Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS1.Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - kiểm tra lại dụng cụ của HS .Nội dung công việc: - GV chia thành 3 nhóm và phổ
Trang 1TUẦN 34
Ngày soạn: 5 /5 /2011.
Ngày giảng: thứ 3 ngày 11 tháng 5 năm 2011.
Đạo đức: Dành cho địa phương
(Thực hành vệ sinh trường, lớp)
I Mục đích, yêu cầu:
- HS thực hành vệ sinh trường lớp sạch, đẹp.
- Biết tạo vẻ đẹp cho khuôn viên trường, lớp luôn sạch đẹp hơn
- Có ý thức và thói quen giữ vệ sinh trường, lớp
II Đồ dùng dạy – học:
GV: Một số công việc
HS: dụng cụ làm vệ sinh: chổi, sọt rác, vải lau,
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS1.Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- kiểm tra lại dụng cụ của HS
.Nội dung công việc:
- GV chia thành 3 nhóm và phổ biến
nhiệm vụ
- GV phân công lớp làm vệ sinh theo tổ:
+ Tổ 1: Làm ở trong sân trường trước và
- Các nhóm cùng tham gia làm tốt công
việc được giao
- GV theo dõi các tổ làm, giúp đỡ thêm
Trang 2của các tổ, tuyên dương những nhóm làm
tốt: hoàn thành công việc được giao
nhanh nhất, sớm nhất
- GV vạch ra phương hướng cho tuần
học tới: Cần chấp hành tốt việc giữ vệ
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật
- HS làm đúng các bài tập 1, 3, 4 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2
- Gd HS vận dụng kiến thức dẫ học vào thực tế
II Đồ dùng dạy - học :
- GV và HS: Bộ đồ dùng toán 4
III Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
SGK và nhận biết các cặp cạnh song
song với nhau, vuông góc với nhau
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
Bài 2:
- 2 HS thực hiện
- GV lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc theo cặp quan sát hình vẽtrong SGK và nhận biết các cặp cạnh song song với nhau, vuông góc với nhau
- Một cặp trình bày trước lớpa) cạnh AB và DC song song với nhau.b) Cạnh BA và AD vuông góc với nhau,
cạnh AD và DC vuông góc với nhau
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 3- HS đọc đề, phân tích đề, suy nghĩ tìm
ra cách giải.1 HS làm trên bảng lớp Bài giải
Diện tích phòng học là :
5 x 8 = 40( m 2 )= 400000( cm 2)Diện tích 1viên gạch dùng lát phòng
là :
20 x 20 = 400 ( cm2 )
Số viên gạch cần dùng để lát toàn bộ phòng học là:400000 :400 = 1
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần
trước ( BT 2b) cho HS viết
+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng
+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho
HS viết: liếm lông, nậm rượu, lao đao,
trúm,đổ vồ,diều hâu
* Viết chính tả
+ GV nhắc HS cách trình bày bàivè
theo thể thơ lục bát
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- d) Soát lỗi, chấm bài
+ GV cho HS đổi vở soát lỗi, báo lỗi
và sửa lỗi viết chưa đúng
+ GV thu một số vở chấm, nhận
xét-sửa sai
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 2
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng lớp; mời
3 nhóm HS thi tiếp sức
Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giả
đúng:
Giải đáp - tham gia - dùng một thiết
bị-theo dõi-bộ não-kết quả-bộ não –bộ
não-không thể
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS đọc lại thông tin ở bài tập
2, kể lại cho người thân nghe Chuẩn bị
Sau đó 3 nhóm HS thi tiếp sức
Đại diện 1nhóm đọc lại đoạn văn
- HS lắng nghe thực hiện
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : Lạc quan – Yêu đời.
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 5- HS biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1); biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3).
- HS khá, giỏi tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ (BT3)
- Gd HS vận dụng vốn từ để đặt câu và nói, viết tốt
II Đồ dùng dạy học: GV: Phiếu BT 1, SGK, từ điển
HS: SGK
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
d) Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính
tình có thể trả lời đồng thời 2 câu hỏi
cảm thấy thế nào ? là người thế nào ?
