột ngột, hấpdẫn

+ Có sự kết hợp giữa quá khứ

và hiện tại

+ Miêu tả tâm lí nhân vật đặcsắc, kết hợp với tả cảnh

+ Chi tiết tiêu biểu, gợi cảm

+ Viết về quyền trẻ em, quyền con ngời

+ Viết về ngời mẹ, ngời phụ nữ

- Cảm nhận chung về bổn phận, trách nhiệm của bản thân qua 3 VBND.

5.Dặn dò:

- Nắm nội dung bài học ( 3 bài) Đọc thêm ( sgk 27 - 28 )

- Bài tập : Tưởng tợng và ghi lại nhật kí của Thành sau khi chia tay em gái.

- Soạn: Bố cục của văn bản.

Tiết 7

Ngày soạn: 1/9/2010Ngày giảng: 4/9/2010

- Vai trò tính liên kết trong văn bản?

- Liên kết trong văn bản bằng phơng tiện gì?

3 Bài mới.

Một văn bản muốn đem lại kết quả cho ngời đọc, ngoài việc có đầy đủ nội

dung thì phải cần chú ý trình bày nội dung đó dời một hình thức nhất định

trong văn bản.

1 Bố cục của văn bản.

Trang 14

? Trật tự sắp xếp các ý trong 1 lá đơn xin

phép nghỉ học ntn? Có thể đảo trật tự đó

khụng? Vì sao?

- Hs đảo, nhận xét

? Em hãy sắp xếp bố cục hợp lí cho bài

nói theo tình huống:

- Xin phép bố mẹ đi xem phim

- Kể về 1 sv rất ấn tợng xảy ra ở lớp

- Giáo viên nhấn mạnh

Nội dung trong đơn cần sắp xếp

đích giao tiếp, lủng củng, khó hiểu )

- Hs đọc hai văn bản sgk/29 rồi cho biết

hai văn bản đó có bố cục cha?

( + Câu chuyện 1 cha có bố cục

+ Câu chuyện 2 đã có bố cục nhng lại

cha thật chặt chẽ, hợp lí )

? Cách kể 2 câu chuyện trên sở dĩ nh

vậy là do đâu?

(+ ở câu chuyện 1: Các phần, các đoạn

khụng theo một trình tự thời gian, thiếu

một hệ thống chi tiết rành mạch hợp lí,

ko giúp ngời đọc hiểu chuyện

+ ở câu chuyện 2: Trình tự sắp xếp

ch-a đợc rành mạch hợp lí, chch-a nổi bật yếu

tố bất ngờ để phê phán tính khoe khoang

)

? Vậy điều kiện để bố cục của văn bản

đợc rành mạch và hợp lí là gì?

? Theo em, nên sắp xếp bố cục 2 câu

chuyện trên ntn cho hợp lí? (Dựa vào

ngữ văn 6)

- Hs đọc ghi nhớ 2

- Hs nêu nhiệm vụ của ba phần: Mở bài,

thân bài, kết bài trong văn bản miêu tả

? ý kiến của một bạn đã nêu trong sgk

đúng hay sai? Vì sao?

( Không đúng vì:

+ Mở bài: Không chỉ giới thiệu mà

còn làm cho ngời nghe đi vào bài một

cách hứng thú

+ Kết bài: Còn tạo ấn tợng cho ngời

đọc, ngời nghe

- Hs tự tìm hiểu những điều này qua văn

bản “Cuộc chia tay của những con búp

- Xét bố cục lá đơn xin nghỉ học:

- Nhận xét:

Khi viết đơn phải sắp xếp theo 1 trình

tự hợp lí, khụng thể đảo ý tuỳ tiện vì

- Văn bản chỉ có 2 phần

- Các ý trong vb lộn xộn, khụng đợcxếp theo trình tự hợp lí đi từ nguyờnnhõn - kết quả

- Các câu cha thống nhất về ý

b Ví dụ 2(sgk)+ Nhận xét:

* Ghi nhớ 2 ( ý 1)

3 Các phần của bố cục.

- Một vb rõ ràng, mạch lạc thờng gồm 3phần Mỗi phần có nhiệm vụ rõ ràng

Trang 15

Bài 3.

- Bố cục đó cha hợp lí 3 phần đầucha nêu kinh nghiệm( chỉ kể việc học)

Điểm (4) ko phải nói về học tập

- Bổ sung: kinh nghiệm học tập Nêu

rõ nhờ rút kinh nghiệm nên học tập tiến

bộ ntn Nêu nguyện vọng trao đổi ýkiến

- Nên sắp xếp kinh nghiệm từ dễ đếnkhó thực hiện

4 Củng cố

- HS đọc lại các truyện đã học, nhớ lại bố cục của các truyện đó,xác định nhiệm vụ từng phần, nêu tác dụng của chúng

- Hoàn thiện bài tập còn lại

5.Dặn dò: - Soạn bài “ Mạch lạc trong văn bản ”.

- Trong văn bản bố cục đòi hỏi những điều kiện nào?

- Trong văn bản tự sự, văn bản miêu tả bố cục gồm mấy phần? Nêu nhiệm

vụ của từng phần?

3 Bài mới

Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia Nhng văn bản thể

khụng liờn kết Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của vb vẫn đợc phân táchrành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau

Trang 16

ND bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu điều này.

Hoạt động 1:

- “Mạch lạc” là từ thuần Việt hay Hán Việt?

Em thử giải nghĩa từ này?

( + Các sự việc trong vb “ Cuộc chia tay …bờ ”

nhiều nhng luôn bám sát đề tài: Vai trò quan

trọng của tổ ấm gia đình đối với con ngời, đặc

- Hs đọc, thảo luận, trả lời câu hỏi 2.b sgk-32

( + Các từ “chia tay ”, “ chia đồ chơi ”, “ chia ra

”, chia đi”, “ chia rẽ ”, “ xa nhau ” cứ lặp đi

lặp lại nhằm làm nổi rõ mạch: Sự chia tay của

hai anh em Thành - Thuỷ

+ Các từ “anh cho em tất ”, “chẳng muốn chia

bôi”, “ko bao giờ ” lặp đi lặp lại thể hiện:

Tình cảm thân thiết, gắn bó ko muốn rời xa của

hai anh em Thành - Thuỷ )

? Từ đó em hãy cho biết, đk đầu tiên để vb có

tính mạch lạc là gì?

Hs tiếp tục đọc, thảo luận, trả lời câu hỏi 2.c

(sgk-32)

( + Quá khứ - hiện tại: Liên hệ thời gian

+ nhà - ở trờng: Liên hệ không gian

+ Hiện tại - quá khứ: Liên hệ tâm lý

+ Chia tay của bố mẹ chia tay của con cái

-chia tay của những con búp bê: Liên hệ ý nghĩa

+ Các mối liên hệ trên là tự nhiên và hợp lí )

? Nh vậy theo em, đk thứ hai để có mạch lạc

trong vb là gì?

I - Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc.

1 Mạch lạc trong văn bản.

- Mạch lạc là sự thông suốt,liên tục, khụng đứt đoạn

- Trong vb, mạch lạc là sựthông suốt các câu, các

đoạn, các phần,cùng hớng vềmột ý nghĩa, mục đích nào

đó

Vì nếu khụng có sự mạchlạc thì vb ko có sự lk ->Vbcần phải mạch lạc

2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc.

