1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO đề CƯƠNG ôn THI môn lý LUẬN xây DỰNG ĐẢNG CỘNG sản VIỆT NAM SAU đại học

40 736 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 249 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn khẳng định bản chất giai cấp công nhân, tính tiền phong của Đảng CSVN. Đề phòng và khắc phục những nhận thức lệch lạc về vấn đề này? Từ quan điểm của CN.MLN về GC, ĐTGC và SMLS của GCCN.+ Về giai cấp và đấu tranh giai cấp: Trong XH có giai cấp => có ĐTGC... Trong cuộc ĐTGC của GCCN đi từ đấu tranh kinh tế phát triển thành đấu tranh chính trị đòi hỏi phải có Đảng lãnh đạo... Một giai cấp có thể có nhiều Đảng, những chính Đảng bao giờ cũng là của một giai cấp và mang bản chất giai cấp nhất định.

Trang 1

Câu 1 Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn khẳng định bản chất giai cấp công nhân, tính tiền phong của Đảng CSVN Đề phòng và khắc phục những nhận thức lệch lạc về vấn đề này?

- Từ quan điểm của CN.MLN về GC, ĐTGC và SMLS của GCCN.

+ Về giai cấp và đấu tranh giai cấp: Trong XH có giai cấp => có ĐTGC Trongcuộc ĐTGC của GCCN đi từ đấu tranh kinh tế phát triển thành đấu tranh chính trị đòihỏi phải có Đảng lãnh đạo Một giai cấp có thể có nhiều Đảng, những chính Đảng baogiờ cũng là của một giai cấp và mang bản chất giai cấp nhất định

+ GCCN là giai cấp có sứ mệnh đập tan sự thống trị của giai cấp TS, xây dựngthành công CNXH và CNCS trên phạm vi toàn thế giới Để thực hiện SMLS đó GCCNphải lập ra chính đảng của mình - ĐCS- đội tiên phong của GCCN, vì vậy ĐCS phảimang bản chất của GCCN, GC đã tổ chức ra nó

+ Đảng CSVN là Đảng của GCCN, NDLĐ và của cả DTVN, bởi vì, Đảng là bộphận ưu tú nhất, có giác ngộ cách mạng nhất, là lãnh tụ của GCCN VN và của cảDTVN, là lực lượng duy nhất có khả năng lãnh đạo CMVN đi đến thắng lợi hoàn toàn

- Từ quy luật ra đời của Đảng CSVN theo tư tưởng Hồ Chí Minh:

+ Đảng ta ra đời ở một nước thuộc địa, nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu, GCCN cònnhỏ bé

+ Đảng CSVN không chỉ là sản phẩm của sự kết hợp giữa CN.MLN với PTCN màcòn với PTYN Đây là đặc thù của Việt Nam, là sự sáng tạo của CT.HCM

+ Sự gắn kết máu thịt giữa Đảng với giai cấp và dân tộc được thể hiện ngay từnguồn gốc ra đời của Đảng

+ Quy luật ra đời của Đảng CSVN cho thấy thành phần gia nhập Đảng CSVNkhông chỉ ở GCCN mà còn ở các giai cấp và tầng lớp nhân dân lao động khác HCM đãgiải quyết rất sáng tạo, thành công, nhuần nhuyễn vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc; đãgiương cao ngọn cờ dân tộc và giai cấp để đưa cách mạng tiến lên

- Từ kinh nghiệm thực tiễn của phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và hoạt động của Đảng ta.

+ ĐCSLX và các ĐCS ở các nước XHCN Đông Âu không chăm lo củng cố tăngcường bản chất GCCN, từ bỏ vai trò tiền phong, dẫn đến mất quyền lãnh đạo NN, XH Đảng tan rã, phân liệt, thậm chí bị đặt ra ngoài vòng PL ĐCS Trung Quốc luôn kiên trìCNM-LN, luôn chăm lo, giữ vững tăng cường bản chất GCCN của Đảng lãnh đạo thắnglợi công cuộc đổi mới Trung Quốc kết nạp đảng viên bao gồm cả chủ doanh nghiệp tưnhân, song yêu cầu kiên trì 5 nguyên tắc: Không hạn thấp tiêu chuẩn, bảo đảm chấtlượng, khảo sát tổng hợp, tích cực thận trọng, bảo mật ở nhiều phương diện

+ Kinh nghiệm của ĐCSVN cho thấy: Nếu không thường xuyên chú trọng giữvững bản chất GCCN, tính tiền phong của Đảng, đứng vững trên lập trường của GCCNthì năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng sẽ bị giảm sút, thậm cí mất vai trò lãnhđạo XH Đảng qua hơn 80 năm xây dựng và lãnh đạo, nhờ thường xuyên giũ vững vàtăng cường bản chất GCCN, coi đó là điểm xuyên suốt, có ý nghĩa quan trọng hàng đầutrong công tác XDĐ Do đó, Đảng ta luôn có đường lối đúng, phương pháp c/m phù hợp

để lãnh đạo c/m nước ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác

Trang 2

- Từ yêu cầu của sự nghiệp cách mạng trong giai đoạn cách mạng mới.

+ Trong giai đoạn mới xuất hiện nhiều vấn đề mới: toàn cầu hoá, hội nhập, kinh

tế tri thức, những thuận lợi và nguy cơ thách thức mới đan xen đã và đang đặt ra yêucầu nhiệm vụ c/m rất nặng nề

+ GCCN phát triển, đa dạng trong các lĩnh vực đời sống xã hội

+ Tác động của nền kinh tế thị trường đến mọi tổ chức đảng và đảng viên

+ Tệ nạn xã hội gia tăng; tình trạng tham ô, tham nhũng, sự suy thoái phẩm chấtchính trị, đạo đức lối sống của một bộ phận cán bộ đảng viên

+ Sự chống phá của kẻ thù thực hiện âm mưu “DBHB”, BLLĐ (Đòi xóa bỏ Điều 4Hiến pháp ) luôn đặt ra cho công tác lãnh đạo xây dựng và củng cố bản chất GCCNcủa Đảng và lợi ích GCCN, của NDLĐ gắn liền với CNXH, xu thể phát triển tất yếucủa lịch sử

- Từ thực trạng công tác xây dựng Đảng Bên cạnh những thành tựu, kết quả đạt

được, công tác XDĐ còn nhiều hạn chế khuyết điểm:

+ Một số tổ chức đảng sức lãnh đạo, sức chiến đấu giảm sút

+ Một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạođức lối sống

+ Tình trạng tham nhũng, quan liêu, lãng phí của một bộ phận cán bộ đảng viên cóchiều hướng phát triển nghiệm trọng hơn

=> ĐH X, XI, NQTW4/XI: Tình trạng suy thoái về TTCT, phẩm chất đạo đức lốisống, bệnh cơ hội, giáo điều, bảo thủ, chủ nghĩa cá nhân và tệ quan liêu, tham nhũng,lãng phí trong một bộ phận không nhỏ cán bộ, công chức còn diễn ra nghiêm trọng.Nhiều TCCSĐ bị tê liệt, thiếu sức chiến đấu và không đủ năng lực lãnh đạo, chỉ đạo đểgiải quyết những vấn đề phức tạp nảy sinh

Tóm lại: ĐCSVN mang BCGCCN, nhưng Đảng không phải là toàn bộ GCCN Đảng

là một bộ phận ưu tú, giác ngộ CM nhất, là đội tiên phong, là lãnh tụ chính trị của GCCN,của NDLĐ và của toàn DT Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên khảng định giữvững, tăng cường BCGCCN, tính tiền phong của Đảng là vấn đề cơ bản, thường xuyên và

có ý nghĩa cấp thiết, quan trọng hành đầu trong công tác XDĐ hiện nay

Trang 3

Câu 2 Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn khẳng định TPB và PB là quy luật phát triển của Đảng Đề phòng và khắc phục những nhận thức lêch lạc về vấn đề này?