- GV phát phiếu cho HS thảo luận
nhóm 3 xếp các từ đã cho vào bảng
phân loại
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
- Yêu cầu HS tự đặt câu, gọi một số
HS nêu câu mình đặt trước lớp.GV
nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
- GV nhắc HS chỉ tìm những từ miêu
tả tiếng cười( không tìm các từ miêu tả
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lăng nghe
- HS đọc nội dung bài 1
- Bọn trẻ đang làm gì ?- Bọn trẻ đang
vui chơi ngoài vườn.
- Em cảm thấy thế nào?- Em cảm thấy
- Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi
- Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình: vui vẻ
- HS thảo luận nhóm 3, hoàn thành phiếu Đại diện nhóm trình bày Các nhóm nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS tự đặt câu, gọi một số HS nêu câu mình đặt trước lớp
- HS đọc yêu cầu bài 3
- HS trao đổi với bạn để tìm được nhiềutừ
Trang 6nụ cười )- Cho HS trao đổi với bạn để
tìm được nhiều từ.Gọi HS phát biểu,
GV ghi nhanh lên bảng những từ ngữ
đúng, bổ sung thên những từ ngữ mới
3.Củng cố- dặn dò :
- Nhận xét tiết học, dặn HS bài sau:
Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho
câu
- HS nối tiếp phát biểu, mỗi HS nêu một từ đồng thời đặt một câu
+ Từ ngữ miêu tả tiếng cười:Cười ha
hả, hi hí, hơ hơ, khanh khách, sằng sặc, sặc sụa , khúc kh khích …
- HS biết hệ thống được những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê – thời
Nguyễn nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX
- Rèn HS nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật LS tiêu biểu trong quá trìnhdựng nước và giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ :
- Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”
- Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của
quần thể kinh thành Huế ?
- Em biết thêm gì về thiên nhiên và
con người ở Huế ?
- GV nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng
tổng kết về các nội dung lịch sử đã học
trong chương trình lớp 4
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cá nhân:
- GV đưa ra băng thời gian, giải thích
băng thời gian (được bịt kín phần nội
Trang 7+ Giai đoạn đầu tiên chúng ta được
học trong lịch sử nước nhà là giai đoạn
nào?
+ Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ
kéo dài đến khi nào ?
+ Giai đoạn này triều đại nào trị vì
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và
ghi tóm tắt về công lao của các nhân
- GV đưa ra một số địa danh, di tích
LS, văn hóa có đề cập trong SGK như :
Trang 8thời gian hoặc sự kiện LS gắn liền với
các địa danh, di tích LS, văn hóa đó
(động viên HS bổ sung các di tích, địa
danh trong SGK mà GV chưa đề cập
- GV khái quát một số nét chính của
lịch sử Việt Nam từ thời Văn Lang đến
nhà Nguyễn
4.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn
tập kiểm tra HK II
III Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài : ghi đề
+ Vẽ đường thẳng BH đi qua B vàvuông góc với cạnh DC Ta đượcđường thẳng đi qua B và song song vớicạnh AD
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 9D E C
G F 6cm Hình H
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ:
- GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu HS
làm các bài tập 2, 4 của tiết trước
- GV nhận xét
2 Bài nới:
a) Giới thiệu bài: GV ghi tựa
b) Hướng dẫn ôn tập:
* Bài 1: GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu
HS quan sát, sau đó đặt câu hỏi cho HS
Trang 10- Yêu cầu HS quan sát hình và đọc đề
thước chiều dài 5 cm, chiều rộng 4cm
- Yêu cầu HS vẽ hình và tính chu vi,
diện tích hình chữ nhật ABCD
* Bài 4
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Yêu cầu HS quan sát hình H và hỏi:
Diện tích hình H là tổng diện tích của
+ Biết diện tích của hình chữ nhật, sau
đó lấy diện tích chia cho chiều rộng để tìm chiều dài
- Vì diện tích của hình chữ nhật bằng diện tích của hình vuông nên ta có thể tính diện tích hình vuông, sau đó suy ratính diện tích của hình chữ nhật
- Cả lớp làm, chữa lại bàiDiện tích hình vuông hay diện tích hìnhchữ nhật:
8 x 8 = 64 (cm2)Chiều dài hình chữ nhật là:
- HS đọc bài trước lớp
- Diện tích hình H là tổng diện tíchhình bình hành ABCD và hình chữ nhậtBEGC
-1 HS nêu trước lớp
-HS làm bài vào VBT
Bài giảiDiện tích hình bình hành ABCD là:
3 Í 4 = 12 (cm2)Diện tích hình chữ nhật BEGC là:
3 Í 4 = 12 (cm2)Diện tích hình H là:
Trang 11Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính; biết kể lại rõ ràng về những sựviệc minh họa cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sựviệc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)
- Biết trao đổi với bạn vè ý nghĩa câu chuyện
- GD HS yêu thích kể chuyện
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3.