Các từ ngữ, câu, đoạn,phần nói chung là các yếu

tố trong vb đều biểu hiệnmột đề tài, chủ đề chung,xuyên suốt

+ Các yếu tố của vb phải đợcsắp xếp theo một trình tựhợp lí, trớc sau hô ứng nhaulàm cho chủ đề liền mạch vàgợi đợc nhiều hứng thú chongời đọc, ngời nghe

Trang 17

Gv hướng dẫn hs làm cỏc bài tập trong sgk.

Hs thảo luận nhúm và làm, đại diện cỏc nhúm trả

lời, gv chốt ý đỳng

2 Bài 2:

- ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay quanh

cuộc chia tay của hai đứa trẻ và con búp bê

- Việc thuật lại nguyên nhân dẫn đến cuộc

chia tay của hai ngời lớn có thể làm cho ý tứ chủ

b +/ ý chủ đạo của bài

- Hai câu đầu tiên làmột lời khuyên

- 14 câu tiếp theo là

một câu chuyện minh chứngcho lời khuyên có sứcthuyết phục

- Cuối là lời nhận xét,

đúc kết, nhấn mạnh lại đềtài

+ ý chủ đạo, xuyênsuốt trong đv của Tô Hoài làsắc vàng trù phú, đầm ấmcủa làng quê vào mùa đông,giữa ngày mùa

Câu đầu: Giới thiệubao quát về sắc vàng trongngày mùa

Các câu tiếp: Nhữngsắc vàng cụ thể (từ đồng -trong vờn – sân nhà )

Hai câu cuối: Nhận xét,cảm xúc về màu vàng

4 Củng cố

- Lu ý: các khái niệm lk, bố cục, mạch lạc (có liên quan, ko đồng nhất)

- Một vb mạch lạc phải có tính lk; sự lk ko phải lúc nào cũng làm nên mạchlạc

- Hs hoàn thiện bài tập

5.Dặn dò: - Làm bài tập 1 + 2 sách bài tập / 17 + 18.

- Soạn bài: Những câu hát về t/c gđ

Trang 18

- Hs hiểu khái niệm ca dao, dân ca.

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của cadao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình

- Giáo dục lòng yêu kính, biết ơn ông bà, cha mẹ, thơng yêu, hoà thuận giữaanh chị em

- Rèn đọc, cảm thụ, phân tích, thuộc và biết thêm những bài ca cùng chủ

đề

B - Chuẩn bị:

- Gv: Giáo án, tài liệu liên quan

- Hs: Một số câu ca dao, dân ca đã học, chuẩn bị bài mới

C - Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc một số câu ca dao mà em đã học?

- Thể loại ?

3 Bài mới: )

Ca dao, dân ca là tiếng hát trái tim, là thơ ca trữ tình dân gian, phát triển

và tồn tại để đáp ứng nhu cầu bộc lộ tình cảm của nhân dân, mãi ngân vang trongtâm hồn con ngời Việt Nam rất tự nhiên, tình cảm của con ngời bao giờ cũng bắt

đầu là những tình cảm gia đình rồi lớn lên thành tình yêu quê hơng đất nớc.Những tình cảm tốt đẹp ấy đã in đậm trong ca dao ,dân ca

Hoạt động 1 :

- Hs đọc chú thích trong sgk và nêu hiểu biết

của mình về ca dao, dân ca Cho vd minh hoạ

- Gv bổ sung:

+ Ca dao còn gồm cả những bài thơ dân gian

mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ

dân ca

+ Dựa vào mặt nội dung, ngời ta chia ca dao

– dân ca ra làm 4 loại (4 chủ đề)

? Ca dao thuộc thể loại trữ tình hay tự sự? Đặc

điểm NT của ca dao? Đặc điểm thể thơ lục bát?

+ Ca dao là lời của dân ca.-> Ca dao, dân ca là thể loạitrữ tình dân gian diễn tả đờisống tâm hồn, t/c của con ng-ời

3.Thể loại:

- Thể thơ lục bát (lục bát biếnthể )

- Giàu hỡnh ảnh và cỏc biệnphỏp tu từ

- Ngắn

- Lặp ( kết cấu, ngôn ngữ,hỡnh ảnh)

4.Bố cục

Trang 19

Hoạt động 2: 5 phỳt

? Hãy cho biết tại sao 4 bài ca dao khác nhau lại

có thể hợp thành 1 vb?

( Đều có nội dung nói về tình cảm gia đình )

? Mỗi bài có nội dung riêng ntn?

Hoạt động 3 :

? Bài 1 là lời của ai nói với ai? Nói về điều gì?

? Lời ca “ Cù lao chín chữ ” có ý nghĩa khái quát

điều gì?

? Theo con, có gì sâu sắc trong cách ví von:

“ Công cha nh núi ngất trời

Nghĩa mẹ nh nớc ngời ngời biển Đông ”?

- Gv sơ kết bài ca dao thứ nhất:

? Tìm những câu ca dao khác cũng nói về ơn

nghĩa của cha mẹ đối với con cái?

(sgk - 37)

? Bài ca dao là của ai nói với ai?

? Bài ca dao diễn tả tâm trạng của con ngời

Tâm trạng đó diễn ra trong thời gian và không

gian nh thế nào?

( + Không gian: Ngõ sau – nơi kín đáo, lẩn

khuất, ít ai qua lại, để ý

+ Thời gian: Chiều chiều – thời gian cuối

ngày, lặp đi lặp lại )

? Không gian, thời gian ấy gợi cho em cảm giác

gì?

? Giữa không gian và thời gian ấy, tâm trạngngời

con gái hiện ra cụ thể qua những từ ngữ nào? Câu

thơ đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?

( Tâm trạng: Ruột đau chín chiều , ẩn dụ)

? Qua đó, em thấy tâm trạng ngời con gái ở đây

ntn?

? Em cảm nhận đợc điều gì qua tâm trạng của

ngời con gái giữa không gian và thời gian nh thế?

- Gv: Đó chính là thân phận của ngời phụ nữ

trong xã hội pk, đb là những ngời phụ nữ lấy

chồng xa, gia trởng

? Em hãy nêu bài ca dao có cùng nội dung nh

trên?

? Bài ca dao là lời của ai nói với ai?

? đây, nỗi nhớ đợc so sánh với điều gì? Em

hãy chỉ ra phép so sánh và nêu tác dụng?

+ Bài 4: Tình anh em ruột thịt

+ So sánh: Công lao của cha

mẹ ngang tầm với vẻ caorộng và vĩnh cửu của thiênnhiên

 Cách so sánh dễ nhớ, giàuhình ảnh, lời thơ chân tình,tha thiết, bài ca dao nh mộtlời nhắc nhở dịu dàng, sâusắc con cái về bổn phận tráchnhiệm đối với cha mẹ

 Cách dùng thời gian và kogian ớc lệ, kết hợp phép ẩn

dụ, câu ca thể hiện nỗi buồnbã, cô đơn, nỗi nhớ nhà dadiết của ngời con gái

3 Bài 3:

+ Lời của con cháu nói với

ông bà

+ H/a so sánh mộc mạc: Nỗinhớ nhiều và rất sâu sắc.+ “ Ngó lên ”: Trân trọng ông

bà, tổ tiên

 Nỗi nhớ thơng, niềm tônkính của con cháu đối với

ông bà nhiều, rất nhiều

Trang 20

+ Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu.

