Câu 1: Vai trò, nhiệm vụ của dự báo giáo dục? Câu 2: Xu thế chung trong phát triển giáo dục của thế giới?Vấn đề 3: Quy trình quản lý tài chính và cơ sở vật chất trường học; ý nghĩa đối với cán bộ quản lý giáo dục ở nhà trường. Câu 3: Những đặc trưng cơ bản của toàn cầu hóa và những tác động của nó đối với giáo dục? Câu 4: Những vấn đề GD phải giải quyết trong xu thế toàn cầu hóa? Câu 5: Cơ hội của GD nước ta khi gia nhập WTO? Câu 6: Thách thức của giáo dục nước ta khi gia nhập WTO? Câu 7: Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục trong thời ky CNH-HĐH? (04 quan điểm) Câu 8: Quan điểm chỉ đạo trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam? Câu 9: Mục tiêu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam? Câu 10: Giải pháp phát triển giáo dục Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa? Câu 11: Giai pháp đổi mới GD, ĐT Việt Nam? Câu 12: Nguyên tắc, phương pháp dự báo giáo dục?
Trang 1ĐỀ CƯƠNG XTGD
Câu 1: Vai trò, nhiệm vụ của dự báo giáo dục?
Câu 2: Xu thế chung trong phát triển giáo dục của thế giới?Vấn đề 3: Quy trình quản lý tài chính và cơ sở vật chất trường học; ý nghĩa đối với cán bộ quản lý giáo dục ở nhà trường.
Câu 3: Những đặc trưng cơ bản của toàn cầu hóa và những tác động của nó đối với giáo dục? Câu 4: Những vấn đề GD phải giải quyết trong xu thế toàn cầu hóa?
Câu 5: Cơ hội của GD nước ta khi gia nhập WTO?
Câu 6: Thách thức của giáo dục nước ta khi gia nhập WTO?
Câu 7: Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục trong thời ky CNH-HĐH? (04 quan điểm) Câu 8: Quan điểm chỉ đạo trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam?
Câu 9: Mục tiêu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam?
Câu 10: Giải pháp phát triển giáo dục Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa? Câu 11: Giai pháp đổi mới GD, ĐT Việt Nam?
Câu 12: Nguyên tắc, phương pháp dự báo giáo dục?
Trang 2Câu 1: Vai trò, nhiệm vụ của dự báo giáo dục?
* Khái niệm: Dự báo giáo dục là một khoa học dựa trên xu thế phát triển giáo dục đưa ra những khả năng cần nghiên cứu về lí luận, đề xuất những phương hướng tổ chức đổi mới hoạt động quản lý, tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục toàn diện hay từng thành tố, từng bộ phận của hệ thống giáo dục như mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp, điều kiện, phương tiện của hoạt động giáo dục ở một ngành, một cấp học, một môn học
+ Dự báo là những thông tin có căn cứ khoa học về các trạng thái khả dĩ của đối tượng dự báo trong tương lai, về các con đường khác nhau, thời hạn khác nhau để đạt tới trạng thái tương lai đó.
+ Dự báo phát triển giáo dục là một trong những căn cứ quan trọng của việc xây dựng quy hoạch giáo dục Dự báo phát triển giáo dục là xác định trạng thái tương lai của hệ thống giáo dục với một xác suất nào đó.
- Đặc trưng của dự báo giáo dục
+ Dự báo giáo dục là sẽ xảy ra, có thể xảy ra, nhưng cũng có thể không xảy ra, hoặc mới manh nha (mới bắt đầu) trong thực tiễn, chưa trở thành phổ biến đại trà trên một diện rộng.
+ Dự báo là các đề xuất có thể trở thành hiện thực và cũng có thể không trở thành hiện thực vì phụ thuộc vào nhà quản lý.
+ Dự báo giáo dục (cũng như khoa học dự báo khác) chỉ có thể đưa ra những phương hướng chung cần nghiên cứu, cần thực hiện để phát triển giáo dục.