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 1 HS
+ Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc
về người có tinh thần lạc quan, yêu đời
Nêu ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: - Ghi đề
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
đề bài:
- GV ghi đề bài lên bảng lớp
- GV giao việc: các em phải kể nột
câu chuyện về người vui tính mà em là
người chứng kiến câu chuyện xảy ra
hoặc em trực tiếp tham gia Đó là câu
chuyện về những con người xảy ra
trong cuộc sống hàng ngày
- Cho HS nói về nhân vật mình chọn
- GV viết nhanh lên bảng lớp tin HS,
tên câu chuyện HS đó kể
- GV nhận xét và khen những HS có
câu chuyện hay, kể hay
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe hoặc viết
- Đại diện một số cặp lên thi kể
- Lớp nhận xét
- HS cả lớp
Trang 12vào vở câu chuyện đã kể ở lớp.
Tập đọc: Ăn “mầm đá”
I.Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các từ ngữ : tương truyền, Trạng Quỳnh, túc trực,
- Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh; đọc phân biệt được lời nhân vật
và người dẫn câu chuyện
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: tuyên dương, túc trực, dã vị
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làmcho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- GD HS biết cách ăn ngon miệng, giữ vệ sinh ăn uống
II.Đồ dùng dạy - học:
GV:-Tranh minh họa bài học trong SGK, SGK.
HS: SGK, đọc trước nội dung bài
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
a) Giới thiệu bài:
-Trạng Quỳnh là nhân vật nổi tiếng
trong văn học dân gian Việt Nam Bằng
sự thông minh, sắc sảo, hóm hỉnh,
Trạng Quỳnh đã cho bọn quan lại
những bài học nhớ đời Bài TĐ Ăn
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn: 4 đoạn:
+ Đoạn 1: 3 dòng đầu: Giới thiệu về
Trạng Quỳnh
+ Đoạn 2: Tiếp theo … “đại phong”:
- 1 HS đọc đoan 1 bài Tiếng cười làliều thuốc bổ
+ Vì khi cười, tốc độ thổi của conngười lên đến 100km/1 giờ Các cơ mặtđược thư giãn, thoải mái và não tiết ramột chất làm cho người ta có cảm giácthoả mãn, sảng khoái
+ Trong cuộc sống, con người cần sốngvui vẻ thoải mái
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS theo dõi
Trang 13Câu chuyện giữa chúa Trịnh với Trạng
- Cho HS đọc nối tiếp
Lần 1: Gọi HS đọc, luyện đọc từ, tiếng
khó
Lần 2: Gọi HS đọc, giải nghĩa một số
từ khó
- HS đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc toàn bài một lần nêu giọng
đọc:
Cần đọc với giọng vui, hóm hỉnh, đọc
ohân biệt với các nhân vật trong truyện
+ Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho
chúa như thế nào ?
+ Cuối cùng chúa có được ăn “mầm
- Cho HS đọc theo cách phân vai
- GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3 + 4
- Cho HS thi đọc phân vai đoạn 3 + 4
+ Trạng cho người đi lấy đá về ninh,còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đềbên ngoài hai chữ “đại phong” Trạngbắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mèm.+ Chúa không được ăn món “mầm đá”
Trang 14đọc bài văn và kể lại truyện cười cho
người thân nghe
Ngày soạn: 21 / 4 / 2011
Ngày giảng: Thứ 5 ngày 5 tháng 5 năm 2011.