+ Tác dụng: Gợi mái nhà ấm cúng, tình cảm

bền chặt )

? Qua đó, em thấy nỗi nhớ ở đây hiện lên nh thế

nào? Vì sao h/a “nuộc lạt” có thể diễn tả đợc nỗi

nhớ sâu nặng của con cháu với ông bà?

(Vì:~ Gợi công sức lđ của ông bà để tạo lập gđ

Gợi t/c kết nối bền chặt.)

-> Đây là một bài theo thể lục bát biến thể

? Bài ca dao là lời của ai nói với ai?

? Qua các từ “ ngời xa ”,“ bác mẹ”,“cùng thân ”,

ta thấy t/c anh em đợc cắt nghĩa trên cơ sở nào?

( + Không phải ngời xa lạ

+ Đều cùng cha mẹ sinh ra

+ Đều có quan hệ máu mủ, ruột thịt )

- Gv: Anh em khác ngời xa, 2 mà là 1, chung cha

mẹ, 1 gđ, 1 dòng máu, nh tay – chân, cành trên

- cành dới, sự gắn bó đầy ý nghĩa

? Bài ca dao có ý nghĩa gì? Nhắn nhủ điều gì về

t/c anh em.?

- Hs thảo luận về t/c anh em trong truyện “Cây

khế”

- Gv: Đó là cách nhõn dõn khẳng định sự cao

quý của tình anh em Nếu đặt vật chất lên trên t/c

+ Hai câu đầu: Cơ sở của tìnhcảm anh em

+ Câu 3: Anh em ko thể chiacắt, rời xa – so sánh

+ Câu cuối: Anh em gắn bó,

đem lại hạnh phúc cho chamẹ

 Bài ca dao đề cao t/c anh

em đề cao t/thống đạo lí củagđ VN; Nhắn nhủ anh emphải biết đk, gắn bó, đùm bọclẫn nhau

III Tổng kết.

1 Nội dung.

Sống có trớc có sau, coitrọng công ơn, tình ngờitrong mối quan hệ gđ

2 Nghệ thuật.

Thể thơ lục bát; giọng điệutâm tình; hình ảnh quenthuộc gần gũi; ẩn dụ, so sánhtinh tế

* Ghi nhớ(Sgk)

IV.Luyện tập

4 Củng cố

- Tình cảm gđ gồm các mối quan hệ nào?

- Những nét nổi bật trong các bài ca dao trên?

( Thể thơ lục bát, các h/a so ánh, ẩn dụ mộc mạc, dễ hiểu, gần gũi.)

5.Dặn dò:

- Học thuộc 4 bài ca dao

- Su tầm các bài ca dao thuộc chủ đề trên

- Soạn bài: Ca dao về t/y qh, đất nớc, con ngời

Ngày giảng: 9/9/2010

Văn bản

Những câu hát về tình yêu quê hơng,

A- Mục tiêu:

- Hs nắm đợc nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức NT tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài thuộc chủ đề t/y qh, đất nớc, con ngời

Trang 21

- Thấy đợc t/y và niềm tự hào chân thành, tinh tế, sâu sắc của nhân dân tatrớc vẻ đẹp qh, đất nớc, con ngời.

- Rèn đọc, cảm thụ các vb trữ tình dân gian

B - Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, tài liệu liên quan

- Học sinh: Su tầm, chuẩn bị bài mới

Hoạt động 1

- Hớng dẫn đọc: giọng hồ hởi, t/c

- Hs đọc vb, tìm hiểu chú thích, nhận xét

? Theo em, vì sao 4 câu hát trên đợc xếp vào 1

kiểu vb? Nội dung mỗi bài viết về điều gì?

? Những bài ca trên thuộc kiểu phương thức

biểu đạt nào? Có chung hình thức diễn đạt ntn?

( Phương thức biểu cảm, thơ lục bát, lối đối

đáp)

Hoạt động 2 20 phỳt

? Bài ca thứ nhất có bố cục ntn? Là lời của ai

với ai?

( -> Đây là hình thức khá phổ biến trong ca dao,

dân ca, trong các lễ hội: Hội Lim, Xoan Phú

Thọ, Hát ví )

? Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng nhiều địa

danh với những đặc điểm của chúng để

( Thể hiện sự hb về địa lí, lịch sử văn hoá Thể

hiện t/y qh, đất nớc.)

? Bài ca không nhắc đến Hà Nội mà lại gợi cho

ta nhớ về Hà Nội? Tại sao?

( Dựa vào các địa danh: Hồ Gơm, cầu Thê Húc,

chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút những

danh lam, thắng cảnh của Hà Nội )

? Theo em, đây là những vẻ đẹp ntn? Giá trị lịch

I Đọc tiếp xúc văn bản

1 Đọc,

2 Chú thích (sgk) 3.Thể loại:

 Tình cảm quê hơng, đất nớcthờng trực trong mỗi con ngời

- “ Rủ nhau ”: Tình cảm củamọi ngời dành cho Hà Nội

Trang 22

sử, văn hoá của từng địa danh?

( + Hồ Gơm: Vẻ đẹp của tinh thần yêu chuộng

? Cụm từ “ rủ nhau ”, theo em có ý nghĩa gì?

(“ rủ nhau ” là cách mở đầu của rất nhiều bài

ca dao chỉ một nhóm ngời đông vui có chung

một khát khao thởng thức.)

? Câu hỏi cuối bài có thể hiểu theo nghĩa nào?

a, Khẳng định công lao dựng nớc

b, Ca ngợi bàn tay tài hoa

c, Nhắc nhở mọi ngời phải bảo vệ, chăm sóc

các di sản

? Bài ca dao (3) nói về cảnh đẹp ở đâu?

( Cảnh đờng vào xứ Huế )

? Từ láy “ quanh quanh ”, tính từ “ non xanh

n-ớc biếc ” gợi tả vẻ đẹp ntn của đờng vào xứ

Huế?

? Đại từ “ ai ” trong bài có ý nghĩa gì? “ ai vô

xứ Huế thì vô ” có ý nghĩa gì?

( + “ ai ”: Chỉ ngời bất kỳ, chỉ số đông  lời

mời mọi ngời đến với Huế

+ “ ai vô xứ Huế thì vô ”: Tình yêu Huế, niềm

tự hào về Huế

+ Niềm tin tởng mọi ngời sẽ đến Huế, yêu xứ

Huế )

? Em hãy cho biết, ở 2 dòng thơ đầu có gì đặc

biệt về nhịp điệu cũng nh cách sử dụng từ ngữ?

( + Nhịp 4 / 4 / 4: Lặp lại ở hai dòng

+ Đảo, đối: Các nhóm từ ở dòng sau lặp và

đối xứng với các nhóm từ ở dòng trớc )

? Phép điệp, đảo, đối nh thế có tác dụng gì trong

việc gợi hình, gợi cảm cho bài ca dao?

- Hai câu cuối sử dụng biện pháp tu từ gì? Phép

tu từ đó có sức gợi ntn?

( So sánh: “Thân em nh chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban

mai”)

? Nh vậy, bài ca dao đã phản ánh những vẻ đẹp

nào của làng quê?

( + Vẻ đẹp của cánh đồng quê

+ Vẻ đẹp của con ngời thôn quê )

Hoạt động 3 6 phỳt

? Từ đó, em thấy tác giả dân gian muốn gửi

gắm t/c gì qua bài ca dao?

- Hs nhận xét về nghệ thuật của 4 bài thơ

? Qua vb em thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn nào của

ngời Việt Nam?