* Phân tích vai trò của dự báo:
- Cung cấp cho nhà quản lý quan niệm hiện thực về tương lai của một nền giáo dục; cung cấp những viễn cảnh tốt đẹp và những giải pháp mới cho tiềm năng tương lai của một nền giáo dục.
- Cảnh báo những tình trạng xấu, những mối đe dọa, những thách thức, những giải pháp nhằm ngăn chặn những trạng đó.
- Định hướng cho các quyết sách giáo dục: như mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, chiến lược giáo dục, kế hoạch phát triển giáo dục
- Định hướng cho các quyết sách phát triển kinh tế, xã hội phù hợp với nhịp độ phát triển giáo dục, phát triển con người.
* Phân tích nhiệm vụ của dự báo:
- Dự báo về những điều kiện chính trị, kinh tế - xã hội trong đó hệ thống giáo dục quốc dân sẽ vận hành và phát triển
- Dự báo về những yêu cầu mới của xã hội đối với người lao động, đối với trình độ phát triển nhân cách của con người.
- Dự báo về những biến đổi trong tính chất, mục tiêu và cấu trúc của hệ thống giáo dục do tác động của quá trình xã hội.
- Dự báo về những thay đổi trong nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học và giáo dục do đòi hỏi của tiến bộ KH-CN và tăng trưởng phát triển kinh tế – xã hội.
- Dự báo về những biến đổi dân số và biến động số lượng, cơ cấu người học
- Dự báo về những biến đổi của đội ngũ giáo viên, của cơ sở vật chất trường học, thiết bị kỹ thuật dạy học và tổ chức quản lý hệ thống giáo dục – đào tạo.
Câu 2: Xu thế chung trong phát triển giáo dục của thế giới?
Trả lời
* Khái niệm: Xu thế phát triển GD là 1 quá trình vận động, phát triển lý luận và thực tiễn GD một cách khách quan do bị chế ước, chi phối đan xen, giao thoa của các yếu tố TN, XH và con người trong điều kiện lịch sử nhất định Sự vận động và phát triển đó tồn tại khách quan ngoài ý muốn chủ quan của mỗi cá nhân Con người chỉ có thể vận dụng quy luật để đưa ra những định hướng phát triển phù hợp với quy luật nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển GD, phát triển con người, xã hội và sự ổn định của điều kiện tự nhiên.
- Xu thế phát triển GD là khuynh hướng phát triển của GD trong thời điểm nhất định.
- Các khuynh hướng PTGD luôn tuân theo quy luật khách quan của GD.
* Giáo dục là quốc sách hàng đầu
- Vào thập niên 70 của thế kỷ XX, UNESCO đã đưa ra quan điểm: “Con người đứng ở trung tâm của
sự phát triển”, giáo dục đã được thừa nhận là nhân tố hàng đầu để con người thực hiện vai trò đó.
- Hiện nay, trước sự phát triển của kinh tế - xã hội, con người được giáo dục tốt và biết tự giáo dục vừa
là mục đích vừa là tác nhân của sự phát triển.
- Trong cạnh tranh để tự khẳng định và đề phát triển các nước, các dân tộc trên thế giới coi giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Trang 3- Ở Việt Nam từ Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII cho đến nay, Đảng ta luôn xác định: giáo dục
và đào tạo phải được xem là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người, động lực trực tiếp của sự phát triển.
* Giáo dục mang tính đại chúng
- Giáo dục là của đông đảo quần chúng nhân dân
- Tính đại chúng được thể hiện ở sự bùng nỗ sĩ số học sinh, sinh viên
- Giáo dục phổ cập đang diễn ra ở nhiều nước.
- Giáo dục cho mọi người đang là mối quan tâm hàng đầu.
* Giáo dục phát triển theo xu thế học suốt đời
- Học suốt đời là học tập liên tục trong suốt cả cuộc đời; học trong nhà trường, học trong công việc; học trong cuộc sống, sinh hoạt.
