1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG MÔN TIẾP CẬN HIỆN ĐẠI TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC

11 898 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 47,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI THI 1. Đặc điểm của hệ thống; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục 2. Phần tử trong hệ thống; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo 3. Khái quát các phương pháp tiếp cận hệ thống; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý? 4. Bản chất của tiếp cận phức hợp; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục? 5. Nội dung của tiếp cận phức hợp; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục? 6. Nội dung tiếp cận phức hợp trong quản lý giáo dục; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục? 7. Yêu cầu quản lý theo tiếp cận phức hợp; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục? 8. Laõ đặc trưng của văn hóa tổ chức; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục? 9. Làm rõ nội dung của văn hóa tổ chức; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo? 10. Phân tích cấu trúc của văn hóa tổ chức, rút ra ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo? 11. Làm rõ văn hóa quản lý nhà trường; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục? 12. Phân tích nội dung xây dựng văn hóa tổ chức trong giáo dục và quản lý giáo dục; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục? 13. Làm rõ yêu cầu xây dựng và thực hiện văn hóa tổ chức trong giáo dục và quản lý giáo dục; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục ? 14. Phân tích tính chất, đặc điểm của quản lý dựa vào nhà trường; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục? 15. Phân tích vai trò của hiệu trưởng trong quản lý dựa vào nhà trường; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục? 16. Làm rõ nội dung quản lý dựa vào nhà trường; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục? 17. Phân tích mối quan hệ giữa xã hội hóa giáo dục và dân chủ hóa giáo dục; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục ở? 18. Làm rõ phương hướng vận dụng tinh thần của quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong quản lý giáo dục; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục?

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG

1 Đặc điểm của hệ thống; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục

2 Phần tử trong hệ thống; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo

3 Khái quát các phương pháp tiếp cận hệ thống; ý nghĩa đối với người cán bộ

quản lý?

4 Bản chất của tiếp cận phức hợp; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo

dục?

5 Nội dung của tiếp cận phức hợp; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo

dục?

6 Nội dung tiếp cận phức hợp trong quản lý giáo dục; ý nghĩa đối với người cán

bộ quản lý giáo dục?

7 Yêu cầu quản lý theo tiếp cận phức hợp; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục?

8 Lã đặc trưng của văn hĩa tổ chức; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo

dục?

9 Làm rõ nội dung của văn hĩa tổ chức; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý

giáo?

10 Phân tích cấu trúc của văn hĩa tổ chức, rút ra ý nghĩa đối với người cán bộ

quản lý giáo?

11 Làm rõ văn hĩa quản lý nhà trường; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo

dục?

12 Phân tích nội dung xây dựng văn hĩa tổ chức trong giáo dục và quản lý giáo

dục; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục?

13 Làm rõ yêu cầu xây dựng và thực hiện văn hĩa tổ chức trong giáo dục và

quản lý giáo dục; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục ?

14 Phân tích tính chất, đặc điểm của quản lý dựa vào nhà trường; ý nghĩa đối với

người cán bộ quản lý giáo dục?

15 Phân tích vai trị của hiệu trưởng trong quản lý dựa vào nhà trường; ý nghĩa

đối với người cán bộ quản lý giáo dục?

16 Làm rõ nội dung quản lý dựa vào nhà trường; ý nghĩa đối với người cán bộ

quản lý giáo dục?

17 Phân tích mối quan hệ giữa xã hội hĩa giáo dục và dân chủ hĩa giáo dục; ý

nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục ở?

18 Làm rõ phương hướng vận dụng tinh thần của quản lý chất lượng tổng thể

(TQM) trong quản lý giáo dục; ý nghĩa đối với người cán bộ quản lý giáo dục?

Trả lời

Câu 1: Đặc điểm của hệ thống?

