Bài học hôm nay cũng là một truyện ngụ ngôn thể hiện sinh động đặt sắc một bài học triết lí về cuộc sống tập thể - Trả lời cá nhân - HS lắng nghe – ghi tựa... Chốt: Truyện “ Chân, Tay,
Trang 1Tuần : 12
Tiết : 45 NS:
ND:
CHÂN , TAY , TAI , MẮT MIỆNG
(Truyện ngụ ngơn)
I/ Mục tiêu:
- HS đọc và nắm được nội dung của câu chuyện
- HS rút ra được ý nghĩa và đánh giá được bài học ngụ ngôn có trong truyện
- HS hiểu được nội dung và ý nghĩa truyện, biết ứng dụng truyện vào trong thực tế đời sống
II/ Kiến thức chuẩn:
1.Ki ến thức :
- Đặc điểm thể loại của truyện ngụ ngơn trong văn bản “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”
- Nét đặc sắc của truyện : cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đồn kết
2.K ĩ năng :
- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngơn theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện
- kể lại được truyện
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
Hãy kể lại truyện “Thầy bĩi xem
voi” và nêu ý nghĩa của truyện.
3.Bài mới :
Trong xã hội , cuộc sống cộng
đồng rất phức tạp , nó có nhiều mâu
thuẩn Các nhà tư tưởng lớn từ thời
cổ đại xưa cho đến nay như Ê sốp ,
Phe drơ , Trang Tử , Liệt Tử , La
Phong Ten đã sáng tác truyện ngụ
ngôn để thể hiện những bài học sâu
sắc Bài học hôm nay cũng là một
truyện ngụ ngôn thể hiện sinh động
đặt sắc một bài học triết lí về cuộc
sống tập thể
- Trả lời cá nhân
- HS lắng nghe – ghi tựa
Trang 2Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản
Hướng dẫn đọc : Đọc giọng sinh
động cĩ sự thay đổi( khi thì than thở,
khi thì nĩng vội, khi thì ăn năng, hối
lỗi) GV hướng dẫn theo yêu cầu SGV
- Đọc mẫu một đoạn ->gọi HS đọc –
GV nhận xét
- Yêu cầu HS tìm hiểu các từ khĩ thơng
qua phần chú thích trong sgk.
Hỏi:Em cho biết thể loại của văn bản
“Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”.
Chốt: Truyện “ Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng” là truyện ngụ ngơn, trong đĩ
các nhân vật là những bộ phận cơ thể
người đã được nhân cách hĩa để nĩi
về chính con người.
Hỏi: Theo em, văn bản này cĩ thể chia
bố cục thành những nội dung nào ?
- Gọi hs thực hiện.
GV chốt lại: Cĩ ba phần (nguyên
nhân; hành động, hậu quả và bài học)
Hoạt động 3 : Phân tích
Hỏi: Truyện cĩ bao nhiêu nhân vật ?
Cách đặt tên nhân vật nghe cĩ vẻ
trang trọng khơng ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
Hỏi: Trước khi quyết định chống lại
lão miệng, các thành viên: Chân, Tay,
Tai, Mắt, Miệng đã sống với nhau như
thế nào?
Hỏi: Vì sao cô Mắt, cậu Chân , cậu
Tay, bác Tai so bì với lão Miệng ?
Yêu cầu: HS xem lại đoạn “Cô Mắt
….kéo nhau về”
- HS lắng nghe và đọc tiếp văn bản
- HS tìm nghĩa các chú thích
->Thể loại truyện ngụ ngôn
- HS trả lời theo cách hiểu
- HS lắng nghe
- HS dựa vào văn bản, trả lời
-> Sống thân thiện, đoàn kết trong một cơ thể
-> Vì họ cho rằng lão Miệng không làm gì cả, còn
I/ Tìm hiểu chung:
1.Thể loại: Truyện ngụ ngơn
2 Đề tài của truyện : Mượn các bộ phận cơ thể người để nĩi chuyện con người
II/ Phân tích:
1) Nội dung
Trang 3Ch ốt : Họ làm việc mệt nhọc quanh
năm, còn lão miệng chẳng làm gì cả,
chỉ ngồi ăn không.