- Vai trò của học suốt đời:
+ Học suốt đời có thể tận dụng được thời gian trong học tập
+ Học suốt đời làm cho kiến thức thu nhận được có ý nghĩa thực tiễn, có kỹ năng và phương pháp để vận dụng lý luận vào thực tiễn.
+ Người học có cơ hội cập nhật những tri thức hiện đại.
* Giáo dục hướng vào mục tiêu phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội hiện đại
- Trong thời đại văn minh hậu công nghiệp, khuynh hướng nâng cao giá trị của con người trong sự phát triển càng được quan tâm.
- Xu thế hòa bình, hợp tác, nhân quyền đang đặt ra cho con người hiện đại những phẩm chất và năng lực mới.
- Con người hiện đại cần phải có các năng lực như: tư duy sáng tạo, hợp tác, làm việc nhóm, phát hiện
và giải quyết vấn đề, học thường xuyên và học suốt đời.
* Trong mối quan hệ giữa người dạy với người học vai trò người học ngày càng được đề cao
- Giáo dục truyền thống luôn đề cao vai trò của người dạy, người dạy làm trung tâm, “sư phạm quyền uy”.
- Giáo dục hiện đại vai người học được đề cao; người học thực sự là người đi học chứ không phải là người được dạy.
- Dạy học dựa trên quan điểm tiếp cận “lấy học sinh làm trung tâm”.
- Vai trò của người học được thể hiện trong từng khâu, từng bước của quá trình dạy học.
* Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục
- Công nghệ thông tin làm thay đổi mô hình giáo dục, làm xuất hiện mầm mống sư phạm trong giáo dục.
- Giáo dục trong thời công nghệ thông tin, một trong những phương tiện chủ yếu là dựa vào máy tính
cá nhân, mạng internet.
- Công nghệ thông tin thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực của giáo dục như: hoạt động dạy, hoạt động học và quản lý giáo dục.
Câu 3: Những đặc trưng cơ bản của toàn cầu hóa và những tác động của nó đối với giáo dục? Trả lời
* Khái niệm: Toàn cầu hóa là quá trình diễn ra do sự thay đổi về công nghệ, tăng trưởng dài hạn liên
tục về đầu tư nước ngoài và nguồn lực kinh tế và sự hình thành trên phạm vi rộng lớn với quy mô toàn cầu, nhưng tri thức mới về các mối liên kết quốc tế giữa các công ty và các quốc gia.
- Toàn cầu hóa là sự liên kết kinh tế thế giới, trong đó những gì đang diễn ra ở 1 nước đều ảnh hưởng đến các nước khác và ngược lại.
- Toàn cầu hóa là quá trình hình thành hệ thống các quan hệ liên kết giữa các tổ chức trong nhiều lĩnh vực và trên phạm vi toàn cầu.
* Đặc trưng cơ bản của toàn cầu hóa:
+ Về kinh tế: toàn cầu hóa sẽ xóa bỏ ranh giới giữa các quốc gia và hình thành nền kinh tế thị trường thống nhất toàn thế giới.
+ Về chính trị: là xu thế quốc tế hóa các vấn đề chính trị thế giới, tạo ra những liên minh chính trị xuyên quốc gia.
+ Về văn hóa: là sự hội nhập và kết tinh của nhiều nền văn hóa khác nhau Bị chi phối ảnh hưởng bởi
văn hóa các nước.
+ Về mặt xã hội: hướng tới xây dựng xã hội công bằng, văn minh, dân chủ giữa các quốc gia, giữa các
vùng miền
Trang 4+ Về mặt khoa học và kĩ thuật, công nghệ: là kết quả phát triển nhanh chóng của khoa học, kĩ thuật và công nghệ Khoảng cách về thời gian, không gian là không còn ý nghĩa với các hoạt động của con người và của tổ chức.
+ Về môi trường sinh thái: là biện pháp giải quyết đối với các vấn đề môi trường sinh thái
* Tác động của toàn cầu hóa:
- Những tác động tích cực:
+ Mở rộng môi trường hoạt động cho các tổ chức giáo dục.