Trả lời:

*Khái niệm: Hệ thống là một tập hợp các phần tử hay một bộ phận cĩ liên hệ

với nhau,tác động qua lại với nhau một cách cĩ quy luật để tạo thành một chỉnh thể thống nhất; cĩ ảnh hưởng và chịu ảnh hưởng từ mơi trường bên ngồi

* Phân tích đặc điểm của hệ thống:

+ hệ thống là một tập hợp các phần tử hai bộ phận cĩ liên hệ với nhau, tác động qua lại với nhau một cách cĩ quy luật để tạo thành một chỉnh thể thống nhất:

Trang 2

Tạo thành một chỉnh thể có thuộc tính hoặc chức năng, mục tiêu chung không

có trong từng thành tố riêng lẻ

Có cơ cấu tổ chức, vận hành, điều khiển, kiểm soát và điều chỉnh trong môi trường nhất định

Có mối quan hệ tương tác với môi trường bên ngoài

+ Môi trường hệ thống: là tập hợp các phần tử, các phân hệ, các hệ thống khác không thuộc hệ thống đang xét, nhưng có quan hệ tương tác với hệ thống

+ Đầu vào và đầu ra của hệ thống: và các loại tác động có thể từ môi trường hệ thống được coi là đầu vào, còn đầu ra là những gì mà hệ thống tác động vào môi trường + Hành vi của hệ thống: là tập hợp các đầu ra có thể có của hệ thống trong một khoảng thời gian xác định

+ Trạng thái của hệ thống: là khả năng kết hợp và biến đổi giữa đầu vào và đầu

ra của hệ thống tại những thời điểm nhất định

+ Mục tiêu của hệ thống: là trạng thái mong đợi vốn có và cần phải có của hệ thống sau một khoảng thời gian nhất định hay một thời điểm nào đó

+ Cơ cấu của hệ thống: nay thức tồn tại của hệ thống phản ánh cấu tạo bên trong hệ thống, các phần tử và quan hệ giữa chúng theo cùng một dấu hiệu nào đó

+ Động lực của hệ thống: là những kích thích đủ lớn để gây ra những biến đổi hành vi của các phần tử hoặc của cả hệ thống

Câu 2: Phân tử trong hệ thống?

Trả lời:

* Khái niệm: Phân tử là tế bào của hệ thống, có tính chất riêng và có tính độc

lập tương đối

* Phân tích phần tử

- Vị trí, vai trò của phần tử:

+ Phân tử là những tế bào quan trọng để tạo nên hệ thống hoàn chỉnh, mỗi phần

tử đều được cấu trúc và liên kết với nhau bởi các yếu tố con người, hoạt động với các quy chế, quy định chặt chẽ, thống nhất

+ Khi một phần tử trong hệ thống thay đổi cả về lượng cũng như về chất sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi của các phần tử khát và của cả hệ thống Ngược lại, khi hệ thống thay đổi về lượng cũng như về chất sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi của các phần

tử cấu thành

- Chức năng của phân tử:

+ Phân tử được hiểu rất rộng, nó có thể là dạng vật chất hoặc dạng phi vật chất + Mỗi phần tử trong hệ thống có chức năng riêng, tồn tại độc lập với các phần

tử khác

+ Các phần tử trong hệ thống cần phải được xem xét trên cùng một bình diện + Các phần tử tác động qua lại với nhau theo quy luật

+ Khi các phần tử học quy luật thì sẽ tạo thành một chỉnh thể thống nhất và tạo nên tính vượt trội của hệ thống

+ Tính vượt trội không phải là phép cộng số học tính ưu trội của các phần tử; nó mạnh hơn rất nhiều tính ưu trộn của các phần tử

+ Khi tính vượt trội xuất hiện, nhà sức mạnh của nó, hệ thống sẽ chuyển sang trạng thái mới về lượng và chất

CÂU 3: Khái quát các phương pháp tiếp cận hệ thống?

Trang 3

* Khái niệm: Phương pháp tiếp cận hệ thống là những phương pháp phù hợp

với quan điểm hệ thống, được sử dụng tìm ra quy luật vận động của đối tượng

- Phương pháp tiếp cận macro: là tiếp cận nghiên cứu hệ thống trên những mặt

chung nhất, những quy luật chi phối hoạt động của hệ thống

+ Bản chất: tiếp cận nghiên cứu hệ thống trên những đặc chung nhất; quy Luật chi phối hoạt động của hệ thống

Yêu cầu: trả lời được các câu hỏi của hệ thống: mục tiêu, chức năng của hệ thống là gì? Môi trường của hệ thống là gì? Đầu ra của hệ thống là gì?

