1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn thi môn lý luận văn hóa học có đáp án

40 1,3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 156,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa xem văn hóa như một hệ giá trị tuy coi văn hóa là những sảnphẩm, nhưng vì giá trị bao gồm cả sản phẩm, hoạt động lẫn quan hệ nên thực chất đã bao quátđược cả ba

Trang 1

Câu 1: Các giai đoạn hình thành văn hóa học và tình hình phát triển văn hóa học hiện nay?

*Các giai đoạn hình thành văn hóa học:

Giai đoạn Thời gian Không gian CHỦ THỂ Đặc điểm

Tiền khoa

học

Từ trCN đếngiữa TK XIX

Phương Đôngvà PhươngTây

Đa dạng Nghiên cứu văn hóa

một cách tổng quát vàtự phát

Từ nhiều chuyên môn:

Thư viện học (Klemm),nhân học (Tylor), xã hộihọc (Durkheim), tâm lý

học (Freud)…

Hình thành nền móngcủa khoa học văn hóahọc

những năm

1980 của TKXX

Mỹ và Châu

Âu

Vai trò lớn của nhân loạihọc: Boas, White (Mỹ),Malinowski (Anh), Lévi– Strauss (Pháp)

Phát triển khoa học vănhóa học

III Từ những

năm 90 của

TK XX đếnnay

Toàn thế giới,đặc biệt là

*Tình hình phát triển văn hóa học hiện nay:

- Trên thế giới: Các tổ chức nghiên cứu & đào tạo văn hoá học được xây dựng ở cả ba

cấp: Trường/Viện văn hoá (học) độc lập; Khoa văn hoá học độc lập; Bộ môn Văn hoá học

+ Một số trường, viện văn hoá (học): Ở Phần Lan, Thụy Điển, Nhật Bản, Nga…

+ Các khoa Văn hoá học (Faculty of Culture Studies) (còn có tên khác như Khoa Xuyênvăn hóa, Khoa văn hóa so sánh, khoa Văn hóa học và giao tiếp xuyên văn hóa…)

+ Bộ môn Văn hoá học (Department of Cultural Studies): Cực kỳ phong phú và đa dạng(Còn có các tên là Bộ môn văn hoá so sánh; Bộ môn văn hoá học và truyền thông; Bộ mônvăn hoá học và lịch sử nghệ thuật…)

+ Ngoài ra còn có các hội văn hóa (học)

-Ở Việt Nam:

+ Tình hình nghiên cứu: Những nghiên cứu về văn hoá ở Việt Nam đã xuất hiện từ lâu

với những công trình như “Dư địa chí” (tk.15) của Nguyễn Trãi, “Ô châu cận lục” (tk.16) củaDương Văn An…Song thực sự mang tính văn hoá học lý luận thì phải đợi những ảnh hưởngcủa khoa học phương Tây Và công trình đầu tiên theo hướng này là “Việt Nam văn hoá sửcương” của Đào Duy Anh xuất bản năm 1938 Sau năm 1975, hàng loạt công trình nghiên cứuquan trọng về văn hóa đã lần lượt ra đời Sách về văn hoá thế giới đã được dịch và biên soạn

Trang 2

khá nhiều Các tạp chí Văn hoá - nghệ thuật, Văn hoá dân gian từ lâu đã là cơ quan ngônluận thường trực về các vấn đề văn hoá và văn hoá học ở Việt Nam Hàng loạt sách nghiêncứu, giáo trình và sách công cụ (như từ điển) về văn hoá học của nước ngoài đã được dịch vàxuất bản

+ Tình hình đào tạo: Năm 1990, lần đầu tiên Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra chương

trình đào tạo môn Cơ sở văn hóa Việt Nam dành cho sinh viên các ngành ngoại ngữ do TrầnNgọc Thêm biên soạn Năm 1991 ra đời bản Cơ sở văn hóa Việt Nam đầu tiên của Trần NgọcThêm (2 tập, Trường đại học ngoại ngữ Hà Nội, 1991, lưu hành nội bộ) Từ đó đến nay, liêntiếp xuất hiện hàng loạt sách giáo trình về Cơ sở văn hóa Việt Nam của các tác giả khác: TrầnQuốc Vượng (chủ biên) năm 1996, Chu Xuân Diên năm 1998 Những bài giảng về văn hoáhọc của Đoàn Văn Chúc, Hoàng Vinh đã từng đọc trước đó ở Trường Đại học Văn hoá HàNội cũng lần lượt được ra mắt Giáo trình về lịch sử văn hoá Việt Nam cũng có thêm một sốcuốn Giáo trình về văn hoá thế giới khá nhiều Tuy nhiên, việc đào tạo văn hoá học với tưcách là một chuyên ngành thì triển khai hết sức chậm chạp

Cho đến nay, nơi gần với việc đào tạo văn hóa học hơn cả là Trường Đại học Văn hóaHà Nội Từ năm 1996, khoa Văn hóa XHCN của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minhcũng bắt đầu đào tạo cao học ngành văn hóa học Viện Văn hóa - Thông tin là đơn vị duy nhấthiện nay đào tạo tiến sĩ ngành văn hóa học (bắt đầu từ năm 1997) Trường Đại học Khoa họcXã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Tp.HCM đào tạo cao học văn hóa học bắt đầu từ năm

2000, đào tạo cử nhân và tiến sĩ bắt đầu từ năm 2007 Hiện nay, đây là đơn vị duy nhất tronghệ thống Đại học Quốc gia và đại học vùng đào tạo văn hoá học ở cả 3 hệ cử nhân - thạc sĩ -tiến sĩ

Câu 2: Khái niệm và định nghĩa văn hóa? Ý nghĩa của định nghĩa văn hóa?

*Khái niệm "văn hóa": Có thể quy về hai cách hiểu chính: nghĩa hẹp và nghĩa rộng

+ NGHĨA HẸP: Văn hóa được giới hạn theo bề sâu hoặc bề rộng, theo không gian,thời gian, hoặc chủ thể

+ NGHĨA RỘNG: Văn hóa bao gồm tất cả những giá trị do con người sáng tạo ra.Cách hiểu này không chỉ giới hạn trong giới khoa học mà được sử dụng khá rộng rãi Chínhvới cách hiểu rộng này, văn hóa đã trở thành đối tượng của khoa học nghiên cứu về văn hóa

Hiện có 2 thuật ngữ được dùng chỉ khoa học này là VĂN HÓA HỌC và NGHIÊNCỨU VĂN HÓA

*Định nghĩa “văn hóa” : Xét theo cách thức định nghĩa thì ta thấy có hai loại – định

nghĩa miêu tả và định nghĩa nêu đặc trưng

+ Định nghĩa MIÊU TẢ liệt kê các thành tố của văn hóa Ví dụ định nghĩa củaE.B.Tylor (văn hóa là “một phức thể bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luậtpháp, tập quán, cùng mọi khả năng và thói quen khác mà con người như một thành viên của xãhội đã đạt được”)

 Ưu: Giúp nhận diện cụ thể & chính xác đối tượng

Trang 3

 Nhược: Tính khái quát thấp; với đối tượng phức tạp thì định nghĩa trở nên dài dòngmà vẫn không thể liệt kê hết; khi đối tượng thay đổi thì định nghĩa không còn phùhợp

+ Định nghĩa NÊU ĐẶC TRƯNG thì có thể gặp ba khuynh hướng lớn:

 Khuynh hướng thứ nhất coi văn hóa là những SẢN PHẨM nhất định Đó có thể lànhững giá trị, những truyền thống, những nếp sống, những chuẩn mực, những tưtưởng, những thiết chế xã hội, những biểu trưng, ký hiệu, những thông tin… mà mộtcộng đồng đã kế thừa, sáng tạo, và tích luỹ

 Khuynh hướng thứ hai xem văn hóa như những QUÁ TRÌNH Đó có thể là nhữnghoạt động sáng tạo, những công nghệ, những quy trình, những phương thức tồn tại,sinh sống và phát triển, cách thức thích ứng với môi trường, phương thức ứng xửcủa con người…

 Khuynh hướng thứ ba xem văn hóa như những QUAN HỆ, những CẤU TRÚC…giữa các giá trị, giữa con người với đồng loại và muôn loài

+ Ưu: Tính khái quát cao, ngắn gọn, luôn phù hợp với đối tượng thay đổi.