Tự phê bình và phê bình là một nguyên tắc trong sinh hoạt, hoạt động của Đảng, đượctiến hành bằng cách tổ chức đảng, đảng viên tự nêu ưu điểm, khuyết điểm của mình và chỉ

ra ưu điểm, khuyết điểm của cấp uỷ, tổ chức đảng, đồng chí mình, đánh giá đúng những ưuđiểm, khuyết điểm, chỉ rõ nguyên nhân, vạch ra phương hướng, biện pháp sửa chữa nhằm giúpcho đội ngũ cán bộ đảng viên ngày càng tiến bộ, trưởng thành, nội bộ đoàn kết nhất trí, nâng caonăng lực lãnh đạo, sức chiến đấu, góp phần XD tổ chức đảng các cấp TSVM

* Cơ sở lý luận và thực tiễn của TPB và PB là quy luật phát triển của Đảng.

- Xuất phát từ quan điểm của CNML-N, TTHCM về TPB và PB:

+ Mác và Angghen cho rằng, tự phê bình và phê bình là rất cần thiết cho hoạt động

và phát triển bình thường của Đảng cộng sản Angghen nhấn mạnh: Việc Đảng phê bìnhcác hoạt động đã qua của mình là việc tuyệt đối cần thiết, thông qua đó Đảng học cáchhoạt động tốt hơn

+ Lênin đã kế thừa và phát triển tư tưởng của Mác Angghen coi tự phê bình và phêbình là quy luật bất di bất dịch về sự phát triển của Đảng cách mạng, theo ông Đảng phảiluôn tự phê bình và phê bình, tự vạch ra sai lầm, khuyết điểm, phân tích rõ nguyên nhân

và tìm cách sửa chữa, coi đây là một trong những căn cứ quan trọng để xem xét một đảng

có thật sự là một Đảng Mác xít chân chính hay không Lênin cho rằng trong quá trìnhlãnh đạo, Đảng có khuyết điểm cũng là điều bình thường, điều quan trọng là có thái độđúng đắn với sai lầm của mình hay không Người yêu cầu, trước những sai lầm của mình,Đảng phải: công khai thừa nhận sai lầm, phân tích hoàn cảnh đẻ ra sai lầm, nghiên cứunhững biện pháp để sửa chữa sai lầm, Người chỉ rõ: “Nếu một đảng nào không dám nóithật bệnh tật của mình, không dám chẩn đoán bệnh một cách thẳng tay, và tìm phươngcứu chữa bệnh đó, thì đảng đó sẽ không xứng đáng được người ta tôn trọng”

Trên thực tế, Lê-nin đã thẳng thắn và dũng cảm thừa nhận sai lầm về chính sáchcộng sản thời chiến, không ít lần tự nhận một cách công khai, minh bạch về sai lầm củamình trong công tác cán bộ và đã sửa sai một cách khẩn trương để người tốt được minhoan, kẻ xấu bị thải hồi

+ Tư tưởng HCM về tự phê bình và phê bình: HCM đề cập rất sâu sắc trong tácphẩm “Sửa đổi lối làm việc” và nhiều bài viết cho chuyên mục Sửa đổi lối làm việc,theo HCM, tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng cách mạng chânchính: “Một Đảng có gan thừa nhận khuyết điểm của mình là một Đảng chân chính”

- Xuất phát từ vị trí, vai trò, mục đích của tự phê bình và phê bình

- Xuất phát từ vị trí, vai trò, đặc điểm, nhiệm vụ của Đảng trong điều kiện có chính quyền và sự tác động của mặt trái cơ chế thị trường.

- Xuất phát từ tình hình thế giới, khu vực và những âm mưu, thủ đoạn của địch

- Xuất phát từ thực trạng công tác XD Đảng và phê bình trong Đảng hiện nay

Trang 4

* Đề phòng những nhận thức lệch lạc

- Lợi dụng TPB và PB để đả kích cá nhân, gây rối nội bộ

- Chỉ biết PB người, chứ không tự nghiệm khắc với những khuyết điểm của mình

- Ngại đấu tranh phê bình các hiện tượng tiêu cực, lạc hậu, dĩ hoà vi quý, thấy đúngkhông dám bảo vệ, sai không dám đấu tranh

- Khắc phục tư tưởng: Phê bình cấp trên thì sợ bị trù dập, phê bình cùng cấp thì sợmất đoàn kết, phê bình cấp dưới thì sợ mất tín nhiệm

* Khắc phục những nhận thức lệch lạc

Một là, có nhận thức đúng đắn về mục đích, yêu cầu của công tác tự phê bình và

phê bình

Hai là, từng cá nhân đảng viên phải coi tự phê bình và phê bình là nhu cầu của

chính mình, có quyết tâm thực hiện theo trình tự khoa học và cụ thể, biết vượt quanhững rào cản về tâm lý, nếp nghĩ cũng như những định kiến xã hội và dám chịu tráchnhiệm trước bản thân và trước Đảng

Ba là, từng tổ chức cơ sở đảng, nhất là các chi bộ, phải thực hiện việc tự phê bình

và phê bình một cách văn minh, nghiêm túc, thẳng thắn, thật thà, chân thành, cầu tiến

bộ, vì con người, vì sự tồn vong, phát triển của Đảng; từng tổ chức đảng phải nhìn nhận,đánh giá đảng viên khách quan, vừa trên cơ sở tình người, công bằng, dân chủ, vừa căn

cứ vào Điều lệ, kỷ luật của Đảng

Bốn là, thực hiện tốt việc tự phê bình là tiền đề quan trọng để thực hiện có hiệu quả

việc phê bình

Năm là, Tiếp tục thực hiện tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết Hộinghị Trung ương 4 khoá XI

Trang 5

Câu 3 Phân tích làm rõ bản chất Đảng và cách diễn đạt về ĐCSVN qua các kỳ ĐHĐ Ý nghĩa đối với công tác XDĐ?