Hỏi: Sau khi bàn bạc thống nhất, họ
đến nhà lão Miệng với thái độ như thế
nào ? Họ nói gì với lão Miệng?(Tìm
chi tiết)
GV nhận xét – diễn giảng thêm làm
nổi bật thái độ uất ức, quyết làm cho
hả giận của họ.
GV chốt: Bốn nhân vật so bì với lão
Miệng vì chỉ nhìn thấy bề ngoài,
nhưng miệng không ăn toàn bộ cơ
thể không khoẻ, ngược lại thì toàn bộ
được khoẻ mạnh
Hỏi: Hậu quả về việc làm nóng vội
của Chân, Tay, Tai, Mắt là gì ?(cho
HS liệt kê)
Hỏi:Việc làm ấy có ý nghĩa như thế
nào ?
- GV nhận xét và liên hệ câu nói của
Bác Hồ: “Đoàn kết là sống………”.
Hỏi: Vậy theo em sự so bì của họ có
hợp lí không? Vì sao?
H
ỏ i : Sau khi hiểu tầm quan trọng của
lão Miệng, họ quyết định như thế
nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS.
GV chốt : Trong cộng đồng không
thể tách rời Đây là phương diện quan
họ thì mệt nhọc quanh năm
- Thái độ tức giận uất ức -> “Từ nay chúng tôi không làm để nuôi lão nữa”
HS nghe
-> Chân,Tay: không hoạt động
+ Mắt: lờ đờ
+ Tai : ù
+ Miệng nhợt nhạt
Sự thiếu đoàn kết
-> Không hợp lí vì nhờ Miệng mà các bộ phận mới khoẻ mạnh
-> Hợp tác với nhau
-Sự việc chính của truyện : Chân , Tay , Tai , Mắt đình cơng địi bình đẳng trong việc hưởng thụ với Miệng .Kết quả là chính họ phải chịu hậu quả của việc Miệng khơng được ăn : chẳng những Miệng nhợt nhạt, hai hàm khơ cứng mà cả Chân, Tay, Tai, Mắt cũng khơng cất mình lên được
- Bài học rút ra từ truyện: + Đĩng gĩp của mỗi cá nhân với cộng đồng khi họ thực hiện chức năng , nhiệm vụ của bản thân mình
+ Hành động , ứng xử của mỗi người vừa tác động đến chính họ lại vừa
Trang 4trọng của mối quan hệ giữa người với
người, giữa cá nhân với tập thể
Hỏi : Trong truyện đã sử dụng nghệ
thuật gì để miêu tả như con người ?
Gợi ý :
+ Mượn bộ phận của con người để
nĩi đến ai ? Ẩn dụ
H
ỏ i : Từ câu chuyện trên, em đã rút ra
bài học gì cho bản thân?
-VD như trong thảo luận nhĩm thì mỗi
thành viên trong nhĩm phải như thế
nào?
HS trả lời GV nhận xét và chốt lại
- HS trả lời -> Nhận xét
-> HS rút ra bài học không thể sống tách biệt mà phả nương tựa vào nhau
tác động đến tập thể 2) Ngh ệ thuật :
Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ (mượn các bộ phận của cơ thể người để nĩi chuyện con người)
3) Ý nghĩa văn bản :
Truyện nêu bài học về vai trị của mỗi thành viên trong cộng đồng Vì vậy , mỗi thành viên khơng thể sống đơn độc , tách biệt mà cần đồn kết , nương tựa , gắn bĩ vào nhau để cùng
tồn tại và phát triển Hoạt động 4 : Luyện tập
Cho học sinh nhắc lại định nghĩa
truyện ngụ ngôn và tên gọi những
truyện ngụ ngôn đã đọc
Em hãy nêu một số đặc điểm cơ bản
của các truyện ngụ ngôn ?