+ Nhược: Tính chính xác kém Kiểu định nghĩa này thích hợp với những đối tượng

phức tạp và không ổn định

*Định nghĩa Trần Ngọc Thêm:

- Định nghĩa 1: Văn hoá là một hệ thống hữu cơ của các giá trị vật chất và tinh thần docon người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác với môitrường tự nhiên và xã hội của mình

- Định nghĩa 2: Văn hóa là một hệ thống biểu tượng do con người sáng tạo và tích luỹqua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội củamình

- Định nghĩa 3 (chính, tổng quát): Văn hóa là một hệ thống giá trị mang tính biểu tượng

do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác với môitrường tự nhiên và xã hội của mình

*Ý nghĩa của định nghĩa văn hóa:

Văn hóa là một khái niệm phức tạp, lại không hoàn toàn ổn định Vì thế, nên dùng địnhnghĩa nêu đặc trưng Yêu cầu: ngắn gọn và phân biệt được khái niệm đang định nghĩa với cáckhái niệm liên quan Đây chính là định nghĩa để làm việc

Câu 3: Văn hoá như một hệ giá trị và như một hệ biểu tượng?

* Văn hoá như một hệ g iá trị:

“Văn hoá là một hệ thống hữu cơ của các giá trị vật chất và tinh thần do con người sángtạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác với môi trường tự nhiên vàxã hội của mình” Định nghĩa này xem văn hóa là một hệ giá trị Trong lý luận văn hóa học,định nghĩa này được xếp vào “cách tiếp cận giá trị học” bên cạnh những cách tiếp cận khácnhư miêu tả, chức năng, tâm lý học, xã hội học…

Trang 4

Giá trị là khái niệm có độ bao quát rất lớn Giá trị có thể tĩnh hoặc động, có thể hữuhình hoặc vô hình Định nghĩa xem văn hóa như một hệ giá trị tuy coi văn hóa là những sảnphẩm, nhưng vì giá trị bao gồm cả sản phẩm, hoạt động lẫn quan hệ nên thực chất đã bao quátđược cả ba khuynh hướng Và giá trị phụ thuộc vào người đánh giá, nơi đánh giá, lúc đánh giá,v.v Vì vậy, mọi sản phẩm hoạt động của con người đều có thể là giá trị.

* Văn hóa như một hệ biểu tượng :

Hoạt động sáng tạo giá trị văn hóa có thể xuất phát từ những tư tưởng, ý nghĩa mà tạo

ra những sự vật, khái niệm; hoặc cũng có thể ngược lại, xuất phát từ những sự vật có sẵn đểtìm một tư tưởng, ý nghĩa thích hợp gán vào Bất luận trong trường hợp nào, hoạt động nối kếtmột biểu hiện vật chất với một ý nghĩa tinh thần là hoạt động biểu trưng

Sản phẩm của hoạt động biểu trưng là biểu tượng (symbol) Ở đây, văn hóa rất gần vớimột thành tố của nó là ngôn ngữ; ký hiệu ngôn ngữ là một trường hợp riêng của biểu tượngvăn hóa Giống như ký hiệu, một biểu tượng gồm có hai phần là cái biểu hiện (hình ảnh phôbày ra, hình thức) và cái được biểu hiện (ý nghĩa, nội dung) Biểu tượng là tổng thể của hìnhảnh được trưng ra (cái biểu hiện) cùng mối quan hệ của nó với khái niệm, tư tưởng mà nó thaythế (cái được biểu hiện, ý nghĩa)

“Thực vật” là sản phẩm tự nhiên Nhưng cùng một loại thực vật, tộc người này ăn, tộcngười kia có thể không ăn Cùng ăn, nhưng tộc người này đánh giá là ngon, tộc người kia cholà không ngon Việc gắn quan niệm “ăn / không ăn”, “ngon / không ngon” vào một loại thựcvật là hoạt động biểu trưng, thuộc về văn hóa

Bất kỳ một thứ cỏ cây, động vật bình thường nào, một khi đã được áp đặt yếu tố conngười vào thì sẽ được nhận thức khác đi (được biểu trưng hoá) và trở thành một giá trị vănhoá

Nhờ có mối liên hệ với cái được biểu hiện và cùng với nó mà cái biểu hiện trởthànhbiểu tượng Nhờ có mối liên hệ với ý nghĩa và cùng với nó mà một sự vật trở thành giá trị vănhóa Mọi giá trị do con người sáng tạo ra đều là kết quả của những lựa chọn mang tính biểutrưng và đều là những biểu tượng

Ví dụ: + Hoa Anh Đào -> Quốc hoa Nhật -> Biểu tượng phẩm chất người Nhật làtính tập thể

+ Trái tim, bông hồng đỏ…-> Biểu tượng tình yêuMọi biểu tượng do con người sáng tạo ra đều là kết quả của việc định giá thông qua lựachọn và đều là những giá trị

VH là 1 hệ thống giá trị mang tính biểu tượng do con người sáng tạo và tích lũy quaquá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác với môi trường tự nhiên và XH của mình

Tóm lại :“Biểu tượng” và “giá trị” thực chất là hai khái niệm tương đồng, chúng

thểhiện cùng một đối tượng từ hai góc độ khác nhau Khi dùng khái niệm “biểu tượng” là tamuốn chỉ ra phương thức cấu tạo của đơn vị văn hóa; còn khi dùng khái niệm “giá trị” là tamuốn nói đến tính sản phẩm của đơn vị văn hóa đó

Trang 5

Khi dùng khái niệm biểu tượng là ta muốn chỉ ra phương thức cấu tạo và sử dụng của đơn

vị văn hóa Còn khi dùng khái niệm giá trị là ta muốn nói đến tính sản phẩm của đơn vị văn

TỰ NHIÊN là cái có trước, tự nhiên quy định văn hóa Không có tự nhiên thì sẽ không

có văn hóa vì 3 điều.Thứ nhất, tự nhiên tạo nên con người; con người tạo nên văn hóa; văn hóa là sản phẩm trực tiếp của con người và gián tiếp của tự nhiên Thứ hai, trong quá trình sáng tạo

văn hóa, con người vẫn phải sử dụng năng lực tự nhiên tiềm tàng của chính mình (mọi sản

phẩm tinh thần đều gắn liền với bộ não) Và thứ ba, trong quá trình sáng tạo văn hóa, con

người vẫn phải sử dụng các tài nguyên phong phú của tự nhiên Tóm lại, văn hóa là cái tựnhiên được biến đổi bởi con người

Tuy nhiên, do mọi đối lập đều chỉ là tương đối cho nên trên thực tế, ranh giới giữa vănhóa và tự nhiên không phải lúc nào cũng rõ ràng

Văn hóa và tự nhiên khác nhau nhưng không đối lập mà tồn tại trong một mối liên hệmật thiết thông qua con người và họat động của con người

- Không có tự nhiên  không có văn hóa

- Không có văn hóa  không có hình ảnh tự nhiên đa dạng và phong phú

Tự nhiên tồn tại trong nhận thức của con người dưới dạng những biểu tượng do văn hóatạo ra Tính biểu trưng là một đặc điểm quan trọng của văn hóa

*Tính văn hóa của các hiện tượng tự nhiên:

Nhiều thứ thoạt nhìn cứ tưởng là tự nhiên thuần tuý (vd: cái cây ngoài vườn, con vật trongnhà…), thế nhưng chúng thuộc về văn hóa Một ngọn núi, một dòng sông, một tảng đá – tựnhiên thuần tuý nhưng một khi được con người biết đến, đặt tên cho thì tất cả đã trở thành vănhóa!