- Tiếp cận micro: Nga tiếp cận nghiên cứu hệ thống trong tương quan giữa các

phần tử tử và cơ cấu hoạt động của hệ thống

+ Bản chất: tiếp cận nghiên cứu hệ thống trong tương quan giữa các phần tử; cơ cấu hoạt động của hệ thống

+ Yêu cầu: trả lời được các câu hỏi của hệ thống: phân tử của hệ thống là gì?

Hệ thống có bao nhiêu phần tử? Giữa các phần tử tồn tại các mối quan hệ nào?

- Phương pháp tiếp cận phân hệ: là việc xác định một tổ chức hoặc một bộ

phận, một sự kiện hay một hiện tượng là hệ thống 2 phần tử tử vi thuộc vào quan hệ của tổ chức, bộ phận, sự kiện khác

+Bản chất: lỗi hệ thống được cấu tạo bởi nhiều phần tử, mỗi phần tử có thể được coi là một phân hệ

+ Yêu cầu: xác định được mục tiêu chung; mục tiêu cụ thể của phân hệ

- Phương pháp tiếp cận chức năng:

+ tiếp cận chức năng: một tổ chức, bộ phận hoặc sự kiện được xem như hệ thống cần đảm bảo 2 yêu cầu cơ bản: xác định phần tử, thiết lập các quan hệ, tương tác

+ Bản chất: là xem xét các quan hệ tương tác của các phần tử trong hệ thống + Yêu cầu: nhận thức mối quan hệ hiện thực, tiềm ẩn; vận dụng linh hoạt cơ chế

- Phương pháp nghiên cứu phù hợp: gồm 3 phương pháp cụ thể:

+ Phương pháp mô hình hóa:

Mô hình là một sự vật tạo ra bởi chủ thể trên cơ sở sự tương tự, giống nhau về cấu trúc, chức năng hoặc hành vi so với nguyên mẫu tương ứng, được sử dụng để có thể giải quyết những nhiệm vụ mà việc thực hiện chúng bằng thao tác trực tiếp nên nguyên mẫu là khó khăn hoặc không thể được hay quá tốn kém trong điều kiện đã cho

Các bước áp dụng phương pháp mô hình hóa: xây dựng mô hình; phân tích

mô hình trên lý thuyết; đối chiếu kết luận rút ra từ mô hình với kết quả thực tế; chỉnh lại mô hình lý thuyết, sau đó đem ra áp dụng trong thực tế

+ Phương pháp hộp đen: được sử dụng khi biết đầu vào, đầu ra nhưng không biết cấu trúc bên trong của hệ thống

CÂU 4: Bản chất của tiếp cận phức hợp?

Trả lời:

* Khái niệm:

- Tiếp cận phức hợp là cách nghiên cứu đối tượng cùng một lúc bằng cách tiếp cận, lý thuyết, bình diện, tầng bậc khác nhau để phát hiện được nhiều mối liên hệ, tính chất khác nhau của đối tượng, nhằm hiểu bản chất của đối tượng chính xác hơn

Trang 4

- Tiếp cận phức hợp trong quản lý là việc xem xét sự vật, hiện tượng dưới nhiều khía cạnh khác nhau để từ đó có những tác động quản lý mang tính đồng bộ, toàn diện, tránh phiến diện một chiều

*Phân tích bản chất:

- Dựa trên cơ sở phương pháp luận của khoa học quản lý

+ Phương pháp luận khoa học quản lý

+ Quan điểm tiếp cận: biến chứng, hệ thống, cấu trúc, logic lịch sử, thực tiễn

- Sử dụng đan xen phối hợp các kiến thức chuyên ngành và liên ngành:

+ Kiến thức chuyên ngành quản lý giáo dục

+ Kiến thức liên ngành

- Mục đích trang bị cho chủ thể quản lý sự vững vàng về mặt phương pháp luận trong hoạt động quản lý

- Xem xét sự vật hiện tượng một cách toàn diện và đồng bộ

+ Xem xét quản lý trong các mối liên hệ, các mối liên hệ đó bao gồm quản lý với xã hội, quản lý với kinh tế, quản lý với văn hóa

- Nhìn nhận hiệu quả quản lý, đối tượng quản lý theo nhiều chiều cạnh, nhiều bình diện khác nhau

CÂU 5: Nội dung của tiếp cận phức hợp?