Sức hấp dẫn của thủ đô

- Câu cuối tự nhiên, trực tiếptỏc động vào tỡnh cảm mọi ng-ời:

Thể hiện lòng biết ơn cácbậc tiền bối;

Nhắc nhở mọi ngời hớng về

HN, giữ gìn các di sản văn hoácủa thủ đô

3 Bài 3:

+ Phác hoạ cảnh đờng vào xứHuế: cảnh đẹp, hiền hoà, thơmộng, hiểm trở

+ Lời mời:

- Tình yêu Huế, niềm tự hào

về Huế

- Niềm tin tởng mọi ngời sẽ

đến Huế, yêu Huế

4 Bài 4:

+ Hai câu đầu:

Điệp - đảo - đối

Câu thơ dài khác thờng

- Cánh đồng lúa bạt ngàn mộtmàu xanh

- Cảm xúc phấn chấn, yêu quêhơng của ngời nông dân

+ Hai câu cuối:

- So sánh: Sức sống thanhxuân, đầy hứa hẹn của ngờithôn nữ

 Yêu quý và tự hào về cảnh

và ngời thôn quê

III Tổng kết.

1 Nội dung.

+ Tình cảm nồng nàn, thuỷchung với quê hơng, đất nớc

2 Nghệ thuật.

+ Sử dụng thể thơ lục bát, tựdo; hình thức đối - đáp, hỏi,mời

Trang 23

Hs đọc “ Ghi nhớ ” sgk (40)

- Hs tự su tầm những bài ca dao, dân ca có nội

dung tơng tự nh các bài ca dao, dân ca đã

học, bớc đầu tìm hiểu giá trị nội dung và

giá trị nghệ thuật của chúng

- Hs phát biểu trớc lớp

Lớp, gv nhận xét, bổ sung

* Ghi nhớ(Sgk) IV.Luyện tập

- Học thuộc các bài ca dao, dân ca đã học và học thêm.

- Su tầm những câu ca dao – dân ca Việt Nam theo chủ đề đã học

- Soạn bài “ Từ láy ”

- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo của từ ghép, nghĩa của từ ghép?

3 Bài mới

Gv yêu cầu hs nhắc lại kháI niệm của từ láy

Hoạt động 1:

- Hs ôn lại đ/nghĩa về từ láy ; khắc sâu hai ý: Là

từ phức, giữa các tiếng có sự phối âm với nhau

- Hs phát hiện các từ láy trong hai bài ca dao đã

học

- Gv vào bài: Nhắc đến những kiến thức mới

- Hs đọc 2 ví dụ sgk/ 41, cho biết những từ láy

( in đậm ) trong 2 ví dụ có đặc điểm âm thanh

gì giống nhau, khác nhau? Phân loại từ láy?

( Có hai loại từ láy: Láy toàn bộ và láy bộ phận,

láy bộ phận lại gồm láy âm và láy vần )

- Gv, hs vẽ sơ đồ

I - Các loại từ láy.

1 Ví dụ:

+ Đăm đăm: Lặp toàn bộ.+ Mếu máo: Lặp phụ âm.+ Liêu xiêu: Lặp vần

2 Nhận xét:

Từ láy

Láy toàn bộ Láy bộ phận

Trang 24

- Hs đọc ví dụ và trả lời câu hỏi mục I.3 sgk/ 41:

vì sao các từ láy: “ bần bật ”, “ thăm thẳm ” ko nói

đợc là “ bật bật ”, “ thẳm thẳm ”?

( Khó nói, không xuôi tai )

- Gv kết luận:~ biến đổi âm, vần, thanh điệu cho

dễ nói, xuôi tai

- Gv đa ra một vài quy tắc biến đổi âm cuối cho

học sinh dễ nhận diện ( n  t; m  p )

- Hs cho biết, những từ sau là từ láy âm hay từ

ghép đẳng lập? Vì sao?: máu mủ, râu ria, tơi tốt,

dẻo dai, tơi cời, đông đủ, quanh quẩn, nảy nở, rừng

rú, no nê, chùa chiền

( Là từ ghép đẳng lập vì các tiếng đều có nghĩa )

- Gv nhấn mạnh đến chú ý thứ hai

Hoạt động 2 :

- Gv dẫn giải: Đối với mỗi loại từ láy, ngoài việc

tìm hiểu cấu tạo còn phải tìm hiểu ý nghĩa của nó

Nghĩa của từ láy là một phạm vi rất rộng, rất ph/

phú cho nên ở đây, ch/ta chỉ tìm hiểu một số điều

cơ bản về cơ chế (cơ sở) tạo nghĩa của từ láy mà

+ Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc điểm

gì chung về âm thanh và về nghĩa?

A: lí nhí, li ti, ti hí

B: Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

( Nhóm A: Tạo nghĩa dựa vào khuôn vần,

nguyên âm “ i ”, nguyên âm có độ mở nhỏ nhất,

âm lợng nhỏ nhất, biểu thị t/chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ

về âm thanh, hình dáng

Nhóm B: Tạo nghĩa dựa vào hoà phối giữa

vần– khó đọc, trúc trắc  Nghĩa: ko bằng phẳng)

+ So sánh nghĩa của các từ láy: “ mềm mại ”, “

đo đỏ ” với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho

chúng?

( Giảm nhẹ so với tiếng gốc – tạo nghĩa dựa vào

nghĩa của tiếng gốc )

? Từ những điều vừa phân tích, hs cho biết có

3 Chú ý:

+ Các trờng hợp ( tiếng ớc) b/đổi về âm cuối(bần bật, đèm đẹp) hoặc vềthanh điệu( đo đỏ) -> Từláy toàn bộ

tr-+ Cần phân biệt từ láy âmvới từ ghép đẳng lập

* Ghi nhớ: sgk-42.

II - Nghĩa của từ láy.

1 Ví dụ:

+ “ ha hả ”, “ oa oa ”, “ tíchtắc ” -> Nghĩa tạo thành domô phỏng âm thanh

+ “ lí nhí ”, “ li ti ”, “ ti hí ”-> biểu thị t/c nhỏ bé của sv

về âm thanh, h/dáng

+ “ nhấp nhô ”, “ phậpphồng”, “ bập bềnh” ->biểu thị trạng thái v/ độngkhi nhô lên, lúc chìmxuống, khi phồng khi xẹp.+ “ mềm mại ”, “ đo đỏ ”:Tạo nghĩa dựa vào nghĩacủa tiếng gốc

2 Nhận xét:

Từ láy tạo nghĩa nhờ:+ Mô phỏng âm thanh.+Đặc tính âm thanh củavần

+ Hoà phối âm thanh

+ Nghĩa của tiếng gốc

 Ghi nhớ: sgk- 42.

Trang 25

 Nghĩa của từ láy.

 Tác dụng của từ láy trong văn thơ

- Gv giải đáp những thắc mắc của hs

Hoạt động 3

Chú ý: từ “thợc dợc”, chiền chiện”- nhóm trung

gian giữa từ láy và từ đơn đa âm tiết)

?Điền các từ thích hợp vào trớc hoặc sau tiến gốc?