Tùy theo mức độ của tỷ lệ giữa “chất văn hóa” với “chất tự nhiên” mà ta có thể nói rằngđối tượng này thuộc về tự nhiên hay văn hóa

Câu 5: Mối quan hệ giữa văn hóa với con người và tính nhân sinh của văn hóa Những hiện tượng phi văn hóa?

*Mối quan hệ giữa văn hóa với con người và tính nhân sinh của văn hóa:

Văn hóa là cái tự nhiên được biến đổi bởi con người Văn hóa là tự nhiên thứ 2 Chấtcon người – đứng hơn là chất hoạt động của con người (= tính nhân sinh) – là đặc trưng cho

phép phân biệt văn hóa với tự nhiên

Trang 6

Tính nhân sinh gán cho sự vật (hiện tượng) những giá trị nằm ngoài bản thân chúng, tạo nên biểu trưng Tính nhân sinh, thông qua tính biểu trưng, là một đặc trưng định tính cho

phép nhận biết giá trị văn hoá của một sự vật (hiện tượng)

Mặt khác, không phải cứ có tính nhân sinh là đã đủ để xếp một sự vật / hiện tượng vàovăn hoá Nhiều thứ thoạt nhìn cứ tưởng là văn hóa, nhưng xét kỹ thì vẫn chỉ là tự nhiên Vídụ, vịnh Hạ Long và hòn Vọng Phu đều được con người gán cho một truyền thuyết, đặt chomột tên gọi Nhưng nếu so sánh mức độ tỷ lệ giữa “chất con người” và “chất tự nhiên” trongmỗi đối tượng thì sẽ thấy chúng khác nhau Nếu tính nhân sinh hơn 50 % (>50%)  văn hóa.Ngược lại: Nếu tính nhân sinh nhỏ 50 % (<50%)  tự nhiên

Như vậy, tuỳ theo mức độ của tỷ lệ giữa “chất con người” và “chất tự nhiên” trong mỗiđối tượng mà ta có thể xếp đối tượng này vào tự nhiên, còn đối tượng kia vào văn hóa Địnhtính vẫn phải kết hợp với định lượng mới đủ để giải bài toán khu biệt

*Những hiện tượng ph i văn hóa

Phi văn hóa là những sự vật hay hiện tượng do con người sáng tạo ra mà thiếu tính giá trịtrong hệ tọa độ đang xét

Ví dụ: ăn thịt chó ở Việt Nam và Phương Tây (K), ăn mắm tôm trong bữa ăn và trong cuộchọp (T)

Phi văn hóa bao gồm: thiếu văn hóa, vô văn hóa và phản văn hóa

- Phản văn hóa là hiện tượng phi văn hóa do chủ thể hành xử không theo chuẩn mực chung

1 cách hữu thức, với 1 triết lý riêng Phản văn hóa là phi văn hóa ở mức độ cao nhất và có tính

văn hóa nhất Ví dụ: Đạp xe khỏa thân kêu gọi bảo vệ môi trường

- Vô văn hóa là phi văn hóa do chủ thể hành xử không theo chuẩn mực chung 1 cách vô thức, và hoặc không ý thức hết những hậu quả của nó Ví dụ: nói bậy, chửi bậy, viết bậy, vẽ

bậy, … vô văn hóa gồm có vô thức toàn phần và vô thức bán phần

- Thiếu văn hóa là hiện tượng phi văn hóa do chủ thể thiếu bản lĩnh hoặc sử dụng bản lĩnh

không đúng dẫn đến một lựa chọn không phù hợp với CTK của mình Ví dụ: chạy theo mốtthời trang …

Câu 6: Lịch sử quá trình hình thành văn hóa và văn minh Mối quan hệ giữa văn hóa và văn minh?

Người khéo léo: Đi bằng hai

chân, biết chế tạo công cụ laođộng bằng đá cuội

Biết chế tạocông cụ

Giá

trịvậtchất

1 triệu

năm

trước

Người đứng thẳng: Đứng

thẳng, chế tạo dụng cụ tinhxảo, phát hiện ra lửa, sử dụngcác tín hiệu âm thanh đơn

Biết dùng lửa

Trang 7

Châu Phi,châu Á, châuÂu

giản, bước đầu săn mồi tậpthể

Hìnhthành

VĂN HÓ A

Người khôn ngoan: Sống

thành tập thể, biết dựng lều ở,hình thành ngôn ngữ với lờinói chia thành âm tiết, biếtchôn người chết có đồ tùytáng kèm theo

Hình thành xã

hội Xuất hiệnngôn ngữ, tín

trịtinhthầ

Người khôn ngoan hiện đại:

Tạo nên các bức vẽ hangđộng, các pho tượng đất sét

Xuất hiện nghệ

Âu, châu Úc,châu Mỹ

Xuất hiện nghề trồng trọt lúa

mì ở Tây Á, rau củ ở Đông

Nam Á, chăn nuôi cừu ở I

rắc, lợn ở Thổ Nhĩ Kỳ

Xuất hiện trồngtrọt và chănnuôi Hình thành

nhữngthành tựuquan trọng

của VĂN MINH, văn

hóa đượchoàn thiện

Xuất hiện những thị trấn đầu

tiên ở vùng Thổ Nhĩ Kỳ,Israel

Xuất hiện đô thị

5000

năm

trước

Chữ viết hình nêm xuất hiện

ở Sumer, chữ tượng hình xuấthiện ở Ai Cập

Xuất hiện văntự

(2000 năm trCN)

Xuất hiện cácnền văn minh cổ

Mối quan hệ giữa văn hóa và văn minh:

Văn hóa phân biệt với văn minh là nhờ tính lịch sử

Tự nhiên được biến thành văn hóa và văn hóa được tích lũy là nhờ hoạt động của conngười Động vật chỉ có hoạt động sinh học phù hợp với điều kiện tự nhiên đã được lập trìnhsẵn trong bản năng di truyền Ngược lại, con người có thể hoạt động tự do vượt khỏi giới hạnbản năng Nó có thể vừa tự lập trình, vừa hành động một cách linh hoạt không theo chươngtrình nào Đó là hoạt động sáng tạo

Chỉ có hoạt động sáng tạo mới có khả năng làm nên lịch sử và tạo ra văn hóa Tính lịch sửtạo ra tính ổn định của văn hóa Nó cho phép phân biệt VH như cái được trích lũy lâu đời vớivăn minh như cái chỉ trình độ phát triển ở một thời điểm nhất định

Trang 8

Văn hóa đứng giữa tự nhiên và văn minh 1 đối tượng chưa có hoặc có quá ít tính nhânsinh thì thuộc về tự nhiên 1 sản phẩm chưa có hoặc có quá ít tính lịch sử thì thuộc về vănminh.

Câu 7: Nhận diện văn hóa và các loại văn hóa?