- Học sinh đọc lại phần khái niệm về truyện ngụ ngôn trong SGK
- HS thảo luận và nhận xét cùng nhau
III/.Luyện tập:
+ Truyện ngụ ngôn là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần Mượn chuyện về loài vật + HS liệt kê tựa bài của các bài đã học: Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, đeo nhạc cho mèo , Chân-tay-tai-mắt-miệng + Đặc điểm cơ bản của truyện ngụ ngôn là :
- Phê phán cái sai, cái không đúng của cá nhân
- Khuyên mọi người phải : Mở rộng tầm hiểu biết, cách xem xét sự vật một cách toàn diện, phải đoàn kết trong cuộc sống và mọi công việc
Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dị
4.Củng cố :
- Truyện “chân,tay,tai,mắt,miệng” cho các
Trang 5em bài học gì ?
- Trong truyện sử dụng nghệ thuật gì để
miêu tả như con người ?
5.Dặn dị :
- Bài vừa học : Nắm được nội dung , ý
nghĩa của truyện.
- Chuẩn bị bài mới : Soạn bài “treo biển”;
“lợn cưới, áo mới THCHD ” để chuẩn bị cho
tuần sau tuần 13 – tiết 3 trong tuần (GV
hướng dẫn học sinh soạn bài)
Bài sẽ trả bài :
Học lại các bài thuộc phân mơn tiếng Việt
để chụẩn bị kiểm tra một tiết : vào tiết 2 trong
tuần (GV nhắc lại lần 2)
1 Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
2 Từ mượn
3 Nghĩa của từ
4 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển
nghĩa của từ
5 Chữa lỗi dùng từ
6 Danh từ
7 Cụm danh từ
- Học ghi nhớ từng bài.
- Xem lại các bài tập đã giải của mỗi bài
Hướng dẫn tự học :
- Đọc kỹ truyện , tập kể diễn cảm câu
chuyện theo đúng trình tự các sự việc
- Học thuộc lịng định nghĩa truyện ngụ
ngơn và kể tên các truyện ngụ ngơn đã học
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 6
Tuần : 12
Tiết : 45 NS:
ND:
KIEÅM TRA TIEÁNG VIEÄT
I/ Mục tiêu:
-Củng cố lại toàn bộ kiến thức về phân môn tiếng Việt ở các bài từ (1) đến (11)
-Tự đánh giá được năng lực của mình trong việc tiếp thu bài
II/ Kiến thức chuẩn:
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động1: Khởi động
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Giới thiệu đề :
Đề có hai phần chính
- Phần 1: Trắc nghiệm
- Phần 2: Tự luận
Hoạt động 2: Gợi ý cách làm bài.
- Câu nào biết làm trước
- Cần xác định kỹ yêu cầu trước khi làm bài
- Không khoanh tròn 2 câu trở lên(trắc nghiệm)
- Khi cảm thấy chọn không đúng , nếu chọn lại câu khác thì phải đánh chéo vào câu đã bỏ
Hoạt động 3: Những quy định khi làm bài
- Không quay cóp
- Không xem tài liệu
- Không trao đổi
- Không sử dụng viết mực đỏ, viết xóa khi làm bài
Hoạt động 4: Phát đề
- Đề phô tô : Phát cho Hs mỗi em một đề
Hoạt đông 5: Quan sát làm bài -Thu bài
- Trong quá trình HS làm bài GV quan sát và nhắc nhở HS vi phạm
- Sau khi HS làm bài xong - > GV thu bài và kiểm tra số lượng bài
Trang 7HỌ,
TÊN: ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT – TIẾNG VIỆTKHỐI 6
I Tr ắc nghiệm :(3 điểm )
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất
Câu1: Trong câu “ Mặc dù còn một số yếu điểm nhưng so với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc.”, từ ngữ nào dùng không đúng nghĩa ?
A Mặc dù B Yếu điểm C Tiến bộ D Còn
Câu 2: Khi viết danh từ riêng chỉ họ, tên người phiên âm qua âm Hán Việt ta viết như thế nào ?
A Viết hoa toàn bộ
B Viết hoa phụ âm đầu
C Viết hoa phụ âm đầu của mỗi tiếng
D Không cần phải viết hoa
Câu 3: Từ nhiều nghĩa là từ có nhiều nghĩa đúng hay sai ?
A Đúng B Sai
Câu 4: Danh từ là từ chỉ người , vật , hiện tượng , khái niệm đúng hay sai ?