+ Tăng khả năng thu hút nguồn lực từ bên ngoài cho tổ chức giáo dục
+ Trao đổi các nguồn lực giữa các tổ chức giáo dục.
- Những tác động tiêu cực:
+ Tăng áp lực cạnh tranh từ môi trường bên ngoài, khi nội lực yếu kém có thể dẫn đến khả năng là tổ chức GD không thể cạnh tranh lại được.
+ Gia nhập tiến trình hội nhập quốc tế đồng nghĩa với việc tự nguyện thực hiện các cam kết và sẽ dẫn đến mất quyền tự chủ trong các quyết định của các tổ chức GD trong nước.
+ Các tổ chức GD trong nước phải đối mặt với nhiều tác động nhiễu khác từ bên ngoài ảnh hưởng vào.
Câu 4: Những vấn đề GD phải giải quyết trong xu thế toàn cầu hóa?
* KN: như câu 3
* Những vấn đề phải giải quyết:
- Quan hệ giữa quốc tế và quốc gia trong lĩnh vực giáo dục
+ Giáo dục là một trong các lĩnh vực hoạt động phổ quát có tính chất toàn cầu Quá trình phát triển giáo dục ở các nước tuỳ thuộc vào điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước
+ Hợp tác phát triển giáo dục đòi hỏi phải xây dựng và phát triển các khuôn khổ chung về giáo dục cấp
độ khu vực và quốc tế như: các phân loại chuẩn quốc tế về hệ thống giáo dục, các chuẩn mực về nhà trường, giáo viên, chương trình đào tạo, thiết bị…
+ Cùng với quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực quốc gia, việc tiếp cận với các chuẩn mực quốc tế và khu vực là nhu cầu và xu hướng phát triển tất yếu.
+ Các quan hệ quốc tế và quốc gia trong phát triển giáo dục là quan hệ tương thích nhằm đáp ứng các nhu cầu, lợi ích của từng quốc gia và lợi ích của cộng đồng quốc tế
+ Nền giáo dục tiến bộ và hiện đại hướng tới hình thành và phát triển nhân cách, phát triển toàn diện làm cho mỗi con người.
- Quan hệ giữa toàn cầu, cộng đồng và các cá nhân
+ Sự phát triển của XH đang đặt ra những vấn đề gay gắt cần phải giải quyết các mối quan hệ giữa các
cá nhân và cộng đồng.
+ Con người là một thực thể tự nhiên, mang trong mình những dấu ấn của văn hoá - lịch sử cộng đồng, lịch sử quốc gia, bản sắc dân tộc và cả của thời đại…
+ Xu hướng toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu, đi liền là nhu cầu tôn trọng, bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc, tôn trọng cá tính, phát huy mạnh mẽ tính độc lập, sáng tạo của mỗi cá nhân.
- Quan hệ giữa truyền thống và hiện đại
+ Nền giáo dục hiện đại cần phải kế thừa những giá trị truyền thống tốt đẹp của giáo dục truyền thống với những cách tiếp cận mới, những nội dung mới.
+ Nền giáo dục hiện đại có sứ mệnh to lớn là làm cho con người thích ứng được với thế giới đầy biến động mà không quay lưng lại với những giá trị truyền thống.
+ Mỗi người phát huy mạnh mẽ tính tự chủ, khả năng của mình đồng thời không làm cản trở, hạn chế người khác tự do phát triển Vai trò của công nghệ thông tin có ý nghĩa to lớn giúp con người vượt qua được các thách thức.
- Quan hệ giữa lâu dài và trước mắt
+ Giáo dục có tác động trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển của nhân cách con người + Giáo dục phải đáp ứng tức thời những nhu cầu giáo dục, đồng thời có tác động lâu dài
+ Giáo dục cần phải dạy cái gì và dạy như thế nào để đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài, tạm thời
và lâu bền của người học.
+ Phải xác định rõ và hợp lý các chuẩn mực và một hệ mục tiêu học tập trong từng bậc học, cấp học, loại hình đào tạo và trên cơ sở đó lựa chọn những nội dung giảng dạy thích hợp với các mức độ.