- Nhận diện văn hóa: trên hai bình diện

+ Bình diện yếu tố cho phép nhận diện văn hóa một cách độc lập: một đối tượng sẽ làvăn hóa hoặc không phải là văn hóa

+ Bình diện quan hệ cho phép nhận diện văn hóa một cách tương đối: một đối tượng đặttrong những mối quan hệ này thì là văn hóa nhưng đặt trong những mối quan hệ khác thì lại cóthể không phải là văn hóa

Có thể tóm tắt theo bảng:

Bình diện yếu tố Tự nhiên + yếu tố con người

= VĂN HÓA

Văn minh + yếu tố thời gian Bình diện quan hệ Phi VH + q.hệ với tọa độ gốc

Tập hợp giá trị + quan hệ với nhau

- Các loại văn hóa:

+ Văn hóa xét theo chủ thể (Cá nhân ->Tổ chức ->Tộc người ->Dân tộc ->Quốc gia ->Khuvực ->Nhân loại)

+ Văn hóa xét theo không gian, thời gian, đối tượng (không gian -> biến thể không gian, thờigian -> biến thể thời gian, đối tượng -> thành tố văn hóa)

Câu 8: Thế nào là Văn hoá học và Nghiên cứu văn hoá? Khu biệt văn hóa học với các khoa học có liên quan?

NGHIÊN CỨU VĂN HÓA là tập hợp tất cả các nghiên cứu liên quan đến văn hóatrong mọi ngành khoa học

VĂN HÓA HỌC là một ngành khoa học nhân văn giáp ranh với khoa học xã hội, cóđối tượng nghiên cứu là văn hóa với tư cách một hệ thống giá trị mang tính biểu tượng, bằnghệ phương pháp lý luận định tính mang tính liên ngành với độ bao quát rộng các sự kiện vàtính khái quát cao trong yêu cầu khảo cứu

*Khu biệt với các khoa học liên quan:

- Với nhân loại học và xã hội học:

Mục tiêu Văn hóa là mục đích Văn hóa là phương

tiện

Văn hóa là phương tiện

Phương pháp Tư liệu các ngành

KHXH&NV cung cấp

Quan sát tham dự,điều tra thực địa

Điều tra

Trang 9

Tính chất phân

loại khoa học

Giáp ranh giữa KHXH

&KHNV (thiên về NVhơn)

Khoa học XH điểnhình

Khoa học XH điển hình

- Với Sử học và địa lý:

+ Xét VHH trong thời gian: Rơi vào quan hệ văn hóa và lịch sử học ->Sử – văn hóa học

+ Xét trong không gian: Rơi vào quan hệ văn hóa và địa lý học -> Địa – văn hóa học

- Với khu vực học:

+ Khu vực học: Giới hạn đối tượng theo chiều ngang (không gian) mà không theo chiều dọc(lĩnh vực)

+ Văn hóa học: Giới hạn đối tượng theo chiều dọc (lĩnh vực)mà không theo chiều ngang(không gian)

- VHH với các ngành khoa học khác:

VH như 1 đối tượng khách quan là có ngoại diện rộng, nó bao trùm lên cả văn chương,

nghệ thuật, xã hội, tư tưởng, tôn giáo…

Nhưng VHH như 1 khoa học thì hoàn toàn không trùm và không thể trùm lên bất cứ 1

ngành khoa học nào

VHH xem xét các hiện tượng này trong tính tổng thể mà không đi sâu vào chi tiết (giống

như khu vực học)

Câu 9:Vị trí của văn hóa học và nhận diện văn hoá học?

* Vị trí của văn hóa học

Văn hoá học là một khoa học chuyên ngành đặc biệt Cái đặc biệt là ở độ bao quát rộng các sự kiện và tính khái quát cao trong yêu cầu khảo cứu Trong số các khoa học chuyên

ngành, có ba ngành có tính cách đặc biệt như thế - đó là toán học, văn hoá học và triết học Cả

ba đều là những khoa học lý thuyết, chúng không đòi hỏi tư liệu thực nghiệm, điều tra, điềndã , nhưng đều đòi hỏi phải tổng hợp và khái quát hoá ở mức cao Cả ba đều liên quan đếnnhiều khoa học

Toán học là sự tổng hợp và khái quát hoá cả thế giới tự nhiên lẫn con người về mặt

định lượng Xét về nội dung, toán học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên; xét về đối tượng, toán

học liên quan đến mọi ngành khoa học

Văn hóa học là sự tổng hợp và khái quát hoá thế giới con người về mặt định tính Nó

đối lập rõ rệt với các khoa học tự nhiên Xét về đối tượng, văn hoá học liên quan đến mọi

ngành khoa học xã hội và nhân văn; xét về nội dung, văn hoá học thuộc lĩnh vực khoa học nhân văn giáp ranh với khoa học xã hội.Văn hóa có thể là sản phẩm của một cá nhân, nhưng

thường là sản phẩm của một tộc người, một dân tộc – dưới góc độ này, nó là một khoa học xãhội

Trang 10

Triết học là sự tổng hợp và khái quát hoá cả thế giới tự nhiên lẫn con người về mặt định tính và định lượng Với thế giới con người, triết học vừa có quan hệ trực tiếp, vừa gián tiếp

thông qua văn hóa học Xét về nội dung, triết học thuộc lĩnh vực khoa học nhân văn; xét về đốitượng, triết học liên quan đến mọi ngành khoa học – không phải ngẫu nhiên mà trong lịch sửkhoa học có không ít những triết gia lỗi lạc xuất thân vốn là các nhà khoa học tự nhiên nhưtoán học, vật lý học, v.v

Không có khoa học nào đứng trên đứng dưới, không có khoa học nào đứng trước đứngsau Sự khác biệt về vị trí giữa triết học, toán học, văn hoá học với các khoa học khác chỉ là kếtquả của một sự phân công lao động khoa học Mỗi ngành khoa học đều có chỗ mạnh và chỗyếu của nó Ngành khoa học nào đi rộng thì không thể sâu, ngành khoa học nào đi sâu thìkhông thể rộng Bởi vậy, mọi khoa học đều bình đẳng

Với tư cách là một khoa học lí luận, văn hóa học có nhiệm vụ nghiên cứu văn hóa nhưmột đối tượng riêng biệt trên cơ sở những tư liệu do các ngành khác cung cấp với mục đíchphát hiện các đặc trưng, những quy luật hình thành và phát triển

Nghiên cứu văn hóa dân tộc theo lối này không chỉ là tìm hiểu “Cái gì?”, mà chủ yếu làtìm hiểu “Tại sao?” và “Như thế nào?” Từ đó, người đọc có thể suy ngẫm và lí giải mọi tư liệuvăn hóa mà anh ta bắt gặp

*Nhận diện văn hóa học:

Một nội dung nghiên cứu sẽ được xem là thuộc về văn hoá học nếu thoả mãn ba điều kiện:

+ Đối tượng nghiên cứu phải thuộc về văn hoá;

+ Phạm vi nghiên cứu không rơi vào các khoa học giáp ranh;

+ Nội dung nghiên cứu không đi sâu vào các khoa học chuyên ngành

Câu 10: Các loại nhu cầu và chức năng của văn hóa?

