Câu 1. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục? Câu 2. Mục đích ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục? Câu 3. Đặc điểm ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục? Câu 4: Các yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục? Câu 5: Định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục? Câu 6: Giải pháp "Xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường"? Câu 7: Giải pháp "Tăng cường đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học hiện đại, góp phần ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu phát triển mới về giáo dục, đào tạo"? Câu 8: Giải pháp "Xây dựng cơ chế quản lý tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, đào tạo ở nhà trường? Câu 9: Mục đích, nhiệm vụ quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục? Câu 10: Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục? Câu 11: Các phương thức quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục? Câu 12: Quy trình hoạt động quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục?
Trang 1VẤN ĐỀ ÔN
Môn thi: Học phần Giáo dục học Đối tượng: Cao học Quản lý giáo dục Hình thức thi: Viết, Thời gian: 120 phút
1 Phân tích các thành tố trong cấu trúc của quá trình sư phạm ở nhà trường, rút ra ý nghĩa?
2 Phân tích bản chất của quá trình dạy học, rút ra ý nghĩa?
3 Phân tích quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học, rút
ra ý nghĩa?
4 Phân tích các nguyên tắc dạy học, rút ra ý nghĩa đối với cán bộ quản lý giáo dục?
5 Phân tích nguyên tắc thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học, rút
ra ý nghĩa?
6 Khái quát về nội dung dạy học, rút ra ý nghĩa đối với cán bộ quản lý giáo dục?
7 Khái quát các phương pháp dạy học, đề xuất biện pháp đổi mới phương pháp dạy học?
8 Khái quát các hình thức tổ chức dạy học, đề xuất biện pháp chỉ đạo đổi mới các hình thức tổ chức dạy học?
9 Khái quát về nội dung giáo dục nhân cách người học, đề xuất các biện pháp đổi mới nội dung giáo dục?
10 Làm rõ những vấn đề phát triển củ lý luận và thực tiễn dạy học, rút ra ý nghĩa trong dạy học?
11 Phân tích những xu thế phát triển của phương pháp dạy học, rút ra ý nghĩa trong đổi mới phương pháp dạy?
12 Làm rõ những phát triển của lý luận và thực tiễn giáo dục, rút ra ý nghĩa trong đổi mới giáo dục?
Trang 2Câu 1: Phân tích các thành tố trong cấu trúc của quá trình sư phạm ở nhà trường, rút ra ý nghĩa?
Trả lời:
* Phân tích đặc trưng cơ bản quá trình sư phạm:
- Là quá trình có mục đích diễn ra trong điều kiện sư phạm chặt chẽ
- Là quá trình truyền thụ và lĩnh hội các kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm xã hội
- Là quá trình chuẩn bị con người cho các lĩnh vực hoạt động xã hội
* Phân tích các thành tố trong cấu trúc quá trình sư phạm
- Mục tiêu giáo dục
- Nhà giáo dục
- Đối tượng giáo dục
- Nội dung giáo dục
- Phưong pháp giáo dục
- Hình thức tổ chức giáo dục
- Phương tiện giáo dục
- Kết quả giáo dục
- Mối quan hệ
* Ý nghĩa đối với cán bộ quản lý giáo dục ở nhà trường
- Đánh giá quá trình sư phạm trong nhà trường
- Liên hệ trên cương vị người học, nghiên cứu
- Liên hệ cương vị cán bộ quản lý giáo dục sau này
Câu 2: Phân tích bản chất của quá trình dạy học, rút ra ý nghĩa?
Trả lời:
* Phân tích khái niệm quá trình dạy học: “Qúa trình dạy học là quá trình có mục đích, có tổ chức, phối hợp thống nhất giữa người dạy và người học nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đã xác định”
- Dạy học là một quá trình có mục đích, có tổ chức
- Phối hợp thống nhất giữa hoạt động của người dạy và hoạt động của người học…
- Thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học ở nhà trường đã xác định (4 nhiệm vụ):
+ Trang bị hệ thống kiến thức, kỹ xảo, kỹ năng tương ứng với một ngành nghề, một chức danh quân sự nhất định
+ Phát triển trí tuệ cho người học
+ Hình thành thế giới quan khoa học, niềm tin, lý tưởng, phẩm chất đạo đức cách mạng
+ Chuẩn bị tâm lý cho người học
* Phân tích bản chất quá trình dạy học: “là quá trình nhận thức của người học dưới sự chỉ đạo của người
dạy, được tổ chức trong những điều kiện sư phạm nhất định”.
- Là hoạt động nhận thức của người được tổ chức trong điều kiện sư phạm nhất dịnh
- Là quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào trong ý thức người học: Trong quá trình dạy học, hoạt
động nhận thức của học sinh cũng như hoạt động nhận thức của con người, đó là sự phản ánh thế giới khách quan vào não người, sự phản ánh tích cực, sáng tạo, phản ánh khách quan vể nội dung và chủ quan về hình thức.