A Đúng B Sai
Câu 5: Nối cột A với cột B :
1 Từ láy
2 Từ ghép
3 Từ đơn
4 Từ mượn
A Xà phòng,Thiên, Địa, Nam nhi
B Nhà , cửa , bàn , ghế, bảng
C Nhà cửa,Sách vở,quần áo
D Xanh xanh,xinh xinh,long lanh
Câu 6 : Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống : băn khoăn, khinh khỉnh
A : Tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình
B : Không yên lòng vì có những điều phải suy nghỉ lo liệu
II Tự luận : (7 điễm )
Trang 8Câu 1(1,5 điểm)
Thế nào gọi là danh từ ? Cho ví dụ
Câu 2: (2,5 điểm)
Xếp các từ sau thành câu đơn hai thành phần đúng ngữ pháp: nên, chúng ta, trong, trung thực, kiểm tra.
Câu 3 (1 ,5 điểm)
Học sinh tự đặt một câu có sử dụng danh từ riêng, gạch dưới danh từ riêng đó
Câu 4: (1,5 điểm)
Chữa một số câu sau đây do lỗi dùng từ không đúng
đúng
Từ cần thay thế
a Ngày mai chúng em sẽ đi thăm quan
Viện bảo tàng của tỉnh
b Oâng hoạ sĩ già nhấp nháy bộ ria mép
quen thuộc
c Tiếng Việt có khả năng diễn tả linh
động mọi trạng thái tình cảm của con
người
d Có một bạn còn bàng quang với lớp
e Vùng này còn khá nhiều thủ tục như :
ma chay, cưới xin đều có cỗ bàn linh
đình ; ốm không đi bệnh viện mà ở nhà
cúng bái, …
f Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái
tinh tú của văn hoá dân tộc
-HẾT-ĐÁP ÁN : KIỂM TRA MỘT TIẾT – TIẾNG VIỆT L6 - NGÀY …… / 11 / 2010
I Trắc nghiệm: (3 điểm )
ĐÁP ÁN B C A A 1D,2C,3C,4A A.Khinh khỉnh B Khinh bạc
II Tự luận: (7 điểm )
Trang 91 Danh từ là từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm, ……HS viết ra ví dụ đúng (tuỳ học sinh) 0,750,75
3
VD: Chúng tôi là học sinh trường
- Có gạch dưới từ danh từ
- Đúng là danh từ riêng
- Có chủ – vị rõ ràng
- Câu tự đặt
0,5 0,25 0,25 0,25 0,25
4 Từ dùng không đúng Từ cần thay thế
Hoạt động 6: C ủng cố - dặn dị :
1.Củng cố: Như ở Hoạt động 3
2 Dặn dị:
a Bài vừa học: Tự nhận xét bài làm của mình qua nội dung đã ghi trong vở để cĩ
hướng phấn đấu tích cực hơn cho lần sau
b.Soạn bài: Trả bài viết số 2
- Lập lại dàn bài ở nhà theo đề đã làm ở lớp để đối chiếu với dàn bài chung của lớp
- Chuẩn bị một quyển sổ ghi chép để ghi nhận lại những ưu, khuyết điểm- từ đĩ
cĩ hướng khắc phục và phát huy tốt hơn
c.Trả bài: Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS
Trang 10Tuần : 12
Tiết : 45 NS:
ND:
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2
I/ Mục tiêu:
- Biết tự đánh giá bài tập làm văn của mình theo yêu cầu đã nêu trong sgk
- Biết tự sửa chữa các lỗi trong bài làm văn của mình và rút kinh nghiệm cho lần sau
II/ Kiến thức chuẩn:
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động1 :Khởi động
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới :
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và lập dàn bài (cĩ biểu điểm).
Đề: Kể về một tấm gương tốt trong học tập mà em biết
*Tìm hiểu đề:
Yêu cầu:
+ Hình thức: Kể (tự sự)
+ Nội dung: Gương học tốt trong học tập
+ Giới hạn phạm vi: Trường học của em, trong xã hội; Sách báo, đài
*Dàn bài
- Mở bài: Giới thiệu chung : Hoàn cảnh xuất hiện người học tốt (1.5đ)
- Thân bài: Diễn biến của chuyện : (6 điểm )
Tuỳ học sinh mà các em nêu ra được gương học tốt (trường học, sách báo, đài )
- Kết bài: Cảm nghĩ (1.5đ )
- Học tập gương học tốt
- Cố gắng trở thành người có ích sau này
Ghi chú: Một điểm hình thức
Hoạt động 3: Thơng qua kết quả làm bài.