*Các loại nhu cầu:

Xét theo ngoại diên, khái niệm “nhu cầu văn hoá” có thể hiểu theo nghĩa hẹp và theo

nghĩa rộng Nhu cầu văn hoá theo nghĩa hẹp là nhu cầu văn hoá tinh hoa (như nhu cầu về các

tác phẩm nghệ thuật) Nhu cầu văn hoá theo nghĩa rộng là mọi nhu cầu của con người nóichung

Xét theo mục đích, có thể phân biệt hai loại nhu cầu văn hoá là nhu cầu văn hoá tinh

hoa và nhu cầu văn hoá đời thường Nhu cầu văn hoá theo nghĩa rộng bao gồm cả nhu cầu văn

hoá tinh hoa lẫn nhu cầu văn hoá đời thường

Xét theo mức độ cần thiết, có thể phân biệt nhu cầu văn hoá tuyệt đối và nhu cầu văn

hoá tương đối Nhu cầu văn hoá đời thường thường là những nhu cầu văn hoá tuyệt đối Còn

nhu cầu văn hoá tinh hoa là những nhu cầu văn hoá tương đối Như vậy, hai cặp đối lập “nhucầu văn hoá tuyệt đối / tương đối” và “nhu cầu văn hoá tinh hoa / đời thường” không trùngnhau hoàn toàn

*Chức năng của văn hoá

- Chức năng tổ chức xã hội (cơ sở là tính hệ thống)

Trang 11

- Chức năng điều chỉnh xã hội (tính giá trị)

- Chức năng giao tiếp (tính nhân sinh)

- Chức năng giáo dục (tính lịch sử)

->Bốn chức năng cơ bản hình thành chức năng đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội

Văn hóa vừa là nền tảng tinh thần của xã hội vừa là mục tiêu và động lực phát triển xã hội

xuyên suốt thời gian và không gian

Câu 11:Về bản sắc văn hoá?

“Bản sắc” là những giá trị gốc, căn bản, cốt lõi, lâu bền, được biểu hiện ra ngoài Nếuvăn minh chỉ ra trình độ phát triển của một xã hội, thì bản sắc văn hóa chỉ ra độ ổn định củamột dân tộc: đó là những giá trị tồn tại lâu bền hơn cả ởmột nền văn hoá

Nhưng thực ra bản sắc văn hóa không nằm ở các giá trị vật chất Các công trình vật chấtluôn thể hiện cái tinh thần (các Pharaông, tôn giáo,…) Cái tinh thần được vật chất hóa mới trởthành sức mạnh Bản sắc văn hoá là cái ổn định, tĩnh tại trong một khoảng thời gian dài

Cùng với thời gian thì vật chất sẽ bị huỷ hoại, cho nên cái vật chất chỉ ổn định trongthời gian tồn tại của chất liệu tạo nên vật thể ấy mà thôi Còn cái tinh thần nào đã tồn tại đượcvới thời gian thì sẽ mang tính ổn định rất cao, khó mà thay đổi được (vd, tính cách dân tộc thì

vô cùng bền vững)

Như vậy, có thể diễn đạt một cách ngắn gọn là “vật chất thì tĩnh ngắn động dài, còn tinh thần thì động ngắn tĩnh dài”

Có thể định nghĩa bản sắc văn hóa (cultural identity) của một dân tộc là một hệ thống các giá trị tinh thần ổn định tồn tại tương đối lâu bền hơn cả trong truyền thống văn hoá dân tộc, tạo nên tính đặc thù của dân tộc, khu biệt dân tộc ấy với các dân tộc khác

Việc nhận diện một giá trị văn hoá có phải là đặc trưng bản sắc hay không có thể dựa vào ba dấu hiệu:

(a) Là một giá trị tinh thần đã tồn tại tương đối lâu dài;

(b) Có tác dụng chi phối các đặc điểm khác của văn hoá (các cách ứng xử và họat động,

các giá trị vật chất);

(c) Cùng với các đặc trưng bản sắc còn lại có tác dụng khu biệt nền văn hoá đó với các

nền văn hoá khác

Bản sắc văn hóa là cái gốc, cái căn tính ổn định của một dân tộc, nên nó là âm tính Tacó thể dễ dàng tìm được nó ở những phần âm tính nhất: nó thể hiện ở lĩnh vực tinh thần rõ hơnlĩnh vực vật chất; ở đàn bà rõ hơn ở đàn ông; ở nông thôn rõ hơn thành thị; ở người già rõ hơnngười trẻ; ở tầng lớp bình dân rõ hơn tầng lớp lãnh đạo, trí thức, quý tộc

Bản sắc văn hóa mang tính ổn định, lâu bền tương đối, nghĩa là nó vẫn có thểđược điềuchỉnh, biến đổi, nhưng sự thay đổi này rất chậm và khó khăn Chẳng hạn, Việt Nam ngày nayđang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhưng cái căn tính nông dân vẫn ẩn tàng và biểuhiện qua ứng xử, hành động, suy nghĩ của mọi người Việt Nam

Trang 12

Câu 12:Các cấu trúc văn hóa hai thành phần?

+ Văn hóa vật chất – Văn hóa tinh thần:

Văn hóa vật chất thường được xem là bao gồm những sản phẩm do họat động sản xuất vậtchất của con người tạo ra: đồ ăn, đồ mặc, nhà cửa, đồ dùng sinh họat hàng ngày, công cụ sảnxuất, phương tiện đi lại…

Văn hóa tinh thần thường được xem là bao gồm tòan bộ những sản phẩm do họat động sảnxuất tinh thần của con người tạo ra: tư tưởng, tín ngưỡng – tôn giáo, nghệ thuật, phong tục, lễhội, đạo đức, ngôn ngữ, văn chương…

+ Văn hóa hữu hình – Văn hóa vô hình (vật thể - phi vật thể)

Văn hóa vật chất thường được xem là bao gồm những sản phẩm do họat động sản xuất vậtchất của con người tạo ra: đồ ăn, đồ mặc, nhà cửa, đồ dùng sinh họat hàng ngày, công cụ sảnxuất, phương tiện đi lại…

Văn hóa tinh thần thường được xem là bao gồm tòan bộ những sản phẩm do họat động sảnxuất tinh thần của con người tạo ra: tư tưởng, tín ngưỡng – tôn giáo, nghệ thuật, phong tục, lễhội, đạo đức, ngôn ngữ, văn chương…

Câu 13: Các biến thể của cấu trúc văn hóa hai thành phần?

a Văn hóa vật chất – tinh thần – xã hội: Từ những khó khăn trong việc xếp các giá

trị vào lưỡng phân “ VHVC- VHTT” một số nhà nghiên cứu bổ sung thêm thành tố thứ ba

- Lê Văn Lan:

+ Văn hóa vật chất :cư trú, trang phục, ăn uống, đồ dùng

+ Văn hóa tinh thần: mỹ thuật, âm nhạc, múa, truyện kể, hội lễ và tín ngưỡng

+ Văn hóa xã hội: hôn nhân, tang ma và một số phong tục khác

- Chu Xuân Diên:

+ Văn hóa vật chất: nghề nông, ăn, mặc, ở, đi lại

+ Văn hóa tinh thần: tôn giáo – tín ngưỡng và nghi lễ phong tục, ngôn ngữ và văn học nghệthuật, tư tưởng và học thuật

+ Văn hóa xã hội: gia đình – gia tộc, làng xã, quốc gia, đô thị

b Văn hóa vật chất – tinh thần – nghệ thuật :

- M.S Kagan:

+ Văn hóa vật chất : cơ thể con người, đồ vật kĩ thuật, tổ chức xã hội

+ Văn hóa tinh thần: tri thức, giá trị, đề án

+ Văn hóa nghệ thuật: hình tượng nghệ thuật

c Văn hóa vật chất – tinh thần – thể chất: Yu.V.Rozhdestvenski

d Văn hóa vật thể - phi vật thể - tâm linh: Nguyễn Tri Nguyên

Câu 14: Cấu trúc văn hóa ba thành phần xét theo hoạt động và theo hệ toạ độ?