- Nhận thức của người học tuân thủ theo quy luật nhận thức chung của loài người…: Quá trình học tập của học sinh cũng diễn ra theo công thức nổi tiếng của V.I.Lênin: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng,
từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan” Xét toàn bộ quá trình nhận thức chung của loài người cũng như của học sinh đều thể hiệm theo công thức đó, song trong từng giai đoạn cụ thể, tuỳ theo điểm xuất phát trong quá trình nhận thức mà có thể đi từ
cụ thể đến trừu tượng và từ trừu tượng đến cụ thể, từ đơn nhất đến khái quát và từ khái quát đến đơn nhất.
- Có nét độc đáo riêng: Hoạt động nhận thức của người học trong quá trình dạy học được sự lãnh đạo, tổ
chức, điều khiển của giáo viên với những điều kiện sư phạm nhất định nên nó có tính độc đáo, thể hiện như sau:
+ Quá trình nhận thức của học sinh không diễn ra theo con đường mò mẫm, thử và sai như quá trình nhận thức chung của loài người mà diễn ra theo con đường đã được khám phá, được những nhà xây dựng nội
Trang 3dung dạy học và người giáo viên gia công vào.
+ Quá trình nhận thức của người học không phải là quá trình tìm ra cái mới cho nhân loại mà là tái tạo lại tri thức của nhân loại đã tạo ra, nên cái mà họ nhận thức được chỉ là mới đối với họ mà thôi.
+ Trong một thời gian tương đối ngắn, học sinh có thể lĩnh hội một khối lượng tri thức rất lớn một cách thuận lợi Chính vì vậy, trong quá trình học tập của người học phải củng cố, tập vận dụng, kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm biến chúng thành tài sản riêng của bản thân họ.
* Ý nghĩa đối với cán bộ quản lý giáo dục ở nhà trường quân đội…
- Đánh giá sự phát triển của lý luận và thực tiễn dạy học
- Liên hệ trên cương vị người học, người nghiên cứu
- Liên hệ cương vị cán bộ quản lý giáo dục sau này
* Ý lớn thứ tư: Trình bày sáng tạo, lập luận chặt chẽ, lôgic
Câu 3: Phân tích quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học, rút ra
ý nghĩa?
Trả lời:
* Đặt vấn đề:
*Nêu khái niệm quy luật của quá trình dạy học, khái quát hệ thống quy luật của quá trình dạy học và mối
quan hệ giữa các quy luật.
Bản chất quá trình dạy học là quá trình nhận thức của người học dưới sự chỉ đạo của người dạy, được tổ chức trong những điều kiện sư phạm nhất định
Năm Quy luật:
- Quy luật về tính qui định của chế độ kinh tế - xã hội đối với quá trình dạy học
- Quy luật về mối quan hệ giũa dạy học và phát triển trí tuệ
- Qui luật về sự thống nhất giữa mục đích, nội dung, phương pháp dạy học
- Qui luật về sự thống nhất giữa dạy học và giáo dục nhân cách
- Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học
Mối quan hệ:…
* Phân tích quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học
- Vị trí của quy luật: Đây là quy luật cơ bản của quá trình dạy học
- Nội dung quy luật:
+ Khái quát quy luật: “QTDH là quá trình thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học,
trong đó dưới sự chỉ đạo của người dạy, người học tự chỉ đạo, tự tổ chức hoạt động học tập của mình, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học”.
+ Phân tích nội dung quy luật: “Nội dung quy luật chỉ ra rằng, quá trình dạy học ở đại học quân sự là quá trình tương tác giữa hoạt động dạy và hoạt động học, trong đó dưới sự chỉ đạo của người dạy, người học tự chỉ đạo, tự tổ chức hoạt động nhận thức của mình nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học đặt ra Quá trình dạy học
là quá trình phối hợp thống nhất giữa hoạt động dạy và hoạt động học, đồng thời cũng là quá trình đòi hỏi lẫn nhau, đặt ra yêu cầu với nhau từ hai phía, dẫn đến hệ quả là dạy và học phụ thuộc vào nhau.
Trong mối quan hệ tương tác ấy, vai trò của từng nhân tố không ngang bằng nhau Người dạy là chủ thể của hoạt động dạy và giữ vai trò chỉ đạo của quá trình dạy học Vai trò chỉ đạo làm cho hoạt động dạy không đơn thuần chỉ là truyền đạt kiến thức, mà phải tổ chức, điều khiển quá trình nhận thức của người học Vai trò đó được thể hiện trong những hành động sư phạm cơ bản như sau:
Đề xuất yêu cầu, nhiệm vụ học tập.
Chỉ đạo, tổ chức hoạt động lĩnh hội, tìm tòi kiến thức của học viên.
Nắm thông tin ngược, phát hiện đánh giá thực trạng dạy học ở từng giai đoạn học tập.
Đề xuất bổ sung các yêu cầu học tập mới.
Phân tích, đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu, yêu cầu dạy học đặt ra.
Người học là chủ thể của hoạt động học tập đồng thời là khách thể chịu sự tác động của hoạt động dạy Vai trò chủ thể nhận thức của người học làm cho họ không đơn thuần chỉ là khách thể bị động tiếp thu, lĩnh hội
Trang 4kiến thức mà cũn đúng vai trũ chủ thể tự chỉ đạo, tự tổ chức quỏ trỡnh nhận thức của mỡnh Vai trũ đú được thể hiện ở những hành động học tập cơ bản như sau:
Tự giỏc ý thức đầy đủ cỏc yờu cầu, nhiệm vụ học tập.