Trả lời:

* KN: Như câu 4

* Phân tích:

- Xem xét sự vật, hiện tượng một cách toàn diện và đồng bộ

+ Xem xét sự vật, hiện tượng một cách toàn diện

+ Xem xét sự vật, hiện tượng một cách đồng bộ

- Xem xét đối tượng quản lý trong các mối liên hệ với môi trường xung quanh + Xem xét đối tượng quản lý với môi trường xung quanh

+ Tác động trở lại môi trường xung quanh

- Xem xét đối tượng trong mối quan hệ đa chiều, nhiều khía cạnh khác nhau, từ

đó có tác động quản lý đồng bộ, toàn diện; tránh phiến diện, một chiều

+ Xem xét trên mối quan hệ đa chiều, nhiều khía cạnh

+ Biện pháp quản lý đồng bộ, toàn diện

- Nhà quản lý phải nhìn nhận đối tượng quản lý trong nhiều mối liên hệ khác nhau

+ Mối liên hệ bên trong của đối tượng quản lý

+ Các mối liên hệ bên ngoài của đối tượng quản lý

CÂU 6: Nội dung tiếp cận phức hợp trong quản lý giáo dục?

Trả lời:

*KN: Như câu 4

* Phân tích:

- Quản lý giáo dục theo tiếp cận phức hợp đòi hỏi chủ thể quản lý phải thấy được các thành tố cấu thành của đối tượng

+Tổng thể các thành tố cấu thành của đối tượng

+ Vai trò của các thành tố đó, xác định các thành tố trung tâm

- Quản lý giáo dục theo tiếp cận phức hợp đòi hỏi chủ thể quản lý phải thấy được đối tượng như là một chỉnh thể thống nhất

+ Bao quát toàn diện các mặt, các thuộc tính của đối tượng

Trang 5

+ Thấy được các mối liên hệ của đối tượng

- Quản lý giáo dục theo tiếp cận phức hợp đòi hỏi chủ thể quản lý phải nhìn nhận đối tượng mang tính đa chiều

+ Quan niệm cũ đặt hai xu hướng đối lập thành hai thực thể rời rạc, loại bỏ nhau

+ Theo tiếp cận phức hợp, chủ thể quản lý phải tìm ra mối quan hệ giữa hai xu hướng đối lập

+ Tính đa chiều cho ta quan niệm các xu hướng đối lập tồn tại và tác động lẫn nhau và bù đắp cho nhau

- Tiếp cận phức hợp thể hiện ở tính đa phương về chức năng, về cơ cấu và quá trình

+ Tính đa phương về chức năng có nghĩa là một tổ chức có nhiều chức năng khác nhau

+ Tính đa phương về cơ cấu là các bộ phận hợp thành và mối quan hệ giữa chúng là đa dạng và biến động

+ Tính đa phương về quá trình cho ta cách hiểu mới đó là những điều kiện đầu vào tương tự có thể dẫn đến kết quả không giống nhau

CÂU 7: Yêu cầu quản lý theo tiếp cận phức hợp?