Xét theo hoạt động:

Trang 13

- Dưới góc độ hoạt động, các giá trị văn hóa chia làm 3 loại là văn hóa nhận thức, văn hóa

tổ chức và văn hóa ứng xử với môi trường:

BẢNG CẤU TRÚC VĂN HÓA DƯỚI GÓC ĐỘ HOẠT ĐỘNG

Nhận thức về vũ trụ

Nhận thức về con ngườiVăn hóa tổ

chức

Tổ chức đời sống tập thể

Tổ chức đời sống cá nhânVăn hóa ứng

xử với môitrường

Ứng xử với môi trường tự

nhiênỨng xử với môi trường xã hội

- Dưới góc độ quá trình họat động, có thể phân chia văn hóa thành ba thành phần là chủ

thể - họat động – sản phẩm:

+ Giá trị của chủ thể (con người, tổ chức) cùng các thuộc tính và năng lực của nó

+ Giá trị của các họat động (quan hệ, tính chất ) của con người

+ Giá trị của các sản phẩm do con người tạo ra

Cách phân chia này có thể thuận tiện cho việc trình bày các tiểu văn hóa như văn hóadoanh nghiệp, văn hóa ngành nghề…

Xét theo hệ tọa độ

Hệ tọa độ ba chiều “ chủ thể - không gian - thời gian” đóng một vai trò quan trọng trong

việc định vị văn hóa, được chia làm ba phần theo ba trục của hệ tọa độ: Thành tố văn hóa nhìn từ chủ thể, thành tố văn hóa nhìn trong không gian, thành tố văn hóa nhìn trong thời gian.

Có thể xem xét qua bảng tổng hợp:

CẤU TRÚC VĂN HÓA THEO TỌA ĐỘ BA CHIỀU

Văn hóa nhìn từ dân tộc VH nhận thức cảm tính (tín

ngưỡng , tôn giáo, tri thức dângian, tri thức đạo học)

VH nhận thức lý tính ( khoahọc kĩ thuật truyền thống)Tính cách dân tộc

Văn hóa nhìn từ xã hội Văn hóa giao tiếp

Văn hóa tổ chức (nông thôn,quốc gia, đô thị…)

Văn hóa nhìn từ con người Văn hóa nghệ thuật

Trang 14

Văn hóa thể chấtVăn hóa giới

xã hội

Văn hóa vùngVăn hóa hải ngoạiVăn hóa giao lưu

Văn hóa lớp tuổiVăn hóa vòng dân tộc Lịch sử văn hóa dân tộc

Văn hóa và phát triển

Câu 15: Nguồn gốc sự khác biệt và tương đồng của các nền văn hóa?

Các thuyết giải thích sự tương đồng văn hóa:

So sánh các nền văn hóa trên thế giới, người ta thấy chúng vô cùng đa dạng và phong phú.Chính vì vậy mà người ta thường liệt kê chúng ( Như Arnoold Toynbee kể ra 38 nền văn minhthế giới, trong đó văn minh Việt Nam xếp cạnh văn minh Triều Tiên, Nhật Bản)

a Thuyết khuếch tán văn hóa

Phổ biến ở Tây Âu từ cuối thế kỉ XIX ở Đức, Áo , Anh…

Theo đó, văn hóa được hình thành từ một trung tâm rồi được “truyền bá ” , “lan tỏa” ra cácnơi khác bằng cách mô phỏng hoặc theo những cuộc thiên di của các dân tộc Có lan tỏa tòanbộ hoặc lan tỏa bộ phận; lan tỏa tiên phát (trực tiếp từ nơi phát sinh) hoặc lan tỏa thứ sinh.Thuyết này đã bị thực dân lợi dụng để đề cao dân tộc này và khinh rẻ các dân tộc khác,biện minh cho hành động của mình đi chiếm đất đai, cướp bóc tài nguyên

b Thuyết vùng văn hóa

Đầu thế kỉ XX, từ những ý kiến của F Boas, các nhà nhân loại học Mỹ C.L.Wisler vàA.L.Koeber đã phản đối thuyết khuếch tán văn hóa và đề xuất thuyết vùng văn hóa

Trên cơ sở nghiên cứu văn hóa của các dân tộc da đỏ Mĩ, các tác giả này đã khẳng định sựtồn tại của nhiều dân tộc trên cùng một vùng lãnh thổ mà văn hóa của họ có những điểmchung

c Thuyết loại hình kinh tế - văn hóa

Trang 15

Từ cách tiếp cận vùng văn hóa, C.L Wisler và một số tác giả về sau đã lựa chọn một tậphợp những đặc trưng, tạo nên type, hay loại hình văn hóa vùng Trên cơ sở đó, từ những năm

30, trong dân tộc Xô – viết đã hình thành thuyết loại hình kinh tế - văn hóa mà đại biểu là N.N.Cheboksarov và những người khác

Theo đó trong lịch sử văn hóa nhân loại từng tồn tại 3 loại hình kinh tế - văn hóa:

- LH kinh tế văn hóa săn bắt, hái lượm và đánh cá

- LH kinh tế văn hóa nông nghiệp dùng cuốc và chăn nuôi

- LH kinh tế văn hóa nông nghiệp dùng cày với sức kéo động vật

Câu 16: Từ hai vùng văn hóa đến hai loại hình văn hóa?

Theo thuyết vùng văn hoá thì các nền văn hoá gần gũi và giao lưu với nhau sẽ tạo nênnhững vùng văn hoá Và nói đến sự khác biệt văn hoá, người ta thường nhắc đến sự khác biệtgiữa 2 vùng văn hoá: phương Đông và phương Tây

Phương Đông và phương Tây dưới góc độ văn hoá được hình thành trong khu vực cựu lụcđịa Á-Âu

+ Phương Đông = Đông Nam: khí hậu nóng ẩm, địa hình phức tạp, kinh tế chủ yếu là trồngtrọt, lối sống định cư, tổ chức xã hội là nông thôn -> thành tựu về văn hoá

+ Phương Tây = Tây Bắc: khí hậu lạnh khô, kinh tế chủ yếu là chăn nuôi, lối sống du cư.Dần về sau, các nền văn hoá phương Tây đã chuyển từ du mục đến công nghiệp, thươngnghiệp, cuộc sống định cư hình thành, đô thị phát triển, xã hội công nghiệp -> thành tựu vănminh

Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên đã dẫn đến hàng loạt khác biệt về văn hoá Như vậy, môi trường sống là yếu tố cơ bản quy định kinh tế và đến lượt mình, kinh tế là yếu tố cơ bản quy định văn hoá Từ sự khác biệt giữa hai vùng văn hoá đã hình thành một cách khá rõ ràng

hai loại hình văn hoá

+ Văn hoá nông nghiệp: Lo tạo dựng cuộc sống lâu dài, không xáo trộn nên mang tính chấttrọng tĩnh

+ Văn hoá du mục: Lo tổ chức làm sao để có thể di chuyển một cách gọn gàng, nhanh

chóng, thuận tiện nên mang tính chất trọng động -> Căn cứ theo nguồn gốc, có thể gọi chúng là các nền văn hoá gốc nông nghiệp và các nền văn hoá gốc du mục Căn cứ theo tính chất, có thể gọi chúng là các nền văn hoá trọng tĩnh và trọng động Điển hình cho loại trọng tĩnh (gốc

nông nghiệp) là các nền văn hoá phương Đông, điển hình cho loại trọng động (gốc du mục) làcác nền văn hoá phương Tây

Câu 17 Những đặc trưng của hai loại hình văn hóa trọng tĩnh và trọng động?