- Từ láy bộ phận:nức nở, tức tởi, rón rén, lặng

lẽ, rực rỡ, ríu rít nặng nề

2 Tạo từ láy

- Lấp ló, nho nhỏ, nhứcnhói, khang khác, thấpthoáng, chênh chếch, anh

- Hs hoàn thiện cácbài tập Đọc thêm sgk/ 44

- Tìm các từ láy trong các bài ca dao đã học và phõn tớch

5 Dặn dò: - Soạn bài “ Quá trình tạo lập văn bản ”.

Hoạt động 1:

- Gv yêu cầu hs nhớ lại khi làm văn, hs đã thực

hiện các bớc ntn và bớc nào là khó khăn nhất?

I - Các b ớc tạo lập văn bản.

Trang 26

- Gv giới thiệu nhiệm vụ, vai trò của bài học.

- Hs ôn lại bố cục của vb: “ Cuộc chia tay … ”

bằng cách trả lời những câu hỏi sau:

? Em thử tưởng tợng xem, văn bản này đợc viết

cho ai? Nhằm mục đích gì? Viết cái gì? Viết ntn?

- Gv giải thích: Trả lời những câu hỏi viết cho ai?

Viết cái gì? Nhằm mục đớch gì? Viết ntn? cũng

có nghĩa là bớc đầu tiên để tạo lập vb Em hãy

cho biết bớc đó có thể gọi là gì? Nó đợc thực

hiện trớc, trong hay sau khi viết vb?

( Bớc định hớng )

? Sau khi xác định đợc về định hớng, tác giả Hoài

Thu phải làm gì để viết đợc vb?

( Tìm ý và sắp xếp ý )

? T/giả đã đa ra những ý nào và sắp xếp chúng ntn?

? Các ý trên đợc trở thành 1 vb nh chúng ta đã thấy

là dựa vào đâu?

( Các ý đợc triển khai thành các câu, các đoạn có

liờn kết và rất mạch lạc )

- Thảo luận câu 4 (sgk-45)

? Các em có nghĩ là sau khi viết xong, t/giả gửi

ngay vb cho cuộc thi viết về quyền lợi trẻ em hay

phải đọc đi đọc lại, sửa đi sửa lại nhiều lần?

( Các bớc đều quan trọng, song bớc 3 vẫn là quan

trọng nhất vì phải huy động những kỹ năng: Dùng

từ, viết câu, dựng đoạn phải vận dụng nhiều

kiến thức, hiểu biết của bản thân )

- Hs thảo luận bài tập.(sgk)

* Cách 2:

1 Ví dụ:

Văn bản “ Cuộc chiatay của những con búp bê

+ Định hớng:

- Viết cho xã hội ta

- Mục đích: Kêu gọi mọingời hãy quan tâm đếnquyền lợi của trẻ em vàtrách nhiệm của bố mẹ

- Nội dung: Cuộc chia taycủa hai anh em Thành –Thuỷ

- Các em thực hiện chianhng chia không nổi

* Cảnh chia tay với bạn bè

và cô giáo

* Các em chia tay nhnghai con búp bê vẫn ở lạibên nhau

b, Xđ cha đúng đ/tợng,cách xng hô ko phù hợp

3.Bài 3.

- Dàn ý cần viết rõ ý,ngắn gọn

- Bố cục rõ ràng, phâncấp độ ý

Trang 27

- Ôn lại các bài: lk, bố cục, mạch lạc, tạo lập vb.

- Hoàn thiện bài tập(sgk).

5.Dặn dò: - Đọc phần đọc thêm.

- Soạn bài “ Ca dao - dân ca ” ( tiếp ): Những câu hát than thân

Bài viết số 1: Làm ở nhà “ Văn miêu tả “

Đề ra: Em hãy miêu tả quang cảnh sân trờng vào giờ ra chơi

V

ăn bản

Những câu hát than thân

A - Mục tiêu:

- Giúp hs hiểu nỗi khổ về c/đời vất vả và thân phận bé mọn của ngời nông

dân, phụ nữ trong XH pk; Thấy ý nghĩa phê phán XH pk đầy ải ngời lơng thiện

- Nắm đợc cách dùng các con vật gần gũi bé nhỏ làm ẩn dụ cho thân phậncon ngời

- Rèn đọc, cảm thụ ca dao Biết cảm thông với những con ngời lao động.

B - Chuẩn bị:

- Gv: Giáo án, các bài ca dao

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

C- Tiến trình lên lớp:

1 ổ n định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng ca dao về t/y qh đất nớc Phân tích 1 bài mà em thích nhất.

3 Bài mới

Ca dao, dân ca là tấm gơng phản ánh đ/sống tâm hồn người nụng dõn Có i nụng dõn Có nhiều bài ca dao - dân ca là tiếng hát than thở về cuộc đời, cảnh ngộ cực khổ

đắng cay Những bài này ngoài ý nghĩa than thân, còn có ý nghĩa tố cáo xã hội

pk Bài học hôm nay ch/ta sẽ tìm hiểu một số bài ca dao tiêu biểu của chủ đề này

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

a) Tác giả

b) Tác phẩm c) Từ khó

3 Thể loại

Trang 28

? Những con vật, sự vật ấy thực chất là chỉ ai?

( + Bài 1 + 2: Ngời lao động

+ Bài 3: Ngời phụ nữ )

? Thủ pháp nghệ thuật chủ yếu ở mỗi bài ca dao?

( + Bài 1, 2: ẩn dụ

+ Bài 3: So sánh )

? Những hình ảnh ẩn dụ, so sánh ấy có gì liên quan

đến ngời lao động, ngời phụ nữ?

( + Gần gũi với ngời lao động

+ Có nhiều đặc điểm giống với thân phận

phẩm chất của họ: Chịu khó, nhỏ bé, lam lũ )

? Các vb trên thuộc kiểu vb b/cảm Đúng hay sai?

Vì sao?

Hoạt động 2

? C/đời lận đận của ngời lđ đợc gợi tả ntn trong bài

ca dao? Tìm từ đồng nghĩa với từ “lận đận”?

( Phải kiếm ăn một mình nơi ghềnh thác mà

vẫn không đủ ăn )

? Ngoài thủ pháp ẩn dụ, bài ca dao còn sử dụng

những thủ pháp nào? ý nghĩa của các thủ pháp nghệ

thuật ấy trong việc miêu tả thân phận ngời lao

động?

( Hs giải thích lại ý nghĩa ẩn dụ của “thác, ghềnh,

bể đầy, ao cạn” theo nh chú thích )

(* Câu hỏi vang lên nh lời oán trách mà bất lực,

cam chịu của ngời lđ Câu ca thể hiện sự hi sinh

quên mình, hết lòng cho đàn con bé dại)

? Bài ca dao có ý nghĩa gì? Liên hệ các bài có

hỡnh ảnh con cò

H Suy nghĩ, trả lời

G.Nhận xét, chốt

? Bài ca dao (2) giống và khác bài trên ở điểm nào?

- Hs thảo luận nhóm, cho biết ý nghĩa cụ thể của

từng hình ảnh ẩn dụ (con tằm, con hạc, con kiến,

+ Bài 3: Thân phận ngờiphụ nữ

Bể đầy  Ao cạn

 Khó khăn chồng chất,liên tiếp

+ Câu hỏi tu từ + đại từphiếm chỉ: Lời than, lời tốcáo bọn bóc lột

 * Cuộc đời vất vả, giankhổ của ngời lđ trong xãhội cũ

* Phản kháng, tố cáoxã hội pk gây ra nỗi cơ cực

+ Điệp từ “ thơng thay ”:

- Tô đậm mối thông cảm,xót xa cho cuộc đời cay

đắng của ngời lao động

- Kết nối, mở ra nhữngnỗi thơng khác

->* Nỗi khổ nhiều bề củangời lao động trong xã hộicũ

Trang 29

kẻ phiêu bạt, lận đận, cố gắng vô vọng.