- Quan hệ giữa cạnh tranh và bình đẳng về cơ hội học tập
+ Giáo dục là nhu cầu thiết yếu, là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi công dân, do đó cần được bảo đảm
sự bình đẳng về cơ hội học tập
Trang 5+ Hoạt động giáo dục trong điều kiện phát triển nền kinh tế với nhiều mối quan hệ đa dạng, trong đó các cá nhân, các tổ chức vừa hợp tác, vừa cạnh tranh gay gắt cả.
+ Quy luật cạnh tranh tạo nên động lực của sự phát triển giáo dục, vì vậy cần có chính sách điều tiết hợp lý sẽ tạo nên sự chênh lệch và bất bình đẳng về cơ hội học tập.
- Quan hệ giữa sự gia tăng nhanh chóng của khối lượng tri thức và những giới hạn của giáo dục
+ Sự phát triển nhanh chóng theo cấp số nhân của tri thức nhân loại trên mọi lĩnh vực
+ Ngoài các nội dung khoa học truyền thống cần phải đưa vào nhiều nội dung mới, cập nhật như giáo dục môi trường, giáo dục giá trị, giáo dục kỹ năng sống…
+ Xây dựng chương trình theo quan điểm tích hợp, liên môn và cách tiếp cận theo mục tiêu và phát triển Xác định phần cơ bản, cốt lõi của chương trình
+ Cần quan tâm không chỉ về khối lượng tri thức mà cần dạy cho cho người học cách thu thập và sử dụng tri thức thông qua các hoạt động nghiên cứu, thực hành…
- Quan hệ giữa tinh thần và vật chất
+ Là mối quan hệ phổ quát trong mọi mặt của đời sống con người, đời sống xã hội Đó là những nhu cầu cơ bản bảo đảm sự phát triển hài hoà của các cá nhân và cộng đồng
+ Cần giáo dục con người niềm tin, lý tưởng và các giá trị đạo đức, nhân văn tiến bộ, định hướng hành động phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, với các giá trị truyền thống và niềm tin
+ Cùng với việc thoả mãn nhu cầu vật chất, giáo dục góp phần thoả mãn nhu cầu nhận thức, nâng tầm trí tuệ và tinh thần…
Câu 5: Cơ hội của GD nước ta khi gia nhập WTO?
Trả lời:
*Khái nệm: - Toàn cầu hóa là quá trình diễn ra do sự thay đổi về công nghệ, tăng trưởng dài hạn liên
tục về đầu tư nước ngoài và nguồn lực kinh tế và sự hình thành trên phạm vi rộng lớn với quy mô toàn cầu, nhưng tri thức mới về các mối liên kết quốc tế giữa các công ty và các quốc gia.
- Hội nhập quốc tế là các chính sách, biện pháp của các chính phủ nhằm hợp tác với nhau trên mọi lĩnh vực.
- Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế là xu thế tất yếu trong sự phát triển của thế giới Toàn cầu hoá có tác động đến nhiều lĩnh vực kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc Đối với Việt Nam, toàn cầu hoá có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt đời sống xã hội, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO.
*Cơ hội của giáo dục nước ta khi gia nhập WTO:
- Có điều kiện hoàn thiện và phát triển bền vững hệ thống giáo dục quốc dân với mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài nhằm đáp ứng cho nhu cầu đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Cơ hội mở rộng hợp tác quốc tế trong giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục
- Mở rộng du học tại chỗ và làm giảm đi tỷ trọng du học nước ngoài góp phần tiết kiệm ngoại tệ.
- Nguồn đầu tư cho giáo dục sẽ đa dạng hơn, phong phú và lớn hơn Ngày càng có nhiều nguồn vốn từ
tư nhân và các tổ chức nước ngoài đầu tư cho dịch vụ giáo dục
- Tiếp thu có chọn lọc các kinh nghiệm giáo dục tiên tiến trên thế giới về các phương diện: nội dung đào tạo, phương pháp giáo dục, phương tiện quản lý giáo dục, quản lý giáo dục, xây dựng đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Hướng tới xây dựng hệ thống giáo dục học tập suốt đời trong một xã hội học tập.