Trang 16

VH nhận

thức

Lối tưduy

Thiên về tổng hợp và quan hệ; chủ

quan, cảm tính và kinh nghiệm

Thiên về phân tích và yếu tố;khách quan, lý tính và thựcnghiệm

Chuẩngiá trị

Thiên về tinh thần, nội dung, địnhtính (phúc, lộc, thọ)

Thiên về vật chất, hình thức, địnhlượng (chân, thiện, mỹ)

VH tổ chức

cộng đồng

Tínhcách

Thiên về Âm: ưa ổn định, trọng tình,trọng đức

Thiên về Dương: Ưa phát triển,trọng tài, trọng sức mạnh

Cáchthức

Linh hoạt Trọng cộng đồng, nghĩavụ Trong Danh hơn Lợi

Nguyên tắc Trọng cá nhân, quyềnlợi Trọng Lợi hơn Danh

VH ứng xử với MT

xã hội

Dung hợp trong tiếp nhận Hiếu hòatrong đối phó (ưa dàn xếp, thích kínđáo, tế nhị)

Độc tôn trong tiếp nhận Hiếuthắng trong đối phó (ưa tranh luận,thích rành mạch, rõ ràng)

Tiêu chí

Loại hình

VH TRỌNG TĨNH (Gốc nông nghiệp)

VH TRỌNG ĐỘNG (Gốc du mục)

Câu 18: Về các loại hình văn hóa trung gian?

Không có loại hình văn hóa nào tĩnh hoàn toàn hoặc động hoàn toàn, nông nghiệp hoàntoàn hoặc du mục hoàn toàn Do đó, bên cạnh vùng văn hóa gốc du mục khá điển hình (cực

Tây Bắc) và văn hóa gốc nông nghiệp (cực Đông Nam), còn có một vùng chuyển tiếp khá lớn

bao gồm từ Châu Phi qua Ai Cập lên Đông Xibiri sang tới Ấn Độ, Mông Cổ, Bắc Trung Hoamang những nét đặc trưng của cả hai loại hình trên nhiều phương diện Vùng chuyển tiếp lại

chia thành 2 tiểu vùng Tây Nam và Đông Bắc Tương ứng với hai tiểu vùng này có thể tách ra

loại hình văn hóa trung gian với 2 tiểu loại: Trọng thế tục và trọng tâm linh.

Sau đây là bảng đặc trưng của loại hình văn hóa chuyển tiếp trọng thế tục (Điển hình làvùng Đông Bắc Á):

Tổng hợp kết hợp với phân tích; trọng quan hệ kết hợp với trọng yếu tố,cảm tính kết hợp với lý tính

Chuẩngiá trị

Thiên về tinh thần, nội dung, địnhtính (phúc, lộc, thọ)

VH tổ chức

cộng đồng

Tínhcách

Âm Dương kết hợp: ổn định bêntrong và phát triển bên ngoài, trọngtình kết hợp với trọng sức mạnh,trọng pháp

Tổ Linh hoạt Trọng cộng đồng, nghĩa Đồng thời trọng nguyên tắc

Trang 17

chứcxã hội

VH TRỌNG ĐỘNG (Gốc du mục) Câu 19: Các loại chủ thể văn hóa Vấn đề con người và xã hội?

- Chủ thể sáng tạo văn hóa: Con người khái quát

- Nhân tố tham gia sáng tạo văn hóa: Con người tập thể và vĩ nhân

- Sản phẩm sáng tạo của văn hóa: Con người cá nhân

CON NGƯỜI Khái quát Cụ thể

Tập thể (Bảo tồn & PT) Cá nhân (Vật mang văn hóa)

Văn hóa Sản phẩm

+ K + T

- Có 3 loại con người: 1.Con người khái quát ; 2 Con người cụ thể; 3 Con người cá nhân Chỉcon người khái quát mới sinh ra văn hóa Văn hóa sinh ra con người cá nhân, con người cánhân trong không gian > Con người tập thể, con người tập thể theo thời gian -> Con ngườikhái quát

Câu 20: Tính giá trị và tính biểu tượng trong hoạt động bài tiết?

* Tính giá trị của hoạt động bài tiết:

- Về nhận thức :

+ Hoạt động bài tiết : chất thải là một hành vi cần thiết, bắt buộc phải làm trong chutrình tiêu hóa của con người Sản phẩm của việc bài tiết lại là những chất thải mà con ngườimuốn lánh xa, bài tiết là hoạt động đặc biệt, là nơi gặp gỡ giữa cái buồn bực và cái sungsướng, ranh giới giữa vô văn hóa và văn hóa rất mỏng manh Thái độ của các nền văn hóa rất

khác nhau đối với việc bài tiết tạo nên tính dân tộc của việc bài tiết (phương Đông – chấp

nhận, phương Tây – tránh né, người Việt – rất coi trọng, một trong “tứ khoái”)

3 2

1

Trang 18

+ Phân loại bài tiết : Thể hiện sự khác biệt về dân tộc tính trong các nền văn hóa

(Người Trung Hoa chia hoạt động bài tiết thành 3 dạng chính, tiểu-trung-đại tiện riêng người

VN thì trong ba dạng bài tiết thì trung tiện là 1nhóm, còn lại là 1 nhóm Dựa vào nhận thức 3loại vật chất bài tiết là dạng hơi-lỏng-rắn)

+ Tư thế : Nhận thức sự khác về giới

+ Cách ứng xử với «sản phẩm» bài tiết : Như một tiến trình phát triển của văn minh,qua đó thấy sự hình thành vai trò cá nhân (sự hình thành những ý thức về cái tôi như một conngười cá nhân)

- Về đối phó: Con người học cách kiềm chế và khoanh vùng giới hạn bài tiết trong

CKT, đồng thời sáng tạo ra hàng loạt các biện pháp để đối phó thể hiện cách ứng xử với bàitiết là giá trị văn hóa quan trọng

*Khoanh vùng giới hạn :

+ Chủ thể: Trong phạm vi cá nhân, không phiền đến người khác Từ đó hình thành phảnứng văn hóa: cảm giác mắc cỡ, xấu hổ khi có người phát hiện Để duy trì ứng xử văn hóanày, con người tập kìm chế khi bài tiết

+ Không gian: Không gian vệ sinh di động (đưa không gian vệ sinh đến với con người)và không gian vệ sinh cố định (đưa con người đến với không gian vệ sinh) Không gian vệ sinhcố định có không gian tự nhiên và không gian nhân tạo

Việc sử dụng không gian vệ sinh tự nhiên (ruộng đồng, ao hồ, cầu cá, cầu trên sông,…)là sản phẩm của văn hóa sông nước và văn hóa thực vật

+ Thời gian: Tạo lập thói quen vào lúc nghỉ ngơi (tiểu tiện), vào thời điểm cố định trongngày (đại tiện)

*Biện pháp tạo thoải mái :

+ Về hạn chế mùi vệ sinh: sáng tạo ra nhiều biện pháp để hạn chế như dùng nước thơm,phấn thơm, phát minh ra các loại hố xí (hai ngăn, giật nước)

+ Về tư thế: Chế tạo ra các loại hố xí hiện đại (có chỗ dựa lưng, có remote…)

+ Về hướng ngồi: Hướng nội, hướng ngoại tùy theo nền văn hóa (người Nhật Bản)

*Ứng xử mang tính cộng đồng :

+ Giao tiếp: Giữa người với người (trong và ngoài nhà vệ sinh)

+ Tính văn minh: Kín đáo, trang bị đầy đủ, phân biệt nam – nữ

+ Tính vệ sinh : Ý thức văn hóa của người sử dụng, vai trò của nhà quản lý

- Về tận dụng :

+ Y học: là tiêu chí để kiểm định sức khỏe

+ Đời sống : Phục vụ các mục đích hữu ích (phân bón, chữa bệnh); sử dụng những từngữ chỉ hoạt động bài tiết để chửi người khác; tận dụng thời gian khi đi vệ sinh để nghỉ ngơithậm chí làm việc; để quảng cáo, trang trí nghệ thuật trong nhà vệ sinh

- Lưu luyến :

Trang 19

+Trong thơ, câu đố, câu đối, truyện cười, ca dao, thành ngữ, tục ngữ.