Trả lời:

* KN: như câu 4

* Phân tích yêu cầu:

- Bảo đảm tính thống nhất giữa mục đích, nội dung, phương pháp quản lý và phù hợp với đối tượng quản lý

+ Thống nhất giữa mục đích, nội dung, phương pháp quản lý

+ Phù hợp với đối tượng quản lý

- Bảo đảm tính thống nhất giữa quá trình sư phạm và các quá trình xã hội, những tác động trong nhà trường và ngoài nhà trường

+ Thống nhất quá trình sư phạm và các quá trình xã hội

+ Thống nhất tác động trong và ngoài nhà trường

- Bảo đảm tính thống nhất truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo với rèn luyện các phẩm chất nhân cách cho học sinh

- Bảo đảm tính thống nhất giữa giáo dục và tự giáo dục, giữa tác động của tập thể sư phạm với cá nhân và tập thể học sinh

- Bảo đảm tính liên tục giữa quá trình giáo dục - giảng dạy trong lớp, trong trường với những tác động ngoài lớp ngoài trường

- Bảo đảm tính toàn diện và cân đối giữa việc chiếm lĩnh các giá trị văn hóa, khoa học với các loại hình hoạt động

- Bảo đảm tính thống nhất và phối hợp tác động của các chủ thể giáo dục, các thiết chế giáo dục, các phương tiện giáo dục

- Bảo đảm tính đồng bộ của tất cả các tác động, các bộ phận, các chức năng quản lý, các lực lượng tham gia giáo dục và quản lý giáo dục

CÂU 8: Làm rõ đặc trưng của văn hóa tổ chức?

Trả lời:

* Khái niệm: Văn hóa tổ chức là những giá trị cơ bản của tổ chức, được toàn

thể các thành viên trong tổ chức tự giác chấp nhận, nó quy định cung cách tư duy,

Trang 6

cung cách hành động của mọi thành viên trong tổ chức, trở thành những thói quen nếp nghĩ của mọi người và tạo nên sự khác biệt giữa tổ chức này với tổ chức khác

* Làm rõ đặc trưng:

- Tính tổng thể

+ Văn hóa của toàn bộ tổ chức nhìn từ góc độ tổng thể

+ Không phải là một phép cộng đơn thuần các yếu tố rời rạc, đơn lẻ

- Tính lịch sử

+ Có tính lịch sử sâu sắc

+Bắt nguồn từ lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức

- Tính nghi thức

+ Mỗi tổ chức thường có nghi thức, biểu tượng đặc trưng

+ Nhgi thức thể hiện nét đặc trưng khác biệt của tổ chức

- Tính xã hội

+ Sản phẩm của xã hội

+ Là tổ chức sáng tạo, duy trì và chịu ảnh hưởng của xã hội

- Tính bảo thủ

+ Tính ổn định

+ Văn hóa tổ chức một khi đã được xác lập thì sẽ khó thay đổi theo thời gian

CÂU 9: Làm rõ nội dung của văn hóa tổ chức?

Trả lời:

* Kn: Như câu 8

* Nội dung của văn hóa tổ chức:

- Về nhận thức

+ Mọi thành viên phải nhận thức được mục tiêu, tính chất của nền giáo dục; triết lý giáo dục; các chiến lược giáo dục

+ Người học phải nhận thức đúng đắn mục tiêu của học tập

+ Dạy học vì mục tiêu phát triển con người

+ Nhận thức được mục đích, nội dung, phương pháp giáo dục trong xã hội hiện đại

+ Các thành viên trong tổ chức phải có lý tưởng nghề nghiệp

+ Việc tạo dựng văn hóa tổ chức về lĩnh vực nhận thức của các thành viên được thực hiện thông qua tinh thần tự giác tích cực và có thể bằng phương pháp hành chính

- Về mặt hành vi

+ Biểu hiện chủ yếu trong mối quan hệ ứng xử: người – người, người – việc + Biểu hiện: dân chủ, hợp tác, chia sẻ, tin cậy, khoan dung, cầu thị

+ Biểu hiện: tính kỷ luật, thái độ, trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp, nề nếp trong công việc

- Về thái độ: cảm xúc, tình cảm đối với con người, công việc và môi trường

CÂU 10: Phân tích cấu trúc của văn hóa tổ chức?