- Đổi mới quản lý giáo dục theo hướng quản lý bằng pháp luật, bằng các văn bản pháp quy và tăng quyền tự chủ và tính trách nhiệm xã hội cho các cơ sở giáo dục
- Tranh thủ cơ hội để mở cửa liên thông giáo dục nước ta với khu vực và thế giới Có chiến lược và kế hoạch khai thác thị trường giáo dục của nước ta ra nước ngoài
Câu 6: Thách thức của giáo dục nước ta khi gia nhập WTO?
* KN: như câu 5
* Thách thức đối với giáo dục khi nước ta gia nhập WTO đồng thời cũng là cơ hội cho phát triển giáo
dục Nhìn chung, những thách thức đối với giáo dục có thể là:
- Làm thế nào thực hiện thắng lợi đường lối giáo dục của Đảng
- Làm thế nào để phát triển thị trường dịch vụ giáo dục Việt Nam theo cơ chế thị trường, định hướng
xã hội chủ nghĩa
- Hệ thống Luật và các văn bản pháp quy có phù hợp với thị trường giáo dục và phù hợp với những điều khoản trong khuân khổ GATS.
- Làm thế nào để đảm bảo bản chất tốt đẹp của giáo dục.
- Những thách thức của WTO với nền giáo dục nước ta sẽ thể hiện ở tính cạnh tranh thị trường, làm gia tăng tính không công bằng trong giáo dục, không loại trừ xuất hiện hiện tượng chảy máu chất xám.
Trang 6Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là một xu thế lớn trong sự phát triển của thế giới Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tác động mạnh mẽ đến mọi mặt đời sống xã hội của các quốc gia, các dân tộc trên thế giới trong đó có giáo dục và quản lý giáo dục.
Việt Nam gia nhập WTO đã tạo ra nhiều thời cơ và cũng không ít những thách thức cho sự phát triển kinh tế, xã hội nói chung, phát triển giáo dục nói riêng Các chủ thể quản lý cần phải nhận thức và tranh thủ thời cơ, hạn chế những thách thức, xây dựng chiến lược phù hợp nhằm đảm bảo cho giáo dục nước ta phát triển toàn diện và bền vững trong thời kỹ hội nhập.
Câu 7: Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục trong thời ky CNH-HĐH? (04 quan điểm)
Trả lời:
*KN: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản và toàn diện nền sản xuất lao
động thủ công là chính với năng xuất, chất lượng và hiệu quả thấp sang sử dụng lao động được đào tạo ngày càng nhiều hơn cho năng xuất, chất lượng và hiệu quả cao hơn dựa trên phương pháp sản xuất công nghiệp, vận dụng những thành tựu mới của khoa học công nghệ tiên tiến CNH, HĐH cũng là quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh các ngành sản xuất có hàm lượng KHCN cao, giá trị gia tăng cao Thực chất CNH, HĐH là sáng tạo và ứng dụng tri thức do giáo dục và đào tạo tạo ra và ứng dụng vào phát triển kinh tế xã hội tạo nên sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước.
Với tư cách là thành tố cơ bản của nền văn hoá, giáo dục và đào tạo chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước Nhận thức toàn diện và sâu sắc về vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo trong xây dựng và phát triển đất nước là vấn đề có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn nhằm phát huy vai trò và là động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH của giáo dục và đào tạo ở nước ta hiện nay Trong Văn kiện Đại hội Đảng XI xác định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển.”
* Quan điểm chỉ đạo phát triển và đổi mới giáo dục Việt Nam
- Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thể chính trị, kinh tế, xã hội trong phát triển giáo dục Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển Thực hiện các chính sách
ưu đãi đối với giáo dục, đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương; ưu tiên ngân sách nhà nước dành cho phát triển giáo dục phổ cập và các đối tượng đặc thù.
- Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa
Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao
chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn để đạt được mặt bằng chung, đồng thời tạo điều kiện để các địa phương
và các cơ sở giáo dục có điều kiện bứt phá nhanh, đi trước một bước, đạt trình độ ngang bằng với các nước có nền giáo dục phát triển Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học, học suốt đời, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số, người nghèo, con em diện chính sách.
- Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ
hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục
gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng.
- Hội nhập quốc tế sâu, rộng về giáo dục trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc, giữ vững độc lập, tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa Mở rộng giao lưu hợp tác với các nền giáo dục trên thế giới, nhất là với các nền giáo dục tiên tiến hiện đại; phát hiện và khai thác kịp thời các cơ hội thu hút nguồn lực có chất lượng.
Câu 8: Quan điểm chỉ đạo trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam?
Trang 7*Đặt vấn đề: Nghị quyết số: 29-NQ/TW, ngày 4/11/2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã được Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) thông qua.
Quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết là Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới
những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.
* Nội dung:
- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu
tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh
tế-xã hội.
- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ
quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện ; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.
- Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới ; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc.
Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.
- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển
mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ
yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.
- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo.
- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã
hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới , hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.
- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo
phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.
Câu 9: Mục tiêu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam?
* Đặt vấn đề: Như câu 8
* Nội dung:
1 Mục tiêu tổng quát
- Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng , hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam
Trang 8phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.
- Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng ; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
2 Mục tiêu cụ thể
- Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm
2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục.
- Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực
và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020 Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương.
- Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế.
- Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
- Đối với giáo dục thường xuyên, bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là ở vùng nông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức, trình độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa mù chữ bền vững Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa.
- Đối với việc dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài, có chương trình hỗ trợ tích cực việc giảng dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, góp phần phát huy sức mạnh của văn hóa Việt Nam, gắn bó với quê hương, đồng thời xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị với nhân dân các nước.
Câu 10: Giải pháp phát triển giáo dục Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa? Trả lời:
a) Khái quát những thành tựu của GD việt nam:
Trang 9- Quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục phát triển.
- Chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo có tiến bộ
- Công bằng xã hội trong tiếp cận giáo dục đó được cải thiện.
- Công tác quản lý giáo dục có bước chuyển biến tích cực
- Ngân sách Nhà nước đầu tư cho giáo dục tăng nhanh, từ 15,3% năm 2001 lên 20% năm 2010, hiện nay 23.3%
- Công tác xã hội hóa giáo dục đã đạt được những kết quả quan trọng
- Cơ hội tiếp cận giáo dục có nhiều tiến bộ.
b) Những hạn chế, bất cập:
- Hệ thống giáo dục thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức GD, ĐT, còn nặng về
lý thuyết, nhẹ thực hành.
- Chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu, nhất là GD Đại học và GD nghề nghiệp.
- Đào tạo thiếu gắn kết với NCKH, sản xuất kinh doanh và nhu cầu thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc GD, ĐT, lối sống và kỹ năng làm việc.
- Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất.
- Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém
- Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng , số lượng và cơ cấu.
- Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả Chính sách, cơ chế tài chính chưa phù hợp Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu.
c) Các giải pháp:
* Đổi mới quản lý giáo dục
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện thống nhất đầu mối quản lý và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục
- Bảo đảm dân chủ hóa trong giáo dục
- Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, xây dựng khung trình độ quốc gia về giáo dục tương thích với các nước trong khu vực và thế giới.
- Phân loại chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và đại học theo các tiêu chuẩn chất lượng quốc gia.
- Thực hiện quản lý theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và quy hoạch phát triển nhân lực của từng ngành, địa phương trong từng giai đoạn.
- Tập trung vào quản lý chất lượng giáo dục: chuẩn hóa đầu ra và các điều kiện đảm bảo chất lượng.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục ở các cấp.
* Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng.