* Làm rõ BC về Đảng:

- KN BCĐCS: Bản chất là những thuộc tính là thuộc tính căn bản, ổn định, vốn có

bên trong của sự vật, hiện tượng Bản chất của ĐCS: là những thuộc tính, đặc trưng,những mối liện hệ ổn định, quy định sự tồn tại và phát triển của Đảng Đó chính là bảnchất GCCN, được thể hiện ở mục tiêu, lý tưởng, nền tảng tư tưởng, nguyên tắc tổ chức

và hoạt động của Đảng mối liên hệ giữa Đảng với ND

- KN BCĐCS VN: Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công

nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đạibiểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và dân tộc”

- Phân tích làm rõ b/c Đảng

+ Đảng CSVN mang bản chất GCCN Việt Nam, Đảng chỉ mang bản chất của mộtgiai cấp đó là GCCN Xét về bản chất, Đảng chỉ mang bản chất GCCN, Đảng không phigiai cấp, siêu giai cấp, đứng trên giai cấp, đứng ngoài giai cấp, mang bản chất của nhiềugiai cấp, mà Đảng chỉ mang bản chất của một giai cấp đó là GCCN

+ GCCN luôn gắn bó chặt chẽ, là một bộ phận không tách rời của nhân dân laođộng và dân tộc Tính nhân dân, tính dân tộc là thuộc tính bản chất của GCCN, vì vậy,Đảng CSVN mang bản chất GCCN, tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc; tính nhândân, tính dân tộc là bản chất GCCN của Đảng

+ Đảng CCSVN là đội tiên phong của GCCN, đồng thời là đội tiên phong của nhândân lao động và của dân tộc Việt Nam Đảng mang bản chất GCCN, nhưng Đảng khôngphải là toàn bộ GCCN, nhân dân lao động và toàn dân tộc, mà Đảng là một bộ phận ưu túnhất, là đội tiên phong, lãnh tụ chính trị của GCCN, nhân dân lao động và toàn dân tộc

- Cơ sở LLTT khẳng định b/c g/c CN của Đảng

+ Từ quan điểm CNM-LN về GC, ĐTGC và sứ mệnh lịch sử của GCCN

+ Từ TTHCM và quy luật ra đời của ĐCSVN

+ Từ thực tiễn, kinh nghiệm phong trào CSQT của Đảng ta

+ Từ yêu cầu SNCM trong giai đoạn CM mới, đảng cầm quyền

+ Từ thực trạng công tác XDĐ

Trang 6

- Biểu hiện bản chất GCCN, tính tiên phong của Đảng Cộng sản Việt Nam

1.Thể hiện ở mục tiêu lý tưởng,tính đại biểu lợi ích của Đảng.

3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng

4 Bản chất của Đảng thể hiện ở mối quan hệ với nhân dân:

5.Biểu hiện ở đường lối, quan điểm, nguyên tắc lãnh đạo CB, CTCB

6 Bản chất của Đảng thể hiện ở quan điểm nhiệm vụ quốc tế của Đảng:

7 Thứ bảy, Bản chất của Đảng thể hiện ở tính tiên phong của Đảng:

* Diễn đạt BC đảng qua các kỳ Đại hội.

- Luận cương chính trị 10/1930: “ Đảng là đội tiền phong của gia cấp vô sản lấy

CN Các mác và Lê nin làm gốc mà đại biểu quyền lợi chánh và lâu dài chung cho cảgiai cấp Vô sản ở Đông Dương, và lãnh đạo Vô sản giai cấp Đông Dương ra tranh đấu

để đạt mục đích cuối cùng của Vô sản là CNCS”

- Điều lệ ĐCS Đông Dương (ĐH I-1935): “ĐCSĐD, đội tiền phong duy nhất của

vô sản giai cấp, tranh đấu để thu phục đa số quần chúng vô sản, lãnh đạo nông dân laođộng và tất thảy quần chúng lao động khác, chuy họ làm cách mạng”

- Điều lệ Đảng lao động VN (ĐH II-1951): “ĐLĐVN là Đảng của GCCN và

NDLĐVN Mục đích của Đảng là phát triển chế độ ND, tiến lên chế độ XHCN ở VN,

để thực hiện tự do, hạnh phúc cho giai cấp CN, ND lao động và tất cả các dân tộc thiểu

số ở VN”

- Điều lệ Đảng lao động VN (ĐH III): “ĐLĐVN là Đảng của GCCNVN, là đội

tiên phong có tổ chức và tổ chức cao nhất của GCCN Đảng đại biểu quyền lợi củaGCCN, đồng thời đại biểu của ND lao động và quyền lợi của DT”

- Đến Đại hội IV của Đảng, đã khẳng định: “Đảng cộng sản Việt Nam là đảng của

giai cấp công nhân Việt Nam, là đội tiên phong, bộ tham mưu chiến đấu có tổ chức và là

tổ chức cao nhất của giai cấp công nhân Việt Nam Đảng đại biểu trung thành lợi ích củagiai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc; đồng thời Đảng làm trònnghĩa vụ của mình đối với phong trào cộng sản quốc tế

Đảng gồm những người ưu tú nhất, có giác ngộ cộng sản chủ nghĩa, gương mẫu,dũng cảm và hy sinh nhất trong giai cấp công nhân, giai cấp nông dân tập thể, tầng lớptrí thức xã hội chủ nghĩa và các tầng lớp lao động khác, tự nguyện đứng trong hàng ngũ

Đảng để phấn đấu cho mục đích và lý tưởng của Đảng” (Điều lệ Đảng CSVN do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng thông qua, đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V và VI của Đảng bổ sung).

=) Như vậy, cách diễn đạt về Đảng CSVN được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn

quốc lần thứ III, IV, V và VI của Đảng đã không diễn đạt hết bản chất của Đảng, đặcbiệt là trong điều kiện Đảng cầm quyền Bởi cách diễn đạt: “Đảng cộng sản Việt Nam là

Trang 7

đảng của giai cấp công nhân Việt Nam, là đội tiên phong, bộ tham mưu chiến đấu có tổchức và là tổ chức cao nhất của giai cấp công nhân Việt Nam ” mới chỉ là sự tiên phongcủa Đảng về mặt tổ chức, chứ chưa phải là tiên phong cả về chính trị, tư tưởng và tổchức Mặt khác, diễn đạt như thế còn hiểu về địa vị của mình là cao nhất, Đảng đứngtrên cả Nhà nước, dẫn đến việc Đảng bao biện, làm thay công việc của Nhà nước

- ĐH VII, VIII,IX xác định: “ Đảng là đội tiên phong của GCCNVN, đại biểu trung

thành lợi ích của GCCN, NDLĐ và của cả DT”

Cách diễn như vậy thẻ hiện khai quát hơn về BCGCCN của Đảng bởi lẽ: Thực tiễnhoạt động CM của Đảng đã chứng tỏ Đảng không chỉ đại biểu cho quyền lợi, lợi ích củaGCCN, mà còn đại biểu cho lợi ích của NDLĐ và của cả DTVN Do đó ND ta thừanhận sự lãnh đạo của Đảng, gắn bó với Đảng và đi theo Đảng Khảng định bản chất củaGCCNVN, đại biểu trung thành lợi ích của GCCN, NDLĐ và của cả DT

- Từ Đại hội X, XI đến nay, Đang ta khẳng định: “Đảng Cộng sản Việt Nam là đội

tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động

và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhândân lao động và dân tộc”

Đây là vấn đề cơ bản, then chốt, thể hiện khái quát nhất bản chất giai cấp côngnhân, tính tiên phong của Đảng trên hai mối quan hệ cơ bản: Đảng với giai cấp côngnhân, Đảng với nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam

- Củng cố mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kếttoàn dân tộc Chăm lo đời sống, đại diện và bảo vệ lợi ích của nhân dân Phát huyquyền làm chủ của nhân dân trong xây dựng Đảng, XD và bảo vệ Tổ quốc XHCN

Trang 8

Câu 4 Từ NQTW 4 của Đảng về tự phê bình và phê bình, liên hệ trách nhiệm của tổ chức đảng ở cơ sở hiện nay?

* Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) diễn ra từ ngày

26 đến ngày 31/12/2011: Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay

* Khái quát Sự cần và những quan điểm cơ bản NQTW4/XI liên quan đến cần thiếtthiết đẩy mạnh tự phê bình và phê bình trong XDĐ theo NQTW4/XI

- Thành tựu………

- Hạn chế Khuyết điểm:

+ Một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, trong đó có những đảng viên giữ vị trílãnh đạo, quản lý, kể cả một số cán bộ cao cấp, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức,lối sống với những biểu hiện khác nhau về sự phai nhạt lý tưởng, sa vào chủ nghĩa cánhân ích kỷ, cơ hội, thực dụng, chạy theo danh lợi, tiền tài, kèn cựa địa vị, cục bộ, thamnhũng, lãng phí, tùy tiện, vô nguyên tắc

+ Đội ngũ cán bộ cấp Trung ương, cấp chiến lược rất quan trọng, nhưng chưa đượcxây dựng một cách cơ bản Công tác quy hoạch cán bộ mới tập trung thực hiện ở địaphương, chưa thực hiện được ở cấp trung ương, dẫn đến sự hẫng hụt, chắp vá, khôngđồng bộ và thiếu chủ động trong công tác bố trí, phân công cán bộ Một số trường hợpđánh giá, bố trí cán bộ chưa thật công tâm, khách quan, không vì yêu cầu công việc, bố

Trang 9

trí không đúng sở trường, năng lực, ảnh hưởng đến uy tín cơ quan lãnh đạo, sự pháttriển của ngành, địa phương và cả nước

+ Nguyên tắc "tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách" trên thực tế ở nhiều nơi rơi vàohình thức, do không xác định rõ cơ chế trách nhiệm, mối quan hệ giữa tập thể và cánhân; khi sai sót, khuyết điểm không ai chịu trách nhiệm Do vậy, vừa có hiện tượngdựa dẫm vào tập thể, không rõ trách nhiệm cá nhân, vừa không khuyến khích ngườiđứng đầu có nhiệt tình, tâm huyết, dám nghĩ, dám làm; tạo kẽ hở cho cách làm việc tắctrách, trì trệ, hoặc lạm dụng quyền lực một cách tinh vi để mưu cầu lợi ích cá nhân

- Nguyên nhân:

+) NNKQ

+ Tình hình trên đây có nguyên nhân khách quan do việc thực hiện đổi mới kinh tếphải vừa làm, vừa rút kinh nghiệm, chưa lường hết được những tác động của mặt trái cơchế thị trường, hội nhập quốc tế; chưa có sự chuẩn bị thật kỹ về lập trường, tư tưởng và

cả cách thức tiếp cận mới cho cán bộ, đảng viên Đặc biệt, còn thiếu những cơ chế,chính sách đồng bộ, khoa học để chủ động ngăn ngừa những vi phạm

+ Đất nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hộinhập quốc tế, xây dựng, phát triển với quy mô ngày càng lớn, một bộ phận cán bộ lãnhđạo, quản lý nắm giữ khối lượng tài sản, nguồn vốn lớn của tập thể, của Nhà nước; đó làmôi trường để chủ nghĩa cá nhân vụ lợi, thực dụng phát triển

+ Trong khi đó, các thế lực thù địch không từ bỏ âm mưu và hoạt động "diễn biếnhòa bình", thúc đẩy "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", tăng cường hoạt động chống phá,chia rẽ nội bộ Đảng và phá hoại mối quan hệ gắn bó giữa Đảng với nhân dân, làm suyyếu vai trò lãnh đạo của Đảng

+) NNCQ

+ Cán bộ, đảng viên thiếu tu dưỡng, rèn luyện, giảm sút ý chí chiến đấu, quên đitrách nhiệm, bổn phận trước Đảng, trước nhân dân Việc tổ chức thực hiện các chủtrương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các nghị quyết, chỉ thị, quy định về xây dựng,chỉnh đốn Đảng ở một số nơi chưa đến nơi đến chốn, kỷ cương, kỷ luật không nghiêm,nói không đi đôi với làm, hoặc làm chiếu lệ

+ Các nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình ở nhiều nơi vừa bịbuông lỏng trong thực hiện, vừa chưa được quy định cụ thể để làm cơ sở cho công táckiểm tra, giám sát Việc nghiên cứu, sửa đổi, ban hành cơ chế, chính sách, pháp luật thíchứng với quá trình vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưakịp thời; nhiều văn bản quy định thiếu chế tài cụ thể Đánh giá, sử dụng, bố trí cán bộ còn

nể nang, cục bộ; chưa chú trọng phát hiện và có cơ chế thật sự để trọng dụng người cóđức, có tài; không kiên quyết thay thế người vi phạm, uy tín giảm sút, năng lực yếu kém + Công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống nhiều khicòn hình thức, Chưa đủ sức động viên và thường xuyên nâng cao ý chí cách mạng củacán bộ, đảng viên; một số nơi có tình trạng những việc làm đúng, gương người tốtkhông được đề cao, bảo vệ; những sai sót, vi phạm không được phê phán, xử lý nghiêmminh Công tác kiểm tra, giám sát, giữ gìn kỷ cương, kỷ luật ở nhiều nơi, nhiều cấpchưa thường xuyên, ráo riết; đấu tranh với những vi phạm còn nể nang, không nghiêmtúc Vai trò giám sát của nhân dân thông qua Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị

- xã hội chưa được phát huy, hiệu quả chưa cao

- Ba vấn đề cấp bách

Trang 10

Một là, kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng

chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, trước hết làcán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp để nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu củaĐảng, củng cố niềm tin của đảng viên và của nhân dân đối với Đảng

Hai là, xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, nhất là cấp trung ương,

đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Ba là, xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền

trong mối quan hệ với tập thể cấp ủy, cơ quan, đơn vị; tiếp tục đổi mới phương thứclãnh đạo của Đảng

Trong ba vấn đề trên, vấn đề thứ nhất là trọng tâm, xuyên suốt và cấp bách nhất

- NQ Đã xác định rõ mục tiêu, phương châm và các nhóm giải pháp:

+ Các giải pháp phải bảo đảm đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, khả thi, kết hợp

"chống và xây", "xây và chống", nói đi đôi với làm, tập trung giải quyết những vấn đềbức xúc, trì trệ nhất

+ Chỉ đạo, tổ chức thực hiện với trách nhiệm và quyết tâm chính trị cao trong toànĐảng BCHTW, BCT, BBT, các cấp uỷ đảng, cán bộ chủ chốt, nhất là cấp trung ương,người đứng đầu làm trước và phải thật sự gương mẫu để cho các cấp noi theo

+ Phải làm kiên quyết, kiên trì, xác định rõ lộ trình thực hiện, thời gian hoàn thành,làm từng bước vững chắc, thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ Làm tốt nhiệm vụ

XD Đảng cũng chính là để thúc đẩy thực hiện nhiệm vụ chính trị

+ Phải bình tĩnh, tỉnh táo, không nóng vội, cực đoan; đồng thời không để rơi vào trìtrệ, hình thức, không chuyển biến được tình hình; giữ đúng nguyên tắc, không để các thếlực thù địch, những phần tử cơ hội lợi dụng, kích động, xuyên tạc, đả kích gây rối nội bộ