Toán: Ôn tập về tìm số trung bình cộng.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Giải được các bài toán về tìm số trung bình cộng
- Rèn HS có kĩ năng làm dúng các bài tập 1, 2, 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế
II Đồ dùng dạy - học:
GV và HS: SGK
III Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bài 3: Gọi HS đọc đề, phân tích đề
- GV gợi ý giúp HS tìm ra các bước
vở, 2 HS làm bảng
a) (137 + 248 + 395 ) : 3 = 260b)( 348 + 219 + 560 + 725 ) : 4 = 463-1 HS đọc đề, 2 phân tích đề.Lớp suy nghĩ nêu bước giải, làm bài , 1 HS làm bảng
Lớp suy nghĩ nêu bước giải, làm bài , 1
vở là:
Trang 15- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
(36 + 38 + 40 ):3 = 38(quyển)
Đáp số : 38 quyển vở
-1 HS đọc đề, 2 phân tích đềLớp suy nghĩ nêu bước giải, làm bài , 1
HS làm bảng Bài giải
Lần đầu 3 ô tô chở được là:
16 x 3 =48 ( máy)Lần sau 5 ô tô chở được là:
24 x 5 =120 (máy)
Số ôtô chở máy bơm là:
3 + 5 = 8( ôtô)Trung bình mỗi ô tô chở được là:
- HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay
- Gd HS yêu quý chăm sóc vật nuôi trong nhà
II Đồ dùng dạy - học:
-Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung-Phiếu học tập để HS thống kê về các lỗi
về chính tả,dùng từ,câu… trong bài văn của mình theo từng loại lỗi và sửa lỗi
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV nhận xét, đánh giá.chung bài làm
2 Bài mới:
- GV giới thiệu bài.Trả bài viết
Trả bài : - Gọi 3 em nối tiếp đọc nhiệm
vụ của tiết trả bài TLV trong SGK
- Nhận xét kết quả làm bài của HS
+ Ưu điểm :
Các em đã xác đinh đúng đề, đúng kiểu
bài bài văn miêu tả, bố cục, diễn đạt, sự
sáng tạo, lỗi chính tả, cách trình bày,
chữ viết rõ ràng (mẫn, Phương,
+ HS lắng nghe + HS theo dõi trên bảng và đọc đề bài,
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
Trang 16Bình, )
+ Những thiếu sót hạn chế:
- Một số em khi miêu tả còn thiếu phần
hoạt động Một số em phần miều tả về
hình dáng còn sơ sài, còn vài em bài
làm chưa có kết bài, từ ngữ dùng chưa
làm viêc cá nhân Nhiệm vụ
- Đọc lời phê của cô giáo
- Đọc những chỗ cô chỉ lỗi trong bài
- Viết vào phiếu các lỗi sai trong bài
theo từng laọi (lỗi chính tả, từ, câu,
diễn đạt, ý) và sữa lỗi
- Đổi bài đổi phiếu cho bạn bên cạnh
để soát lỗi soát lại việc sửa lỗi GV
theo dõi, kiểm tra HS làm việc
+ Hướng dẫn HS sửa bài chung
- GV chép các lỗi định chữa lên bảng
lớp
- GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu
* Chính tả: - Sửa trực tiếp vào vở
+ Yêu cầu HS trao đổi bài của bạn để
- HS trao đổi bài chữa trên bảng
- HS chép bài chữa vào vở
+ HS lắng nghe và sửa bài
- HS lần lượt lên bảng sửa
- HS sửa bài vào vở
+ Lắng nghe, bổ sung
- HS cả lớp lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Luyện từ và câu: Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Hiểu tác dụng và đặc dểm của trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu (trả lời câu hỏi Bằng gì? Với cái gì? – ND ghi nhớ)
Trang 17- Nhận diện được trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu (BT1, mục III) ; bước đầu viếtđược đoạn văn ngắn tả con vật yêu thích, trong đó có ít nhất 1 câu dùng trạng ngữ chỉ phương tiện (BT2)
- Gd HS vận dụng nói viết đúng ngữ pháp
II.Đồ dùng dạy - học:GV: Bảng lớp viết: + Hai câu văn ở BT1(phần NX) Hai câu
văn ở BT1( phần luyện tập) Hai băng giấy để HS làm BT2
HS: SGK, nội dung bài, vở
a Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
b.Giảng bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần nhận xét
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung
các yêu cầu 1, 2
- Trạng ngữ được in nghiêng trong các
câu sau trả lời cho câu hỏi nào?