+Trong hội họa, điêu khắc…

-> Tất cả những hiểu biết mà con người tích lũy được lên quan đến hoạt động bài tiết

trở thành một phần của những giá trị văn hóa dân tộc và văn hóa con người.

* Tính biểu tượng của hoạt động bài tiết:

- Trong ngôn ngữ: Tên gọi ()tránh tên gọi, cái danh của nó Tùy từng dân tộc mà có

cách nói tránh để thay cho tên gọi chính

+ Chữ Hán dùng để chỉ từ phân đã kết hợp chữ mễ, điền và cộng nghĩa là gạo thu hoạchtừ ruộng ăn vào tạo phân và phân bón trở lại ruộng

+ Phương Tây dùng cụm từ “break wind” thay thế cho từ fart (rắm).

+ Tiếng Việt dùng các từ gốc Hán Việt để tiểu tiện, trung tiện, đại tiện thay thế cho từthuần Việt

+ Có những tên gọi, ám hiệu, tiếng lóng: Tiếng Anh “W.C” chỉ nhà vệ sinh thì người tanói “đi Washington City”, đại tiện thì người ta gọi là đi ngoài

- Trong văn chương nghệ thuật: Lợi ích của việc trung tiện “Một cái rắm bằng nắm

thuốc tiêu, bằng liều thuốc gió, bằng lọ thuốc viên”, so sánh tình cảm trai gái “em như ”, …;Phân giả bằng nhựa để đùa nghịch

Câu 21: Tính giá trị và tính biểu tượng trong hoạt động bảo tồn nòi giống?

* Văn hóa BTNG và trang phục:

- Trang phục: sáng tạo giúp cho sự nghiệp BTNG của con người được nâng lên tầm cao

VH rõ rệt nhất

- Trang phục che giấu kỹ lưỡng những chỗ quý nhất, quan trọng nhất, tốt nhất và đẹp nhất

(bộ phận sinh dục)  giá trị văn hóa khu biệt con người với động vật.

- Che giấu chỗ kín sẽ hạn chế những họat động của nó để đến khi đựơc thực hiện thì việcđó sẽ trở nên thiêng liêng ý nghĩa và có nhiều giá trị hơn Khi được che giấu thì sẽ kích thíchtrí trò mò, tưởng tựơng và ham muốn khám phá Tùy mỗi giới, mỗi độ tuổi mỗi đối tượng mà

sẽ có suy nghĩ và tưởng tượng khác nhau  đời sống tinh thần phong phú  họat động duy trì

nòi giống trở nên hấp dẫn và quyến rũ hơn

- Ngoài ra giờ phút trút bỏ trang phục trước đối tượng khác giới sẽ nảy sinh ý nghĩ và hành

động tình dục  con người chủ động trong quan hệ tình dục chứ không như con vật chỉ hành

động theo bản năng và theo mùa

- Ăn mặc hở hang và kín đạo nên xét theo hệ tọa độ KCT Trong lịch sử nhân lọai có 2khuynh hướng trang phục khác nhau về chỗ kín (phương Đông – kín, không nổi; phương Tây– hở, nổi)

 Hai xu hứơng trên tuy biểu hiện trái ngược nhau nhưng đem đến hiệu quả giống nhau: cótác dụng kịch thích trí tò mò và tưởng tượng  cách của phương Tây có hiệu quả và tác dụngmạnh hơn

Trang 20

- Cơ chế xấu hổ (mắc cỡ):nhằm làm giảm bớt sự tò mò khi chưa cần thiết về quá trình

bảo tồn nòi giống Nếu không có cơ chế “xấu hổ”, nếu người lớn không sớm nói cho trẻ nhỏbiết giá trị thực của cơ quan sinh dục thì sẽ có nguy cơ là một số ít người không đủ bản lĩnhkìm chế sẽ tiếp cận và dùng thử quá sớm  nòi giống bị tổn thưởng suy kiệt  cơ chế xấu hổlà chiếc bùa bảo vệ năng lực sinh sản của con người

- Nhưng nếu không giải “bùa” để người trưởng thành biết sự thực về giá trị cơ quansinh sản của mình  hậu quả khôn lường  đời sống vợ chồng bất hạnh

*Văn hóa BTNG và tuổi thành niên:

Để chuẩn bị hoạt động BTNG có hiệu quả thì có nhiều phong tục tập quán bao gồm cảvật chất lẫn tinh thần

- Tinh thần: phong tục truyền dạy cho thanh niên nam nữ những kiến thức liên quan đểchuẩn bị làm người lớn khi đến một độ tuổi nhất định nào đó ( Ấn Độ: những lớp học giáo dụcgiới tính dưới góc cây, Trung Quốc: tranh Xuân Cung dạy cách ái ân …)

- Vật chất: tục phá trinh và tục cắt bao quy đầu và âm vật

-> Cơ chế xấu hổ có tác dụng tốt “yểm bùa” cho người chưa thành niên nhưng khi trưởngthành mà thiếu “giải bùa” thì sẽ khiến không ít cặp vợ chồng sống thiếu hạnh phúc họăc mắcchứng lãnh cảm

* Văn hóa BTNG và văn hóa tình dục

- Hoạt động BTNG -> Khoái cảm trong tình dục  là 1 trong “tứ khoái” của người Việt.Điều khác biệt giữa động vật và con người là: động vật chỉ biết thụ động thụ hưởng sự khoáicảm mà thiên nhiên ban tặng sẵn trong bản năng, còn con người thì chủ động khám phá, hòanthiện, và truyền dạy các kỹ thuật để nâng cao khoái cảm trong họat động tình dục

- Trước đây VHTD là một bộ phần của văn hóa BTNG nhưng với trình độ phát triển củavăn minh nhân lọai hiện nay chúng đã tách khỏi nhau và chỉ còn là 2 vòng tròn giao nhau : cóthể QHTD mà không duy trì nòi giống (áp dụng có biện pháp tránh thai) và có thể duy trì nòigiống mà không QHTD (thụ tinh nhân tạo)

- VH trọng tĩnh và VH trọng động có hai hướng phát triển khác nhau trong VHTD(phương Tây thiên về vật chất nên chú trọng nhiều đến khóai cảm thị giác và giáo dục tình dụcqua con đường thị giác  phát triển truyền thống hội họa điêu khắc miêu tả cái đẹp cơ thể vàcác hành vì tình dục của con người Phương Đông thiên về tinh thần nên chú trọng hơn đếnkhoái cảm thính giác và giáo dục tình dục qua con đường thính giác-> vô số chuyện tiếu lâmbàn về tình dục, nhiều từ ngữ để chỉ việc làm tình: ăn ở, ăn nằm, chăn gối, mây mưa, tòm tèm,mèo mỡ … )

- Ấn Độ và Trung Hoa nằm trong lọai hình văn hóa chuyển tiếp nên văn hóa tình dục ởkhu vực này có nhiều nét đặc thù riêng

+ VHTD Ấn Độ : Một mặt rất vật chất: các tranh tượng miêu tả nhiều tư thế, hình ảnhphồn thự, Một mặt rất tâm linh, gắn liền với tôn giáo Phần lớn tranh tượng về các tư thế làmtình đều thông qua hình ảnh các vị thần và đều là sở hữu linh thiêng của các đền thờ

Ngày đăng: 17/01/2016, 08:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CẤU TRÚC VĂN HÓA DƯỚI GÓC ĐỘ HOẠT ĐỘNG - Đề cương ôn thi môn lý luận văn hóa học có đáp án
BẢNG CẤU TRÚC VĂN HÓA DƯỚI GÓC ĐỘ HOẠT ĐỘNG (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w