* Phân tích nhóm giải pháp về Tự phê bình và phê bình, nâng cao tính tiền phong gương mẫu của cấp trên theo Nghị quyết TƯ 4 Khóa XI

- Vị trí:

Cùng với việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, các quy định đã có vềxây dựng Đảng, cần tập trung thực hiện tốt các nhóm giải pháp, trong đó nhóm giảipháp về Tự phê bình và phê bình, nâng cao tính tiền phong gương mẫu của cấp trên cóvai trò rất quan trọng

- Yêu cầu:

Một là, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành Trung ương tập trung kiểm điểm,

đánh giá làm rõ tại sao những hạn chế, khuyết điểm đã chỉ ra nhiều năm nhưng chậmđược khắc phục, có mặt còn yếu kém, phức tạp thêm; làm rõ nguyên nhân trở ngại trongviệc lãnh đạo thực hiện các nghị quyết của Trung ương về xây dựng Đảng

Trang 11

Hai là, các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành

Trung ương tiến hành kiểm điểm, đánh giá liên hệ bản thân về kết quả thực hiện nhiệm

vụ được giao liên quan đến một số vấn đề cấp bách nêu trong Nghị quyết này, đề ra biệnpháp khắc phục Tập trung làm rõ trách nhiệm cá nhân, gương mẫu thực hiện nguyêntắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, tự phê bình và phê bình, nói

đi đôi với làm, nêu gương về đạo đức, lối sống

Ba là, các đồng chí ủy viên ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung

ương, lãnh đạo các ban của Trung ương Đảng, ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy vàcấp ủy các cấp nghiêm túc kiểm điểm, tự phê bình và phê bình, nêu gương bằng hànhđộng thực tế Trong quá trình kiểm điểm cần liên hệ, gắn với xem xét việc thực hiện cácquy chế, quy định; việc giải quyết những vấn đề về tổ chức, cán bộ; về giải quyết nhữngvấn đề bức xúc của ngành, cơ quan hoặc địa phương

Bốn là, Trước khi kiểm điểm, cần có hình thức phù hợp lấy ý kiến góp ý, gợi ý

kiểm điểm

* Trách nhiệm của tổ chức cơ sở đảng trong trong thực hiện GP: TPB, PB

- Thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt lãnh đạo và tự phê bình, pb

- Quán triệt và thực hiện tốt phương châm: nhìn thẳng vào sự thật, nói đúng sựthật

- Cấp uỷ và từng ủy viên phải nghiêm túc kiểm điểm, tự phê bình và phê bình, nêugương bằng hành động thực tế

- Trong quá trình kiểm điểm cần liên hệ, gắn với chức trách, nhiệm vụ, qui rõ tráchnhiệm cá nhân, tổ chức, người đứng đầu, khắc phục khâu yếu mặt yếu

- Chủ động giải quyết những vấn đề bức xúc của ngành, cơ quan hoặc địa phương

- Trước khi kiểm điểm, cần có hình thức phù hợp lấy ý kiến góp ý, gợi ý kiểmđiểm

- Quản lý nắm chắc tư tưởng, chất lượng công tác của đv, tghuwcj hiện tốtKTGS…

Câu 5 Phân tích nội dung, biện pháp giữ vững và tăng cường BCGCCN, tính tiền phong của Đảng Ý nghĩa đối với việc đấu tranh chống biểu hiện suy thoái về TTCT, DĐLS trong một bộ phận CBĐV hiện nay.

* Nội dung biện pháp giữ vững tăng cường bản chất giai cấp công nhân, tính tiền phong của Đảng trong giai đoạn hiện nay.

Trang 12

+) Vị trí giữ vững….

- MLN, HCM đã KĐ: B/C của đảng mang B/C G/C CN

- Đây là vấn đề cơ bản bao trùm có tính nguyên tắc đối với tất cả các đảng MX chânchính

- Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với đảng ta, một đảng ra đời ở…

+) Cơ sở khẳng định giữ vững B/C GCCN của đảng ( kế thừa câu 1 về cachs diễn đạt B/C GCCN, CSLLTT)

+) Nội dung biện pháp

- Kiên định, kiên trì mục tiêu lý tưởng ĐLDT và CNXH Dù trong bất kỳ tình huốngkhó khăn phức tạp nào cũng không được hoài nghi dao động, xa rời mục tiêu lý tưởng đó

- Kiên định, nắm vững bản chất cách mạng và khoa học, vận dụng đúng đắn sáng tạoN.MLN, TT HCM, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa trí tuệ củanhân loại, nắm vững quy luật khách quan, xu thế của thời đại và thực tiễn của đất nước đê đề

ra đường lối cách mạng đúng đắn, phù hợp

- Giữ vững và thực hiện nghiêm túc nguyên tắc TTDC, tập thể lãnh đạo, cá nhânphụ trách Nâng cao chất lượng TPB & PB, củng cố tăng cường sự đoàn kết thống nhấttrong Đảng

- Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập trường quan điểm, ý thức tổ chức của giaicấp công nhân, xây dựng đội ngũ cán bộ đảng viên theo quan điểm, đường lối GCCN

- Củng cố mối quan hệ mật thiết với nhân dân, tăng cường khối đoàn kết toàn dân tộc.Chăm lo đời sống, đại diện và bảo vệ lợi ích của nhân dân, phát huy quyền làm chủ của nhândân trong xây dựng Đảng, xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa

- Trung thành với chủ nghĩa quốc tế của GCCN Kết hợp chủ nghĩa yêu nước chânchính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân Kết hợp sức mạnh dântộc với sức mạnh của thời đại

* Ý nghĩa đối với việc đấu tranh chống biểu hiện suy thoái về TTCT, DĐLS trong một bộ phận CBĐV hiện nay.

- Đổi mới công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao nhận thức về nguy cơnguy hiểm của những suy thoái, yếu kém Đồng thời bồi dưỡng, rèn luyện phẩm chấtchính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên

- Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh mộtcách thiết thực và hiệu quả

- Đề cao ý thức trách nhiệm, tự giác tu dưỡng, học tập, rèn luyện, xây dựng phẩmchất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên, đề cao tự phê bình vàphê bình, nêu cao tính tiền phong gương mẫu của cấp trên

- Đổi mới, bổ sung, hoàn thiện và thực hiện tốt thể chế, cơ chế, chính sách về chế

độ công vụ, công chức, viên chức:

- Thực hiện tốt các nhóm giải pháp theo tinh thần NQTƯ4 khóa XI: Một số vấn đềcấp bách về xây dựng Đảng hiện nay

Trang 13

Câu 6 Phân tích nội dung, biện pháp nâng cao chất lượng TPB và PB của tổ chức đảng ở cơ sở hiện nay, liên hệ thực tiễn.