* Kn: Như câu 8

* Phân tích cấu trúc:

- Về những quá trình và cấu trúc hữu hình

+ Bản chất: là những cái có thể nhìn thấy, dễ cảm nhận khi tiếp xúc với một tổ chức, là những biểu hiện bên ngoài của văn hóa tổ chức

+ Biểu hiện:

Trang 7

Phong cách thiết kế kiến trúc xây dựng

Cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ chế điều hành, hoạt động

Các chuẩn mực hành vi, nghi thức

Các hình thức sử dụng ngôn ngữ

Cách thức giao tiếp ứng xử bên ngoài

- Về hệ thống giá trị được tuyên bố

+ Bản chất: nền tảng, kim chỉ nam cho hoạt động của tổ chức được công bố rộng rãi

+ Biểu hiện: các chiến lược, mục tiêu, triết lý, giá trị cốt lõi, các bộ quy tắc ứng xử thành văn, các cam kết, quy định

- Những quan niệm chung, những niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính ngầm định

+ Bản chất: là những quy ước bất thành văn, tồn tại và tạo nền mạch ngầm kết dính các thành viên trong tổ chức; tạo nên nền tảng giá trị, lối suy nghĩ, cách hành động của họ

+ Biểu hiện: suy nghĩ và trạng thái xúc cảm, thước đo đúng và sai, những gì nên làm và không nên làm

CÂU 11: Làm rõ văn hóa quản lý nhà trường?

Trả lời:

* Khái niệm văn hóa quản lý nhà trường: Văn hóa quản lý nhà trường ngày thống giá trị ổn định và tương đối bền vững được sản sinh từ và được chứa đựng trong những truyền thống tích cực, trong sức mạnh và năng lực hiện tại, trong dư luận xã hội đang hiện diện

* Làm rõ văn hóa quản lý nhà trường:

- Văn hóa quản lý giáo dục

+ Là những giá trị tích cực trong phong cách, năng lực và hiệu quả quản lý + Thể hiện trong thủ tục và công cụ quản lý, trong tác phong và nề nếp làm việc

+ Hiệu lực và hiệu quả giải quyết vấn đề quản lý

- Văn hóa giảng dạy (dạy học) và tư vấn

+ Thể hiện những giá trị tích cực trong kỹ năng dạy học và giao tiếp sư phạm + Tiêu chí quyết định của văn hóa giảng dạy chính là hiệu quả dạy học

+ Nhà trường có văn hóa giảng dạy cao là nhà trường biết dạy người học muốn học, dạy người học biết cách học

- Văn hóa học tập và chia sẻ:

+ Thể hiện 4 trụ cột của UNESCO

+ Tính độc đáo của quá trình và thành tựu phát triển cá nhân

- Văn hóa cộng đồng và giao tiếp

+ Nhà trường như một tổ chức có cấu trúc và tính cố kết cộng đồng

+ Là nội dung quan trọng trong xã hội hiện đại của văn hóa nhà trường

CÂU 12: Phân tích nội dung xây dựng văn hóa tổ chức trong giáo dục và quản lý giáo dục?

Trả lời:

* Khái niệm văn hóa tổ chức: Như câu 8

* Nội dung:

- Tạo sự thống nhất về nhận thức

Trang 8

+ Các quan điểm giáo dục, giá trị nhân văn cao quý trong tất cả các thành viên của tổ chức

+ Xây dựng truyền thống tốt đẹp của tổ chức, đưa các yếu tố văn hóa vào trong nhà trường

- Đặt người học ở vị trí trung tâm của hoạt động giáo dục

+ Hướng hoạt động giáo dục vào người học, phát triển mọi tiềm năng ở họ + Quan hệ bình đẳng, thân ái với người học

- Mạnh dạn, chủ động đổi mới hoạt động giáo dục

+ Đổi mới giáo dục

+ Vận dụng thành tựu khoa học vào giáo dục

- Hình thành nền nếp

+ Hình thành nền nếp chuyên môn

+ Đẩy mạnh kỷ cương, xây dựng chế độ làm việc, tác phong làm việc khoa học

- Tạo không khí dân chủ, xây dựng văn hóa ứng xử, quan hệ quản lý tốt đẹp trong tập thể sư phạm

- Kết hợp văn hóa tổ chức và văn hóa cộng đồng, xây dựng tổ chức thành trung tâm văn hóa, khoa học của cộng đồng

CÂU 13: Làm rõ yêu cầu xây dựng và thực hiện văn hóa tổ chức trong giáo dục và quản lý giáo dục?