Tự lực giải quyết cỏc mõu thuẫn nhận thức.
Nắm những thụng tin ngược thường xuyờn trong quỏ trỡnh học tập để tự phỏt hiện điểm mạnh, yếu của mỡnh.
Tự điều chỉnh bổ sung yờu cầu học tập, rốn luyện.
Tự phõn tớch, tự đỏnh giỏ kết quả học tập theo mục tiờu yờu cầu dạy học.
Việc phõn tớch vai trũ, những hành động sư phạm cơ bản của giảng viờn, hành động học tập cơ bản của học viờn như trờn, cho ta thấy rừ thờm sự tương tỏc, gắn bú mật thiết giữa dạy và học Chớnh sự tương tỏc đú đó làm cho cả người học và người dạy đều trưởng thành Dạy học tối ưu là thống nhất giữa sự chỉ đạo với sự được chỉ đạo và sự tự chỉ đạo Những biểu hiện dạy nhồi nhột, “dội một chiều”, bày sẵn và học thụ động, “học gạo, học vẹt” trong thực tiễn dạy học đều trỏi với tinh thần của quy luật này Chất lượng của quỏ trỡnh dạy học là kết quả chung của hoạt động dạy và hoạt động học Trong đú từng người học phải tự quyết định kết quả học tập của chớnh mỡnh.”.
* Yờu cầu:
- Quy luật này đũi hỏi, quỏ trỡnh dạy học phải xỏc định rừ phạm vi giới hạn chức trỏch, nhiệm vụ của người dạy và người học
- Người dạy luụn phỏt huy tốt vai trũ chủ thể, tổ chức, chỉ đạo, điều khiển, điều chỉnh sự vận hành cựa quỏ trỡnh dạy học
- Phỏt huy tốt vai trũ chủ thể, năng động cựa người học, biết khơi dậy tớnh ị tớch cực, tự giỏc, chủ động của người học
- Trong quỏ trỡnh dạy học luụn phải đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học
* Thực trạng vận dụng quy luật trong dạy học ở nhà trường:
- Ưu điểm:
- Hạn chế:
* Y nghĩa đối với cỏn bộ quản lý giỏo dục ở nhà trường:
- Liờn hệ trờn cương vị người học, nghiờn cứu
- Liờn hệ trờn cương vị người cỏn bộ quản lý giỏo dục sau này
*Trỡnh bày, lập luận sỏng tạo
Cõu 4: Phõn tớch cỏc nguyờn tắc dạy học, rỳt ra ý nghĩa đối với cỏn bộ quản lý giỏo dục?
Trả lời:
* Đặt vấn đề:
* Khỏi niệm, hệ thống nguyờn tắc dạy học:
- KN: Là những luận điểm sp cơ bản, phản ỏnh quy luật của QTDH, chỉ đạo toàn bộ hoạt động của D và
H, nhằm thực hiện cú hiệu quả MT, y/c đ.tạo đó xỏc định.
- Hệ thống cỏc nguyờn tắc:
+ Sự thống nhất giữa tớnh khoa học và tớnh giỏo dục trong dạy học
+ Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, giữa lờn lớp và thực hành trong dạy học
+ Thống nhất giữa sự chỉ đạo của người dạy với tự chỉ đạo của người học
+ Thống nhất giữa cỏi cụ thể và cỏi trừu tượng trong dạy học
+ Sự thống nhất giữa tớnh vững chắc của kiến thức và tớnh mềm dẻo, sỏng tạo của tư duy
+ Sự thống giữa yờu cầu cao với khả năng lĩnh hội của người học
+ Sự thống nhất giữa cỏ nhõn và tập thể trong dạy học
- Mối quan hệ giữa cỏc nguyờn tắc: Các nguyên tắc dạy học đã trình bày ở trên tuy có vị trí ý nghĩa khác nhau, (trong đó nguyên tắc 1 là nguyên tắc có tính chất chủ đạo, bao trùm) nhng chúng có liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau, quy định lẫn nhau và thống nhất với nhau
Trang 5* Phân tích khái quát về vị trí, nội dung các nguyên tắc:
1 Sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học.
- Vị trí, vai trò: - Là nguyên tắc cơ bản hàng đầu trong hệ thống các NTDH Có vai trò chỉ đạo toàn bộ QTDH Vì: DH là 1 quá trình được tổ chức theo một chương trình chuẩn mực nhằm thực hiện mục tiêu GD toàn diên cho học sinh ở đây tính KH và tính GD được đặt lên hàng đầu
- Cơ sở xác định NT:
+ Dựa trên cơ sở LL CNMLN, TT HCM, quan điểm của Đảng về tính lịch sử và tính giai cấp trong QTGD
+ Dựa trên cơ sở quy luật về tính quy định của chế độ kinh tế - xã hội đối với QTGD
+ Dựa trên kinh nghiệm thực tiễn của QTGD
- Nội dung của nguyên tắc:
+ Trong QTGD phải trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học, phản ánh được những thành tựu của KH hiên đại, giúp cho người học có phương pháp nghiên cứu, thói quen suy nghĩ và tác phong làm việc KH, thông qua đó để giáo dục thế giới quan và những phẩm chất nhân cách cần thiết
Thực chất: trong quá trình dạy học phải kết hợp chặt chẽ giữa dạy chữ và dạy người
+ Trong nội dung DH phải trang bị cho người học toàn diện về mọi lĩnh vực nhưng phải phù hợp đặc điểm nghề nghiệp của người học
+ Hệ thống đó phải bảo đảm tính lô gíc nghĩa là phải xác định tính KH, ngoài ra tính KH còn được thể hiện ở trong phương pháp DH(phương pháp DH cũng phải thể hiện có tính KH)
+ Trong nội dung DH phải thể hiện tính giai cấp, hệ tư tưởng cho người học
=> Mối liên hệ giữa tính KH và tính GD trong DH: Tính KH và tính GD trong DH là 2 mặt của nguyên tắc có MLH chặt chẽ với nhau, trong DH phải bảo đảm tính GD, việc bảo đảm tính GD cũng góp phần bảo đảm tính
KH và ngược lại thực hiện tính KH là bảo đảm tính GD, do đó không được tách rời giữa chúng, nếu tách rời thì kết quả GD không đạt được mục đích và nhiệm vụ của QTDH Đúng như lời của Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói “đến chừng mực nào đó dạy khoa học chính là GD và GD tốt nhất được thực hiện bằng KH”
- Yêu cầu thực hiện:
+ QTDH phải trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học toàn diện cả tự nhiên, XH, tư duy, phản ánh được những thành tựu của KH hiện đại, giúp người học có PP nghiên cứu, thói quen suy nghĩ và tác phong làm việc KH, tiếp cận các phương pháp học tập nhận thức và thói quen suy nghĩ, làm việc khoa học… Hình thành thế giới quan khoa học và những PC nhân cách cần thiết
+ Kết hợp trang bị kiến thức với GD truyền thống, XD niềm tin, GD ý thức, thái độ trách nhiệm của công dân với nhiệm vụ XD và BVTQ
+ Việc trình bày tri thức KH phải theo hệ thống lô gic chặt chẽ, bảo đảm khoa học
+ Vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phải hướng vào kích thích tính tích cực của người học và rèn luyện phẩm chất nhân cách cho người hcoj, bên cạnh đó chú ý tránh tách rời tính KH và tính
GD, tách rời giữa GD với DH với các quan điểm đường lối của Đảng
2 Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, giữa lên lớp và thực hành trong dạy học.
* vị trí, vai trò: Đây là 1 trong những nguyên tắc quan trọng của QTGD, định hướng trong QTGD ở nhà trường phải bám sát thực tiễn
* Cở sở của NT:
- XP từ quan điểm của CNMLN, TTHCM, đường lối quan điểm của Đảng về sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn
Lí luận là sự tổng kết những kinh ngiệm và tri thức của loài người về tự nhiên và XH, lí luận là hệt hống tri thức khái quát từ thực tiễn phản ánh những mối liên hệ bản chất, quy luật của hiện thực khách quan
Thực tiễn là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử XH của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội Thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức; thực tiễn còn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lí
Do đó quá trình DH các môn học trong nhà trường nếu tách 2 mặt lí luận và thực tiễn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
Trang 6Lờnin “ Quan điểm về đời sống, về thực tiễn phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lớ luận về nhận thức” Thực tiễn khụng cú lý luận hướng dẫn thỡ thành thực tiễn mự quỏng Lý luận khụng liờn hệ với thực
tiễn là lý luận suụng
CT HCM: “Lớ luận cốt để ỏp dụng vào cụng việc thực tế Lớ luận mà khụng ỏp dụng vào thực tế là lớ luận suụng”
- Điều 3 Luật GD xỏc định nguyờn lớ GD “Hoạt động GD phải được thực hiện theo nguyờn lý học đi đụi với hành, GD kết hợp với LĐSX, Lớ luận gắn liền với thực tiễn, GD nhà trường kết hợp với GD gia đỡnh
và GD xó hội”.
- XP từ quy luật, tớnh quy định của hoạt động thực tiễn đối với nghề nghiệp
* Nội dung:
- QTGD phải bảo đảm MLH chặt chẽ giữa lớ luận và thực tiễn, giữa lớ thuyết với thực hành
- QTGD phải trang bị cho người học hệ thống những kiến thức nhưng hệ thống kiến thức ấy phải được đem ứng dụng vào thực tiễn
- QTGD phải bỏm sỏt thực tiễn XD và BVTQ
* Yờu cầu:
- QTGD phải vừa dạy lớ thuyết vừa dạy thực hành, gắn lớ thuyết với hoạt động nghề nghiệp
- Nội dung dạy học phải bỏm sỏt thực tiễn, cú tỏc dụng định hướng hoạt động nghề nghiệp
- Cần giỳp cho người học hiểu được nguồn gốc hoạt động thực tiễn, thấy rừ cơ sở lớ luận xuất phỏt từ thực tiễn
- Vận dụng cỏc phương phỏp dạy học nhằm hướng dẫn người học vận dụng kiến thức dạy học vào hoạt động thực tiễn (thực nghiệm, luyện tập….)