* Sự cần thiết phải đề cao tự phê bình và phê bình trong Đảng

- Xuất phát từ vị trí, vai trò, đặc tính, mục đích của tự phê bình và phê bình

- Xuất phát từ vị trí, vai trò, đặc điểm, nhiệm vụ của Đảng trong điều kiện có chínhquyền và sự tác động của mặt trái cơ chế thị trường

- Xuất phát từ tình hình thế giới, khu vực và những âm mưu, thủ đoạn của các thếlực thù địch

- Từ thực trạng công tác tự phê bình và phê bình trong Đảng còn nhiều hạn chế

* Nội dung, đối tượng, phương pháp TPB, PB ( Theo Qui định của ĐLĐ và tinh thần NQTW4/XI)

* Những biện pháp cơ bản nâng cao chất lượng tự phê bình và phê bình của đảng hiện nay

- Đẩy mạnh công tác giáo dục, nâng cao nhận thức trong toàn Đảng bộ về tự phê bình vàphê bình

- Cụ thể hoá các nghị quyết của Đảng thành chủ trương, biện pháp lãnh đạo củatừng cấp, từng ngành, từng đơn vị, thành nhiệm vụ cụ thể của từng tổ chức đảng, củamỗi cán bộ, đảng viên

- Nâng cao trình độ mọi mặt, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cần thiết cho độingũ cán bộ, đảng viên; thực hiện tốt dân chủ trong Đảng

- Duy trì, thực hiện nghiêm túc chế độ tự phê bình và phê bình

- Kết hợp chặt chẽ tự phê bình và phê bình trong Đảng với tiếp thu ý kiến phê bình

- Chất lượng TPB, PB trong Đảng hiện nay:

- Cấp ủy, TCĐ, ĐV phải nghiêm túc quán triệt, XDKH , XD động cơ trong sáng,

XD, trách nhiệm, tự soi mình; duy trì , nâng cao chất lượng SHLĐ, TPB, PB; thực hiệntốt KTGS

- Đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương ĐHCM…

Trang 14

Câu 7 Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn khẳng định: ĐCSVN lấy CNM-LN TTHCM làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động Đề phòng và khắc phục những nhận thức lệch lạc.

* Khẳng định:

- Lấy chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉnam cho hành động là vấn đề có tính nguyên tắc, thể hiện bản chất giai cấp công nhân,tính nhân dân, tính dân tộc của Đảng, thể hiện lập trường kiên định của Đảng trướcnhững diễn biến nhanh chóng, phức tạp của tình hình, đồng thời là tiêu chuẩn cơ bảnphân biệt Đảng Cộng sản với các đảng phải khác

- Vị trí, vai trò của Đảng CSVN được Điều 4, Hiến pháp Nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phongcủa giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dântộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động vàcủa cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tưtưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”

- Xuất phát từ tư tưởng HCM: là sự vận dụng sáng tạo…thực chất, nội dungTTHCM…

- Xuất phát từ quy luật ra đời của Đảng CSVN (Đảng CSVN đời là sản phẩm của sự kết hợp CN.MLN với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở nước ta)

* Cơ sở thực tiễn

- Từ thực tiễn phong trào CS và CNQT( khi giữ vững và khi xa rời…)

- Từ thực tiễn quá trình xây dựng, hoạt động của Đảng ta và các Đảng Cộng sản

trên thế giới (Đảng Cộng sản nào xa rời CN.MLN thất bại và ngược lại )

- Thực trạng công tác xây dựng chỉnh đốn đảng ta hiện nay

* Đề phòng khắc phục những nhận thức lệch lạc( tham khảo câu 1)

- Phê phán nhận thức cho rằng, Chủ nghĩa MLN đã lỗi thời, lạc hậu, tách rời CN.MLN vơi TT.HCM: Đi đôi với việc bảo vệ và phát triển CN.MLN, TT.HCM, phải kiênquyết đấu tranh với những quan điểm, tư tưởng sai trái, thù địch, bảo vệ sự trong sángcủa CN.MLN, TT.HCM và đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

- Tổ chức nghiên cứu, nhận diện các quan điểm sai trái, thù địch xuyên tạc, phủnhận CN.MLN, TT.HCM từ những luận điểm chung đến những luận điểm cụ thể trêncác lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của các cấp ủy đảng trong đấu tranhchống các quan điểm sai trái, thù địch, bảo đảm các hoạt động đấu tranh tư tưởng, lý

Trang 15

luận theo đúng định hướng của Đảng, chặt chẽ về nguyên tắc, vững vàng về quan điểmchính trị, sâu sắc về lý luận khoa học, sắc bén trong phương pháp và đạt hiệu quả cao

- Huy động lực lượng rộng rãi trong các cơ quan nghiên cứu lý luận, các cơ quannghiên cứu khoa học, các cơ quan truyền thông, báo chí… tiến công chống các quanđiểm sai trái, thù địch Nâng cao chất lượng đấu tranh phản bác, tiến công tư tưởng, lýluận chống các quan điểm sai trái, thù địch theo hướng tăng hàm lượng khoa học, tăng

độ sâu lý luận

Câu 8 Phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn của nguyên lý: ĐCSVN cầm quyền gắc bó mật thiết với Nhân dân Ý nghĩa thực tiễn đối với việc tăng cường mối quan

hệ giữa Đảng với nhân dân?

* Vị trí, ý nghĩa của nguyên lý

- Đây là mối quan hệ bản chất của Đảng Cộng sản

- Gắn bó mật thiết với nhân dân là nguồn gốc sức mạnh, là vấn đề đặc biệt quantrọng có ý nghĩa sống còn đối với Đảng cộng sản

- Gắn bó mật thiết với quần chúng là một nguyên lý trong XD và hoạt động củaĐảng cộng sản, là tiêu chuẩn phân biệt đảng Mác xít chân chính với các đảng phái khác

- Đảng gắn bó mật thiết với quần chúng được đặt trong quan hệ hai chiều:

+ Đảng, Nhà nước có trách nhiệm trước nhân dân, phục vụ nhân dân

+ Nhân dân có trách nhiệm và nghĩa vụ đối với sự nghiệp c/m do Đảng lãnh đạo

* Sự cần thiết phải tăng cường gắn bó mật thiết giữa Đảng với nhân dân

K/định: Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, giữ gìn mối quan hệ máu thịt giữa Đảng

với nhân dân là quy luật tồn tại, phát triển của Đảng, là nhân tố quyết định sức mạnhcủa Đảng Đây cũng là một trong những vấn đề cốt lõi của công tác xây dựng đảng.Nguyên lý Đảng CSVN cầm quyền gắc bó mật thiết với nhân dân dựa trên cơ sở sau:

- Từ quan điểm của CNM-LN, TTHCM về mối quan hệ gắn bó giữa Đảng vớinhân dân, vị trí, vai trò, mục tiêu lý tưởng của Đảng:

- Từ vị trí, vai trò của quần chúng nhân dân trong lao động sản xuất và trong đấutranh cách mạng

- Từ thực tiễn lịch sử trên thế giới, bài học lịch sử của dân tộc và của Đảng ta

- Từ yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, XD và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

- Từ đặc điểm, yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và chỉnh đốn Đảng trong giai đoạn hiệnnay và sự phá hoại của kẻ thù

- Từ thực trạng công tác quần chúng và mối quân hệ Đảng dân trong những nămgần đây

* Ý nghĩa thực tiễn:

Đảng phải luôn dựa trên cơ sỏ lợi ích, nguyên vọng chính đáng của nhân dân đểxác định đường lối, quyết sách CBĐV, nhất là người đứng đầu phải luôn gương mẫu,nói đi đôi với làm để nhân dân học tập noi theo Đổi mới công tác vận động quần chúng,tăng cường đối thoại dân chủ, nắm bắt kịp thời giải quyết thoả đảng những vấn đề nảysinh ngay từ cơ sở Đầu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí

Trang 16

Câu 9 Phân tích làm rõ sự phát triển tư duy lý luận của Đảng đối với việc vận dụng, phát triển CNM-LN, TT.HCM Đấu tranh chống các quan điểm sai trái hiện nay?