Trả lời:

* Khái niệm: Như câu 8

* Làm rõ các yêu cầu:

- Nêu cao trách nhiệm đối với sự phát triển xã hội, phát triển môi trường và phát triển cá nhân

+ Trách nhiệm đối với sự phát triển xã hội

+ Trách nhiệm đối với sự phát triển môi trường và phát triển cá nhân

- Đối xử tốt với đối tượng phục vụ

+ Các đối tượng phục vụ của nhà trường

+ Đối xử tốt với các đối tượng, xây dựng môi trường sư phạm tích cực

- Đối xử tốt với các thành viên trong tổ chức

+ Thành viên trong tổ chức của nhà trường

+ Xây dựng mối quan hệ gắn bó, đoàn kết thông qua đối xử văn minh, tích cực

- Có thái độ đúng về chất lượng sản phẩm của tổ chức

- Nhận thức đầy đủ về hợp tác, cạnh tranh

- Thường xuyên xây dựng tổ chức vững mạnh

- Bổ sung hoàn thiện cơ chế, quy chế của tổ chức cho phù hợp với điều kiện thực tiễn hoạt động của tổ chức trong từng giai đoạn

CÂU 14: Phân tích tính chất, đặc điểm của quản lý dựa vào nhà trường?

Trả lời:

*Kn: Quản lý dựa vào nhà trường là hệ thống những tác động quản lý nhằm thu hút và tạo điều kiện cho mọi người, trong đó có giáo viên và học sinh được tham gia một cách dân chủ vào việc quản lý và quyết định vấn đề liên quan đến nhà trường

* Tính chất, đặc điểm:

- Tính chất của quản lý dựa vào nhà trường

+ Tăng quyền tự chủ cho nhà trường đối với ngân sách, nhân sự và chương trình dạy học

Trang 9

Quyền tự chủ đối với ngân sách

Quyền tự chủ về nhân sự+

Quyền tự chủ về chương trình dạy học

+ Trường học là đơn vị cơ sở có quyền ra quyết định, giải quyết các vấn đề nảy sinh ngay tại chỗ với sự tham gia đông đảo của các thành viên trong trường và những người có liên quan

Quyền ra quyết định, tự chịu trách nhiệm về các quyết định đối với các vấn

đề nhà trường

Quyết định thể hiện sự đồng thuận của các lực lượng trong nhà trường

- Đặc điểm của quản lý dựa vào nhà trường

+ Phân quyền cho giáo viên và cha mẹ học sinh

+ Sự tham gia của nhiều người và tính sáng tạo, đúng đắn trong việc ra quyết định của nhà trường

+ Các quyết định phù hợp nhất với nhu cầu học sinh

+ Quyền tự quản, tự chịu trách nhiệm của nhà trường đối với ngân sách, nhân

sự và chương trình dạy học

+ Chia sẻ và truyền thông thông tin

CÂU 15: Phân tích vai trò của hiệu trưởng trong quản lý dựa vào nhà trường?

Trả lời:

* Khái niệm quản lý dựa vào nhà trường: Như câu 14

* Phân tích vai trò:

- Hiệu trưởng là thành viên trọng yếu của Hội đồng quản lý trường, thực hiện những phần việc lớn nhất trong các quyết định ở cấp trường

+ Hiệu trưởng là thành phần trọng yếu của Hội đồng quản lý nhà trường

+ Chịu trách nhiệm lớn nhất trong nhà trường

- Hiệu trưởng cũng làm những việc quan trọng để chia sẻ những quyết định quản lý với cấp trên trường về nhân sự và chuyên môn

+ Chia sẻ với cấp trên trường về nhân sự (khác với nhà trường truyền thống) + Bàn bạc, chia sẻ với cấp trên về chuyên môn

- Hiệu trưởng trực tiếp ra các quyết định tại cấp trường về mọi mặt trên cơ sở quan điểm và tầm nhìn của Hội đồng quản lý trường mà chính mình là thành viên trọng yếu