+ Con kiến: Số phận nhỏ nhoi, xuôi ngợc, vất vả

làm lụng mà vẫn nghèo khó

+ Con cuốc: Kêu ra máu  thân phận thấp cổ bé

họng, khổ đau oan trái, ko đợc lẽ công bằng )

? Qua đó, em thấy đợc nỗi khổ nào của ngời lao

động?

? Điệp ngữ “thơng thay” có ý nghĩa gì?

? Theo em, h/a nào khiến em cảm động nhất?Vì

sao?

H Suy nghĩ, trả lời

? Em rút ra ý nghĩa gì từ bài ca dao này?

- Hs hiểu h/a “trái bần”: 1 thứ quả tầm thờng, nhỏ

bé bị nổi trôi trong sóng nớc

? Bài ca dao đợc mở đầu bằng từ “ Thân em ” Từ

này gợi cho em điều gì? Biện pháp nghệ thuật nào

đã đợc sử dụng?

( Mô típ quen thuộc của chủ đề than thân)

? Qua hỡnh ảnh trái bần, em thấy số phận của ngời

phụ nữ trong xh cũ hiện lên ntn?

- Gv bình bằng cách so sánh, liên tởng tới các bài

? Hs nhận xét điểm giống nhau về nội dung và

nghệ thuật của 3 bài ca dao trên?

- Hs đọc ghi nhớ /49

phúc

->* Nỗi xót thơng thânphận ngời phụ nữ

* Tố cáo xã hội pk rẻrúng, vùi dập họ

III - Tổng kết.

1 Nội dung:

- Xót thơng thân phận conngời trong xã hội cũ

- Phản kháng xã hội pk bấtcông

2 Nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát: Âm điệuthan thân, thơng cảm

- Hình ảnh so sánh, ẩn dụmang tính truyền thống

* Ghi nhớ(Sgk)

4 Củng cố,

- Em hiểu thêm điều gì về đ/sống d/tộc ta qua những câu hát than thân?

(Chịu nhiều đau khổ; Sức sống mãnh liệt; Cần tiếp tục giải phóng phụ nữ)

- Hs đọc vb phần đọc thêm

5 Dặn dò:

- Học thuộc vb đã học, su tầm, học thuộc những bài có ý nghĩa tơng tự.

- Nắm vững nội dung, nghệ thuật của 3 bài ca dao trên

- Soạn “ Những câu hát châm biếm ”, su tầm thêm một số bài có nd t/ tự

Trang 30

- Nắm đợc nghệ thuật gây cời: Khai thác chuyện ngợc đời, ẩn dụ, phóng

đại

- Rèn kỹ năng đọc, hiểu, phân tích ca dao

- Giáo dục hs có ý thức tránh những thói h tật xấu; có thái độ phê phán …

B - Chuẩn bị:

- Gv: Giáo án, các câu ca dao

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

- Tiến trình lên lớp:

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ : - Đọc thuộc lòng 3 bài ca dao thuộc chủ đề than

thân Em xúc động nhát trớc bài nào ? Vì sao?

- Năm hs viết ra giấy: Chép chính xác 1 bài ca dao? Nêu những đặc điểm

về nội dung, nghệ thuật của bài đó?

3 Bài mới:

Nd cảm xúc và ch đề của ca dao dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hátủ đề của ca dao dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hátyêu thơng tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao, dân ca còn có rất nhiềucâu hát châm biếm Cùng với truyện cời, vè sinh hoạt, những câu hát châm biếm

đã thể hiện khá tập trung những đặc sắc của NT trào lộng dân gian VN nhằm phơibày những h/ tợng ngợc đời, phê phán những thói h tật xấu, những hạng ngời và

h/ tợng đáng cời trong xã hội

Hoạt động 1: 10 phỳt

- G H/dẫn đọc: rõ ràng, hơi kéo dài giọng một

chút để mỉa mai , hài hớc

- Bốn hs nối nhau đọc 4 bài ca dao

- Gv kiểm tra việc học chú thích của hs

? Vì sao 4 bài này đợc xếp chung vào 1 văn bản?

( Đều phản ánh h/tợng bất bình thờng trong xh )

? Các h/tợng đáng cời trong vb này là gì? Đợc phản

? Hỡnh ảnh “cái cò” trong bài 1 có khác hỡnh ảnh

“con cò” trong văn bản trớc khụng? Kết cấu của

? Thói quen của chú tụi qua cách diễn đạt nh thế

giúp em hình dung điều gì về con ngời này?

? Hình ảnh cô yếm đào trong bài ca dao hiện lên

có gì đặc biệt?

I -Đọc Tiếp Xúc Văn Bẳn.

1 Đọc.

2 Chú thích.

a) Tác giả

b) Tác phẩm c) Từ khó

3.Thể loại 4Bố cục

- Phản ánh h/tợng bất bìnhthờng trong xh

-> Gây cời, châm biếm

 ớc ăn no, ngủ kỹ

- Nghệ thuật: nói ngợc,

điệp, đối

Trang 31

( Cô giỏi giang, đẹp, trẻ trung ).

? Cô có giống với “ chú tôi ” hay không?

? Sự đối lập này cho em thấy một tính nết nào nữa

ở “ chú tôi ”? ( muốn cao sang)

? Qua đó, em thấy chú tụi có những điểm xấu

nào?

H ( Nghiện rợu chè, lời nhác )

? Vậy em hãy cho biết ý nghĩa của bài ca dao

này?

H trả lời

G Dân gian đã khéo dùng từ ngữ, hỡnh ảnh đối lập

nhằm chế giễu những hạng ngời nghiện ngập, lời

biếng vô giá trị trong xh Hạng ngời này thời nào

cũng có và cần phê phán )

? Nếu phải khuyên “ chú tôi ”, em sẽ khuyên ntn?

( “ Giàu đâu những kẻ ngủ tra

Sang đâu những kẻ say sa tối ngày ”

“ Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ”)

? Bài này là lời ru của ai nói với ai? Vì sao em

khẳng định nh thế?

H, Lời thầy bói nói với cô gái vì luôn gắn với “số

cô”

? Cô gái khi đi xem bói, muốn biết điều gì?

H Toàn những chuyện hệ trọng trong cuộc đời:

Giàu – nghèo, cha – mẹ, chồng – con )

? Thầy bói đã phán những điều đó ntn?

H Trao đổi, trả lời

G Nhận xét, chốt

? Em có nhận xét gì về những điều thầy bói phán?

? Nghệ thuật châm biếm trong bài có gì đb?

? Bài ca dao đã phê phán ai? Cái gì?

? Bài ca dao này kể về việc gì? Những nhân vật

nào tham gia vào sự việc đó?

? Em hãy hình dung xem, mỗi nhân vật này có

những công việc nào?

( + Con cò: Thản nhiên xem ngày đa ma

+ Cà cuống: Uống rợu say ở đám ma

+ Chim ri: Tranh nhau miếng ăn - điệu bộ vui vẻ,

ko buồn thảm

+ Chim chích: Thô thiển loan báo ầm ĩ )

? Những việc làm của các nhân vật đó có hợp với

khung cảnh trong đám ma ko? Vì sao?