* Khái quát vai trò của LLCM đối với sự nghiệp CM của Đảng, công cuộc đổi mới đát nước

- LL đúng, khoa học định hướng, dẫn đường, là cơ sở hoạch định DL PPCM…

+ LN: Một bước tiến 2 bước lùi….Chỉ đảng nào…

+ HCM: Đường CM……Nhắm mắt mà đi

- Đảng ta xác định đổi mới tư duy lý luận làm khâu “đột phá” cho toàn bộ sựnghiệp đổi mới của mình

* Sự cần thiết phải phát triển tư duy lý luận đối với vận dụng phát triển……

+ XP từ vai trò của lý luận với thực tiễn và tính lạc hậu của YTXH

+ XP từ bản chất khoa học CM của học thuyết MLN: Là học thuyết mở…

+ Xuất phát từ những khuyết điểm, sai lầm trong lãnh đạo kinh tế - xã hội củaĐảng

+ Xuất phát từ đòi hỏi yêu cầu nhiệm vụ cách mạng hiện nay và xu thế của thời đạiđòi hỏi Đ phải không ngừng phát triển…

+ Xuất phát từ âm mưu chống phá CNMLN, TTHCM của kẻ thù

* Sự phát triển tư duy lý luận của đảng

- Đổi mới tư duy lý luận của Đảng ta bao quát mọi lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế, xã hội Do đó cần phải có bước đi thích hợp, biết lựa chọn trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải Vận dụng đặc trưng cơ bản đó của quan điểm toàn diện, Đảng ta cho rằng, trong đổi mới tư duy thì “đổi mới tư duy kinh tế” được coi là khâu

“đột phá”

Tại Đại hội lần thứ VI (12-1986), Đảng ta khẳng định: “Để tăng cường sức chiếnđấu và năng lực tổ chức thực tiễn của mình, Đảng phải đổi mới về nhiều mặt: đổi mới tưduy, trước hết là tư duy kinh tế; đổi mới tổ chức; đổi mới đội ngũ cán bộ; đổi mớiphong cách lãnh đạo và công tác”7

- Cùng với đổi mới tư duy kinh tế, Đảng ta chủ trương đổi mới tư duy trong mọi lĩnh vực hoạt động của Đảng và Nhà nước - đổi mới tư duy chính trị.

+ Một trong những biểu hiện của đổi mới tư duy chính trị chính là việc đổi mớiphương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước

Nếu trước đây Đảng lãnh đạo Nhà nước một cách trực tiếp, đem chỉ thị, nghị quyếtcủa Đảng thay cho pháp luật của Nhà nước, v.v thì giờ đây “Đảng lãnh đạo Nhà nước

bằng đường lối, quan điểm, các nghị quyết; lãnh đạo thể chế hóa, cụ thể hóa thành Hiến

Trang 17

pháp, pháp luật, kế hoạch, các chương trình công tác lớn của Nhà nước; bố trí đúng cán

bộ và thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện”12

Đảng lãnh đạo nhưng không bao biện, làm thay Nhà nước; trái lại phát huy mạnh

mẽ vai trò chủ động, sáng tạo của Nhà nước trong việc quản lý đất nước, quản lý xã hội.Đây là một bước tiến hết sức quan trọng trong nhận thức, trong tư duy lý luận của Đảngta

+ Thời kỳ trước đổi mới, thuật ngữ “nhà nước pháp quyền” chưa được sử dụng.Nhưng xét theo những giá trị, nội dung khoa học của nhà nước pháp quyền trên mộtmức độ nào đó đã được thể hiện Bước sang thời kỳ đổi mới, Đảng ta xác định: “Quản

lý đất nước bằng pháp luật Pháp luật là thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng,thể hiện ý chí của nhân dân, phải được thực hiện thống nhất trong cả nước”13

Đây là một bước tiến quan trọng trong đổi mới nhận thức, quan niệm của Đảng ta

về nhiệm vụ, vai trò quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước Tại Hội nghị đại biểu toànquốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1994), lần đầu tiên thuật ngữ “Nhà nước pháp quyền ViệtNam” chính thức được đưa vào văn kiện Từ đó đến nay, thuật ngữ “Nhà nước phápquyền Việt Nam” hay “Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam” đã được sửdụng một cách rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng Tại Đại hội X (4-2006), Đảng ta khẳng định: “Xây dựng cơ chế vận hành của Nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa, bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân Hoàn thiện hệ thống pháp luật Xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tínhhợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền”14.Đây là kết quả của quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng về chủ trương xâydựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Thể hiện sự phát triển về trí tuệ và tầm tưduy lý luận của Đảng ta và phù hợp với tiến bộ xã hội trong thời đại ngày nay

+ Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo đang phát triển cả về bềrộng lẫn bề sâu Đảng ta, nhân dân ta đã và đang thu được những thành tựu to lớn vàtoàn diện (không chỉ trong kinh tế, chính trị, mà cả trong lĩnh vực văn hóa, an ninh -quốc phòng, ngoại giao, v.v.) Những thành tựu “có ý nghĩa lịch sử” đó đã làm cho vịthế của Việt Nam không ngừng được nâng cao Ảnh hưởng và uy tín của Việt Nam trêntrường quốc tế ngày càng lớn Có được những thành tựu đó không thể không nói đến ýnghĩa, tầm quan trọng của khâu đột phá trong tiến trình đổi mới của Đảng ta: Đổi mới tưduy lý luận

* Đấu tranh chống các quan điểm sai trái hiện nay

Chống quan điểm phủ nhận bản chất và khoa học và cách mạng của CNM-LN, đồngnhất sự sụp đổ của LX với sự sụp đổ của CNM-LN Phủ nhận vai trò, sứ mệnh lịch sử củaGCCN, phủ nhận nền tảng tư tưởng của Đảng ta, đồng thời phủ nhận những thành tựu củaĐảng trong vận dụng, phát triển sáng tạo CNM-LN Chống quan điểm tách TTHCM hoặcđối lập TTHCM với CNMLN

Một là, đổi mới cơ cấu kinh tế

Đại hội xác định: muốn đưa nền kinh tế sớm thoát khỏi tình trạng rối ren, mất cân

đối phải dứt khoát xắp xếp lại nền kinh tế theo cơ cấu hợp lý Đó là cơ cấu mà ở đó các

ngành, các vùng, các thành phần kinh tế, các loại hình sản xuất có quy mô và trình độ

kỹ thuật khác nhau phải được bố trí cân đối, liên kết với nhau, phù hợp với điều kiệnthực tế, bảo đảm cho nền kinh tế phát triển ổn định

Trang 18

Hai là, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế

Đại hội đã thẳng thắn chỉ ra những khuyết tật của cơ chế tập trung quan liêu, baocấp: Cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp từ nhiều năm nay không tạo được động lựcphát triển, làm suy yếu kinh tế XHCN, kìm hãm sản xuất, gây rối loạn trong phân phốilưu thông và đẻ ra nhiều hiện tượng tiêu cực trong xã hội;