- Thường xuyờn đỳc rỳt, tổng kết kinh nghiệm trong QTGD, khắc phục lối dạy học xa rời thực tiễn Chỳ ý trong nhà trường quõn sự : Nội dung DH ở nhà trường quõn sự phải phản ỏnh được tỡnh hỡnh thực tế của đất nước, của quõn đội, quõn binh chủng cụ thể và phự hợp với cỏc yờu cầu nhiệm vụ của quõn đội
và hoạt động nghề nghiệp của cỏc học viờn Hỡnh thức tổ chức và phương phỏp DH trong nhà trường quõn sự phải sỏt với thực tiễn hoạt động quõn sự và thực tiễn nghề nghiệp của học viờn núi riờng
=> Quỏ trỡnh dạy lớ thuyết với dạy thực hành làm cho người học vừa hiểu sõu, biết rộng vừa biết núi, vừa biết làm Học lớ thuyết tốt để thực hành tốt, thụng qua thực hành làm cho lớ thuyết vững chắc Học đi đụi với hành chớnh là bản chất của nguyờn tắc này
3/ Nguyên tắc thống nhất giữa sự chỉ đạo của ngời dạy và tự chỉ đạo của ngời học.
*Vị trớ:
- Tạo ra sự phỏt triển đồng đều trong tập thể, sự phỏt triển của tập thể dựa trờn cỏc cỏ nhõn
* ND:
- QTDH bao giờ cũng được thực hiện trong tập thể, bảo đảm thống nhất giữa cỏ nhõn và tập thể; bảo đảm sự phỏt triển của từng người với sự tiến bộ chung của tập thể
- Phối hợp giữa dạy tập thể và dạy cỏ nhõn khụng những giỳp cho cả tập thể và từng cỏc nhõn nắm vững nội dung học tập, mà cũn hỡnh thành cho người học thúi quen, kĩ năng học tập hợp tỏc, hỗ trợ nhau, mỗi người trở nờn chủ động, linh hoạt, sỏng tạo và nõng cao được kết quả học tập
- QTDH chỳ ý cỏ biệt húa trong DH, đú là tiếp cận đối tượng, sỏt từng đối tượng, phỏt huy tiềm năng của từng cỏ nhõn
* Yờu cầu:
- Chỳ ý đến nhu cầu, hứng thỳ và khả năng học tập của từng nhúm và từng cỏ nhõn
- Hỡnh thành thúi quen và kĩ năng học tập tưng trợ giỳp đỡ lẫn nhau của người học
- Tăng cường tự học, tự nghiờn cứu, tăng cường thảo luận tập thể, tổ chức tốt nhiều hoạt động phong phỳ cho người học thực hiện
4 Nguyên tắc thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tợng.
- Vị trí, ý nghĩa: Nguyên tắc này đảm bảo cho học viên có những điều kiện
thuận lợi để phát triển t duy lý luận, lĩnh hội nhanh và vững chắc những lý thuyết trừu
Trang 7tợng, khái quát, đồng thời vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo lý thuyết vào thực tiễn nghề nghiệp.
- Nội dung: Nguyên tắc này chỉ ra trong quá trình dạy học phải đảm bảo mối
liên hệ tơng hỗ giữa t duy cụ thể và t duy trừu tợng, giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
- Yêu cầu:
+ Tiến trình dạy học nên tuân theo lôgíc nhận thức
+ Xây dựng và sử dụng một cách hợp lý các phơng tiện trực quan khác nhau.
+ Coi trọng đúng mức việc bồi dỡng lý thuyết trừu tợng, khái quát, kết hợp với việc
sử dụng hợp lý các phơng tiện trực quan
+ Tuyệt đối không lạm dụng phơng tiện trực quan, đồng thời cũng không lạm dụng lý thuyết trừu tợng, khái quát
5 Nguyên tắc thống nhất giữa tính vững chắc của kiến thức và tính sáng tạo, mềm dẻo của t duy.
- vị trí, ý nghĩa: Nguyên tắc này có ý nghĩa to lớn trong quá trình dạy học ở
nhà trờng Nó là điều kiện giúp học viên học tập và vận dụng kiến thức vào nghề nghiệp sau này.
- Nội dung: Trong quá trình dạy học phải đảm bảo các kiến thức mà ngời học lĩnh
hội dợc trở nên vững chắc, đồng thời phát huy đợc khả năng linh hoạt, sáng tạo của họ trong
nhận thức và vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Yêu cầu:
+ Nội dung dạy học phải đợc lựa chọn và kết cấu một cách khoa học.
+ Trong quá trình dạy học nên vận dụng tổng hợp các phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học khác nhau để học viên có thể ghi nhớ và vận dụng thành thạo.
+ Tăng cờng các bài tập thực hành, luyện tập phát triển t duy, rèn luyện kỹ năng,
kỹ xảo cho học viên.
+ Tăng dần tính khó khăn, phức tạp trong học tạp và nghiên cứu khoa học của học viên.
6 Nguyên tắc thống nhất giữa yêu cầu cao với khả năng lĩnh hội của ngời học.
- Vị trí, ý nghĩa: nguyên tắc này giúp cho ngời học phát triển mạnh mẽ năng lực
và phẩm chất trí tuệ, cũng nh phát triển toàn bộ nhân cách của họ.