? Theo em, những nhân vật ở đây tợng trng cho

những con ngời nào trong xã hội?

H Thế giới loài vật giống thế giới của con ngời;

giống truyện ngụ ngôn

 Giễu cợt, mỉa mai những

kẻ nghiện chè, nát rợi, lờibiếng lại đòi cao sang, sungsớng

+ Cách phán của thầy bói:

Châm biếm sự mê tín mùquáng của những ngời íthiểu biết

- Mỗi con vật tơng trng cho

1 loại ngời trong XH xa Con cò: Ngời nông đân

Trang 32

? Em hiểu về thái độ của nhân dân qua bài ca dao

H + Ba năm đợc một chuyến sai: Cách nói thậm

xng: ăn chực nằm chờ mãi mới đợc quan sai phái

+ áo đi mợn, quần đi thuê )

G Nhận xét, chốt

? Từ “ cậu cai ” lặp lại có ý nghĩa gì?

? Nhận xét về nghệ thuật châm biếm của bài ca

dao?

- Gv: Câu thứ hai là một tiếng cời bật lên, con

ngời thật của cậu cai bị lột trần, bị hạ bệ

? Bài ca dao phê phán ai?

Hoạt động 3 : ( 5 phỳt)

? Cả 4 bài đều hớng về nội dung nào?

? Em hãy cho biết, các bài ca dao này đều có điểm

chung gì về nghệ thuật?

- Hs đọc ghi nhớ sgk-53

Chế giễu những kẻ lợidụng hủ tục để hởng lạc

4 Bài 4:

- Miêu tả chân dung cậu cai

lệ trong xh pk:

+ Bề ngoài: Sang trọng.+ Thực chất:

 Mỉa mai bọn cai lệ dởm

từ ngoài vào trong

- Làm bài tập ( sách bài tập.) Su tầm ca dao châm biếm

- Soạn bài: “ Đại từ ”

Tiếng Việt

Trang 33

Đại từ

A- Mục tiêu :

Giúp học sinh nắm đợc:

- Thế nào là đại từ

- Nắm đợc các loại đại từ Tiếng việt

- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt 2 kiểu từ láy? Cho ví dụ?

- Nghĩa của từ láy đợc tạo ntn? Ví dụ?

- Hs đọc ví dụ sgk, chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm

thảo luận 1 câu hỏi

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả

thảo luận, hs nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung

? Từ việc ph/tích ví dụ, em hãy cho biết thế nào là

đại từ? Đại từ giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?

+/ Nhận xét 2 đ/từ “tôi” trong câu sau: “ Chợt thấy

động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc

nào”? (Giống: đều là đ/từ xng hô

-> “ Nó” là đ/từ để trỏ vào

sự vật

+ Thế: thay thế cho câu nóicủa mẹ - chia đồ chơi , phụngữ

+ Ai: Dùng để hỏi, chủngữ

Trang 34

đã học dới hình thức thi đua.

- Hs lần lợt cho biết:

+ Các đại từ “ ai ”, “ gì ” hỏi về điều gì?

+ Các đại từ “ bao nhiêu ”, “ mấy ” hỏi về

gì?

+ Các đại từ “ sao ”, “ thế nào ” hỏi gì?

? Vậy có mấy loại đại từ để hỏi?

4 Củng cố

- Khái niệm; Các loại đại từ

5.Dặn dò

- Học bài, hoàn thành sơ đồ về các loại đại từ

- Hoàn thiện các bài tập còn lại

- Đọc thêm sgk/ 57 + 58

- Soạn bài “ Luyện tập tạo lập văn bản ”

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy nêu các bớc của quá trình tạo lập vb? Tác dụng của mỗi bớc?

? Dựa vào phần gợi dẫn em thấy bài viết cần chú ý

những yêu cầu gì? Cho biết định hớng vb?

I Tìm hiểu yêu cầu của

đề bài.

Đề bài: Th cho 1 ngời

bạn để bạn hiểu về đất nớcmình

1 Định h ớng:

+ Đối tợng: Bạn cùng lứatuổi, ngời nớc ngoài

+ Nội dung: Viết về 1

Trang 35

- Hs chia nhóm, thảo luận, thống nhất dàn bài.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Lớp tranh luận, bổ sung rồi chọn ra một dàn bài

phù hợp nhất

- Hs chia 4 nhóm:

+ Nhóm 1: Thảo luận, viết phần mở bài

+ Nhóm 2 + 3: Thảo luận dàn ý phần thân bài

+ KB: Cảm nghĩ, niềm tự

hào về đất nớc

Lời mời, hẹn, chúc sứckhoẻ

3 Diễn đạt:

Viết câu, đoạn chínhxác, trong sáng, có lk chặtchẽ, mạch lạc.)

4 Kiểm tra.

I

I Luyện tập.

- Tập viết phần mở bài.Tập viết phần kết bài

- Soạn bài “ Sông núi nớc Nam ” và “ Phò giá về kinh ”

Văn bản

Sông núi nớc Nam.

Phò giá về kinh.

A - Mục tiêu :

Trang 36

- Hs cảm nhận đợc tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn laocủa dân tộc qua hai bài thơ “ Sông núi nớc Nam ” và “ Phò giá về kinh ”.

- Bớc đầu hiểu về hai bài thơ: Thất ngôn và ngũ ngôn tứ tuyệt Đờng luật

- Giáo dục niềm tự hào về cha ông, lịch sử dân tộc hào hùng

- Rèn đọc, cảm thụ thơ Đờng luật

B - Chuẩn bị:

- Gv: Giáo án, tliệu liên quan

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

C - Tiến trình lên lớp:

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc những câu hát than thân? Đặc điểm chung của các bài đó làgì?

- Đọc thuộc vb “Những câu hát châm biếm” Nêu nội dung chính của 1bài mà em thích nhất?

3 Bài mới

G Giới thiệu về hai bài thơ.

câu, số chữ trong câu, cách hiệp vần.

? Bài thơ đã từng đợc coi là Tuyên ngôn độc

a)Tác giả

b)Tác phẩm

Hoàn cảnh ra đời: (sgk) Bài thơ khẳng định độc lập, chủ quyền của đất nớc và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó.

3 Thể thơ:

Thất ngôn tứ tuyệt.

- 7 chữ/ 1 câu, 4 câu/ 1 bài.

- Nhịp 4/3 hoặc 2/2/3.

- Vần ở chữ cuối câu 1,2,4 hoặc 2,4

4.Bố cục

(2 phần).

II.Phân Tích

1 Khẳng định chủ quyềncủa đất n ớc

- Câu 1: Khẳng định

Trang 37

n-phải “ Nam vơng ”? Cụm từ “nam đế c” có ý

nghĩa ntn?

Hs “ Đế ” là vua ý tôn vinh vua nớc Nam sánh

ngang Hoàng đế Trung Hoa.

+ “ Nam đế ”: Vua đại diện cho nhân dân ).

? Trong câu “ Nam quốc sơn hà nam đế c ”

toát lên t tởng nào của Tuyên ngôn?

? “ Ghi sách ở trời ” nghĩa là gì?

( Tạo hoá đã định sẵn ).

? Em hãy dịch nghĩa câu thứ hai? Nhận xét

về âm điệu? Âm điệu đó thể hiện t tởng,

tình cảm gì?

H.Âm điệu hùng hồn, rắn rỏi: Diễn tả sự vững

vàng t tởng, niềm tin sắt đá vào chân lý nêu ở

câu 1 ).