Phương hương đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là: Phải kiên quyết xoá bỏ cơ chếtập trung quan liêu, bao cấp, xây dựng cơ chế quản lý mới phù hợp quy luật khách quan

và trình độ phát triển của nền kinh tế Thực chất của cơ chế quản lý mới là: cơ chế kếhoạch hoá theo phương thức hạch toán kinh doanh XHCN, theo nguyên tắc tập trungdân chủ

Ba là, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

Bốn là, đổi mới chính sách xã hội

Năm là, đổi mới chính sách đối ngoại, nhằm phá thế bao vậy, cấm vận, tạo điều

kiện và môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Sáu là, đổi mới cơ chế Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân lao động

làm chủ

Ý nghĩa của đường lối đổi mới

Đường lối đổi mới do Đại hội VI vạch ra đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc về tư

duy lý luận của Đảng, đặt nền móng cho việc hình thành quan niệm mới về CNXH và conđường lên CNXH ở Việt Nam

Đường lối đó đã đáp ứng những đòi hỏi bức thiết của đất nước đó là, làm sao tìm

ra được những chủ trương, giải pháp nhằm xoay chuyển tình thế, đưa đất nước thoátkhỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội

Nhờ có đường lối đúng đắn của Đại hội VI và sự bổ sung, phát triển của các Đạihội và các hội nghị Trung ương sau đó, công cuộc đổi mới ở Việt Nam đã từng bước đạtđược những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử

2.2 Qúa trình bổ sung, phát triển đường lối đổi mới

Sau Đại hội VI, Đảng tiếp tục bổ sung, phát triển đường lối đổi mới Nghị quyết 10của Bộ Chính trị (4/1988) về đổi mới cơ chế quản lý nông nghiệp; Nghị quyết Hội nghịlần thứ 6 (3-1989) xác định các nguyên tắc cơ bản chỉ đạo công cuộc đổi mới: Đổi mớikhông phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện tốthơn bằng quan niệm đúng đắn, hình thức, biện pháp, bước đi thích hợp Đổi mới phảidựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin Đổi mới tổ chức, phương thức hoạt động của

hệ thống chính trị, tăng cường sức mạnh, hiệu lực của chuyên chính vô sản Xây dựng,

mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc

tế xã hội chủ nghĩa, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại Hội nghị cũng đã

bổ sung một số vấn đề lý luận về kinh tế thị trường, kinh tế nhiều thành phần và mốiquan hệ giữa đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị

Đại hội VII của Đảng (6 – 1991) thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong

thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Cương lĩnh xác định sáu đặc trưng xãhội xã hội chủ nghĩa ở nước ta là: Do nhân dân lao động làm chủ Có nền kinh tế pháttriển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuấtchủ yếu Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Con người được giải phóngkhỏi áp bức, bóc lột và bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống

Trang 19

ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân Các dân tộc trongnước đoàn kết, bình đẳng, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhândân tất cả các nước trên thế giới.

Đại hội lần thứ VIII của Đảng (6-1996) tổng kết đánh giá 10 năm thực hiện côngcuộc đổi mới toàn diện đất nước, chỉ rõ: Công cuộc đổi mới trong 10 năm qua đã thuđược những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng Nhiệm vụ đề ra cho chặng đườngđầu tiên cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày càng được xácđịnh rõ hơn Xét trên tổng thể, việc hoạch định và thực hiện đường lối đổi mới trong nhữngnăm qua cơ bản là đúng đắn, đúng định hướng xã hội chủ nghĩa

Đại hội lần thứ IX của Đảng, bổ sung, phát triển lý luận về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trên các nội dung cơ bản:

Về mục tiêu cách mạng, lý tưởng của Đảng: “Quyết tâm xây dựng nước Việt Namtheo con đường xã hội chủ nghĩa trên nền tảng chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ ChíMinh” Đại hội bổ sung thêm cụm từ”Dân chủ” vào mục tiêu phấn đấu của nhân dân ta vàdiễn đạt mục tiêu chung là: “độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” So với các Đại hội trước, việc xácđịnh như vậy phản ánh đầy đủ hơn, rõ ràng hơn nhận thức về vấn đề dân chủ, một vấn đềlớn thuộc về bản chất của chủ nghĩa xã hội

Về nền tảng tư tưởng của Đảng, Đại hội nói rõ nội dung cơ bản của tư tưởng HồChí Minh Việc khẳng định lấy chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nềntảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động là bước phát triển quan trong trong nhậnthức và tư duy lý luận của Đảng

Về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta: là sự phát triển quá độ lên chủnghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị củaquan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừanhững thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa

Về đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ: Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xãhội tất yếu phải đấu tranh giai cấp Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giaiđoạn hiện nay là thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa, khắc phục tình trạng nước nghèo, kém phát triển,thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức, bất công, đấu tranh ngăn chặn và khắc phụcnhững tư tưởng và hành động tiêu cực, sai trái, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủđoạn chống phá của các thế lực thù địch

Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là đại đoàn kết toàn dân tộc trên cơ sở liênminh công nông và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng, kết hợp hài hoà các lợiích cá nhân, tập thể và xã hội, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phầnkinh tế, của toàn xã hội

Chế độ sở hữu và các thành phần kinh tế: dưới chủ nghĩa xã hội còn tồn tại ba hìnhthức sở hữu (toàn dân, tập thể, cá thể) và còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế

Về mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ ở nước ta: Đại hội chính thức

đưa ra khái niệm “nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” Mục đích của

nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển lực lượng sản xuất hiệnđại gắn với xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp trên cả ba mặt sở hữu, quản lý vàphân phối Đó là nền kinh tế có sự quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa bằng pháp luật,

Trang 20

chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách; thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quảlao động và hiệu quả kinh tế; thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với đảm bảo tiến bộ

và công bằng xã hội Đó cũng chính là sự khác nhau giữa kinh tế thị trường tư bản chủnghĩa với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Đại hội lần thứ X của Đảng bổ sung, phát triển lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trên hai vấn đề lớn:

Về đặc trưng chủ yếu của xã hội mà chúng ta đang xây dựng là: Xã hội dân giàu,nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh Do nhân dân làm chủ Có nền kinh tế pháttriển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độphát triển của lực lượng sản xuất Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Conngười được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc,phát triển toàn diện Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tươngtrợ và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhândân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Có quan hệ hữunghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới

Về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, Đại hội xác định: Phát triển nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Xâydựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần của xã hội.Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc Xây dựngNhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Xây dựng Đảng trongsạch, vững mạnh Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia Chủ động vàtích cực hội nhập kinh tế quốc tế

Đại hội XI của Đảng khẳng định đi lên chủ nghĩa xã hội là khát vọng của nhân dân

ta, là sự lựa chọn đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử.

Đại hội bổ sung 2 đặc trưng so với 6 đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta

xây dựng do Đại hội VII của Đảng thông qua: Đặc trưng bao trùm, tổng quát: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” và đặc trưng “có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo” Hai đặc trưng này Đại hội X đã bổ sung Điểm mới so với Đại hội X là chuyển từ “dân chủ’ lên trước từ “công bằng” trong đặc trưng tổng quát Bởi vì, cả lý luận và thực tiễn

đều chỉ rõ dân chủ là điều kiện, tiền đề của công bằng, văn minh; đồng thời, để nhấnmạnh bản chất của xã hội ta là xã hội dân chủ theo đúng tư tưởng Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 14/05/2017, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w