LỚ
P
T
S
1→2
5
3→3
5
4→4
5
5→5
5
6→6
5
7→7
5
8→8
5
9→9
Hoạt động 4 : Nhận xét ưu , khuyết điểm.
-Ưu điểm:
Trang 11+ Trình bày khá đúng yêu cầu.
+ Đa số hs trình bày về chữ viết khá rõ ràng
* Một số học sinh làm bài khá tốt :
- Tồn tại :
+ Sai chính tả nhiều với các lỗi: ~/?, c/t,n/ng, viết hoa khơng đúng chỗ( một lớp khoản 1/3 học sinh cịn sai chính tả )
+ Chưa biết làm văn :
+ Đa số lời văn cịn vụn về
+ Cịn một số em dùng kí hiệu đầu dịng
+ Một số hs dùng từ chưa chính xác
+ Bố cục chưa cân đối (2/3 học sinh lớp thường mắc phải vấn đề này)
+ Khơng chịu làm bài hoặc làm bài quá ít
Hoạt động 5:Hướng khắc phục.
- Để làm bài hay, hồn chỉnh về nội dung và bố cục phải thực hiện đủ năm bước:
+Tìm hiểu đề
+Tìm ý
+Dàn bài
+Viết bài
+Đọc lại bài
- Đọc và ghi lại những lời, ý hay từ sách tham khảo
- Xem lại quy tắc viết hoa ở bài “Danh từ” tiếp theo
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dị
4.Củng cố : Đọc và sửa bài
- GV chọn hai bài để đọc trước lớp
+ Một bài cĩ điểm số nhỏ nhất
+ Một bài cĩ điểm số cao nhất
- Đọc xong, gọi Hs nhận xét
- GV phân tích để hs thấy cái hay cái chưa hay của bài văn
5.Dặn dị:
a.Bài vừa học:Xem lại cách làm bài văn tự sự; tìm đọc nhiều sách cĩ nội dung lành mạnh
b.Soạn bài: Luyện tập kể chuyện đời thường, trang 119,sgk
- Đọc các bài tham khảo
- Nhận xét nội dung bài tham khảo với đề văn xem cĩ sát với đề chưa, nội dung cĩ xoay quanh chủ đề khơng ?
- Lập dàn bài cho đề (đ) và đề (g)
c Trả bài: Kiểm tra vở bài soạn
Trang 13Tuần : 12
Tiết : 45 NS:
ND:
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ
-KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG
I/ Mục tiêu:
- Hiểu được các yêu cầu của bài làm văn tự sự, thấy rõ hơn vai trị,đặc điểm của lời văn tự sự, sửa những lỗi chính tả phổ biến (qua phần trả bài)
- Nhận thức được đề văn kể chuyện đời thường, biết tìm ý, lập dàn bài
- Thực hành lập dàn bài
II/ Kiến thức chuẩn:
1.Ki ến thức :
- Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường
- Chủ đề, dàn bài, ngơi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường
2.K ĩ năng :
Làm một bài văn kể chuyện đời thường
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra vở bài soạn của học
sinh.
3.Bài mới :
Kể chuyện đời thường là kể về
những câu chuyện hằng ngày từng
trãi qua , từng gặp với những người
quen hay lạ nhưng để lại những ấn
tượng cảm xúc nhất định nào đó
Một trong những yêu cầu hàng đầu
của kể chuyện đời thường là nhân
vật và sự việc Phải hết sức chân
thật , không nên lực chọn đặt thêm
tùy ý
Hoạt động 2 : Hình thành kiến
thức
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các đề
văn kể chuyện đời thường
GV giảng về kể chuyện đời
thường :Kể chuyện về đời sống
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nghe – ghi tựa
1.Tìm hiểu các đề văn