- Nội dung: Trong quá trình dạy học phải thờng xuyên tạo ra một cách có ý thức
trạng thái khó khăn trong quá trình lĩnh hội kiến thức, làm cho ngời học đạt kết quả học tập bằng sự nỗ lực, chủ động sáng tạo của chính mình.
- Yêu cầu:
+ Ngời dạy cần nắm vững đặc điểm đối tợng học viên về mọi mặt.
+ Trong quá trình dạy học việc đề ra các yêu cầu nhiệm vụ học tập phải luôn tuân thủ theo lôgic nhận thức.
+ Ngờ dạy thờng xuyên theo dõi kết quả học tập của học viên, kịp thời điều chỉnh hoạt động học tập của họ cũng nh hoạt động giảng dạy của chính mình.
+ Tăng cờng tính cá biệt hoá trong dạy học.
7 Nguyên tắc thống nhất giữa cá nhân và tập thể.
- Vị trí, ý nghĩa: Nguyên tắc này vừa góp phần tạo ra sự tiến bộ đồng đều của
tập thể, vừa tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát triển tối đa năng lực của mình.
- Nội dung: Trong quá trình dạy học phải đảm bảo sự thống nhất giữa những nỗ
lực cá nhân với sự hỗ trợ của tập thể, giữa sự phát triển của từng ngời với sự tiến bộ chung của tập thể.
- Yêu cầu:
Trang 8+ Ngời dạy cần hiểu biết đầy đủ những đặc điểm chung của tập thể và đặc
điểm riêng của mỗi cá nhân.
+ Tổ chức các hoạt động học tập, nghiên cứu tập thể một cách khoa học: Từ việc xác định mục tiêu chung, mục tiêu riêng đến nội dung và phơng pháp, hình thức tổ chức.
+ Phát huy tối đa vai trò, trách nhiệm của mỗi cá nhân, cũng nh xây dựng tập thể thành môi trờng giáo dục tốt.
*Rỳt ra ý nghĩa trong chỉ đạo thực hiện cỏc nguyờn tắc dỵ học ở nhà trường hiện nay:
- Đỏnh giỏ thực trạng việc thực hiện nguyờn tắc dạy học
- í nghĩa trong chỉ đạo thực hiện cỏc nguyờn tắc dạy ở nhà trường:
+ Nõng cao nhận thức cho cỏc lực lượng sư phạm trong thực hiện nguyờn tắc
+ Tớch cực chỉ đạo đổi mới nội dung, phương phỏp và hỡnh thức dạy học
+ Kiểm tra, giỏm sỏt việc thực hiện nguyờn tắc dạy học ở nhà trường
Cõu 5: Phõn tớch nguyờn tắc thống nhất giữa tớnh khoa học và tớnh giỏo dục trong dạy học, rỳt ra ý nghĩa?
Trả lời:
* Khỏi niệm, hệ thống nguyờn tắc dạy học:
- KN: Là những luận điểm sp cơ bản, phản ỏnh quy luật của QTDH, chỉ đạo toàn bộ hoạt động của D và
H, nhằm thực hiện cú hiệu quả MT, y/c đ.tạo đó xỏc định.
- Hệ thống cỏc nguyờn tắc:
+ Sự thống nhất giữa tớnh khoa học và tớnh giỏo dục trong dạy học
+ Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, giữa lờn lớp và thực hành trong dạy học
+ Thống nhất giữa sự chỉ đạo của người dạy với tự chỉ đạo của người học
+ Thống nhất giữa cỏi cụ thể và cỏi trừu tượng trong dạy học
+ Sự thống nhất giữa tớnh vững chắc của kiến thức và tớnh mềm dẻo, sỏng tạo của tư duy
+ Sự thống giữa yờu cầu cao với khả năng lĩnh hội của người học
+ Sự thống nhất giữa cỏ nhõn và tập thể trong dạy học
- Mối quan hệ giữa cỏc nguyờn tắc: Các nguyên tắc dạy học đã trình bày ở trên tuy có vị trí ý nghĩa khác nhau, (trong đó nguyên tắc 1 là nguyên tắc có tính chất chủ đạo, bao trùm) nhng chúng có liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau, quy định lẫn nhau và thống nhất với nhau
*Phõn tớch nguyờn tắc: “Sự thống nhất giữa tớnh khoa học và tớnh giỏo dục trong dạy học”:
- Vị trớ, vai trũ: - Là nguyờn tắc cơ bản hàng đầu trong hệ thống cỏc NTDH Cú vai trũ chỉ đạo toàn bộ QTDH Vỡ: DH là 1 quỏ trỡnh được tổ chức theo một chương trỡnh chuẩn mực nhằm thực hiện mục tiờu GD toàn diờn cho học sinh ở đõy tớnh KH và tớnh GD được đặt lờn hàng đầu
- Cơ sở xỏc định NT:
+ Dựa trờn cơ sở LL CNMLN, TT HCM, quan điểm của Đảng về tớnh lịch sử và tớnh giai cấp trong QTGD
+ Dựa trờn cơ sở quy luật về tớnh quy định của chế độ kinh tế - xó hội đối với QTGD
+ Dựa trờn kinh nghiệm thực tiễn của QTGD
- Nội dung của nguyờn tắc:
+ Trong QTGD phải trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học, phản ỏnh được những thành tựu của KH hiờn đại, giỳp cho người học cú phương phỏp nghiờn cứu, thúi quen suy nghĩ và tỏc phong làm việc KH, thụng qua đú để giỏo dục thế giới quan và những phẩm chất nhõn cỏch cần thiết
Thực chất: trong quỏ trỡnh dạy học phải kết hợp chặt chẽ giữa dạy chữ và dạy người
+ Trong nội dung DH phải trang bị cho người học toàn diện về mọi lĩnh vực nhưng phải phự hợp đặc điểm nghề nghiệp của người học
+ Hệ thống đú phải bảo đảm tớnh lụ gớc nghĩa là phải xỏc định tớnh KH, ngoài ra tớnh KH cũn được thể hiện ở trong phương phỏp DH(phương phỏp DH cũng phải thể hiện cú tớnh KH)
Trang 9+ Trong nội dung DH phải thể hiện tớnh giai cấp, hệ tư tưởng cho người học.