- Đảm bảo từng bước có đủ giáo viên thực hiện giáo dục toàn diện theo chương trình giáo dục mầm non và phổ thông, dạy học 2 buổi/ngày.
- Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Thực hiện các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần tạo động lực cho các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
* Đổi mới ND, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá
- Đổi mới chương trình và sách giáo khoa theo định hướng phát triển năng lực học sinh Chú trọng nội dung giáo dục đạo đức, pháp luật, thể chất, quốc phòng - an ninh và các giá trị văn hóa truyền thống; giáo dục
kỹ năng sống, giáo dục lao động và hướng nghiệp học sinh phổ thông.
- Đổi mới chương trình, tài liệu dạy học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học dựa trên nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động.
- Phát triển các chương trình giáo dục thường xuyên, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
mở rộng các hình thức học tập đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng.
- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin Đổi mới các kỳ thi.
- Thực hiện định kỳ đánh giá quốc gia về chất lượng học tập của học sinh phổ thông nhằm xác định mặt bằng chất lượng.
* Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục
Trang 10- Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính giáo dục; nâng cao tính tự chủ của các cơ sở giáo dục, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm đối với Nhà nước, người học và xã hội.
- Đảm bảo tỷ lệ chi cho giáo dục trong tổng ngân sách nhà nước từ 20% trở lên, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và quản lý sử dụng có hiệu quả
- Đầu tư ngân sách nhà nước có trọng điểm, không bình quân dàn trải cho các cơ sở giáo dục công lập, đầu tư đến đâu đạt chuẩn đến đó
- Có cơ chế, chính sách quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong đầu tư phát triển đào tạo nhân lực.
- Triển khai các chính sách cụ thể để hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục đại học, dạy nghề và phổ thông ngoài cụng lập, trước hết về đất đai, thuế và vốn vay
* Tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội
- Khuyến khích doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước mở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học để tăng cường khả năng tự cung ứng nhân lực.
- Quy định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa Bộ giáo dục và Đào tạo với các bộ, ngành, địa phương; giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.
- Gắn kết chặt chẽ đào tạo với nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất.
* Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội
- Xây dựng và thực hiện các chính sách đảm bảo bình đẳng về cơ hội học tập, ưu tiên cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách.
- Có chính sách ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn.
- Phát triển giáo dục từ xa, giáo dục nghề nghiệp, mở rộng hệ thống dự bị đại học Phát triển hệ thống
cơ sở giáo dục đặc biệt.
- Tăng đầu tư cho giáo dục đặc biệt; có chính sách đãi ngộ đối với giáo viên giáo dục đặc biệt và học sinh khuyết tật.
* Phát triển khoa học giáo dục
- Ưu tiên nghiên cứu cơ bản về khoa học giáo dục; tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và xu thế phát triển giáo dục trong và ngoài nước.
- Phát triển mạng lưới cơ sở nghiên cứu khoa học giáo dục Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáo dục.
- Triển khai chương trình nghiên cứu quốc gia về khoa học giáo dục; thực hiện tốt ứng dụng phục vụ đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam.
* Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục
- Tăng chỉ tiêu đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước cho các trường đại học trọng điểm và viện nghiên cứu quốc gia.
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục trong nước hợp tác với các cơ sở giáo dục nước ngoài để nâng cao năng lực quản lý, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư, tài trợ cho giáo dục.
Câu 11: Giai pháp đổi mới GD, ĐT Việt Nam?
Trả lời:
*Thành tự, hạn chế: như câu 10
* Các giải pháp:
* Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo.
- Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo.
- Đổi mới công tác thông tin và truyền thông để thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biện của toàn xã hội.
- Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong các trường học, trước hết là trong đội ngũ giáo viên Bảo đảm các trường học có chi bộ; các trường đại học có đảng bộ
- Các bộ, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch dài hạn phát triển nguồn nhân lực, dự báo nhu cầu
về số lượng, chất lượng nhân lực, cơ cấu ngành nghề, trình độ
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, giải quyết dứt điểm các tiêu cực.
* Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học