- Loại trạng ngữ trên bổ sung cho câu
ý nghĩa gì ?
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
- GV giảng và rút ra nội dung như
phần ghi nhớ Gọi HS đọc nội dung cần
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
H Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu
hỏi nào ?- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét ghi điểm cho HS
- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung các yêu cầu 1, 2.HS đọc thầm truyện Con cáo và chùm nho, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Trạng ngữ được in nghiêng trong câu trêntrả lời cho câu hỏi : Bằng cái gì? Với cái gì?
- Trạng ngữ trong câu trên bổ sung ý nghĩa phương tiện cho câu
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc to
- HS nối tiếp nhau nêu VD
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi :Bằng cái gì? Với cái gì?
- HS làm vào vở, 2 HS làm trên bảng lớp gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ phương tiện
a)Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em gắng học bài, làm bàiđầy đủ
Trang 18- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn miêu
tả con vật , trong đó có ít nhất 1 câu có
trạng ngữ chỉ phương tiện
- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.Yêu cầu HS học
bài và Chuẩn bị bài MRVT: LQYĐ
b)Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay khéo léo, người hoạ sĩ dân gian đã sáng tạo nên những bức tranh làng Hồ nổi tiếng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS quan sáttranh minh hoạ các con vật
- HS làm bài, phát biểu ý kiến, 2 HS làm trên 2 băng giấy dán bảng
- HS cả lớp lắng nghe thực hiện
Kĩ thuật: Lắp ghép mô hình tự chọn (T2)
I Mục đích, yêu cầu:
- HS chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Lắp ghép được một mô hình tự chọn Mô hình lắp tương dối chắc chắn, sử dụng được
- HS khéo tay: Lắp ghép ít nhất một mô hình tự chọn Mô hình lắp chắc chắn, sử dụng được
- GD HS tính cẩn thận, khéo léo khi thao tác tháo, lắp các chi tiết của mô hình
II Đồ dùng dạy - học :
GV và HS: - Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ
Trang 19thái độ học tập và kĩ năng, sự khéo léo
khi lắp ghép các mô hình tự chọn của
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS ôn về:
- Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật.
- Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Gd HS thích tìm hiểu tự nhiên xung quanh
II Đồ dùng dạy - học GV: Hình tranh 134, 135 SGK, giấy bút vẽ dùng cho các
nhóm
HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ:
H Dựa vào hình 1 trang 132 vẽ sơ đồ
bằng chữ chỉ mối quan hệ qua lại giữa
- 2 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 20cỏ và bò trong một bãi chăn thả bò.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đánh
dấu mũi tên vào sơ đồ dưới đây để thể
hiện sinh vật này là thức ăn của sinh
vật kia
3 Củng cố - Dặn dò
- Gọi 3 HS thi đua viết sơ đồ thể hiện
sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
1.Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm lần lượt giải thích sơ đồ
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày.Lớp nhận xét
a.Lúa gà Đại bàng
Rắn hổ mang
b Lúa Chuột đồng Đại bàng
Rắn hổ mang
Cú mèo
c Các loài tảo Cá Người
d Cỏ Bò Ngư
- 3 HS lên thi viết sơ đồ
- HS khác nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Luyện toán : Thực hành : Tìm số trung bình cộng
I Mục đích - yêu cầu :
- Giải được các bài toán về tìm số trung bình cộng
- Rèn HS có kĩ năng làm đúng các bài tập 1, 2, 3 VBT HSKG làm thêm bài 4
Trang 21- Gd HS vận dụng tính toán thực tế.
II Chuẩn bị : GV – HS : SGK.
III Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài : ghi đề
- Bài toán thuộc dạng gì ?
+ Muốn biết trung bình mỗi khối lớp
mua bao nhiêu tờ báo, ta phải làm gì ?
- HS đọc yêu cầu của bài
- Giúp HS củng cố các kiến thức đã học về lịch sử và địa lí trong hai tuần 33 – 34
- HS trả lời đúng các câu hỏi, nắm chắc kiến thức đã học
- Giáo dục hs ham tìm hiểu
II Chuẩn bị : GV – HS : sgk
III Các hoạt động dạy – học :