=> Mối liờn hệ giữa tớnh KH và tớnh GD trong DH: Tớnh KH và tớnh GD trong DH là 2 mặt của nguyờn tắc cú MLH chặt chẽ với nhau, trong DH phải bảo đảm tớnh GD, việc bảo đảm tớnh GD cũng gúp phần bảo đảm tớnh
KH và ngược lại thực hiện tớnh KH là bảo đảm tớnh GD, do đú khụng được tỏch rời giữa chỳng, nếu tỏch rời thỡ kết quả GD khụng đạt được mục đớch và nhiệm vụ của QTDH Đỳng như lời của Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đó núi “đến chừng mực nào đú dạy khoa học chớnh là GD và GD tốt nhất được thực hiện bằng KH”
- Yờu cầu thực hiện:
+ QTDH phải trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học toàn diện cả tự nhiờn, XH, tư duy, phản ỏnh được những thành tựu của KH hiện đại, giỳp người học cú PP nghiờn cứu, thúi quen suy nghĩ và tỏc phong làm việc KH, tiếp cận cỏc phương phỏp học tập nhận thức và thúi quen suy nghĩ, làm việc khoa học… Hỡnh thành thế giới quan khoa học và những PC nhõn cỏch cần thiết
+ Kết hợp trang bị kiến thức với GD truyền thống, XD niềm tin, GD ý thức, thỏi độ trỏch nhiệm của cụng dõn với nhiệm vụ XD và BVTQ
+ Việc trỡnh bày tri thức KH phải theo hệ thống lụ gic chặt chẽ, bảo đảm khoa học
+ Vận dụng phương phỏp và hỡnh thức tổ chức dạy học phải hướng vào kớch thớch tớnh tớch cực của người học và rốn luyện phẩm chất nhõn cỏch cho người hcoj, bờn cạnh đú chỳ ý trỏnh tỏch rời tớnh KH và tớnh
GD, tỏch rời giữa GD với DH với cỏc quan điểm đường lối của Đảng
*í nghĩa trong thực hiện nguyờn tắc này ở nhà trường quõn đội:
-Nõng cao nhận thức cho cỏc lực lượng sư phạm trong thực hiện nguyờn tắc
- Chỉ đạo đổi mới nội dung, phương phỏp và hỡnh thức dạy học theo hướng tăng cường mối quan hệ giữa tớnh khoa học và tớnh giỏo dục
- Kiểm tra, giỏm sỏt việc thực hiện nguyờn tắc dạy học ở nhà trường
- Liờn hệ trỏch nhiệm bản thõn
Cõu 6: Khỏi quỏt về nội dung dạy học, rỳt ra ý nghĩa đối với cỏn bộ quản lý giỏo dục?
Trả lời:
* Nờu, phõn tớch khỏi niệm nội dung dạy học:
Nội dung dạy học là hệ thống kiến thức khoa học, kỹ xảo, kỹ năng nghề nghiệp, phơng pháp sáng tạo và những chuẩn mực giá trị mà ngời học cần chiếm lĩnh để hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất nghề nghiệp tơng lai
- Nội dung dạy học là 1 nhân tố của QTDH
- Nội dung dạy học là một bộ phận của nền văn hóa nhân loại
- Nội dung dạy học bao gồm: Kế hoạch dạy học, môn học, các chuyên đề,
ch-ơng trình dạy học, sách giáo khoa và các tài liệu dạy học khác
*Làm rừ cỏc thành tố trong cấu trỳc của nội dung dạy học ở nhà trường
Nội dung DH trong NT quõn sự bao gồm cỏc bộ phận hợp thành như sau:
1 Hệ thống cỏc kiến thức khoa học về tự nhiờn, xó hội, về tư duy, về kĩ thuật và về quõn sự.
Vị trớ: Đõy là 1 thành phần rất quan trọng của nội dung DH nhằm trang bị cho HV những hiểu biết toàn diện, đỳng đắn về hiện thực khỏc quan, về nghề ngiệp mà họ sẽ đảm nhiệm; đồng thời tạo cơ sở xõy dựng thế giới quan KH cho HV trong NT quõn sự
Hệ thống kiến thức khoa học được phõn chia thành nhiều loại khỏc nhau tựy thuộc vào cỏc cỏch phõn chia Hiện nay cú cỏc cỏch chia cơ bản sau:
a Theo tớnh chất và chức năng của cỏc kiến thức trong quỏ trỡnh đào tạo, thỡ hệ thống kiến thức KH
được phõn chia thành 3 loại: Kiến thức cơ bản; kiến thức cơ sở của chuyờn ngành và kiến thức chuyờn ngành
* Kiến thức cơ bản: Là những kiến thức tạo nờn nền học vấn của người cỏn bộ trong quõn đội Phải nhờ
những kiến thức này thỡ mới cú thể lĩnh hội được những kiến thức cơ sở của chuyờn ngành và chuyờn ngành
* Kiến thức cơ sở: Là những kiến thức nền tảng của 1 chuyờn ngành nhất định Chỳng được lĩnh hội
dựa trờn những kiến thức cơ bản, đồng thời chỳng lại tạo cơ sở trực tiếp để lớnh hội kiến thức chuyờn ngành
Trang 10* Kiến thức chuyên ngành: Là những kiến thức có liên quan trực tiếp đến hoạt động nghề nghiệp của
người học, chúng được lĩnh hội dựa trên những kiến thức cơ sở của chuyên ngành và những kiến thức cơ bản
b Theo trình độ phát triển, hệ thống các kiến thức bao gồm:
- Lịch sử tư tưởng và lịch sử hình thành môn học
- Lí thuyết về phương pháp nhận thức và phương pháp nghiên cứu môn học
- Hệ thống các khái niệm, phạm trù, quy luật, định luật của khoa học
- Các trường phái, các khuynh hướng nhận thức, nghiên cứu KH khác nhau
- Các kiến thức ứng dụng và dự báo sự pahts triển của môn học, khoa học
c Theo mục đích, nhiệm vụ đào tạo, hệ thống các kiến thức bao gồm:
- Hệ thống kiến thức KH tự nhiên, Kĩ thuật, công nghệ sản xuất
- Hệ thống kiến thức KH quản lí, lãnh đạo
- Hệ thống kiến thức KH XH và nhân văn
- Hệ thống kiến thức KH quân sự
Trên đây là một số cách phân chia cơ bản về hệ thống kiến thức trong nội dung DH ở NT Quân sự Do
đó, đòi hỏi NT quân sự phải trang bị cho học viên hệ thống các kiến thức một cách toàn diện, đầy đủ, hiện đại, trên cơ sở tính đến mục tiêu, yêu cầu đào tạo của từng NT một cách khoa học
2 Hệ thống các kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp quân sự.
Hệ thống các kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp quân sự là những cách thức hành động được vận dụng đúng đắn, sáng tạo các kiến thức được trang bị và kĩ xảo được hình thành vào thực tiễn hoạt động để giải quyết các nhiệm vụ trong các tình huống và các điều kiện khác nhau
Do đó cần bồi dưỡng, rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo… cho người học…
+ Hệ thống kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp quân sự trong nội dung DH ở NT QS gồm:
- Kĩ năng, kĩ xảo chung
- Kĩ năng, kĩ xảo đặc thù của nghề nghiệp QS
- Kĩ năng, kĩ xảo hoạt động trí óc
- Kĩ năng, kĩ xảo hoạt động chân tay
Yêu cầu khi xác định: - Phải phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của các hoạt động quân sự Bảo đảm tính rõ ràng, cụ thể, người học nắm được một cách có hệ thống, có hiệu quả
3 Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo:
Hoạt động học tập của học viên trong nhà trường QS cũng như hoạt động nghề nghiệp QS phải là những hoạt động sáng tạo Do đó, quá trình DH phải trang bị cho HV những kinh ngiệm hoạt động sáng tạo
Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo là những phương thức, cách thức, biện pháp vận dụng độc lập các kiến thức, các kĩ năng, kĩ xảo vào những tình huống mới, giải quyết một cách có hiệu quả cao nhất
* yêu cầu: Phải tối ưu hóa hoạt động DH Tích cực hóa hoạt động nhậ thức của học viên Gắn học với hành Khắc phục hiện tượng DH xuôi chiều…
4 Hệ thống các giá trị và chuẩn mực về thái độ đối với tự nhiên, đối với xã hội, đối với người khác và đối với bản thân.
Hệ thống giá trị là tổ hợp những giá trị khác nhau được xắp xếp, hệ thống lại theo những nguyên tắc nhất định
Việc xác định hệ thống các giá trị và các chuẩn mực đúng đắn trong nội dung DH ở NT quân sự sẽ đảm bảo cho HV có cách ững xử đúng đắn, thích hợp đối với mọi quan hệ trong học tập tại NT và trong quá trình công tác sau này Hiện nay, các tiêu chí cơ bản trong hệ giá trị của con người VN đó là: Các giá trị đạo đức, kinh tế, VH-XH, thẩm mĩ…
=> 4 thành phần của nội dung DH trong NT QS thống nhất chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau, làm cho quá trình DH đạt tới mục đích GD đề ra
* Sự thể hiện nội dung dạy học:
- Kế hoạch dạy học
-Chương trình dạy học
- Sách giáo khoa, giáo trình, giáo án và các tài liệu khác