+ Trực tiếp ra và ký các quyết định về tài chính, nhân sự, chuyên môn

+ Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý nhà trường về các quyết định

- Hiệu trưởng là nhân vật chủ trì các hoạt động quản lý chất lượng giáo dục trong trường

+ Chủ trì đảm bảo chất lượng, lập kế hoạch chất lượng

+ Chủ trì giám sát và đánh giá chất lượng

- Hiệu trưởng là đầu mối các quan hệ giữa các liên đới bên trong và các liên đới bên ngoài trường

- Hiệu trưởng có quyền đề xuất bất kì ý tưởng và giải pháp nào, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước hết - trước Hội đồng quản lý trường

CÂU 16: Làm rõ nội dung quản lý dựa vào nhà trường?

Trả lời:

* Kn: Như câu 14

Trang 10

* Nội dung quản lý:

- Nhà trường thực hiện hàng loạt cải cách

- Được tự chủ về tài chính

- Tự quản về nhân sự, chủ động trong việc điều hành nhân sự; hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, sa thải, tăng lương, đề bạt cho giáo viên cán bộ nhân viên

- Xây dựng được viễn cảnh của nhà trường bằng ý kiến của tập thể

- Có chuẩn đánh giá chất lượng của học sinh phù hợp chung với chuẩn quốc gia và yêu cầu của địa phương

- Chất lượng học sinh đạt chuẩn cao

- Thay đổi cơ cấu tổ chức nhà trường để có nhiều người tham gia vào việc ra quyết định

- Phân quyền quản lý rõ ràng

- Thường xuyên đầu tư nâng cao năng lực đội ngũ

- Các nội dung khác: Hệ thống khen thưởng; thỏa mãn các nhu cầu của phụ huynh và cộng đồng; đảm bảo sự công bằng trong giáo dục; kiểm tra đánh giá dựa trên chuẩn; bầu không khí sư phạm hợp tác dân chủ; phương pháp tự học, tự quản của học sinh

CÂU 17: Phân tích mối quan hệ giữa xã hội hóa giáo dục và dân chủ hóa giáo dục?

Trả lời:

*Kn: - Dân chủ hóa giáo dục là làm cho giáo dục mang tính dân chủ mà ở đó

người dân có quyền lợi và nghĩa vụ đối với giáo dục

- Xã hội hóa giáo dục là vận động và tổ chức để toàn thể xã hội được hưởng thụ quyền lợi về giáo dục và đóng góp các nguồn lực cho phát triển giáo dục, làm cho học tập trở thành một hoạt động thường xuyên của mỗi người trong suốt cuộc đời, vì sự phát triển của cộng đồng, xã hội và chất lượng cuộc sống của bản thân

* Phân tích mối quan hệ:

- Dân chủ trong giáo dục là một quyền của nhân dân

- Để người dân có quyền thực sự về giáo dục, không những họ phải được học

mà còn được tạo điều kiện để có trình độ và năng lực tham gia giáo dục, làm chủ giáo dục

- Nếu dân chủ trong giáo dục là mục đích, thì xã hội hóa giáo dục là phương thức để đạt mục đích

- Nếu xem xã hội hóa giáo dục là mục đích thì dân chủ hóa là phương thức để đạt mục đích

- Xã hội hóa giáo dục và dân chủ về giáo dục đều hướng vào mục tiêu chiến lược con người là tạo ra những con người phù hợp với sự phát triển và yêu cầu của xã hội

- Hiệu quả của xã hội hóa giáo dục phản ánh mức độ dân chủ trong giáo dục.+ Thực hiện xã hội hóa tốt tức là phản ánh giáo dục mang tính dân chủ

- Dân chủ hàm chứa tự do thì xã hội hóa giáo dục được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của quần chúng

+ Trong từng việc làm cụ thể cần nêu bật lợi ích của từng thành viên cũng như lợi ích của toàn cộng đồng

+ Quan hệ giữa các chủ thể là quan hệ tương tác, hợp tác giữa các lực lượng xã hội tham gia xây dựng giáo dục trong cộng đồng

Ngày đăng: 07/04/2021, 07:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w