G Nhận xét, chốt.

? Em hiểu thế nào về từ “Nghịch lỗ”? Cách

dùng từ cho thấy thái độ của t/g ntn?

- Hs giải thích, suy luận.

? Nhận xét về giọng thơ ở câu thứ ba và cho

biết nó thể hiện nội dung gì?

? Nhận xét nội dung và giọng thơ ở câu cuối?

? Theo em, đây có phải là lời đe doạ ko? Tại sao

t/g có thể nói nh vậy?

( Lời cảnh cáo dựa trên cơ sở chiến thắng từ bao

đời nay của d/tộc Nó k/định sức mạnh vô địch

của quân và dân ta trong cuộc c/đ bảo vệ chủ

( * Gv: Bài thơ mang màu sắc chính luận sâu

sắc: ý thơ trực tiếp, rõ ràng, mạch lạc; Giọng

+ “ Ghi ở sách trời ”: Chân lý ấy là điều hiển nhiên, không thay đổi -> Câu thơ thể hiện ý thức độc lập, chủ quyền của dân tộc

2 Lời cảnh cáo và khẳng

định ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc

- Câu 3:

Giọng chắc nịch: lột trần bản chất phi nghĩa của bọn pk phơng Bắc ỷ thế cậy mạnh.

- Câu 4:

Giọng kiêu hãnh, dõng dạc: Cảnh báo về sự thất bại nhục nhã, tất yếu của quân giặc.

-> Câu thơ thể hiện sự

tự tin, khẳng định sức mạnh vô địch của dt.

III - Tổng kết.

1 Nội dung:

Thể hiện lòng tự tôn dân tộc , yêu nớc sâu sắc.

a)Tác giả

b)Tác phẩmc)Từ khó3.Thể loại

Trang 38

- Gv giới thiệu về thể thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt

và yêu cầu hs nhận xét về số chữ, số câu,

cách hiệp vần của bài thơ.

? Bài thơ nói về điều gì?

H Trả lời.

G Khát quát.

Có bố cục ra sao?

( Bài thơ nói về hai chiến thắng đời Trần và ý

thức xây dựng đất nớc sau khi thái bình Có

bắt nhiều tù binh mà còn giết đợc cả đại

t-ớng giặc là Toa Đô; góp phần xoay chuyển

tình thế

? Hai câu cuối nói về vấn đề gì?

( Nói về xây dựng đất nớc thời bình ).

? Câu thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả?

Gv Khi đất nớc thái bình, không nên say sa với

chiến thắng mà cần phải tập trung hết sức

xây dựng đất nớc  Hy vọng tơng lai tơi sáng,

khát vọng xây dựng đất nớc bền vững muôn

đời ).

? Theo em, điều mong mỏi của TQK có ý

nghĩa gì? Nó thể hiện t tởng gì của t/g?

Thể thơ:

Ngũ ngôn tứ tuyệt.

- 5 chữ/ 1 câu; 4 câu/ 1 bài.

- Nhịp: 2/3 hoặc 3/2.

- Vần: cuối câu 1,2,4 hoặc 2,4.

Bài thơ ca ngợi hào khí chiến thắng oanh liệt của quân dân đời Trần, k/đ quyết tâm và khát vọng xd nền thái bình muôn đời cho đất nớc.

Thể hiện tình cảm phấn chấn, tự hào của t/g.

2 Ước nguyện khi hoà bình

Hy vọng tơng lai tơi sáng, khát vọng xây dựng

Trang 39

- Hs, gv khái quát về t/g.

Hoạt động 6

? Nội dung chính của bài thơ là gì?

? Em hãy nhận xét về cách diễn đạt của bài

thơ?

- H đọc Ghi nhớ (Sgk)

thắng và khát vọng hoà bình.

2 Nghệ thuật

- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt.

- Diễn đạt cô đọng, hàm súc.

* Ghi nhớ (Sgk).

4 Củng cố ( 4 phỳt)

- Hs thảo luận, trả lời: Tại sao 2 bài thơ lại đợc xếp trong cùng một tiết?

- Nội dung, nghệ thuật của 2 bài thơ

- Em hiểu thêm đợc điều gì về “ Hào khí Đông A”

5.Dặn dò

- Học thuộc nguyên văn, dịch thơ của hai bài thơ

- Làm bài tập 1, 2 phần luyện tập SGK Đọc tham khảo “Đọc thêm”

- Soạn bài “ Từ Hán Việt ”

Tiếng Việt

Từ hán việt.

A - Mục tiêu:

Học sinh hiểu đợc thế nào là yếu tố Hán Việt

Nắm đợc cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt,các loại từ ghép HánViệt

Hs có kỹ năng phân tích từ Hán Việt trong tìm hiểu văn bản và sử dụng hợp

lý từ Hán Việt trong tạo lập văn bản

2 Kiểm tra bài cũ

- Đại từ là gì? Có mấy loại đại từ? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

ở lớp 6, trong bài Từ mợn , các em đã biết từ Hán Việt là từ mợn tiếng Hán ở bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép Hán Việt

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1

- Hs đọc bài thơ “ Nam quốc sơn hà”.

- Hs trả lời câu hỏi sgk, phần (1)

I - Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.

1 Ví dụ: (sgk - 69)

a Ví dụ (a)

- “ Nam ” có thể dùng độc lập.

Trang 40

- Gv: Trong tiếng Việt, có yếu tố hán Việt

đợc dùng độc lập nh từ, có yếu tố không

thể dùng độc lập mà phải đi với các yếu tố

khác tạo từ ghép.

- Hs trả lời câu hỏi phần (2).

- Gv: Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm

nhng nghĩa khác xa nhau.

? Vậy dựa vào những ví dụ trên, em hãy

cho biết yếu tố Hán Việt có những đặc

điểm gì?

- Hs đọc ghi nhớ (69).

* Hoạt động 2.

- Hs lần lợt trả lời các câu hỏi sgk (70).

? So sánh với từ ghép tiếng Việt, trật tự

các tiếng trong từ ghép Hán Việt có gì

giống và khác nhau?

- Hs so sánh, nhận xét.

- Gv chốt kiến thức.

- Hs thảo luận, trả lời bài 1

- Hs chia nhóm, thi đua xem nhóm nào

II - Từ ghép Hán Việt.

1 Từ ghép HV đẳng lập

+ Sơn hà, xâm phạm, giang san -> Các tiếng có quan hệ bình đẳng.

2 Từ ghép HV chính phụ

+ ái quốc, thủ môn, chiến thắng

-> Tiếng chính - tiếng phụ.

+ Thiên th, thạch mã, tái phạm -> Tiếng phụ – tiếng chính.

3 Ghi nhớ: (sgk- 70)

III Luyện tập.

1 Bài 1.

+ Hoa 1: Chỉ sự vật, cơ quan sinh sản hữu tính của cây hạt kín/ Phồn hoa, bóng bẩy.

+ Phi : Bay/ Tráivới lẽ phải, trái pháp luật/ Vợ thứ của vua.

+ Tham: Ham muốn/ Dự vào, tham dự vào.

+ Gia: Nhà/ Thêm vào

2 Bài 2.

Ngày đăng: 10/10/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nào? Cách tả nh thế có tác dụng - Giáo án ngữ văn 7 chuẩn kiến thức đăk lăk
nh ảnh nào? Cách tả nh thế có tác dụng (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w